Mục tiêu cần đạt: - Ôn tập, củng cố những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung của những tác phẩm văn học nước ngoài trong chương trình THCS - Rèn kĩ năng hệ thống hóa, so sánh, đối[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/08/2011 Ngày giảng: 15&16 /08/2011
- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật
vẻ đẹp của phong cách HCM : Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
- Tích hợp: toàn bộ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh.
B/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẩu chuyện về cuộc đời của Bác
2 HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 Tiến trình các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khởi động- giới thiệu
- GV: Cho học sinh nêu vài nét về Bác Hồ
mà em biết
- HS : trình bày
- GV: Chốt- chuyển: Vẻ đẹp văn hoá chính
là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- G:? Văn bản trên viết về vấn đề gì? Vấn đề
như vậy thuộc kiểu loại văn bản gì?
? Chủ đề của văn bản này là gì?
? Nhắc lại các chủ đề VBND đã học?
? Phương thức biểu đạt của VB là gì?
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1.Kiểu loại: Văn bản nhật dụng
- Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc
- VB trích trong “ HCM và Văn hoá VN”- Lê Anh Trà
Trang 2HS: lần lượt trả lời
-G:?Văn bản chia làm mấy phần? nội dung
từng phần ?
- HS: tìm, trả lời
- Lệnh: theo dõi đoạn 1:
- G:? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với
tinh hoa Văn hoá nhân loại ?
- HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu
- G:? Nét đẹp trong lối sống của HCM được
thể hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm chi
tiết biểu hiện ?
- Hs thảo luận theo bàn.
II/ TÌM HIỂU VĂNBẢN
1.HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
-Hoàn cảnh : Khát vọng tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc
- Cách tiếp thu :+ Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngôn ngữ
+ Thông qua lao động
+ Tiếp thu có chọn lọc
- Động lực : Ham hiểu biết
- Kết quả : Vốn tri thức sâu rộng uyên thâm , có chọn lọc, dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
-> Tạo nên 1 nhân cách, 1 lối sống rất Phương đông nhưng rất mới, rất hiện đại
2.Nét đẹp của phong cách HCM
- Nơi ở và nơi làm việc: đơn sơ mộc
mạc
- Trang phục giản dị
Trang 3- Đại diện các nhóm trình bày
Gv : Nhận xét , bổ sung
- G:?Em hình dung như thế nào cuộc sống
các nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng
thời với Bác và đương đại ?
- H: Liên hệ (Họ sống trong giàu sang phú
quý, có kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn hào
hải vị)
-G:? Em cảm nhận được gì qua lối sống của
Bác ?
Hs:
- G:? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh
lối sống của Bác với các vị hiền triết ?
- Hs : Đó là sự kế thừa, phát huy truyền thống
tốt đẹp của các nhà văn hoá dân tộc
-G?Giữa Bác và các vị ấy có gì giống , khác
nhau ?
Hs : Tự bộc lộ
GV: Giải thích thêm: Các vị danh nho xưa không
màng danh lợi, hư vinh sống cuộc đời ở ẩn để lánh
đời, không màng chính sự.
Bác Hồ sống để chiến đấu vì lí tưởng cộng sản,
giải phóng nước nhà, tiết kiệm là lo cho dân, cho
nước.
- G:? Hãy chỉ ra những nguy cơ ,thuận lợi
trong thời kì văn hoá hội nhập này ?
Hs: Liên hệ - Ăn mặc nói năng , ứng xử
Hoạt động 3: Khái quát
-G:? Nhận xét về cách trình bầy nội dung
trong văn bản? Tg sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào mđể làm sáng tỏ nội dung
→Kế thừa và phát huy nhưng nét đẹp của các nhà văn hoá dân tộc Đây là một cách di dưỡng tinh thần
3.Ý nghĩa phong cách HCM
- Trong thời kì hội nhập:
+Thuận lợi :Giao lưu và tiếp thu với nhiều nền văn hoá hiện đại
+ Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâmhại
-> Tiếp thu có chọn lọc, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
III- TỔNG KẾT
* NT: - Kết hợp giữa kể, phân tích, bàn luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.
- Nghệ thuật so sánh, đối lập đặc
sắc
- Sử dụng từ HV trang trọng.
* Ghi nhớ : SGK
Trang 4Ngày soạn: 13 /08/2011 Ngày giảng: 17 /08/2011
TIẾT: 3- TV : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- HS nắm được hiểu biết cốt yếu về phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
III/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
2 HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Trong giao tiếp có những quy định không
nói ra thành lới nhưng những người tham
gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu
không dù câu nói không mắc lỗi vêềngữ âm,
từ vựng, ngữ pháp thì giao tiếp cũng sẽ
không thành công, những quy địng đó đợc
thể hiện qua các phương châm hội thoại.
G:? Từ khái niệm đó theo em câu trả
lời của Ba có đáp ứng điều mà An
I.PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
1- a, VD1 : ( SGK)
- Bơi là hoạt động di chuyển dưới nước
- Câu trả lời của Ba chưa đáp ứng yêu
cầu của An
Trang 5muốn hỏi không ?
? Theo em , An muốn hỏi về điều gì ?
Hs : địa điểm
- G:?Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba
phải trả lời như thế nào ?
Hs:
-G:? Từ đây rút ra bài học gì về nội
dung giao tiếp ?
Hs: KL( Chú ý người nghe hỏi cái gì?
Ntn? ở đâu?)
- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ”
?Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy chỉ
ra 2 chi tiết gây cười ?
Hs : Đọc, trả lời
-G: Vậy cần nói như thế nào để người
nghe đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ?
- Hs : Bỏ đi những nội dung không cần
-G: ? Khi không biết vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời thầy cô bạn
ấy đi chơi không ?
Hs :
b, NX: Cần nói đúng nội dung yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì giao tiếp cần hỏi
2 a,VD 2: LỢN CƯỚI ÁO MỚI
- Nói thừa nội dung
+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn+Khoe áo mới khi trả lời
b, NX: Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
*Ghi nhớ: Nói đúng đề tài giao tiếp,
không thừa không thiếu
II/ PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
Trang 6-G:?Vậy trong giao tiếp cần tránh điều
gì ?
Hs:KL
Hoạt động 3: thực hành
-G Yêu cầu của bài tập 1 là gì ?
Hs : Xác định phương châm về lượng
- GV cho cả lớp làm trong 3p Sau đó
gọi 1 em trả lời, chấm điểm( HS TB)
-Yêu cầu hs làm vào vở Sau 3p gọi hs
lên bảng điền
(Hs TB)
- G:?Các cách nói trên có vi phạm
phương châm hội thoại không ? Đó là
phương châm nào ?
BT1: Phương châm về lượng
a.Thừa từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn dĩ là vật nuôi ở nhà
b “2 cánh” vì bản chất con chim luôn có 2 cánh
BT2: điền từ
a.Nói có sách mách có chứng
b.Nói dối
c Nói mò d.Nói nhăng nói cuội
e Nói trạng → Vi phạm phương châm về chất
BT3:
Thừa câu “Rồi có nuôi được không”
→ Vi phạm phương châm về lượng
BT4:
a, Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về chất Ngườinói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đưa ra bằng chứng xác thực để thuyếtphục người nghe, nhưng chưa có hoặc chưakiểm tra đợc nên phải dùng từ chêm xen như vậy
b, Sd trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đc trình bày
Hoạt động 4/ CŨNG CỐ- DẶN DÒ – HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Gv hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
- Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên, chưa lại cho đúng.
- Soạn “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ”
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 7- Hiểu được vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.
- HS biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài trình bày giới
thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêm sinh động,
hấp dẫn
- Tạo lập đc VBTM có sd 1 số biện pháp NT.
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV:Soạn giáo án , các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK, ôn lại kiến thức về văn TM lớp 8
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Ôn lại kiến thức cũ, gt bài mới
-G: Như thế nào là văn thuyết minh ?
?Hãy kể tên các phương pháp thuyết minh đã
học ?
? Văn thuyết minh có những đặc điểm nào ?
Hs : Nhớ trả lời
1 Khái niệm văn thuyết minh
Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng
Trang 8- Goị hs đọc văn bản “ HẠ LONG , đá
-G:? Nếu chỉ dung phương pháp liệt
kê thì đã nêu được sự kì lạ của HẠ
LONG chưa ?
- Hs: (Chưa , vì nó trừu tượng không dễ
nhận thấy nên ta không dễ dàng TM = cách
đo, đếm, liệt kê )
- G:?Tác giả hiểu được sự kì lạ của
HẠ LONG ở những vấn đề nào ?
- Hs: ( Vẻ hấp dẫn kì diệu, những cảm giác
thú vị mà đá và nước đem lại )
- G:?Tác giả đã giải thích ra sao để
thấy được sự kì lạ đó ?
Hs: +Nứơc tạo sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ
+Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào
-G:? Câu văn nào nêu khái quát sự kì
-G:? Khi sd biện pháp NT trong VB
TM ta phải lưu ý điều gì?
-H: - Bảo đảm tính chất của văn bản.
thích những khái niệm sự vận động của Nước
- Sự kì lạ của HẠ LONG: Sự sáng tạo
của Nước → Đá sống dậy có tâm hồn, linh hoạt
- BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo chơi”, miêu tả, liên tưởng
+ Nhân hoá “Thế giới người đá …”
- T/d: Bài viết sinh động gây được hứng thú cho người đọc
Trang 9tội ruồi xanh”
a Phương pháp thuyết minh
được sử dụng ?
b Biện pháp nghệ thuật nào ?
c Biện pháp nghệ thuật này có
- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…
b Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá có tình tiết
kể, tả Đặc biệt: hình thức như VB tường thuật, cấu trúc như 1 biên bản, nội dung như 1 câu chuyện.
c.T/d gây hứng thú cho người đọc Gây cười vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêm nhiều tri thức
→ Có tính chất thuyết minh
BT 2:
- ĐV nói về tập tính của chim cú dưới
dạng 1 ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên
đi học mới nhìn lại nhầm lẫn cũ
- Biện pháp NT: Lấy ngộ nhận thời thơ
ấu làm đầu mối câu chuyện
Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶNDÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- GV hệ thống toàn bài
- Học bài, làm BT còn lại
- Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ”
- Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Ngày soạn: 13 /08/2011 Ngày giảng: 19&20 /08/2011
TIẾT: 5- TLV: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ
THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm đượccách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án
2 HS:Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón)
Trang 10- ND: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt ( cái nón)
- ?Hãy xác định yêu cầu của đề ra ?
-? Để làm nổi bật đặc điểm của bài
- Thể loại : Thuyết minh
- Đối tượng :Cái quạt ( nón) 2.TÌM Ý :
- Cấu tạo, chủng loại, lịch sử
- Công dụng
- Sử dụng , bảo quản
3.LẬP DÀN Ý a.Mở bài
- Giới thiệu chung về cái quạt
b.Thân bài
- Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó với người VN.
- Chủng loại, Cấu tạo : nhiều loại: quạt nan,
quạt mo, quạt điện làm bằng chất liệu khác nhau: tre, mo cau, giang, cọ, giấy, nhựa, sắt…
quạt điện xuất hiện khi xã hội phát triển Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản, quạt điện phức tạp hơn gồm nhiều bộ phận tạo thành: cánh, trục, lồng bảo vệ, chân, đế… và phải sd điện mới dùng được
- Công dụng: làm mát cho con người và ứng
dụng vào nhiều công việc khác.
- Dùng xong phải rút quạt khỏi ổ điện, để nơi khô ráo.
Trang 11Hoạt động 2: Hoạt động chung
GV: Cho HS chọn dàn bài tiờu biểu
- Sau đú gọi 2 em đọc và chữa lỗi
Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ
dựng của con người thỡ Tụi là đồ dựng rất
cần thiết Tụi tờn là Quạt nan Nhỡn bề ngoài
tụi giống như một nửa mặt trăng Tụi khụng
đẹp lắm nhưng ớt ai quờn tụi, nhất là vào
mựa hố Tụi luụn làm mỏt cho con người…
MB: ( Cỏi nún) Là người VN thỡ ai mà chẳng
biết chiếc nún trắng quen thuộc phải khụng
cỏc bạn? Mẹ thỡ đội nún ra đồng nhổ mạ,
cấy lỳa, chị thỡ đội nún đi chợ mua rau,mua
cỏ kịp bữa cơm ngon, em thỡ đội nún đi học
mang bao điểm 10, Bạn thỡ đội nún xinh làm
duyờn trờn sõn khấu… Chiếcnún trắng gần
gũi, quen thuộc, thõ n thiết là thế, nhưng cú
khi nào đú bạn tự hỏi chiếc nún ra đời từ
bao giờ? Nú đợc làm ra như thế nào?Giỏ trị
kinh tế, văn hoỏ, nghệ thuật của nú ra sao
chưa? Vậy chỳng ta cựng đi t ỡm hiểu nhộ…
Đoạn mẫu phần Kết bài:( cái nón)
-"Quê hơng là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che Quê hơng là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, ĐS vật chất và tinh thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê hơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thơng giăng mắc trong hồn ngời man mác và bâng khuâng có bao giờ vơi
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN Dề- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- VN hoàn thành phần thõn bài
- XĐ và chỉ ra tỏc dụng của bp NT đc sử dụng trong VB TM: Họ nhà kim( tr16)
- Soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh ”
- HS Giỏi: VN hoàn thiện cả bài
- HS yếu: VN luyện viết lại phần MB và viết đoạn KB
Trang 12- HS Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến
tranh hạt nhân nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là đấu tranh ngăn chặn nguy cơ đó
- Có nhận thức hành động đúng để góp phần bảo vệ hoà bình.
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả
- Tích hợp: mức độ liên hệ- tư tưởng yêu nc và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình
thế giới
II/ CHUẨN BỊ :
1. GV : Soạn giáo án , tranh ảnh về các cuộc chiến tranh, Bom hạt nhân…Theo dõi tình hình thời
sự hàng ngày qua ti vi, báo chí, lưu ý các sự kiệnquan trọng( Hàn Quốc đang chuẩn bị cùng Mĩ tập trận)
2 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- ? Em biết gì về bom nguyên tử, hạt nhân,
những ứng dụng của nó trong hoà bình và
trong chiến tranh.
- ? Đấu tranh cho một thế giơid hoà bình ta
phải làm gì?
- H: Đưa ra ý kiến của mình.
Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản
-G: Dựa vào chú thích (*)ở SGK Cho
biết vài nét về tác giả G G Mackét ?
- Gv đọc mẫu 1 đoạn ,hs đọc tiếp
- G:? Em hiểu như thế nào về 2 tổ
chức FAO,UNICEF
- Hs: dựa vào SGK
- G: ? Văn bản thuộc kiểu văn bản
nào? Phương thức biểu đạt?
- 1982 được giải Nôben văn học
- Nhà văn yêu hoà bình
2 Tác phẩm :
“Bản tham luận Thanh gươm Đa-mô-clét”
đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cô vào 8/1986
3 Kiểu văn bản:
- VB Nghị luận có nội dung nhật dụng
4 Bố cục :
Trang 13? Nội dung từng phần ?
Hs:
- Lệnh: Hs đọc lại đoạn 1.
- G:? Tác giả vào đề như thế nào?
Cho biết ý nghĩa về những con số ngày
tháng, số đầu đạn hạt nhân trong phần
- H: Thảo luận theo bàn(5p )
-? Nộidung chính của đoạn này là gì?
Tác giả sử dụng biệnpháp NT gì để
làm rõ điều này?
? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN
gây ra đối với cuộc sống con người ?
? Tại sao tác giả đưa ra những lĩnh vực
này mà không đưa những lĩnh vực
-Đ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
II/ PHÂN TÍCH :
1 Nguy cơ CTHN
- Thời gian :8.8.1986
- Số liệu : 50.000 đầu đạn hạt nhân
->1 người/4 tấn thuốc nổ → huỷ diệt tất cả các hành tinh+ 12 lần sự sống+ 4 hành tinh khác nữa
→ Tính hiện thực , sự khủng khiếp
→ Thấy được tính chất hệ trọng của vấn
đề → gây ấn tượng thu hút người nghe
- Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm
- Chi phí cho HĐ XH - Chi phí cho CTHN
-100 tỉ đôla cứu trợ cho - Gần =100máy bay
500 triệu trẻ em nghèo B.1B& 7000tênlửa
- Kinh phí 14năm chữa = 10chiếctầu sân bay bệnh cho 1 tỉ người bị
sốt rét & 14 triệu trẻ em
- Lượng ca lo cho 575 - gần=149 tên lửa triệu người MX
-Trả tiền nông cụ trong - =27 tên lửa MX
4 năm cho nước nghèo
- Xoá nạn mù chữ cả -= 2 chiếc tầu mgầm thế giới mang vũ khí HN
- CTHN làm mất đi khả năng cải thiện đời sống của con người ( Chi phí rất tốn kém)
→ Thấy tính chất phi lí , sự tốn kém ghê
Trang 14-G:? Qua bảng s2 trên ta rút ra KL gì?
-H: Nx
- Lệnh: Quan sát phần 2 đoạn2
-G:? XĐ câu chủ dề của đoạnvăn? Tác
giả sd biện pháp NT gì? CTHN không
chỉ huỷ diệt con người mà còn cả sự
sống trên trái đất Tìm dẫn chứng cụ
thể để minh chứng?
- H: Lần lượt trả lời.
-G:? Theo em “lí trí tự nhiên”là như
thế nào ?
?Nhận xét gì về những dẫn chứng mà
tác giả đưa ra ?
Hs:TL
- Lệnh: Theo dõi đoạn3
- G:?Trước nguy cơ CTHN đe doạ ,
tác giả có thái độ như thế nào ?
? Ông đã đưa ra đề nghị gì ?Ý nghĩa
của lời đề nghị đó ?
Hs : Lần lượt TL
Hoạt động 3: Khái quát
- G:?Nêu nội dung khái quát của văn
bản ?
? Cách lập luận của tác giả có thuyết
phục không ?
Hs: KL
- G:? Liên hệ tình hình thế giới hiện
nay?
- H: Liên hệ
- Hs đọc ghi nhớ
ghớm của chạy đua vũ trang
=> Chạy đua vũ trang là đi ngc lại lí trí
- Sd biện pháp s2
- QT tiến hoá - QT huỷ diệt
- 380 triệu năm … - Bấm nút 1 cái Trái đất
- 180 triệu năm … sẽ trở lại điểm xuất phát
- 4 kỉ địa chất … -> Diễn ra rất dài -> Diễn ra nhanh chóng
→ CTHN Phản tự nhiên, phản tiến hoá
- Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đơn giản, thuyết phục
3 Nhiệm vụ của nhân loại
- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn , tiến tới một thế giới hoà bình
- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy lùi nhân loại vào thảm hoạ
- Đề nghị: nhân loại giữ gìn trí nhớ( Lập
ngân hàng )
III- Tổng kết : 1 Nội dung : CTHN đang đe doạ cuộc sống , đấu tranh ngăn chặn là nhiệm vụ cấp bách 2.Nghệ thuật : - Lập luận sắc bén - Sử dụng lối biện luận tương phản về tgian - Bài viết giàu hình ảnh , cảm xúc * Ghi nhớ :SGK Hoạt động 4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - Trước nguy cơ đe doạ CTHN, chúng ta cần có thái độ sống như thế nào ? - Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân - Soạn “Các phương châm hội thoại ” (Tiếp) Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 15Ngày soạn:20 /08/2011 Ngày giảng: 24 /08/2011
TIẾT: 8 : TV CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp hs nắm được những hiểu biết cốt yếu về phương châm quan hệ , cách thức ,lịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Tôi có tiếc đâu
- G:? Theo em cuộc hội thoại trên có thành
công không ?
- Hs : Không , vì người hỏi và người trả lời
không đi đúng mục đích giao tiếp
- G:? Điều gì xảy ra nếu xã hội có những tình
huống như vậy ?
Trang 16Cho biết ý nghĩa của 2 thành ngữ đó ?
-Hs: TL
- G:? Những cách nói như vậy ảnh
hưởng như thế nào đến giao tiếp ? Có
thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Hs : TL
- G:? Có thể hiểu câu trên theo mấy
cách?
- H: Thảo luận.
-G: Lấy thêm VD: Đem cá về kho
- G:? Vậy cần tuân thủ điều gì khi
giao tiếp ?
Hs : Dựa vào ghi nhớ
- Lệnh : Đọc mẫu
- G:? Vì sao cả cậu bé và người ăn xin
đều cảm thấy như mình nhận được của
người kia một cái gì đó ?
- G:?Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại
đối xử với ông lão như vậy ?
- G:? Tìm ý nghĩa của các câu tục ngữ
ở SGK Hãy tìm thêm một số câu có ý
- 2 cách hiểu: +Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
+Tôi đồng ý với nhứng nhận định về truyệnngắn của ông ấy?
-> Không nên nói những câu mà người khác có thể hiểu theo nhiều cách, Tránh nói
-> Tôn trọng và quan tâm đến người khác
* Ghi nhớ : SGK
IV/LUYỆN TẬP BT1 :
- a, b, c khuyên dung lời lẽ tế nhị , lịch sự tao nhã
- Các câu tục ngữ : + 1 câu nhịn chín câu lành +Chim khôn kêu tiếng … +Lời nói gói bạc
+ Gọi dạ bảo vâng
BT2 :
Phép tu từ “Nói giảm nói tránh”
Trang 17Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ – HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Tìm ví dụ không tuân thủ các phương châm trên
- Soạn “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ”
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Ngày soạn: 23 /08/2011 Ngày giảng: 26&27 /08/2011
TIẾT: 9 : TLV SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Hs củng cố kiến thức về văn TM, hiểu được vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh Yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động hơn, cụ thể hơn
- Biết vận dụng vàcó ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV:Soạn giáo án
2.HS : Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- G:? Bài văn thuyết minh những đặc
điểm nào của cây chuối ?
? Tìm những câu thuyết minh về đặc
điểm ấy ?
Hs : TL
I/ TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ
VD:
CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT NAM
- Vai trò , tác dụng cây chuối trong đời sống Việt nam
- Đặc điểm : + Hoàn cảnh sống+Thức ăn tác dụng+Công dụng của quả chuối
Trang 18- Đoạn1: C 2,3
- Đoạn 2: C 1
- Đoạn 3: C 1,2,4,5,7,8,10,11,12
- G:?Chỉ ra các câu có yếu tố miêu
tả ? Tác dụng của các yếu tố ấy trong
- G:? EM hãy cho biết thêm công
dụng của thân cấy chuối, lá chuối, nõn
chuối, bắp chuối
H: Thảo luận- TL
- G:? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào trong văn thuyết minh ?
- Tác dụng : tạo văn bản có đường nét , màu sắc, đầy ấn tượng
* Có thể thêm ý:
- Phân loại chuối: Tây, hột…
- Thân: Cho gia súc ăn…
- Qua sông Hồng, sông Đuống… mượt mà.
- Lân đc trang trí…hoạ tiết đẹp.
- Múa lân rất sôi động… chạy quanh.
- Kéo co thu hút nhiều người…ở mỗi người
- Bàn cờ là bãi rộng…
- Hai tướng… che lọng
- Với khoảng thời gian…bị cháy, khê.
- Sau hiêu lệnh…bờ sông.
Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- GV hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập 1
- Viết đoạn văm TM về một vật tự chọn trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả
Trang 19- Soạn “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ….” Chuẩn bị đề : TM về con trâu ở làng quê VN
- Bồi dưỡng HS giỏi: Cách làm bài văn TM có sd yêú tố miêu tả
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Ngày soạn: 23/08/2011 Ngày giảng:26&27 /08/2011
TIẾT: 10: TLV LUYỆN TẬP
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản.
- Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả và văn thuyết minh.
- Kĩ năng diễn đạt trình bày vấn đề trước lớp
III/ CHUẨN BỊ :
1 Gv : Soạn giáo án, ra đề
2 Hs : Chuẩn bị theo yêu cầu: TM về con trâu
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : ? SD yếu tố mt trong VB TM có tác dụng gì?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: KĐ- GT
Hoạt động 2: Kiểm tra phần chuẩn
bị của HS.
- G: Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ?
? Cần phân tích ở những khía cạnh
nào ?
? Cần khai thác những đặc điểm nào ?
Hs : Lần lượt trình bày phần chuẩn bị
- G:? Nội dung cần thuyết minh trong
đoạn mở bài là gì ? Yếu tố miêu tả
cần sử dụng ở đây ?
? Trâu có nguồn gốc từ đâu ?
? Hình dáng như thế nào ?
?Công dụng của trâu trong đời sống ?
? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý
gì ?
Đề : CON TRÂU Ở LÀNG QUÊ VIỆT NAM
1 TÌM HIỂU ĐỀ
-Thể loại : Thuyết minh -Đối tượng :Con trâu ở làng quê VN
2 TÌM Ý
- Nuôi khắp mọi miền quê
- Hình dáng
- Công dụng
- Tình cảm của người nông dân
3 / LẬP DÀN Ý :
a Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
b Thân bài :
- Nguồn gốc :Trâu rừng thuần hoá
- Hình dáng thấp ngắn, bụng to, thân hình vạm
vỡ, lông màu xám đen
- Công dụng + Làm nghề ruộng
Trang 20Hs : Trình bày
GV thống nhất dàn ý
Hoạt động 3 : Viết và trình bày
- G: Cho hs viết trong 5p Sau đó gọi
Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục
súc Hầu như em bé VN nào cũng thuộc bài
ca dao :
« Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta »
Con trâu là biểu tượng cho những đức
tính như hiền lành, cần cù, chịu khó… Nó là
cánh tay phải, là tài sản vô giá của người
nông dân VN : « con trâu là đầu cơ nghiệp »
+ Lễ hội đình đám + Cung cấp da, thịt, sừng + Tài sản lớn của người nông dân
c.Kết bài : Tình cảm của người nông dân dành
- Nhắc lại vai trò yêú tố miêu tả trong văn thuyết minh.
- VN HS giỏi hoàn chỉnh bài trên, HS Yếu viết một đoạn phần thân bài
- Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn….”
- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển cuả
trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
- Thấy được đặc điểm hình thức văn bản.
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng
- Giáo dục hs ý thức được vai trò trách nhiệm của mình
II/ CHUẨN BỊ
1 GV :Soạn giáo án, Công ước quốc tế về QTE
2 HS : Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức
Trang 212 Kiểm tra bài cũ :Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua văn bản “Đấu tranh cho một thế
giới hoà bình ” ?
3 Tổ chức các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: KĐ- GT
- Những năm cuối thế kỉ 20 trên thế giới,
chiến tranh vẫn diễn ra trong phạm vi nhiều
nước Ở một số nước sau chiến tranh phải
khôi phục kinh tế nên không có điều kiện
quan tâm chăm sóc và bảo vêệtrẻ em Vì thế
trong hôộinghị cấp cao của LHQ họp tại MĨ
đã đưa ra bản tuyên bố này.
- Hoạt động 2: Đọc -Hiểu văn bản
- Gv gọi hs đọc văn bản, sữa chỗ đọc
-G:? Dựa vào các tiêu đề của văn bản
Nêu lên nội dung của mỗi tiêu đề ? -
- GV nói thêm : VN là nước đầu tiên ở
CA kí công ước quốc tế về QTE, ban
hành luật chăm sóc giáo dục , bảo vệ TE
- Lệnh: Theo dõi mục 3-7
I/ TÌM HIỂU CHUNG :
1 Xuất xứ : Trong tuyên bố HN cấp cao
thế giới về trẻ em ngày 30.9.1990 tại trụ sởLHQ ở Niu Oóc
2 Kiểu loại: Vănbản NL- XH có nội dung
- Mục đích hội nghị : Cùng nhau cam kết và
ra lời kêu gọi đảm bảo một tương lai tốt đẹpcho trẻ em
- QTE : Được sống trong vui tươi, thanh bình , được chơi, được học và phát triển → Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mang tính chất khẳng định
2.Sự thách thức :
Trang 22- Gv liên hệ tình trạng trẻ em suy dinh
dưỡng ở Châu phi , ở Việt nam các dân
tộc thiếu số, vùng sâu … nạn buôn bán
- G:? Tóm tắt những cơ hội trẻ em trên
thế giới đang có được?
Hs : T2
- G:? Trẻ em Việt nam đang có những
cơ hội nào để phát triển ?
Hs : Được xh quan tâm, pháp luật bảo vệ
- Lệnh: quan sát phần còn lại
- Gv cho hs thảo luận nhóm :
? Liệt kê tóm tắt những nhiệm vụ được
nêu trong văn bản ?
- Hs thảo luận sau 5p , cử đại diện
Hoạt động 3: Khái quát
-G:? Nhận xét về cách triển khai văn
+ TE chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật
→Đe doạ tính mạng , sức khoẻ, sự phát triển của trẻ
- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ
=> Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng
III/ TỔNG KẾT
- Sd phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học
Trang 23Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK
Hs : đọc
Ghi nhớ : SGk
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Qua văn bản em thấy mình có trách nhiệm gì ?
-Học ghi nhớ , nắm nội dung từng phần
- Tìm hiểu thực tế công viẹc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống trẻ em
- Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại”
- Hiểu được mối liên hệ giữa các phương châm hội hoại với tình huống giao tiếp
- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ( hoặc không tuân thủ) các
phương châm hội thoại trong những trường hợp giao tiếp cụ thể
- Rèn kĩ năng vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giáo dục hs có ý thức sử dụng linh hoạt các phương châm hội thoại trong giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án , các tình huống vi phạm phương châm hội thoại
2 HS : Trả lời các câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
-Chàng rể tuân thủ phương châm lịch sự
Nhưng không đúng lúc đúng nơi, gây phiền
hà cho người khác
Trang 24- G:?Yêu cầu hs tìm ví dụ tương tự
Hs : Tìm
- G:?Để tuân thủ phương châm lịch sự,
khi nói , người nói cần lưu ý đến điều
gì ?
?Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
Hs : KL
- Hs xem lại các tình huống trong
phương châm về chất, lượng , quan hệ
cách thức, lịch sự Cho biết những tình
huống nào không tuân thủ phương
châm hội thoại ?
Hs : Xem lại và XĐ
-G:? Gọi hs đọc đoạn hội thoại giữa
An- Ba Câu trả lời của Ba có đáp ứng
thông tin mà An cần biết không ?
Hs :TL
- G:?Trong tình huống này , phương
châm hội thoại nào không được tuân
thủ ? Vì sao ?
Hs : TL
- G:? Phương châm hội thoại nào
không được tuân thủ khi bác sĩ không
nói tình trạng sức khoẻ người mắc
- G:? Nếu xét về nghĩa tường minh thì
câu này vi phạm phương châm hội
thoại nào ?
Hs :TL
- G:?Phải hiểu ý nghĩa câu nói này như
thế nào ?
? Có phải cuộc hội thoại nào cũng tuân
Tuân thủ phưuơng châm hội thoại cần nắm được tình huống giao tiếp
+ Nói với ai + Khi nào + Ở đâu +Mục đích
*Ghi nhớ : SGK
II/ NHỮNG TRƯỜNG HỢP VI PHẠM 1-
VÍ DỤ 1
- Tất cả các tình huống không tuân thủ , ngoại trừ tình huống trong phương châm lịch sự
2-VÍ DỤ 2
- Câu trả lòi của Ba không đáp ứng nhu cầu
mà An cần biết
- Vi phạm phương châm về -> người nói vô ý, vụng về
3-VÍ DỤ 3
- Không tuân thủ p/c về chất-> Nhưng vẫn
có thể chấp nhận được vì có lợi cho bệnh nhân
-> Ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọnghơn
→ PCHT không phải là quy định có tính
Trang 25thủ phương châm hội thoại không ?
Hs :XĐ
-G:? Việc không tuân thủ phương
châm hôị thoại do những nguyên nhân
nào ?
Hs :
Hoạt động 3 : thực hành
- Hs đọc và nêu yêu cầu của BT1 Câu
trả lời của người bố không tuân thủ
phương châm hội thoại nào ?
bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp
- Do người nói vô ý vụng về
- Ưu tiên cho một pcht khác
- Gây sự chú ý, hiểu theo một hàm ý nào
BT 2: Thái độ và lời nói của Chân, tay, tai mắt, không tuân thủ phương châm lịch sử
- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà ai cũng phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện, nhất là ở đây, thái độ và lời nói của các vị khách thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả.
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Gv hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ , làm BT còn lại
- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vậndụng hoặc vi phạm phương châm hộithoại trong các tình huống cụ thể, rát ra nhận xét
- HS củng cố kiến thức về văn thuyết minh
- Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố
miêu tả, kĩ năng thu thậptài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu
- Giáo dục hs thái độ nghiêm túc, tự giác khi làm bài kiểm tra
II/ CHUẨN BỊ
Trang 261 GV : Ra đề, đáp án
2 HS : Ôn kĩ văn thuyết minh, giấy kiểm tra
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
3 Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu tiết học
GV + Bài làm trong 90p vào vở viết bài
+ Không quay cóp , dung tài liệu, trao đổi
+ Nộp bài theo bàn ,đúng thời gian quy định
Lớp trưởng thu bài, kiểm tra số lượng nộp cho gv
- Yêu cầu chung : Bài viết đúng thể loại , thuyết minh đúng đối tượng, có sử dụng ít nhất 1
biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả
- Yêu cầu cụ thể :
1 Mở bài : Giới thiệu chung về cây quế ở quê em.
- Dẫn dắt hay , sáng tạo (1.5 đ)
2 Thân bài : - Nguồn gốc: có từ lâu đời, thườn trồng ở trung du miền núi Nổi tiếng ở vùng Viễn
Sơn, Đại Sơn- Văn Yên.
- Cấu tạo cây quế: Thân , rễ, lá, cành (2.5đ)
- Công dụng : Cây, vỏ, quả, hoa, lá, cành(1.5đ)
- Giá trị kinh tế: bán, xuất khẩu, nấu dầu, mở rộng diện tích…(1đ)
- Cách trồng, chăm sóc Tình hình cây quế hiện nay.(1đ)
3 Kết bài : Suy nghĩ , tình cảm đối với cây quế (1.5đ)
- Trình bày rỏ ràng , sạch sẽ, chữ viết đẹp, không sai chính tả
- Bài viết sáng tạo , giàu cảm xúc (1đ)
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- GV nhận xét giờ làm
- Ôn lại văn thuyết minh
- Bồi dưỡng học sinh giỏi: VN làm BT thuyết minh về một đồ vật
- Soạn “ Chuyện người con gái Nam Xương”
Trang 27- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì.
- Cảm nhạn được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ
- Chuyện người con gái… là truyện thức 16
trong số 20 truyện của Truyền kì mạn lục
Truyện có nguồn gốc trong kho tàng truyện
cổ tích VN được gọi là truyện: Vợ chàng
Trương.
Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản
- g:? Dựa vào chú thích trong SGK
Nêu vài nét về tác giả ?
Hs : TL
- G:? Trích trong tập truyện nào ? Hãy
nói vài điều về tập truyện ấy ?
Hs :
Gv bổ sung , giải thích thêm từ
“Truyền kì” : Khai thác các truyện cổ dân
I/ TÌM HIỂU CHUNG :
1 Tác giả: Nguyễn Dữ ( ? ?) sống ở
TK 16- giai đoạn XHVN bắt đầu bước vào giai đoạn suy vong, nội chiến kéo dài
- Quê ở Hải Dương
- Học rộng tài cao , giữ cách sống thanh caođến trọn đời
2 Tác phẩm:
- Truyện kì mạn lục - Tập truyện văn xuôi chữ Hán gồm 20 truyện, đây là truyện thứ
Trang 28gian và truyền thuyết lịch sử , dã sử nhân vật
- Đại diện các bàn trình bày Gv chốt ý
- Yêu cầu HS tóm tắt cốt chuyện.
- Lệnh: Theo dõi phần đầu văn bản
- G:? Truyện xoay quanh nhân vật
nào? tác giả đã giới thiệu Vũ Nương là
người con gái như thế nào ? Trong
những ngày đầu là vợ chàng Trương
nàng là người vợ như thế nào?
Hs : TL
- G:? Khi tiễn chồng đi lính , nàng đã
căn dặn chồng như thế nào ? Điều đó
nói lên phẩm chất gì ?
Hs : “ Chẳng mong đeo ấn phong hầu
mặc áo gấm … ngày trở về mang theo 2
chữ bình yên ”
-G:? Em có nhận xét gì về câu văn ở
đoạn này?
H: NX ( Câu văn nhịp nhàng theo lối
biền ngẫu- Đặc điểm của VH trung đại-
Những hình ảnh ước lệ, sd nhiều điển
- Nguồn gốc Truyện dân gian
3- Thể loại: Truyện ngắn truyền kì trung
- Khi lấy chồng: Giữ gìn khuôn phép
- Khi chồng đi lính: dặn dò đầy tình nghĩa,Là phụ nữ không màng danh lợi
- Khi xa chồng: Buồn nhớ, thuỷ chung
- Sd hình ảnh ước lệ: trăng soi thành cũ( MT), Liễu rủ bãi hoang( MH), bướm lượn đầy vườn( MX), mây che kín
núi( MĐ)
Trang 29con dâu như thế nào ? Tìm chi tiết
chứng minh ?
Hs : Thuốc thang lễ bái
- Dùng lời ngon ngọt khuyên lơn
- Lo ma chay chu toàn
- G:? Qua phân tích, em có nhận xét gì
về nhân vật này ?
Hs : NX
-> diễn tả nỗi cô đơn của nàng
- Người con dâu hiếu thảo
- Người mẹ giàu tình thương, đảm đang tháo vát
→ Biểu tượng hình ảnh người phụ nữ lí tưởng trong xã hội phong kiến
- G:? Tác giả giơí thiệu về Trương
Sinh là người như thế nào ?
Hs : Bài toán tìm ra đáp số nhưng dấu
đi lời giải
- G:?Trương Sinh đã xử sự ra sao
trước lời nói con trẻ ?
Hs : Nhưng việc đã …qua rồi
2.Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của
- TgS chửi mắng , bỏ ngoài tai những lời phân trần, can ngăn của bà con làng xóm->đánh đuổi
- Vũ Nương tìm đến cái chết để minh oan
→ Coi trọng danh tiết
→ xã hội phong kiến phụ quyền, độc đoán, hà khắc, thối nát, bất công đã gieo bao nỗi oan khuất cho người phụ nữ
3.Những yếu tố kì ảo.
Trang 30- G:? Tìm yếu tố truyền kì có ở trong
truyện ?
Hs : - Gặp Phan lang….
- Hiện về ở giữa bến Hoàng Giang…
- G:? Yếu tố kì ảo đưa vào truyện
nhằm mục đích gì? Ý nghĩa?
Hs : Thảo luận nhỏ- TL
Hoạt động 3: Khái quát
- G:? Nêu khái quát nội dung , nghệ
sự công bằng trong cuộc đời “Ở hiền gặp lành”
* Giá trị nhân đạo :
-Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận của người nghèo khổ
- Thể hiện mơ ứớc ngàn đời của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời (Dù Chết rồi vẫn được minh oan )
b Nghệ thuật :
- Truyện như một màng kịch sinh động có tình huống, xung đột , thắt nút, mở nút …
- Đưa yếu tố kì ảo vào truyện rất hay
- Cách dẫn dắt kể chuyện rất khéo léo
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập :
Hoạt động 5/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNGDẪN TỰHỌC :
- GV nhấn mạnh giá trị hiện thực , nhân đạo của văn bản
- Nắm nội dung nghệ thuật
- nhớ một số từ Hán Việt được sử dụng trong VB
- Soạn “ Xưng hô trong hội thoại”
+ Tìm hiểu hệ thống từ ngữ xưng hô của Tiếng Việt
+ Ý nghĩa từng cách dùng từ ngữ xưng hô
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 31- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Giáo dục hs thái độ lễ phép lịch sự trong xưng hô và yêu thích tiếng việt
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án
2 HS : Xem kĩ , trả lời câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
trong hội thoại và lượt lời trong hội
thoại Em hãy nhắc lại: ? Vai xã hội
được XĐ bằng quan hệ nào? Thế nào là
lượt lời?
- H: nhắc lại.
Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới
-G:? Tìm các từ ngữ xưng hô trong
Tiếng Việt và cho biết cách sử dụng ?
Hs : + Thân mật : Tôi, bạn ,mày ,tao
+ Trang trọng : Quý ông, quý bà
- G?: Khi thầy dạy em là chú của em ,
em sẽ xưng hô ra sao ?
Hs :
- G:? So sánh từ ngữ xưng hô trong
tiếng Anh và tiếng Việt ?
Hs : I: tôi- số ít
We: chúng ta- số nhiều
You: bạn, người nghe- cả số ít và số
nhiều.
_ G:? Qua đây em có nhận xét gì về từ
I_ TỪ NGỮ XƯNG HÔVÀ VIỆC LỰA CHỌN
TỪ NGỮ XƯNG HÔ 1.VÍ DỤ 1
- Suồng sã : Mày ,tao , mi
- Thân mật : Bạn , tôi , anh , em, Ba ,mẹ ,chúng ta …
- Trang trọng : Quý ông , quý ngài
- Coi thường : Hắn , y, nó
- Nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: Bác sĩ, giáo sư, đại tá
-> Từ xưng hô trong tiếng Việt có những từ
Trang 32xưng hô trong tiếng Việt?
H: NX
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn ở sgk.Xác
định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn
- Gv cho hs thảo luận nhóm BT4,5,6 -
- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày
- các nhóm nhận xét
- Gv nhận xét bổ xung, chốt ý
chỉ quan hệ gia đình có những từ chỉ nghề nghiệp
→ Hệ thống từ ngữ xưng hô trong TV phong phú, đa dạng tinh tế, giầu sắc thái biểu cảm
2.VÍ DỤ 2 :
a Dế choắt xưng em gọi anh với DM
DM xưng “ta” gọi DC là “chú mày”
b DC và DM đều xưng tôi – anh
→Thay đổi cách xưng hô vì tình huống giao tiếp thay đổi
+ DC hết mặc cảm, DM không còn ngạo mạn
+ DC và DM như 2 người bạn bình đẳng-> Để xưng hô thích hợp người nói cần căn
cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp
*GHI NHỚ ( SGK)
II.LUYỆN TẬP :
BT1
- Nhầm lẫn “ chúng ta” với “ chúng em”
+ Chúng ta ( ngôi gộp ) gồm cả người nói
và nghe+ Chúng em : chỉ có người nói → Do thói quen sử dụng TA
BT2 :
Trong văn bản khoa học , dung từ chúng tôităng tính khách quan, độ tin cậy cho các luận điểm, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
- Người thầy cũ tôn trọng cương vị hiện tại của người học trò cũ nên gọi vị tướng là Ngài -> Hai người đều đối nhân xử thế rất thấu tình đạt lí.
Trang 33BT5:
- Cách xưng hô của Bác gần gũi, thân mật và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ gữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng ( Trước đây không như thế).
BT6
- Cai lệ : Ông –mày , thằng kia, chị
- Chị Dậu : + Cháu –ông : van xin + Tôi –ông : Ngang hang , bình đẳng + Bà –mày : Tức giận
→ Thay đổi cách xưng hô phù hợp với sự phát triển tâm lí con người Chị Dậu thương chồng không cam chịu , có ý thức đấu tranh
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : GV lưu ý hs lựa chọn từ
ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp: Thầy cô , bạn bè , gia đình
- Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp.
- Giáo dục hs thái độ chăm học
II/ CHUẨN BỊ :
3 GV: Soạn giáo án , bảng phụ về 2 cách dẫn
4 HS: Xem trước bài
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn định tổ chức :
Trang 342 Kiểm tra bài cũ : Lấy ví dụ chứa từ ngữ xưng hô ? Khi sử dụng người nói
cần chú ý đến điều gì ?
3 Tổ chức các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: KĐ- GT
Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới
- Hs đọc ví dụ ở sgk Thảo luận theo
bàn (5p ) Sau đó cử đại diện các
- G:? Thử đưa bộ phận in đậm lên đầu
câu xem được không ?
a.Lời nói của anh thanh niên
b Ý nghĩ của bác hoạ sĩ già -> Ngăn cách bởi dấu 2 chấm, ngoặc kép
c, Nếu thay đổi thì ngăn cách bằng dấu ngoặc kép, gạch ngang
=>Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật hay người nào đó
Ngăn cách bằng dấu : ngoặc kép , 2 chấm.
=> Thuật lại lời nói , ý nghĩ có điều chỉnh cho thích hợp, Không đặt trong dấu “”.
* ghi nhớ2(sgk) :
III.LUYỆN TẬP BT1 : Lời dẫn trực tiếp trong ngoặc kép.
a.Ý nghĩ của LH gán cho cậu vàng
b Ý nghĩ của LHBT2: Viết đoạn
a, Dẫn trực tiếp:
- Trong “ báo cáo… của Đảng” Chủ tịch
Trang 35trả lời , Gv chấm điểm HCM nêu rõ “ chúng ta phải…”
- Rèn h/s yếu: viết đoạn văn- Nhất, Huy, Dũng
- Chuẩn bị “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ”
+Tóm tắt các tác phẩm văn học trong chương trình lớp 8
- Biết linh hoạt trình bày văn bản tự sự với các dung lượng khác nhau phù hợp với yêu cầu
của mỗi hoàn cảnh giao tiếp, học tập
- Củng cố kiến thức về thểloại tự sự đã học.
- Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
- Giáo dục hs thái độ chăm học trong kiểm tra thi cử
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Giáo án , tài liệu
2 HS : Tóm tắt 1 số tác phẩm theo yêu cầu của gv
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra (15p )
Tóm tắt văn bản “ Chuyện người con giá NamXương” trong khoảng
20 dòng ?
Trang 36Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu nội dung kiến thức
- Gọi hs đọc tình huống ở sgk
-G:? Hướng dẫn học sinh trả lời các
câu hỏi trong SGK:
? Trong 3 tình huống trên , tình huống
- Hs : Lớp trưởng báo cáo về việc hs vi
phạm nội quy, chú bộn đội kể về 1 trận
- Hs : Thiếu chi tiết VN tự vẫn, TS nghe
con kể hiểu nỗi oan của vợ song đã muộn
- Giúp người đọc , người nghe dễ nhớ
-> Tóm tắt làm nổi bật được các sự việc và nhân vật chính VB tóm tắt phải ngắn gọn,
dễ nhớ Ngôn ngữ cần cô đọng, với những
- SV 7 chưa hợp lí- sửa lại như trên
- SV 7 chuyển thành sv 8
2 Thực hành tóm tắt-Tóm tắt ngắn hơn:
Xưa có Chàng Trương vữa cưới VN xong đã phải đi lính Giặc tan TS trở về, hồ đò nghe lời con trẻ, nghi oan cho VN khiến nàng phải tự
tử Khi TS hiểu ra cơ sự thì đã muộn, chàng chỉ còn được nhìn thấy VN ngồi trên chiếc kiệu hoa đững giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện.
- Ghi nhớ (sgk):
III.LUYỆN TẬP
BT1-a, TT tác phẩm Lão Hạc
b, Tóm tắt “Hoàng Lê nhất thống chí”
Trang 37- Nêu các sự kiện chính của “ Lão
Hạc” và “ Hoàng Lê nhất thống chí ”
- Đại diện các nhóm trình bày GV
nhận xét
- NH nhận tin cấp báo, định cầm quân đi ngay
→ lên ngôi hoàng đế
- Ra Nghệ An tuyển them quân, dụ binh sĩ
- Sắm sữa lễ tết trước, tối 30 lên đường
- Ngày mồng 3 tết đánh kho lương ở Hà nội
-Làm BT2 tóm tắt câu chuyện xấy ra trong cuộc sống
- Soạn “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ”( Đọc thêm)
+ Cuộc sống xa hoa của bọn quan lại trong phủ chúa
+ Nghệ thuật viết tuỳ bút
- HS đọc thêm và tự nhận biết và làm quen với thể loại tuỳ bút thời kì trung đại.
- Cảm nhận được nội dung phản ánh xã hội của tuỳ bút trong “ Chuyện cũ trong phủ chúa
Trịnh”
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đáo của truyện.
- Giáo dục hs thái độ phê phán chế độ phong kiến suy tàn mục nát
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
2 HS : Soạn bài theo sgk, tóm tắt văn bản
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức
Trang 382 Kiểm tra bài cũ :
Em có suy nghĩ gì về cái chết của Vũ Nương ?
3 Tổ chức các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: KĐ- GT
Hoạt động2: Hướng dẫn đọc thêm
-G:? HS Dựa vào sgk , tự tìm hiểu vài
?Văn bản trên đề cập đến nội dung gì ?
Giới hạn mỗi nội dung ?
Hs : xđ
- Lệnh: HS đọc đoạn1 và tìm hiểu: về
Chúa Trịnh Sâm
? tìm những chi tiết thể hiện thói ăn
chơi của chúa Trịnh Sâm ?
? Qua đây em có nhận xét gì về chúa
- G:?Thái độ của tác giả thể hiện qua
câu văn nào ?Đó là thái độ gì ?
Hs :XĐ: câu cuối đoạn
Gv liên hệ thực tế : Xã hội VN thời Trịnh
-Nguyễn khủng hoảng trầm trọng, vua chúa
ăn chơi, quan lại nhũng nhiễu đối lập cuộc
I/ HD TÌM HIỂU CHUNG 1.Tác giả :
-Phạm Đình Hổ (1768-1839), quê Hải Dương
-Nho sĩ sống thời đất nước loạn lạc
- Có nhiều công trình biên soạn khảo cứu bằng tiếng Hán
2 Tác phẩm :
-Trích “Vũ trung tuỳ bút”
- Tuỳ bút : Thể văn ghi chép tuỳ hứng những sự vật , sự việc , con người … trong đời sống một cách chân thực khách quan
Trang 39sống cơ cực của nhân dân Vì vậy sự suy
vong là điều không tránh khỏi
- Lệnh: Đọc dõi đoạn 2
- Hs thảo luận theo tổ (5p)
? Tìm những việc làm của bọn quan
lại ? Nhận xét về những việc làm đó ?
- Đại diện các tổ trình bày , Gv nhận
xét bổ sung
- G:? Lúc đầu kể chuyện người khác ,
sau kể chuyện nhà mình Chi tiết đó
có ý nghĩa gì ?
Hs : Tăng sức thuyết phục
Hoạt động 3: Hướng dẫn Khái quát
- HS tìm nghệ thuật đặc sắc trong văn
bản này là gì ?
? Qua văn bản em hiểu thêm điều gì ?
Hs : kq
Gọi hs đọc ghi nhớ
2.Những việc làm của bọn hoạn quan
- Bọn quan lại “Vừa ăn cướp, vừa la làng”
→ Bọn hoạn quan ỷ thế nhà chúa hoành hành , tác oai tác quái trong nhân dân
- Tác giả đưa chuyện nhà mình vào→ Tăng sức thuyết phục, tạo độ tin cậy, đồng thời tỏthái độ phê phán và bất bình
III- Tổng kết.
- Nghệ thuật miêu tả sinh động.
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- Lựa chọn ngôi kể phù hợp.
*.Ghi nhớ ( SGK )
Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Gv nhấn mạnh lại đặc điểm của tuỳ bút
- Học thuộc ghi nhớ, nắm nội bài học đọc phần đọc them, làm bt1
- Hiểu và dùng được một số từ HV thông dụng được sd trong văn bản
- Bồi dưỡng HS giỏi: S2 Tuỳ bút, kí,kí sự với truyện
- Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là biến
đổi và phát triển nghĩa cuả từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc
- Giúp hs xác định dược nghĩa của từ : Nghĩa gốc và nghĩa phát sinh
- Giáo dục hs giữ gìn yêu quý Tiếng việt
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án
Trang 402 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là cách dẫn trực tiếp, gián tiếp ?Cho ví dụ minh hoạ ?
- Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội, nó
không ngừng biến đổi theo sự vận động
của xã hội Sự phát triển của từ vựng
không những đơợc thể hiện ở ngữ âm,
ngữ pháp mà còn thể hiện ở từ vựng.
Hoạt động2: Hình thành kiến thức.
- Cho hs đọc lại bài “ Cảm tác vào
nhà ngục Quảng đông” của Phan Bội
Châu
-G:? Dựa vào kiến thức đã học , cho
biết từ “ Kinh tế”có nghĩa là gì?
Hs : giải thích
-G:? Ngày nay từ “ Kinh tế ” được
hiểu như thế nào ?
- G:?Xác định nghĩa của từ “Tay”?
I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ
nó có thể thay đổi theo thời gian