1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và định giá công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC

46 38 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • 1 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

    • 1.1. Giá thì trường và giá hợp lý của cổ phiếu

      • 1.1.1. Giá thị trường của cổ phiếu

      • 1.1.2. Giá hợp lý của cổ phiếu

        • 1.1.2.1. Khái niệm

        • 1.1.2.2. Đo lường giá hợp lý của cổ phiếu

    • 1.2. Phương pháp phân tích và định giá cổ phiếu - Phương pháp phân tích cổ phiếu

      • 1.2.1. Khái niệm

      • 1.2.2. Các phương pháp phân tích cổ phiếu

        • 1.2.2.1. Phân tích cơ bản

        • 1.2.2.2. Phân tích kỹ thuật

    • 1.3. Phân tích và định giá cổ phiếu bằng phương pháp ngân lưu tự do FCFF (Free Cash Flow to Firm)

      • 1.3.1. Khái niệm ngân lưu tự do

      • 1.3.2. Mô hình FCFF

      • 1.3.3. Ươc lượng các yếu tố

        • 1.3.3.1. Tốc độ tăng trưởng FCFF ()

      • 1.3.4. Các biến thể của mô hình

        • 1.3.4.1. Mô hình tăng trưởng ổn định(FCFF một giai đoạn)

        • 1.3.4.2. Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn

        • 1.3.4.3. Mô hình tăng trưởng ba giai đoạn

      • 1.3.5. Ưu và nhược điểm của mô hình

        • 1.3.5.1. Ưu điểm

        • 1.3.5.2. Nhược điểm

  • 2 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGÀNH CÔNG NGHỆ VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC

    • 2.1. Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam năm 2014

    • 2.2. Tổng quan về ngành công nghệ

    • 2.3. Triển vọng phát triển ngành công nghệ trong năm 2015

    • 2.4. Tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC

      • 2.4.1. Lịch sử hình thành

      • 2.4.2. Lĩnh vực kinh doanh

      • 2.4.3. Vị thế của công ty:

      • 2.4.4. Chiến lược và phát triển đầu tư

    • 2.5. Phân tích các chỉ số của công ty

      • 2.5.1. Nhóm chỉ số về cơ cấu vốn

      • 2.5.2. Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán

      • 2.5.3. Nhóm chỉ số hoạt động hiệu quả sử dụng vốn

      • 2.5.4. Nhóm chỉ số về hiệu quả sử dụng nguồn vốn

      • 2.5.5. Nhóm chỉ số tăng trưởng

      • 2.5.6. Liên kết giá trị thị trường và giá trị sổ sách

    • 2.6. Kết luận

  • 3 CHƯƠNG 3 ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC

    • 3.1. Đinh giá công ty bằng phương pháp FCFF

    • 3.2. Định giá công ty bằng phương pháp phân tích kỹ thuật

      • 3.2.1. Mô hình GBM

        • 3.2.1.1. Dạng rời rạc của mô hình

        • 3.2.1.2. Dạng liên tục của mô hình

        • 3.2.1.3. Kiểm định mô hình GBM

        • 3.2.1.4. Ước lượng các tham số của quá trình GBM

      • 3.2.2. Mô hình phục hồi trung bình

        • 3.2.2.1. Dạng rời rạc của mô hình

        • 3.2.2.2. Dạng liên tục của mô hình

        • 3.2.2.3. Kiểm định mô hình phục hồi trung bình

        • 3.2.2.4. Ước lượng các tham số của quá trình phục hồi trung bình

      • 3.2.3. Định giá công ty

    • 3.3. Nhận định tốc độ tăng trưởng công ty:

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 3 1.1. Giá thì trường và giá hợp lý của cổ phiếu 3 1.1.1. Giá thị trường của cổ phiếu 3 1.1.2. Giá hợp lý của cổ phiếu 3 1.1.2.1. Khái niệm 3 1.1.2.2. Đo lường giá hợp lý của cổ phiếu 3 1.2. Phương pháp phân tích và định giá cổ phiếu Phương pháp phân tích cổ phiếu 4 1.2.1. Khái niệm 4 1.2.2. Các phương pháp phân tích cổ phiếu 4 1.2.2.1. Phân tích cơ bản 5 1.2.2.2. Phân tích kỹ thuật 5 1.3. Phân tích và định giá cổ phiếu bằng phương pháp ngân lưu tự do FCFF (Free Cash Flow to Firm) 5 1.3.1. Khái niệm ngân lưu tự do 5 1.3.2. Mô hình FCFF 5 1.3.3. Ươc lượng các yếu tố 5 1.3.3.1. Tốc độ tăng trưởng FCFF ( ) 5 1.3.4. Các biến thể của mô hình 5 1.3.4.1. Mô hình tăng trưởng ổn định(FCFF một giai đoạn) 5 1.3.4.2. Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn 5 1.3.4.3. Mô hình tăng trưởng ba giai đoạn 5 1.3.5. Ưu và nhược điểm của mô hình 5 1.3.5.1. Ưu điểm 5 1.3.5.2. Nhược điểm 5 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGÀNH CÔNG NGHỆ VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC 5 2.1. Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam năm 2014 5 2.2. Tổng quan về ngành công nghệ 5 2.3. Triển vọng phát triển ngành công nghệ trong năm 2015 5 2.4. Tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC 5 2.4.1. Lịch sử hình thành 5 2.4.2. Lĩnh vực kinh doanh 5 2.4.3. Vị thế của công ty: 5 2.4.4. Chiến lược và phát triển đầu tư 5 2.5. Phân tích các chỉ số của công ty 5 2.5.1. Nhóm chỉ số về cơ cấu vốn 5 2.5.2. Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán 5 2.5.3. Nhóm chỉ số hoạt động hiệu quả sử dụng vốn 5 2.5.4. Nhóm chỉ số về hiệu quả sử dụng nguồn vốn 5 2.5.5. Nhóm chỉ số tăng trưởng 5 2.5.6. Liên kết giá trị thị trường và giá trị sổ sách 5 2.6. Kết luận 5 CHƯƠNG 3 ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC 5 3.1. Đinh giá công ty bằng phương pháp FCFF 5 3.2. Định giá công ty bằng phương pháp phân tích kỹ thuật 5 3.2.1. Mô hình GBM 5 3.2.1.1. Dạng rời rạc của mô hình 5 3.2.1.2. Dạng liên tục của mô hình 5 3.2.1.3. Kiểm định mô hình GBM 5 3.2.1.4. Ước lượng các tham số của quá trình GBM 5 3.2.2. Mô hình phục hồi trung bình 5 3.2.2.1. Dạng rời rạc của mô hình 5 3.2.2.2. Dạng liên tục của mô hình 5 3.2.2.3. Kiểm định mô hình phục hồi trung bình 5 3.2.2.4. Ước lượng các tham số của quá trình phục hồi trung bình 5 3.2.3. Định giá công ty 5 3.3. Nhận định tốc độ tăng trưởng công ty: 5 KẾT LUẬN 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 5 PHỤ LỤC 5 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong một vài thập kỷ gần đây, nền kinh tế nước ta đang có từng bước tiến bộ. Từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung nước ta đã có một nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, vận hành đầy đủ đồng bộ theo quy luật của kinh tế thị trường. Kèm theo đó là sự phát triển của thị trường tài chính mà tiêu biểu là thị trường chứng khoán. Mặc dù mới hình thành nhưng vai trò của thị trường chứng khoán lại vô cùng to lớn, giúp luân chuyển vốn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng vốn linh hoạt có hiệu quả. Song bên cạnh những mặt lợi đó không thể tránh khỏi những hạn chế mà một thị trường chứng khoán trẻ phải đương đầu như: thông tin không minh bạch rõ ràng, thông tin bị làm sai lệch. Điều này dẫn đến tài sản tài chính không được định giá chính xác. Nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trừơng hơn bao giờ hết trở nên rất cấp bách và cần thiết. Các pháp nhân thể nhân có lợi ích liên quan gắn bó trực tiếp đến doanh nghiệp cũng bảy tỏ thái độ quan tâm đến vấn đề này. Hầu hết các công trình nghiên cứu truớc đây đã đề cập khá kỹ lưỡng về việc định giá các doanh nghiệp. Tuy nhiên, họat dộng xác định giá trị doanh nghiệp của một công ty đang trong giai đọan tăng truởng để xác định cơ hội đầu tư vẫn chưa phổ biến. Bên cạnh đó, các báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp của các tập đòan hầu như chỉ tập trung vào các mảng kinh doanh chính mà chưa chú ý đến tiềm năng ở các lĩnh vực khác. Chính vì vậy, việc phân tích và định giá tài sản tài chính là vô cùng quan trọng và cấp thiết đối với những nhà quản lý. Đứng dưới góc độ của một nhà đầu tư, tôi lựa chọn đề tài Phân tích và đính giá công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC làm nội dung cho chuyên đề thực tập của mình nhằm đưa ra những phân tích nhận định của mình về giá trị công ty và diễn biến giá cổ phiếu. Từ việc xác định được giá trị doanh nghiệp theo các mảng lĩnh vực cụ thể, ta sẽ rút ra đuợc những bài học kinh nghiệm khi tiến hành phân tích và định giá tập đòan. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết về phân tích và định giá doanh nghiệp và ứng dụng các phương pháp đó vào định giá đó vào công ty cổ phần tập đòan công nghệ CMC. Qua đó, đề xuất các giải pháp nhằm hòan thiện các phương pháp định giá sao cho gần nhất với giá trị của doanh nghiệp. 3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung vào nghiên cứu các phương pháp, mô hình định giá đuợc áp dụng phổ biến trong Việt Nam, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lý luận và các mô hình định giá công ty. Trong đó, đi sâu vào định giá công ty cổ phần tập đòan công nghệ CMC. 4. Phương pháp nghiên cứu: Tìm hiểu các nguồn tài liệu để tìm ra lý luận cơ bản về các phương pháp để định giá cổ phiếu. Số liệu thu thập được thông qua các bản báo cáo bạch, báo cáo tài chính các năm, các báo cáo phân tích về công ty cổ phần tập đòan CMC. Dùng phương pháp hệ thống, thống kê và phân tích các số liệu thu thập được. Sau khi tổng hợp các số liệu thu thập đuợc, ta ứng dụng các lý luận đã tìm hiểu được để tiến hành định giá. 5. Kết cấu của khóa luận: Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì khóa luận gồm 3 chương: • Chương 1: Một số khái niệm về phân tích và định giá cổ phiếu • Chương 2: Phân tích ngành công nghệ và tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC • Chương 3: Định giá công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

Giá thì trường và giá hợp lý của cổ phiếu

1.1.1 Giá thị trường của cổ phiếu

Cổ phiếu phổ thông của công ty niêm yết là tài sản tài chính giao dịch trên thị trường, với giá trị được xác định bởi thị trường tại từng thời điểm Giá cổ phiếu tại các thời điểm khác nhau được gọi là giá thị trường (thị giá).

Thị giá cổ phiếu thường xuyên biến động và chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố kinh tế và phi kinh tế Tuy nhiên, yếu tố chính quyết định giá cổ phiếu trên thị trường là quan hệ cung cầu.

1.1.2 Giá hợp lý của cổ phiếu

Giá hợp lý của cổ phiếu - còn gọi là "Giá trị nội tại", "giá trị đích thực",

Giá trị kinh tế là mức giá phản ánh một phần giá trị của công ty niêm yết Khi công ty có giá trị cao, giá cổ phiếu cũng sẽ cao, và ngược lại.

1.1.2.2 Đo lường giá hợp lý của cổ phiếu

Việc hình thành giá trị của doanh nghiệp, đặc biệt là công ty niêm yết, phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế từ chủ sở hữu Sự đóng góp này cần được đánh giá và trả công liên tục trong suốt chu kỳ tồn tại của công ty Một phần giá trị của công ty được thể hiện qua vốn cổ phần và được giao bán thông qua phát hành cổ phiếu phổ thông Do đó, giá cổ phiếu cần phản ánh luồng thu nhập tương lai mà cổ đông sẽ nhận được Để định giá cổ phiếu tại một thời điểm hiện tại, cần xác định giá trị hiện tại của luồng thu nhập tương lai từ cổ phiếu.

Cổ phiếu có phương pháp định giá riêng biệt do tính không chắc chắn về thời điểm xuất hiện và quy mô luồng thu nhập Thị giá và giá hợp lý của cổ phiếu thường không trùng nhau; khi chúng trùng, cổ phiếu được định giá đúng Nếu thị giá cao hơn giá hợp lý, cổ phiếu được xem là "cổ phiếu đắt", ngược lại, nếu thấp hơn, gọi là "cổ phiếu rẻ" Các nhà đầu tư thường tìm kiếm cơ hội mua cổ phiếu rẻ và bán cổ phiếu đắt.

Phương pháp phân tích và định giá cổ phiếu - Phương pháp phân tích cổ phiếu

Phân tích và định giá cổ phiếu là quá trình nghiên cứu sự hình thành và biến động giá cổ phiếu nhằm xác định giá trị hợp lý của chúng Phân tích động thái giá bao gồm việc xác định quy luật diễn biến giá cổ phiếu, từ đó sử dụng phân tích định lượng để đánh giá xem cổ phiếu có được định giá đúng hay không Kết quả của quá trình này sẽ giúp xây dựng các mô hình phân tích và định giá, hỗ trợ quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu hiệu quả.

Phân tích cổ phiếu giúp định giá chính xác các cổ phiếu và so sánh với thị giá để phát hiện những cổ phiếu bị định giá sai Thông qua việc này, nhà đầu tư có thể áp dụng các chiến lược đầu tư hiệu quả.

Trong một số trường hợp để so sánh giá và thị giá ta có thể so sánh các mức lợi suất tương ứng.

1.2.2 Các phương pháp phân tích cổ phiếu

Bao gồm phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật:

Phân tích cơ bản chỉ ra rằng thị trường có thể định giá sai một chứng khoán trong ngắn hạn, nhưng cuối cùng giá trị "đúng" sẽ được xác lập Nhà đầu tư có thể kiếm lợi nhuận bằng cách mua những chứng khoán bị định giá thấp và chờ đợi thị trường nhận ra sai lầm của mình để điều chỉnh giá.

Phân tích kỹ thuật cho rằng mọi thông tin đã được phản ánh trong giá cổ phiếu, và xu hướng là yếu tố quan trọng giúp dự đoán các thay đổi Cảm xúc của nhà đầu tư đối với biến động giá tạo ra các mẫu hình biểu đồ có thể nhận diện Phân tích kỹ thuật không quan tâm đến giá trị nội tại của cổ phiếu, mà chỉ dự đoán giá dựa trên các mẫu hình giá lịch sử.

Các nhà đầu tư có thể áp dụng một hoặc nhiều phương pháp để chọn cổ phiếu, bao gồm cả các kỹ thuật bổ sung Nhiều nhà đầu tư cơ bản thường sử dụng các kỹ thuật để xác định thời điểm vào và ra khỏi thị trường Đồng thời, các nhà đầu tư kỹ thuật cũng có thể dựa vào các nguyên tắc cơ bản để thu hẹp danh sách cổ phiếu tiềm năng từ các công ty chất lượng.

Phân tích lựa chọn cổ phiếu phụ thuộc vào niềm tin của nhà đầu tư trong các mô hình khác nhau về cách thức hoạt động của thị trường cổ phiếu Sự hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và tâm lý thị trường là rất quan trọng để đưa ra quyết định đầu tư chính xác Nhà đầu tư cần nắm vững các mô hình phân tích để tối ưu hóa danh mục đầu tư của mình.

Phân tích cơ bản nhằm tìm hiểu quy luật diễn biến giá cổ phiếu thông qua mối quan hệ giữa các yếu tố đặc trưng của công ty niêm yết và luồng thu nhập tương lai Các yếu tố này được đo lường qua các chỉ tiêu cơ bản, được công bố định kỳ trong báo cáo tài chính Việc xác định đúng mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giá cổ phiếu giúp xác định mức giá chuẩn và giá hợp lý Giá trị là mục tiêu chính trong phân tích cơ bản, với một số nhà phân tích sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền mặt, trong khi những người khác áp dụng tỷ số giá trên thu nhập (P/E) để xác định giá trị công ty.

Để thực hiện phân tích đầu tư hiệu quả, cần chú trọng vào các yếu tố cơ bản như thông tin công ty, báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh, ngành nghề và điều kiện kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Sau khi hoàn tất nghiên cứu, các dự đoán quan trọng sẽ được đưa ra, bao gồm thu nhập kỳ vọng, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, cùng với các đánh giá và khuyến nghị mua hoặc bán cổ phiếu trên thị trường.

Phương pháp phân tích cơ bản cổ phiếu tập trung vào việc định giá cổ phiếu để dự đoán giá trị nội tại của nó Điều này giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tiềm năng tăng trưởng và rủi ro của cổ phiếu.

5 phương pháp định giá cổ phiếu là:

 Phương pháp định giá dựa trên luồng cổ tức

 Phương pháp định giá dựa trên luồng tiền

 Phương pháp định giá dựa trên hệ số P/E

 Phương pháp dựa trên các hệ số tài chính

 Phương pháp định giá dựa trên tài sản ròng.

Phân tích kỹ thuật tập trung vào giá cổ phiếu và diễn biến của nó như một đối tượng nghiên cứu độc lập Ở mức độ cơ bản, phân tích này sử dụng hai chỉ tiêu chính là giá và khối lượng giao dịch trong quá khứ để phát hiện quy luật và dự đoán xu thế ngắn hạn, từ đó đưa ra khuyến cáo cho nhà đầu tư Các phương pháp thống kê phổ biến bao gồm phương pháp trung bình trượt và thống kê mô tả, giúp vẽ biểu đồ và định dạng đường giá cổ phiếu Ở mức độ cao hơn, phân tích kỹ thuật coi giá cổ phiếu là một quá trình ngẫu nhiên, sử dụng công cụ giải tích ngẫu nhiên và kinh tế lượng để phân tích, kiểm chứng và ước lượng Phương pháp này không quan tâm đến các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến giá cổ phiếu, mà chỉ tập trung vào giá trị của chính nó và áp dụng các phương pháp kỹ thuật.

Phân tích kỹ thuật là phương pháp dự báo xu hướng giá trong tương lai bằng cách nghiên cứu dữ liệu lịch sử của thị trường, bao gồm giá, khối lượng giao dịch và lãi suất mở Các nhà giao dịch kỹ thuật sử dụng thông tin giao dịch, như giá trước đó và khối lượng giao dịch, kết hợp với các chỉ báo toán học để đưa ra quyết định Thông tin này thường được thể hiện trên biểu đồ cập nhật theo thời gian thực, giúp xác định thời điểm mua và bán các công cụ tài chính.

Lý thuyết Dow là cơ sở của phân tích kỹ thuật hiện đại Những ý tưởng đó dựa trên ba nền tảng chính:

Giá cả là yếu tố tổng hợp phản ánh mọi động lực và thông tin trên thị trường Tại mỗi thời điểm, giá sẽ thể hiện đầy đủ các yếu tố tác động từ thị trường.

 Giá vận động theo những xu hướng có thể xác định và được biến thành những cơ hội lợi nhuận.

 Sự vận động của giá thường lặp đi lặp lại.

Phân tích Kỹ thuật là công cụ quan trọng trong dự báo hoạt động thị trường tài chính, được chấp nhận rộng rãi bởi các nhà đầu tư Khi kết hợp với phân tích cơ bản, nó cung cấp sự định giá toàn diện hơn và giúp tạo ra lợi thế trong các giao dịch sinh lợi.

Phân tích và định giá cổ phiếu bằng phương pháp ngân lưu tự do

1.3.1 Khái niệm ngân lưu tự do

Ngân lưu, hay còn gọi là dòng tiền, là bảng dự tính thu chi của dự án trong suốt thời gian hoạt động, bao gồm các khoản thu và chi thực tế được tính theo từng năm.

Dòng tiền tự do của doanh nghiệp là khoản tiền chưa trừ các nghĩa vụ tài chính như lãi suất và cổ tức Đây là nguồn lực tài chính mà tất cả các nhà đầu tư có thể khai thác, vì vậy, lãi suất chiết khấu được sử dụng là chi phí vốn trung bình.

Mô hình FCFF, giống như các mô hình tăng trưởng ổn định khác, rất nhạy cảm với giả định về tốc độ tăng trưởng kỳ vọng, đặc biệt là do suất chiết khấu WACC thường thấp hơn chi phí vốn chủ sở hữu Hơn nữa, mô hình này cũng chịu ảnh hưởng từ các giả định về khoản chi đầu tư liên quan đến khấu hao Nếu các yếu tố tái đầu tư không phụ thuộc vào tăng trưởng kỳ vọng, ngân lưu tự do của doanh nghiệp có thể thay đổi khi điều chỉnh các khoản chi đầu tư Thêm vào đó, nếu tỷ lệ tái đầu tư được tính toán từ suất sinh lợi trên vốn, sự thay đổi trong suất sinh lợi này có thể có tác động mạnh đến giá trị doanh nghiệp.

Bước 1: Tính giá trị doanh nghiệp

: Ngân lưu tự do của doanh nghiệp trong năm t

FCFF = EBIT(1 - Tỉ lệ thuế) + Khấu hao - Chi phí vốn - Chênh lệch vốn lưu động

WACC: Chi phí vốn bình quân trọng số.

Giá trị doanh nghiệp trong thường hợp khái quát nhất có thể viết thành hiện giá của ngân lưu tự do kỳ vọng của doanh nghiệp đó.

Bước 2: Tính vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu = Giá trị doanh nghiệp - Giá trị các khoản nợ theo giá thị trường

Bước 3: Tính giá trị 1 cổ phiếu

Giá trị của một cổ phiếu được xác định bằng cách chia vốn chủ sở hữu cho số lượng cổ phiếu đang phát hành Để áp dụng mô hình này, bước đầu tiên là định giá doanh nghiệp thay vì chỉ tập trung vào vốn chủ sở hữu Sau đó, cần loại bỏ giá trị thị trường của các quyền lợi không thuộc vốn chủ sở hữu để xác định giá trị thực của vốn chủ sở hữu Dòng tiền được chiết khấu là dòng tiền vào doanh nghiệp, giả định rằng doanh nghiệp không có nợ và không hưởng lợi từ thuế lãi vay.

Một trong những ưu điểm nổi bật của mô hình FCFF là khả năng tích hợp linh hoạt các thay đổi trong cơ cấu vốn vào quá trình định giá thông qua suất chiết khấu, thay vì chỉ dựa vào dòng tiền Mô hình này xem chủ sở hữu và tổ chức cho vay như những đối tác cung cấp vốn cho doanh nghiệp, cùng chia sẻ thành công Sự khác biệt giữa họ chủ yếu nằm ở quyền lợi đối với dòng tiền: chủ nợ nhận được khoản tiền cố định, trong khi chủ sở hữu hưởng lợi từ phần dòng tiền còn lại.

1.3.3 Ươc lượng các yếu tố

Khi sử dụng mô hình này, cần thỏa mãn hai điều kiện: Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng trong mô hình phải thấp hơn hoặc bằng tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, với tăng trưởng được xác định là danh nghĩa nếu chi phí vốn tính theo giá trị danh nghĩa, và là thực nếu tính theo giá trị thực Thứ hai, các đặc tính của doanh nghiệp cần phải nhất quán với các giả định về tăng trưởng ổn định; ví dụ, tỷ lệ tái đầu tư dùng để ước tính ngân lưu tự do của doanh nghiệp phải phù hợp với tốc độ tăng trưởng ổn định.

1.3.3.1 Tốc độ tăng trưởng FCFF ( )

Tỷ lệ tái đầu tư (RR) trong bối cảnh tăng trưởng ổn định được tính bằng công thức: RR = (Chi phí vốn - Khấu hao + Chênh lệch vốn lưu động ngoài tiền mặt) / (EBIT(1 - Tỉ lệ thuế)) Công thức này giúp đánh giá mức độ đầu tư cần thiết để duy trì và phát triển doanh nghiệp trong điều kiện tăng trưởng bền vững.

Doanh lợi trên vốn( ) = EBIT(1 - Tỉ lệ thuế)/

ROE ổn định: g = RR*ROE

: Tỉ lệ vốn chủ sở hữu

: Chi phí vốn chủ sở hữu

1.1.1.2 Tính giá trị kết thúc

Trong quá trình định giá dòng tiền chiết khấu, việc không thể ước lượng dòng tiền vô hạn là điều hiển nhiên, vì vậy cần xác định một thời điểm kết thúc cụ thể Tại thời điểm đó, dòng tiền sẽ ngừng được chiết khấu và một giá trị kết thúc sẽ được tính toán, phản ánh giá trị thực của doanh nghiệp tại thời điểm đó.

Doanh nghiệp giả định sẽ thanh lý tài sản vào năm kết thúc và ước lượng giá trị mà các công ty khác sẵn sàng trả cho những tài sản đã tích lũy Giá trị ước lượng này được gọi là giá trị thanh lý.

Giá trị thanh lí kì vọng = Giá trị sổ sách của tài sản tại năm kết thúc(1 + Tỉ lệ lạm phát) n n: Tuổi bình quân của tài sản

1.3.4 Các biến thể của mô hình

1.3.4.1 Mô hình tăng trưởng ổn định(FCFF một giai đoạn)

Doanh nghiệp tăng trưởng với tốc độ ổn định duy trì mãi mãi

Mô hình FCFF một giai đoạn:

: Dòng tiền doanh nghiệp g: Tốc độ tăng trưởng của FCFF

WACC: Chi phí vốn trung bình

Giả định về mô hình:

 Doanh nghiệp phát triển ổn định và mãi mãi

 Tác động đòn bảy của doanh nghiệp đã biết và không thay đổi

1.3.4.2 Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn

Mô hình được xây dựng để định giá công ty mà trong giai đoạn đầu dự kiến tăng trưởng nhanh rồi sau đó bước vào giai đoạn ổn định

Mô hình FCFF hai giai đoạn:

1.3.4.3 Mô hình tăng trưởng ba giai đoạn

Doanh nghiệp thường trải qua ba giai đoạn tăng trưởng: giai đoạn đầu với tốc độ tăng trưởng cao, giai đoạn hai chứng kiến sự sụt giảm trong tốc độ tăng trưởng và giai đoạn cuối cùng là giai đoạn tăng trưởng ổn định.

Mô hình FCFF ba giai đoạn:

1.3.5 Ưu và nhược điểm của mô hình

- Ước lượng đầy đủ các dòng tiền của doanh nghiệp.

- Tính đến các khoản nợ phải trả(chiếm phần lớn trong tổng giá trị của doanh nghiệp).

- Do những khoản nợ phát sinh không ổn định nên có thể ước lượng không chính xác.

- Công thức tính toán phức tạp, các thống kê mang tính ước đoán cao Dễ mắc sai lầm trong việc dự đoán quy mô khoản thu nhập hằng năm.

PHÂN TÍCH NGÀNH CÔNG NGHỆ VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC

Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam năm 2014

Nhìn chung nền kinh tế Việt Nam năm 2014 đạt được một số mức tăng trưởng đáng kể:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 ước tính tăng 5,98% so với năm 2013, với mức tăng trưởng lần lượt là 5,06% trong quý I, 5,34% trong quý II, 6,07% trong quý III và 6,96% trong quý IV Mức tăng trưởng này cao hơn so với mức 5,25% của năm trước.

Năm 2012 và mức tăng 5,42% của năm 2013 cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế Tổng mức tăng 5,98% của toàn nền kinh tế được thúc đẩy bởi khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,49%, cao hơn mức 2,64% của năm trước, đóng góp 0,61 điểm phần trăm Khu vực công nghiệp và xây dựng ghi nhận mức tăng 7,14%, vượt trội so với mức 5,43% của năm trước, với đóng góp 2,75% Cuối cùng, khu vực dịch vụ tăng 5,96%, đóng góp 2,62% vào tăng trưởng chung.

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành lâm nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất với 6,85%, tuy nhiên do tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0,05 điểm phần trăm vào mức tăng chung Ngành nông nghiệp, mặc dù tăng trưởng chỉ đạt 2,60%, nhưng với quy mô lớn nhất trong khu vực (khoảng 74%), đã đóng góp 0,35% Ngành thủy sản cũng có mức tăng trưởng 6,53%, đóng góp 0,21% vào tăng trưởng chung.

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 7,15% so với năm trước, với ngành chế biến, chế tạo đạt mức tăng cao 8,45%, vượt trội hơn so với các năm trước Các ngành sản xuất như đồ uống, dệt, trang phục, da, giấy, sản phẩm kim loại, điện tử, và xe có động cơ đều ghi nhận chỉ số sản xuất tăng trên 10% Ngành khai khoáng cũng tăng 2,40%, nhờ vào dầu thô và khí đốt tự nhiên Ngành xây dựng phục hồi với mức tăng 7,07%, chủ yếu do sự đóng góp mạnh mẽ từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, với giá trị sản xuất xây dựng tăng 58%.

Trong khu vực dịch vụ, một số ngành có tỷ trọng lớn đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng chung, trong đó bán buôn và bán lẻ đạt mức tăng 6,62% so với năm 2013, đóng góp 0,91 điểm phần trăm Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 5,88%, trong khi hoạt động kinh doanh bất động sản cải thiện với mức tăng 2,85%, cao hơn so với 2,17% của năm trước, nhờ vào những tín hiệu tích cực trong thị trường bất động sản, đặc biệt là phân khúc nhà chung cư giá trung bình và giá rẻ, với giá trị tăng thêm của khấu hao nhà ở dân cư tăng 2,93%.

Cơ cấu nền kinh tế năm nay tiếp tục phát triển tích cực với tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 18,12%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,50%, trong khi khu vực dịch vụ chiếm 43,38%.

Năm 2014, tiêu dùng cuối cùng tăng 6,20% so với năm 2013, đóng góp 4,72 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng GDP Trong đó, tiêu dùng cuối cùng của dân cư tăng 6,12%, vượt mức tăng 5,18% của năm trước Bên cạnh đó, tích lũy tài sản cũng ghi nhận mức tăng 8,90%, đóng góp 2,90% vào tổng mức tăng trưởng.

Tính đến ngày 22/12/2014, tổng phương tiện thanh toán tăng 15.99% so với tháng 12 năm 2013, trong khi tín dụng đối với nền kinh tế tăng 12.62% Huy động vốn cũng ghi nhận mức tăng 15.76%, cùng với sự gia tăng đáng kể của dự trữ ngoại hối Tỉ giá ngoại tệ được kiểm soát trong biên độ đề ra.

Vào năm 2014, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 1.220,7 nghìn tỉ đồng, tăng 11,5% so với năm 2013 và chiếm 31% GDP Trong đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 265,4 nghìn tỉ đồng, tăng 10,1%; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 468,5 nghìn tỉ đồng, tăng 13,6%; và vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng đạt 265,4 nghìn tỉ đồng, tăng 10,5% Đối với khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách Nhà nước ước tính đạt 207,7 nghìn tỉ đồng, hoàn thành 102% kế hoạch năm và tăng 0,3% so với năm trước.

Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 150 tỉ USD, tăng 13.6% so với năm 2013, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 48.4 tỉ USD, tăng 10.4%, mức tăng cao nhất từ năm 2012, đóng góp 3.5 điểm phần trăm vào mức tăng chung Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 106.1 tỉ USD, tăng 15.2%, đóng góp 10.1 điểm phần trăm và đạt 94.4 tỉ USD, tăng 16.7% Nếu loại trừ yếu tố giá, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2014 tăng 9.1% Các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực chủ yếu đến từ khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, với kim ngạch xuất khẩu điện thoại và linh kiện chiếm 99.6% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm ngành này, hàng dệt may chiếm 59.4%, giày dép chiếm 77%, máy móc thiết bị phụ tùng khác chiếm 89.7%, và điện tử linh kiện chiếm 98.8%.

Trong năm qua, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam đạt 148 tỉ USD, tăng 12.1% so với năm trước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp 84.5 tỉ USD, tăng 13.6%, trong khi khu vực kinh tế trong nước đạt 63.5 tỉ USD, tăng 10.2% Một số mặt hàng phục vụ sản xuất có sự gia tăng đáng kể, bao gồm máy móc thiết bị phụ tùng khác đạt 22.5 tỉ USD (tăng 20.2%), vải 9.5 tỉ USD (tăng 14%), và xăng dầu 7.6 tỉ USD (tăng 9.3%) Ngoài ra, giày dép cũng ghi nhận mức tăng 25.6% với 4.7 tỉ USD, trong khi hóa chất đạt 3.3 tỉ USD (tăng 9.5%) Một số mặt hàng lớn khác như điện tử máy tính và linh kiện đạt 18.8 tỉ USD (tăng 6%), điện thoại linh kiện 8.6 tỉ USD (tăng 6.7%), và ô tô đạt 3.7 tỉ USD với mức tăng 53.1%.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 năm 2014 ghi nhận sự giảm 0.24% so với tháng trước, đánh dấu tháng có mức giảm CPI thấp nhất trong 10 năm qua Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, hai nhóm chính có chỉ số giá giảm mạnh là nhà ở và vật liệu xây dựng với mức giảm 0.99%, và giao thông giảm 3.09% Một số nhóm hàng hóa và dịch vụ khác giữ ổn định với mức tăng nhẹ, như hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0.08%, thuốc và dịch vụ y tế tăng 0.03%, giáo dục tăng 0.03%, và văn hóa giải trí du lịch tăng 0.07% So với cùng kỳ năm 2013, CPI tháng 12/2014 tăng 1.84%, trong khi CPI bình quân năm 2014 tăng 4.09% so với năm 2013, cho thấy mức tăng khá thấp.

10 năm trở lại đây Trong năm 2014, chỉ số giá tiêu dùng bình quân mỗi tháng tăng 0.15%.

Tổng quan về ngành công nghệ

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu diễn biến phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro, ngành công nghệ Việt Nam vẫn duy trì sự phát triển bền vững, khẳng định vai trò quan trọng trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội Đặc biệt, tổng số dịch vụ công trực tuyến hiện đạt 104.306 dịch vụ, trong đó có 101.829 dịch vụ ở mức độ 1 và 2, 2.366 dịch vụ ở mức độ 3, và 111 dịch vụ ở mức độ 4, góp phần thúc đẩy sự hội nhập sâu rộng của đất nước với thế giới.

Ngành công nghệ thông tin ghi nhận tổng kim ngạch xuất khẩu phần cứng - điện tử ấn tượng đạt 34.16 tỉ USD, trong khi kim ngạch nhập khẩu là 26.39 tỉ USD Trong đó, điện thoại chiếm ưu thế với 63% trong cơ cấu xuất khẩu Đồng thời, doanh thu từ ngành công nghiệp phần mềm cũng tăng trưởng 12.7%.

Hạ tầng mạng viễn thông và Internet tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, với tổng doanh thu viễn thông đạt 7,4 tỷ USD Bên cạnh đó, tổng băng thông kết nối Internet quốc tế đã vượt mốc 640.000 Mbits/s, cho thấy sự cải thiện đáng kể trong lĩnh vực này.

Triển vọng phát triển ngành công nghệ trong năm 2015

Năm 2014 khép lại với hàng loạt sự kiện quan trọng trong lĩnh vực CNTT-

VT, trong đó nhiều sự kiện thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước tới lĩnh vực này.

Vào ngày 1/7/2014, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 36 nhằm thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, thay thế Chỉ thị số 58 của năm 2000 Nghị quyết này được xây dựng để đáp ứng nhu cầu bền vững cho sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, đồng thời đưa ra nhiều chính sách và định hướng phát triển phù hợp với thực tiễn Nghị quyết 36 sẽ trở thành kim chỉ nam cho giai đoạn phát triển mới của công nghệ thông tin tại Việt Nam.

Diễn đàn cao cấp công nghệ thông tin Việt Nam - ASOCIO 2014 sẽ diễn ra từ ngày 29/10 tại Việt Nam Sự kiện này tập trung vào việc thảo luận và chia sẻ tầm nhìn chiến lược nhằm thúc đẩy công nghệ thông tin, tạo nền tảng hạ tầng cho sự phát triển đột phá về kinh tế và xã hội.

Vào ngày 26/6, trong phiên họp toàn thể thứ nhất của Ủy ban quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin, Thủ tướng đã đồng ý với đề xuất thuê dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước Quyết định này nhằm tiết kiệm ngân sách và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghệ trong thị trường.

Từ những điều trên cho thấy, ngành công nghệ trong tương lai sẽ có bước phát triển nhảy vọt, tạo đột phá.

Tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC

CMC là một trong những tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam với trên

20 năm xây dựng và phát triển Được tổ chức theo mô hình công ty mẹ - con với

CMC là một tập đoàn công nghệ hàng đầu tại Việt Nam với 10 công ty thành viên, liên doanh và viện nghiên cứu hoạt động trong nước và quốc tế Công ty khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường nội doanh với các dịch vụ như tích hợp hệ thống, phần mềm, viễn thông - internet và sản xuất - phân phối sản phẩm ICT CMC được biết đến như một đối tác tin cậy trong các dự án CNTT lớn và trung tại nhiều lĩnh vực như chính phủ, giáo dục, thuế, kho bạc, hải quan, bảo hiểm, điện lực, ngân hàng và tài chính.

CMC kiên trì với định hướng ICT là năng lực cốt lõi, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp cho hơn 1700 cán bộ nhân viên Công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm Dự kiến, CMC sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm tới.

Năm 1991, trung tâm ADCOM được thành lập với vốn đầu tư ban đầu 50 triệu đồng, thuộc Viện Công nghệ Vi điện tử, Viện Nghiên cứu Công nghệ Quốc gia, tiền thân của CMC hiện nay Mục tiêu của trung tâm là ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực tự động hóa, điều khiển và viễn thông.

 Năm 1993, trên cơ sở của trung tâm ADCOM, công ty TNHH HT&NT được thành lập với vốn điều lệ là 500 triệu đồng

 Năm 1995, công ty TNHH HT&NT đổi tên thành công ty TNHH máy tính truyền thông CMC.

 Năm 2006, CMC thực hiện tái cấu trúc công ty.

Vào ngày 2 tháng 7 năm 2007, CMC đã thực hiện cổ phần hóa công ty mẹ và chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC, với tên giao dịch tiếng Anh là CMC Corporation Tập đoàn này có 13 cổ đông sáng lập, bao gồm các lãnh đạo chủ chốt của công ty và các công ty thành viên.

 Tháng 10/2007, CMC thành lập công ty TNHH phân phối CMC.

Vào tháng 1 năm 2008, CMC đã hợp tác với Segmenta, một trong những công ty tư vấn hàng đầu tại Đan Mạch về sản phẩm SAP, để thành lập công ty cổ phần liên doanh CMC - Segmenta Công ty này chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn và triển khai các giải pháp ERP của SAP trên thị trường châu Âu.

 Tháng 6/2008, CMC thành lập công ty cổ phần an ninh an toàn thông tin CMC.

Vào tháng 9 năm 2008, CMC Telecom đã hợp tác với Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) để thành lập Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC (CMC TI).

 Tháng 9/2009, CMC được Bộ kế hoạch và đầu tư cấp chứng nhận đầu tư thành lập công ty TNHH CMC Blue France tại Pháp.

 Ngày 22/1/2010, cổ phiếu của công ty được giao dịch trên sàn HOSE.

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ tích hợp hệ thống, tư vấn đầu tư và giải pháp tổng thể trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử viễn thông và phát thanh truyền hình, nhằm đáp ứng nhu cầu hạ tầng hiện đại cho khách hàng.

Chúng tôi chuyên sản xuất phần mềm và cung cấp các dịch vụ cùng giải pháp liên quan đến phần mềm và nội dung Ngoài ra, chúng tôi còn xuất bản phần mềm, cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu, cũng như gia công và xuất khẩu phần mềm.

Chúng tôi chuyên sản xuất, lắp ráp, mua bán, bảo hành và bảo dưỡng các sản phẩm, thiết bị dịch vụ phục vụ cho ngành công nghệ thông tin, điện tử phát thanh truyền hình, thiết bị bưu chính viễn thông và thiết bị văn phòng.

 Dịch vụ huấn luyện và đào tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

 Sản xuất mua bán trang thiêt bị y tế.

 Mua bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, thiết bị vật tư phục vụ trong sản xuất.

 Đại lí mua, đại lí bán kí gửi hàng hóa.

 Kinh doanh đầu tư môi giới và quản lí bất động sản.

 Dịch vụ thuê và cho thuê nhà ở, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi.

2.4.3 Vị thế của công ty:

Công ty cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (mã CMG - HOSE) đang nổi bật trong lĩnh vực công nghệ thông tin với tốc độ tăng trưởng ấn tượng Mới đây, công ty đã công bố báo cáo tài chính quý IV/2014, cho thấy lợi nhuận tăng trưởng gấp 6 lần so với cùng kỳ năm trước.

Doanh thu bán hàng quý 4/2014 của CMC đạt 876 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 18% so với 740 tỷ đồng cùng kỳ năm trước Công ty ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong lĩnh vực phân phối lắp ráp, từ lỗ sang lãi, trong khi các lĩnh vực Viễn thông, Tích hợp và Phần mềm cũng có tốc độ tăng trưởng tốt Giá vốn tăng chậm giúp lợi nhuận gộp đạt 142 tỷ đồng, gấp 1,45 lần so với cùng kỳ Chi phí tài chính, chủ yếu là lãi vay, giảm mạnh, dẫn đến lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ quý IV đạt 39,7 tỷ đồng, tăng đáng kể so với 6,6 tỷ đồng cùng kỳ năm trước.

Trong năm qua, CMG đã ghi nhận doanh thu lũy kế đạt 2.362 tỷ đồng, tăng 9,5% so với năm trước Đặc biệt, lãi ròng sau thuế của cổ đông công ty mẹ đã tăng gấp 3 lần, đạt hơn mức lợi nhuận của năm trước.

Tập đoàn công nghệ CMC đã vinh dự nằm trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, xếp thứ 41 trong số 500 doanh nghiệp tư nhân hàng đầu Đặc biệt, công ty thành viên CMC SI cũng lần đầu tiên góp mặt trong danh sách này, thể hiện sự phát triển không ngừng của công ty, theo xếp hạng VNR500 năm 2011.

 Top 50 nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia (Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam đánh giá).

 Top 5 công ty ICT hàng đầu Việt Nam (CMC Corporation).

 Top 5 công ty phần mềm hàng đầu Việt Nam (CMC soft).

 Top 5 công ty phần cứng hàng đầu Việt Nam (CMC).

 Top 5 công ty tích hợp hệ thống hàng đầu Việt Nam (CMC SI) do HCA đánh giá và xếp hạng.

 Thương hiệu quốc gia duy nhất hai năm liên tiếp cho máy tính CMC.

2.4.4 Chiến lược và phát triển đầu tư

Mục tiêu chiến lược cho tới năm 2015:

 Duy trì vị trí hàng đầu trong mảng dịch vụ truyền thông: tích hợp hệ thông phần mêm, máy tính thương hiệu Việt.

 Phấn đấu trở thành công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ viễn thông - internet chất lượng cao.

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin chuyên nghiệp, bao gồm xây dựng và phát triển hệ thống tích hợp, giải pháp IT chuyên ngành và dịch vụ phần mềm chất lượng cao.

 Tiếp tục phát triển kinh doanh thương mại và sản xuất máy tính nhằm tăng doanh số và lợi nhuận.

Đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng và dịch vụ viễn thông, đặc biệt trong các phân khúc doanh nghiệp và thị trường khắt khe, nhằm phát triển thị trường mở rộng.

 Nghiên cứu và lựa chọn lĩnh vực phù hợp trong kinh doanh điện tử.

 Tăng cường hoạt động cốt lõi,nghiên cứu phát triển.

 Đầu tư hạn tầng nhằm phát triển các dịch vụ kĩ thuật chuyên nghiệp.

 Tăng cường đầu tư mua bán sáp nhập nhằm tăng quy mô công ty.

 Mở rộng thị trường bằng kình doanh quốc tế trong lĩnh vực ITO, BPO.

Phân tích các chỉ số của công ty

2.5.1 Nhóm chỉ số về cơ cấu vốn

Tỉ số cơ cấu vốn 0.46058 1.470524 1.829135 1.985262 1.464159 1.956028 1.678158 1.548959

Tỉ số cơ cấu vốn của các doanh nghiệp hiện nay cho thấy vai trò quan trọng của vốn trong sản xuất kinh doanh, với chỉ số đạt 0.868996 đến 1.191419 Do vốn không có sẵn, các doanh nghiệp thường phải đi vay ngân hàng hoặc sử dụng vốn nợ để đầu tư vào trang thiết bị công nghệ viễn thông hiện đại, nhằm nâng cao hiệu quả cơ sở hạ tầng Từ năm 2007 đến 2010, tỉ số nợ và tỉ số vốn chủ sở hữu (VCSH) có xu hướng tăng, nhưng chỉ số cơ cấu vốn lại tăng mạnh, vượt mức 1 từ năm 2008 đến nay, cho thấy tốc độ gia tăng khoản nợ lớn hơn tốc độ gia tăng VCSH.

Năm 2011, tỉ số cơ cấu vốn của công ty giảm nhưng vẫn duy trì trên mức 1 Để tiếp tục mở rộng và phát triển, vào năm 2012, công ty buộc phải sử dụng vốn vay để đầu tư cho các hoạt động phát triển.

Từ năm 2012 đến 2014, các trang thiết bị đi vào hoạt động Công ty bắt đầu tăng doanh thu và lợi nhuận, các khoản vốn vay dần được trả.

Từ năm 2008 trở về trước, tỉ số nợ của công ty luôn vượt trội hơn so với tỉ số nợ trung bình của ngành, trong khi tỉ số vốn chủ sở hữu (VCSH) của công ty lại thấp hơn so với tỉ số VCSH của ngành.

Tỉ số nợ của công ty là 11.25%, cao hơn mức trung bình của ngành là 5.27% Ngành này đòi hỏi sự đổi mới liên tục để theo kịp xu hướng toàn cầu, dẫn đến việc cần phải cập nhật và nâng cấp trang thiết bị thường xuyên Kết quả là, tỉ số nợ của công ty luôn duy trì ở mức cao hơn so với tỉ số nợ của ngành.

Tỉ số cơ cấu vốn của công ty có độ lệch chuẩn lên tới 48.53%, cao hơn nhiều so với mức 19.51% của ngành, cho thấy sự không ổn định trong tài chính của công ty Điều này chỉ ra rằng nguồn lực tài chính của công ty chưa thực sự mạnh Tuy nhiên, có một điểm sáng là từ năm

2012 tới nay tỉ số cơ cấu vốn đang có xu hướng giảm dần Công ty đang dần có các chiến lược hoạt động đúng đắn và hiệu quả.

2.5.2 Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán hiện hành đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn tương ứng với bao nhiêu đồng tài sản lưu động Nếu hệ số này dưới 1, doanh nghiệp không có đủ tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.

Hệ số thanh toán nhanh là một chỉ số tài chính quan trọng, giúp đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Lưu ý rằng chỉ số này không tính giá trị hàng tồn kho, do đó phản ánh chính xác hơn khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.

2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 thanh toán hiện hành 1.46 1.44 1.34 1.45 1.17 1.19 1.35 thanh toán hiện hành ngành 1.58 1.66 1.69 1.36 1.55 1.47 1.48 thanh toán nhanh 0.93 1.05 1.04 0.93 0.87 0.97 1.12 thanh toán nhanh ngành 1.14 1.29 1.27 0.99 1.16 1.09 1.08

Hệ số thanh toán hiện hành của công ty luôn thấp hơn mức trung bình của ngành, ngoại trừ năm 2011 khi chỉ số này vượt qua mức trung bình ngành Nguyên nhân của sự gia tăng này trong năm 2011 là do công ty đã đầu tư vào trang thiết bị, dẫn đến sự tăng trưởng trong tài sản lưu động.

Hệ số thanh toán nhanh của công ty thường thấp hơn mức trung bình của ngành, nhưng vào năm 2014, chỉ số này đã vượt qua mức trung bình ngành, trong khi hệ số thanh toán hiện hành của công ty vẫn thấp hơn mức trung bình Điều này cho thấy công ty đã cải thiện khả năng huy động tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Sự gia tăng tài sản lưu động do hoạt động kinh doanh và giảm lượng hàng tồn kho đã giúp hệ số thanh toán nhanh đạt 112%, mức cao nhất kể từ khi công ty cổ phần hóa.

2.5.3 Nhóm chỉ số hoạt động hiệu quả sử dụng vốn

Nhóm chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận Một công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ khai thác tối đa tài sản của mình nhằm gia tăng lợi nhuận.

Vòng quay Tổng tài sản 152% 178% 162% 155% 153% 150% 136% Vòng quay Tổng tài sản ngành 332% 151% 129% 131% 122% 129% 134%

Vòng quay tài sản ngắn hạn 176% 226% 214% 211% 228% 253% 246%

Vòng quay tài sản ngắn hạn ngành 492% 222% 194% 201% 190% 200% 198%

Vòng quay vốn chủ sở hữu 300% 475% 471% 423% 418% 432% 366%

Vòng quay vốn chủ sở hữu ngành 649% 335% 312% 310% 273% 279% 309%

Vòng quay Hàng tồn kho 547% 632% 754% 667% 660% 956% 1188% Vòng quay Hàng tồn kho ngành 1447% 736% 672% 628% 588% 634% 606%

Chỉ số vòng quay tổng tài sản là công cụ đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty Hệ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quản lý tài sản.

Trong suốt các năm qua, chỉ số vòng quay tổng tài sản của công ty luôn duy trì ở mức cao, dao động từ 136-178%, trong khi chỉ số của ngành công nghệ có lúc đạt tới 332% Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản trong ngành rất cao Công ty liên tục đầu tư vào trang thiết bị và cơ sở hạ tầng, với các loại máy móc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Với hệ số vòng quay tổng tài sản luôn cao, doanh nghiệp cần có doanh thu lớn Đặc biệt, từ năm 2009 đến 2014, chỉ số này của công ty luôn vượt trội hơn so với ngành, chứng tỏ những chiến lược đúng đắn và sự phát triển vững mạnh để trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực.

Chỉ số vòng quay vốn chủ sở hữu là thước đo mối quan hệ giữa doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số này càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu một cách hiệu quả hơn.

Vòng quay vốn chủ sở hữu của công ty luôn duy trì ở mức cao, gấp 2.4-2.6 lần vòng quay tổng tài sản, cho thấy tổng tài sản trung bình bằng 2.4-2.6 lần vốn chủ sở hữu Điều này chứng tỏ rằng khoản nợ của công ty chiếm tỉ trọng lớn Tuy nhiên, hệ số vòng quay vốn chủ sở hữu lại rất ổn định và luôn cao hơn so với mức trung bình của ngành trong giai đoạn 2009-2014.

Chỉ số vòng quay tài sản ngắn hạn phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn mang lại bao nhiêu doanh thu Từ năm 2009 đến 2014, chỉ số này của công ty luôn cao hơn mức trung bình của ngành, dao động từ 176-253% Điều này không chỉ chứng tỏ doanh nghiệp quản lý tài sản ngắn hạn hiệu quả mà còn củng cố niềm tin của nhà đầu tư khi công ty cần huy động vốn.

Kết luận

Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC đang phát triển ổn định và vững mạnh trong những năm gần đây, chiếm lĩnh vị thế lớn trong ngành Để tiếp tục thành công, công ty cần khắc phục tỷ lệ nợ cao và phát huy lợi thế hiện có Đồng thời, CMC cần xây dựng chiến lược mở rộng thị trường và đầu tư ra nước ngoài Nếu giải quyết hiệu quả những vấn đề này, CMC sẽ trở thành công ty công nghệ hàng đầu tại Việt Nam và khu vực trong tương lai gần.

ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC

Đinh giá công ty bằng phương pháp FCFF

Ta lấy năm 2014 là năm cơ sở Doanh nghiệp sẽ trải qua ba giai đoạn tăng trưởng từ 2014 tới 2024:

 Giai đoạn tăng trưởng cao tử 2015-2018 với tốc độ tăng trưởng 20%

 Giai đoạn có tốc độ tăng trưởng sụt giảm từ 2019-2023 với tốc độ tăng trưởng giảm dần về 5%

 Giai đoạn ổn định từ năm 2024 với tốc độ tăng trưởng là 5%

Ta giả sử tốc độ tăng trưởng của khấu hao và thay đổi vốn lưu động bằng tốc độ tăng trưởng của thu nhập trước thuế và lãi vay: 20%

- Lãi suất phi rủi ro = lãi suất của trái phiếu kì hạn 10 năm = 6.19%/năm

- Phần bù rủi ro thị trường là 7.7%

Thông tin về công ty:

- Thu nhập trước thuế và lãi vay: 106797333000

- Tỉ lệ tái đầu tư: 45%

- Thay đổi vốn lưu động: 101171000000

- Tỉ lệ vốn chủ sở hữu: 41.17%

- Giá trị khoản nợ của công ty: 1032541000000

- Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 67240000

Trong giai đoạn ổn định:

- Tỉ lệ vốn chủ sở hữu: 70%

Từ mô hình CAPM, ta ước lượng được chi phí vốn chủ sở hữu:

Chi phí vốn chủ sở hữu trong giai đoạn tăng trưởng cao là 13.12%

Chi phí vốn chủ sở hữu trong giai đoạn ổn định là 15.43%

2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 tỉ lệ nợ 58.83% 58.83% 58.83% 58.83% 54.03% 49.22% 44.42% 39.61% 34.81% 30.00% chi phí nợ 10.00% 10.00% 10.00% 10.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% tỉ lệ VCSH 41.17% 41.17% 41.17% 41.17% 45.98% 50.78% 55.59% 60.39% 65.20% 70.00% chi phí

EBIT*(1-t) 8.01E+10 9.61E+10 1.15E+11 1.38E+11 1.66E+11 khấu hao 2.12E+11 2.54E+11 3.05E+11 3.66E+11 4.39E+11 tỉ lệ tái đầu tư 45% 45% 45% 45% 45% chi đầu tư 3.6E+10 4.33E+10 5.19E+10 6.23E+10 7.47E+10 thay đổi vốn lưu động 1.01E+11 1.21E+11 1.46E+11 1.75E+11 2.1E+11

EBIT*(1-t) 1.99E+11 2.39E+11 2.87E+11 3.44E+11 4.13E+11 4.96E+11 khấu hao 5.27E+11 6.32E+11 7.59E+11 9.1E+11 1.09E+12 1.31E+12 tỉ lệ tái đầu tư 45% 45% 45% 45% 45% 45% chi đầu tư 8.97E+10 1.08E+11 1.29E+11 1.55E+11 1.86E+11 2.23E+11 thay đổi vốn lưu động 2.52E+11 3.02E+11 3.63E+11 4.35E+11 5.22E+11 6.26E+11

Giá trị hiện tại của công ty (NPV) = 2387835861077.66

Giá trị khoản nợ của công ty: 1032541000000

Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty = Giá trị hiện tại của công ty - Giá trị khoản nợ của công ty = 1355294861077.66

Giá trị vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu của công ty = 20156.08

Định giá công ty bằng phương pháp phân tích kỹ thuật

3.2.1.1 Dạng rời rạc của mô hình

Nếu quá trình giá cổ phiếu trong khoảng thời gian [t,t+Δt] có số gia Δt] có số gia Δt] có số gia Δ

Quá trình GBM được xác định khi thỏa mãn phương trình với mọi t và >0 Nếu một quá trình tuân theo mô hình GBM và giá cổ phiếu ban đầu tại t=0 là , thì quá trình này sẽ có những đặc điểm riêng biệt liên quan đến sự biến động của giá cổ phiếu.

Giá kì vọng tại thời điểm t:

Phương sai giá tại thời điểm t:

3.2.1.2 Dạng liên tục của mô hình

Nếu giá cổ phiếu tuân theo mô hình GBM, tức là có phương trình vi phân ngẫu nhiên dạng:

Việc đưa ra giả thiết quá trình giá cổ phiếu tuân theo mô hình GBM tương đương với các giả thiết:

 Lợi suất có phân phối chuẩn

 Giá có phân phối loga chuẩn

3.2.1.3 Kiểm định mô hình GBM Để kiểm chứng quá trình có tuân theo mô hình GBM ta thực hiện kiểm định sau:

- Xét quá trình loga giá : =Ln

- Lập mô hình hồi quy đơn: với nhiễu

- Sử dụng kiểm định Dickey-Fuller kiểm định cặp giả thuyết:

Nếu chấp nhận thì là quá trình GBM, nếu bác bỏ thì không phải là quá trình GBM.

3.2.1.4 Ước lượng các tham số của quá trình GBM Để ước lượng lợi suất kì vọng và độ dao động của chuỗi giá ta xét mô hình kinh tế lượng của chuỗi Do chuỗi là bước ngẫu nhiên nên mô hình kinh tế lượng của chuỗi là:

Ta ước lượng dao động từ mô hình kinh tế lượng: Ước lượng hệ số dao động: Ước lượng hệ số kì vọng:

Mô phỏng quỹ đạo giá cổ phiếu

Nếu biết được cỏc tham số à, σ của quỏ trỡnh giỏ cổ phiếu ta cú thể tiến hành mô phỏng quỹ đạo giá theo phương pháp sau:

- Cho là giá trị ban đầu của cổ phiếu, chọn Δt] có số gia Δt là một số dương khá nhỏ.

- Mô phỏng dãy gồm K giá trị: với ε N(0,1).

- Tính quỹ đạo mô phỏng: lấy

3.2.2 Mô hình phục hồi trung bình

3.2.2.1 Dạng rời rạc của mô hình trong đó và

3.2.2.2 Dạng liên tục của mô hình

Quá trình loga giá cổ phiếu có thể được mô tả bằng phương trình vi phân ngẫu nhiên, trong đó các hằng số σ và η đại diện cho độ dao động và tốc độ phục hồi Khi đó, quá trình loga giá được gọi là quá trình phục hồi trung bình, với mức giá cân bằng là một yếu tố quan trọng trong mô hình này.

3.2.2.3 Kiểm định mô hình phục hồi trung bình Để kiểm chứng quá trình ln có theo mô hình phục hồi trung bình ta thực hiện:

- Lập mô hình kinh tế lượng:

- Ước lượng và kiểm định giả thuyết: , Nếu chấp nhận thì không phải là quá trình phục hồi trung bình.

3.2.2.4 Ước lượng các tham số của quá trình phục hồi trung bình

Sau khi ước lượng mô hình kinh tế lượng tương ứng với mô hình phục hồi trung bình, ta có thể tính các ước lượng:

Xét chuỗi loga giá : Kiểm định nghiệm đơn vị cho chuỗi ta được: Chuỗi là chuỗi không dừng với mức ý nghĩa 1% Do đó chuỗi tuân theo mô hình GBM.

Mô phỏng quỹ đạo giá cổ phiếu của công ty trong 250 phiên tiếp theo:

Nhận định tốc độ tăng trưởng công ty

Mặc dù doanh thu của CMG trong quý 3/2014 giảm 6,2 tỷ đồng, đạt 32,3 tỷ đồng, nhưng nhờ vào việc giảm tỷ trọng giá vốn/doanh thu thuần và chi phí lãi vay hơn 50%, kết quả kinh doanh khả quan hơn so với cùng kỳ năm trước Lãi gộp tăng từ 10,3 tỷ đồng lên gần 12 tỷ đồng, giúp CMG ghi nhận lãi ròng 5 tỷ đồng, tăng 66,7% so với cùng kỳ Lũy kế 9 tháng, công ty mẹ CMG đạt lãi ròng 17,2 tỷ đồng, tăng mạnh 93,3% so với 9 tháng đầu niên độ tài chính 2013 - 2014.

Doanh thu quý 3/2014 của công ty tăng do sự gia tăng doanh thu dịch vụ, trong khi chi phí tài chính giảm mạnh nhờ lãi suất vay dài hạn hạ Tuy nhiên, so với những năm đỉnh cao 2009-2010, doanh thu và lợi nhuận gần đây có xu hướng giảm, cụ thể năm 2011 doanh thu chỉ còn 3,233.163 tỷ đồng.

2014 chỉ còn 2,362.31 tỷ đồng Báo cáo tài chính năm 2011, CMC chịu khỏan lỗ

CMC vừa ghi nhận mức lỗ đầu tiên sau 19 năm hoạt động, với tổng số lỗ lên đến 100 tỷ đồng, trong đó 89 tỷ đồng đến từ mảng sản xuất và phân phối các mặt hàng công nghệ thông tin Trước đây, vào năm 2009, mảng tích hợp hệ thống từng là nguồn thu chính của CMC, chiếm gần 70% doanh thu và 45% lợi nhuận, với tốc độ tăng trưởng doanh thu tích hợp hệ thống đạt trung bình 46% trong giai đoạn 2008-2010 Các hợp đồng tích hợp hệ thống thường được ký kết vào quý 1 và triển khai trong quý tiếp theo.

Doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động tích hợp hệ thống thường được hạch toán tập trung trong quý 4 hàng năm, với biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức 12% - 13% CMC Soft, ra mắt năm 1996, đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ phần mềm lớn nhất Việt Nam, đứng trong top 2 doanh nghiệp phần mềm hàng đầu và có tốc độ tăng trưởng cao nhất năm 2007 Công ty có hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này, luôn cập nhật quy trình và áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế như CMMI-3, ISO 27001, ISO 9001:2000, đồng thời hợp tác với các hãng công nghệ hàng đầu như Microsoft, IBM, Oracle, SAP, tạo lợi thế cạnh tranh CMC Distribution, hoạt động từ tháng 10 năm 2007, chủ yếu phân phối các sản phẩm máy tính thương hiệu HP, Acer và các thiết bị viễn thông như Sony Ericsson, 3Com, Sony, Emerson Network Power Doanh thu từ phân phối máy tính của CMC cao nhờ vào hệ thống “kênh phân phối gắn kết” rộng khắp và quy trình quản lý chuỗi cung ứng hoàn chỉnh Trong lĩnh vực sản xuất, Công ty CMS, hoạt động từ tháng 5 năm 1999, chuyên sản xuất và lắp ráp máy tính thương hiệu Việt Nam, đã dẫn đầu thị trường vào năm 2008.

Sự cạnh tranh gay gắt từ sản phẩm ngoại nhập và suy thoái kinh tế đã khiến công ty CMC lỗ 89 tỉ đồng trong năm 2011, dẫn đến việc ngừng đầu tư vào điện thoại giá rẻ Bluefone và làm cho thương hiệu máy tính CMS trở nên xa lạ với người tiêu dùng Mảng viễn thông, được đầu tư từ năm 2008, cũng không đạt được lợi nhuận như mong đợi do doanh thu ngành này suy giảm Lợi nhuận từ tích hợp hệ thống giảm 64% so với năm 2010, trong khi mảng phần mềm cũng gặp khó khăn CMC đã phải tạm dừng hoạt động của CMC Blue France để cắt giảm chi phí và tiến hành tái cấu trúc, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì lợi nhuận từ các mảng kinh doanh truyền thống và phát triển các lĩnh vực giá trị gia tăng cao CMC cần cải thiện khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực phần mềm và viễn thông, nơi mà ba doanh nghiệp hàng đầu chiếm hơn 90% thị trường.

CMC, một doanh nghiệp mới gia nhập ngành với hạ tầng đang trong quá trình phát triển, đang hướng tới mục tiêu trở thành "doanh nghiệp trung lập" Tuy nhiên, họ sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức do sự cạnh tranh từ các nhà cung cấp hạ tầng viễn thông khác khi cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng.

Mặc dù gặp nhiều khó khăn, Tập đoàn CMC đã có những dấu hiệu khởi sắc rõ rệt So với năm 2013, giá cổ phiếu đã tăng từ 4,5 lên 8,9 trong năm 2014, cùng với chỉ số ESP tăng từ 381 lên 1,191 Năm 2015 hứa hẹn sẽ là năm phát triển mạnh mẽ với nhiều chiến lược và thay đổi hợp lý, trong đó CMC sẽ tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực cốt lõi ICT và mở rộng ra thị trường châu Âu, châu Mỹ, Nhật Bản Tập đoàn cũng sẽ tăng cường nguồn lực tài chính, nhân sự và công nghệ thông qua hợp tác quốc tế và kêu gọi đầu tư từ cổ đông nước ngoài CMC đặt mục tiêu doanh thu 1000 tỷ đồng và duy trì vị trí thứ 4 trên thị trường trong năm 2015, với những kế hoạch cụ thể đã được xây dựng từ năm 2014-2015.

Ngày đăng: 01/09/2021, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w