Tổng quan ngành xây dựng năm 2013 Hoạt động xây dựng cơ bản năm 2013 tăng mạnh, trong đó tăng cao nhất ở khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài do tập trung đẩy nhanh tiến độ đối với các công t
Trang 1KHOA SAU Đ I H C ẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ỌC NGOẠI THƯƠNG
MÔN HỌC PHÂN TÍCH VÀ QUẢN TRỊ ĐẦU TƯ
Đ TÀI: Ề TÀI:
PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SỐ 12 (V12)
Giáo viên : PGS TS Nguy n Đình Th ễn Đình Thọ ọ
H c viên : Lê Thùy Linh – STT: 45 ọ
L p : Cao h c TCNH – 19D ớp : Cao học TCNH – 19D ọ
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 12 (V12) .7 1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 7
1.2 Lịch sử hình thành và niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hà Nội (HNX) 7
1.3 Lĩnh vực kinh doanh 8
1.4 Cơ cấu cổ đông 8
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 12 (V12) 9
2.1 Tổng quan ngành xây dựng năm 2013 9
2.2 Triển vọng tăng trưởng ngành xây dựng trong tương lai 12
2.3 Phân tích 5 yếu tố cạnh tranh - M.PORTER 13
2.3.1 Đối thủ mới gia nhập ngành - mức độ trung bình 13
2.3.2 Sản phẩm thay thế - mức độ trung bình 13
2.3.3 Sức mạnh của khách hàng - mức độ cao 14
2.3.4 Sức mạnh của nhà cung cấp - mức độ cao 14
2.3.5 Mức độ cạnh tranh trong ngành - mức độ cao 14
2.4 Phân tích lợi thế cạnh tranh 14
2.4.1 Các đối thủ cạnh tranh chính 14
2.4.2 Vị thế của Công ty VINACONEX 12 15
2.4.3 Chiến lược phát triển và đầu tư của Công ty VINACONEX 12 15
2.5 Phân tích SWOT 15
2.5.1 Điểm mạnh 15
2.5.2 Điểm yếu 16
2.5.3 Cơ hội 16
2.5.4 Thách thức 16
2.6 Phân tích các chỉ số tài chính 16
Trang 32.6.2. Chỉ số khả năng sinh lời 18
2.6.3 Chỉ số khả năng thanh toán 19
2.6.4 Chỉ số hiệu quả hoạt động 20
2.6.5 Cơ cấu tài chính 22
CHƯƠNG III: ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 12 (V12) 23
LỜI KẾT 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
DANH MỤC BẢNG BIỂU 26
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay là một trong những thị trường đầu tưtiềm năng, đang phát triển, đang nhận được sự quan tâm rất lớn từ công chúng đến Chínhphủ vì nó có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, cung cấp môi trường đầu tư chocông chúng và giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Mặc dù Thịtrường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ năm 2000, thời gian hoạtđộng tuy không quá ngắn nhưng hoạt động đầu tư chứng khoán ở nước ta hiện nay vẫntheo cảm tính nhiều hơn là dựa vào những phân tích thực sự Nhận thấy sự cần thiết củaviệc phân tích đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nên người viết đã dành thờigian để nghiên cứu và thực hiện tiểu luận với đề tài: “Phân tích và Định giá Công ty Cổphần Xây dựng số 12” Nội dung tiểu luận gồm ba phần:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
Chương II: Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phầnXây dựng số 12
Chương III: Định giá Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 12 (V12) 1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
Tên Tiếng Anh: Construction Joint Stock Company No 12
Tên viết tắt: VINACONEX 12., JSC
Công ty Cơ khí và Xây lắp số 12 được thành lập trên cơ sở Xí nghiệp Cơ khí nông
cụ Sóc Sơn và một bộ phận của Công ty Xây dựng số 4, Công ty Xây dựng số 5 vàCông ty Xây dựng số 18 sáp nhập lại Trụ sở chính Công ty đóng tại Phú Minh –Sóc Sơn – Hà Nội
Ngày 11/10/2000, Bộ xây dựng có Quyết Định số 1429/QĐ – BXD về việc đổi tênCông ty Cơ khí và Xây lắp số 12 thành Công ty xây dựng số 12 và chuyển trụ sởCông ty từ Phú Minh – Sóc Sơn – Hà Nội về địa chỉ mới tại Nhà H10 – phườngThanh Xuân Nam – Quận Thanh Xuân – Hà Nội
Ngày 31/03/2003, Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty Cổ phầntheo Quyết định số 358/QĐ-BXD
Ngày 01/11/2005: Công ty được xếp hạng Doanh nghiệp hạng I theo Quyết định
số 1938 QĐ/VC-TCLĐ ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Chủ tịch Hội đồng quảntrị Tổng Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam – VINACONEX
Trang 6 Kể từ ngày 01/01/2007: Trụ sở chính Công ty được chuyển về nơi làm việc mớitại địa chỉ: Tầng 10, Nhà CT1-2, Khu đô thị Mễ Trì Hạ, Từ Liêm, Hà Nội.
Ngày 5 tháng 11 năm 2009 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đã chấp thuận niêmyết cổ phiếu của Công ty Cổ phần xây dựng số 12 tại quyết định số 731/QĐ-SGDHN
Ngày 5 tháng 1 năm 2010 Cổ phiếu của Công ty chính thức được giao dịch trên
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện
Xây dựng các công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước
Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và bất động sản
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
1.4 Cơ cấu cổ đông
Bảng 1: Cơ cấu cổ đông theo thành phần kinh tế tính đến hết quý 1/2013
Nguồn:Vinaconex12
Trang 7CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 12 (V12)
2.1 Tổng quan ngành xây dựng năm 2013
Hoạt động xây dựng cơ bản năm 2013 tăng mạnh, trong đó tăng cao nhất ở khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài do tập trung đẩy nhanh tiến độ đối với các công trình thuộc khukinh tế trọng điểm quốc gia Tiến độ xây dựng trong khu vực Nhà nước chậm hơn do ưutiên cho những công trình chuyển tiếp từ năm trước nên giá trị sản xuất giảm Đối với cácdoanh nghiệp ngoài Nhà nước, do gặp khó khăn về vốn nên kết quả tăng thấp
Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 theo giá hiện hành ước tính đạt 770,4 nghìn tỷ đồng,bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 92,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 12%; khu vực ngoài Nhànước 644,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 83,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 33,7 nghìn tỷđồng, chiếm 4,4% Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 chia theo loại công trình như sau:Công trình nhà ở đạt 333,3 nghìn tỷ đồng; công trình nhà không để ở đạt 128,2 nghìn tỷđồng; công trình kỹ thuật dân dụng đạt 219,4 nghìn tỷ đồng; hoạt động xây dựng chuyêndụng đạt 89,5 nghìn tỷ đồng So với năm 2012, hoạt động xây dựng năm 2013 có sựchuyển dịch từ mảng xây dựng kỹ thuật sang xây dựng nhà ở do thị trường nhà ở giá bìnhdân trong năm nay có sự cải thiện Theo số liệu của Bộ Xây dựng, tổng giá trị tồn khonhà ở tính đến 15/12/2013 đạt khoảng 94.458 tỷ đồng, giảm 26,5% so với đầu năm trong
đó tập trung chủ yếu ở phân khúc trung – cao cấp, các căn hộ nhỏ có diện tích dưới70m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2 tại các đô thị lớn được tiêu thụ mạnh và hầu nhưkhông còn tồn kho
Sự sôi động ở phân khúc nhà ở có giá trị nhỏ đến từ nhu cầu thực của người mua trongnước cũng như nhờ những chính sách hỗ trợ về tín dụng và thuế suất được đưa ra ở NghịQuyết 02/NQ-CP, theo đó các doanh nghiệp xây dựng-kinh doanh và người mua nhà ở xãhội sẽ được vay tín dụng với lãi suất 6%/năm (đến tháng 1 năm 2014 đã giảm còn5%/năm) Về thuế suất, Chính Phủ giảm thuế suất đối với lĩnh vực kinh doanh, mua bánnhà ở giá trị thấp và nhà ở xã hội, cụ thể:
Trang 8-Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
10% từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội
-Giảm 50% số thuế giá trị gia tăng đầu ra
từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến hết ngày
30 tháng 6 năm 2014
hoạt động đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội
-Giảm 30% số thuế giá trị gia tăng đầu ra
từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến hết ngày
30 tháng 6 năm 2014
hoạt động đầu tư - kinh doanh nhà ở có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Hình 2: So sánh cơ cấu ngành xây dựng năm 2012 và 2013 theo công trình
Trang 92012 2013 0%
Kỹ thuật dân dụng, chuyên dụng
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Nhìn vào hình 1 ta thấy tỷ trọng đầu tư công đang tăng trở lại Có thể thấy rằng đầu tư khu vực Nhà nước sau khi sụt giảm từ 38,9% xuống 37,8% tổng giá trị xây dựng trong năm 2012 theo Nghị Quyết 11 (năm 2011) đã tăng trở lại, đạt 40,4% trong cơ cấu giá trị xây dựng trong năm 2013 Chính Phủ bắt đầu khởi động lại chương trình đẩy mạnh đầu
tư công, cùng với việc Quốc Hội thông qua đề xuất nâng trần bội chi ngân sách trong năm 2014 là cơ sở để đánh giá rằng năm 2013 là năm bản lề cho sự phục hồi của đầu tư khu vực Nhà Nước
Theo Tổng Cục Thống Kê, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trongnăm qua bất ngờ tăng mạnh, đạt 21,6 tỷ USD (+54,5% yoy) với 1.275 dự án mới (tăng0,7%) và 472 dự án được tăng vốn, đầu tư vào 18 lĩnh vực Trong đó, lĩnh vực kinhdoanh bất động sản đứng thứ 3 trong việc thu hút vốn đầu tư với 20 dự án đầu tư mới,tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 951 triệu USD (chiếm khoảng 4,4%tổng vốn đầu tư FDI) Vốn FDI giải ngân trong năm 2013 đạt 11,9 tỷ USD (+9,9% yoy) Đầu tư khu vực Nhà Nước và đầu tư FDI chiếm trên 60% giá trị xây dựng của nền kinh
tế, vì thế những cam kết tăng vốn đầu tư từ hai khu vực này là tín hiệu tích cực cho thấydòng tiền sẽ quay trở lại với ngành xây dựng
2.2 Triển vọng tăng trưởng ngành xây dựng trong tương lai.
Trang 10Đầu tư công và dòng vốn FDI sẽ là động lực giúp cho ngành xây dựng phát triển Đầu
tư ngân sách Nhà nước đã tăng trưởng trong 4 tháng liên tiếp giai đoạn cuối năm 2013.Thêm vào đó, quyết định tăng trần bội chi ngân sách từ 4,8% lên 5,3% GDP càng chothấy quyết tâm của Chính Phủ trong việc duy trì mức đầu tư và thúc đẩy tăng trưởngtrong năm 2014 Với đặc điểm là ngành nhạy cảm với nền kinh tế, xây dựng sẽ là mộttrong những ngành đầu tiên được hưởng lợi khi tình hình kinh tế bắt đầu ổn định và tăngtrưởng tốt hơn Dòng vốn FDI tăng mạnh trong năm 2013 là điều rất tích cực trong bốicảnh dòng vốn ODA bị cắt giảm do nước ta không còn là nước kém phát triển, đồng thờicũng là dấu hiệu cho thấy nhà đầu tư nước ngoài đã có cái nhìn lạc quan hơn với thịtrường Việt Nam Đặc biệt, nếu Việt Nam có thể gia nhập Hiệp định Đối tác Kinh tếChiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) thì dòng vốn FDI vào thị trường sẽ tiếp tụctăng lên, mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp có thế mạnh trong lĩnh vực xâydựng công nghiệp
Xây dựng hạ tầng-công nghiệp được đánh giá là trọng tâm của ngành xây dựng trong thời gian tới Với tình hình thị trường BĐS nhìn chung vẫn còn khá trầm lắng, tồn kho
lớn, dòng tiền vẫn chưa có dấu hiệu qua trở lại với các dự án nhà ở, ngành xây dựng nămtới nhiều khả năng sẽ được dẫn dắt bởi mảng xây dựng hạ tầng-công nghiệp bởi hai lí do:
Việt Nam sẽ là điểm đến cho các nhà sản xuất lớn trên thế giới Chi phí lao động ởTrung Quốc tăng lên, trong khi đó chi phí lao động ở Việt Nam là tương đối rẻ sovới các nước Đông Nam Á, vì vậy các tập đoàn lớn đang có xu hướng chuyển cơ
sở sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam Thêm vào đó, với lợi thế về vị trí địa lýnằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, gần đường hàng hải quốc tế, cùng với nềnchính trị ổn định, Việt Nam đang dần trở thành một lựa hàng đầu để đầu tư Tháng
3 năm 2013, Samsung đã khởi công xây dựng tổ hợp sản xuất ĐTDĐ và thiết bịđiện tử tại Thái Nguyên với vốn đầu tư 3,2 tỷ USD, khi hoàn thành đây sẽ là nhàmáy sản xuất ĐTDĐ lớn nhất thế giới Với việc hàng loạt tập đoàn lớn trên thếgiới như Samsung, LG Electronics, Nokia, Formosa, Bridgestone…chọn ViệtNam là điểm đến đã cho thấy sự hấp dẫn của nước ta trong mắt nhà đầu tư nướcngoài
Trang 11 Mảng xây dựng hạ tầng, đặc biệt là xây dựng cầu đường, sẽ nhận được đầu tư lớntrong năm 2014 Theo thống kê Q4.2013 của BMI, xây dựng cầu đường hiệnchiếm trên 50% tổng giá trị cơ sở hạ tầng ở nước ta, trong đó đến 40% hệ thốngđường bộ đang trong tình trạng xuống cấp cần được đầu tư để cải tạo Theo kếhoạch của Bộ GTVT, giai đoạn 2014-2020 nước ta sẽ huy động khoảng 960.000 tỷđồng ngoài ngân sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Như vậy trong5-6 năm tới sẽ có một lượng tiền lớn chảy vào lĩnh vực xây dựng hạ tầng, cùng với
đó là những dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách được khởi động lại chắc chắn sẽgiúp cho ngành xây dựng sôi động hơn trong năm 2014
2.3 Phân tích 5 yếu tố cạnh tranh - M.PORTER
2.3.1 Đối thủ mới gia nhập ngành - mức độ trung bình
Việc thành lập mới các doanh nghiệp trong ngành xây dựng là rất dễ dàng Do nhu cầuphát triển kinh tế xã hội việc phát triển cơ sở hạ tầng, các công trình phục vụ nhu cầu củacon người ở khắp mọi nơi nên các doanh nghiệp mới thành lập nhằm đáp ứng nhu cầunày Tuy nhiên, các doanh nghiệp mới thành lập sẽ không dễ dàng phát triển như mongđợi vì đa số các doanh nghiệp xây dựng đã hoạt động nhiều năm trong ngành, sự am hiểucủa họ về thị trường, các bạn hàng lâu năm và đều trực thuộc các Tổng Công ty Nhà nướclớn, mặc dù có nhiều doanh nghiệp đã cổ phần hóa nhưng do yếu tố chiến lược nên sự chiphối của Nhà nước đối với các doanh nghiệp xây dựng vẫn còn cho nên việc họ nhậnđược sự ưu ái của Công ty mẹ đối với các Công ty con như tham gia một khâu trong quátrình xây dựng một công trình, một dự án lớn,…đủ để các Công ty này phát triển sẽ lànguy cơ thách thức rất lớn đối với các doanh nghiệp mới thành lập nếu muốn tham giavào quá trình xây dựng Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập WTO thì các doanh nghiệpnước ngoài với lợi thế về vốn, công nghệ hiện đại, chiến lược kinh doanh mang tầm quốc
sẽ là những thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp trong nước Đây là mối đedọa trung bình đối với các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam khi sự hòa nhập kinh tếngày càng cao
2.3.2 Sản phẩm thay thế - mức độ trung bình
Nguyên vật liệu trong ngành xây dựng chủ yếu là xi măng, sắt thép, song vai trò của thiết
bị máy móc trong việc giải quyết các vấn đề kỹ thuật, kinh tế ngày càng cấp thiết Khoa
Trang 12học kỹ thuật hiện đại đã giúp ngành xây dựng giải quyết được nhiều khâu mà con ngườikhông thể trực tiếp làm được Tuy nhiên, nếu không có con người tác động hay sử dụngvào một mục đích nào đó trong xây dựng thì vẫn chỉ là một công cụ làm việc đơn thuần.
Do vậy, mức độ đe dọa này ở mức độ trung bình
2.3.3 Sức mạnh của khách hàng - mức độ cao
Với vai trò là chủ đầu tư, khách hàng có thể lựa chọn hoặc chỉ định thầu theo ý muốn nêncác doanh nghiệp xây dựng sẽ phải cạnh tranh một cách quyết liệt để tham gia vào quátrình xây dựng nhằm đảm bảo doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận nếu không họ sẽ
bị loại bỏ khỏi thị trường Do vậy, mức độ đe dọa ở mức độ cao
2.3.4 Sức mạnh của nhà cung cấp - mức độ cao
Ngành xây dựng phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nguyên vật liệu và xi măng, sắt thép.Yếu tố chi phí này luôn tác động mạnh đến quá trình đầu tư và xây dựng công trình Thịtrường các nguồn nguyên liệu này biến động rất mạnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố Nhưvậy, nhà cung cấp nguyên vật liệu có thể lợi dụng thị trường để ép giá ảnh hưởng đến quátrình, thời gian và tiến độ thực hiện dự án đối với chủ đầu tư và gây ảnh hưởng trực tiếpđến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, mức độ đe dọa ở mức độ cao
2.3.5 Mức độ cạnh tranh trong ngành - mức độ cao
Tổng hòa các yếu tố trên cho thấy, mức độ cạnh tranh trong ngành xây dựng là khá gaygắt, nhất là phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài có chiến lược kinh doanh,công nghệ hiện đại Do vậy mức hấp dẫn của ngành bị suy giảm Tuy nhiên, với sự amhiểu và bề dày kinh nghiệm trên thị trường của doanh nghiệp Việt Nam, ngành xây dựng
sẽ có chiến lược dài hạn hơn để đối phó với sự thách thức của làn sóng đầu tư bên ngoàihiệu quả
2.4 Phân tích lợi thế cạnh tranh
2.4.1 Các đối thủ cạnh tranh chính
Hiện nay, việc cạnh tranh trong ngành chủ yếu là các doanh nghiệp trong nước đa phần làcác doanh nghiệp trực thuộc các Tổng Công ty Nhà nước có lợi thế về tiềm lực tài chính,thị phần, tài sản cố định và bề dày hoạt động lâu năm trong ngành nên rất có lợi thế cạnhtranh trong ngành Các doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường Việt Nam để đầu tư xây