- HS làm bài và nêu kết quả. - Yêu cầu HS làm trong vở.. Kiến thức: HS xác định được đề tài trao đổi, nội dung & hình thức trao đổi. Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính bạo dạn..[r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp HS biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 ;
100 ; 1000 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10 ; 100 ; 1000
2 Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh, đúng khi nhân hoặc chia một số cho 10 ;
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hướng dẫn nhân 1 số tự nhiên với 10 hoặc
hai, ba, chữ số 0 vào bên
Trang 2=>Kết luận: phải số đó.
c./ Luyện tập
- GV yêu cầu mỗi em chữa 1 cột & nêu cách
nhân, hoặc chia với (cho) 10, 100, 1000
Lần lượt HS chữa miệng &nêu cách làm
1 Kiến thức: Đọc đảm bảo tốc độ theo yêu cầu - Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé
Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm
đoạn văn; hiểu đúng nội dung của bài; đọc đúng văn bản, trả lời đúng các câu hỏi
3 Thái độ : Yêu thích môn học, có ý chí vươn lên; yêu quý các danh nhân của đất
nước
II KNSCB ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân - Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa.
a Giới thiệu: GV treo tranh minh hoạ và giới
thiệu chủ điểm giới thiệu bài
- HS quan sát tranh, lắngnghe
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: 12’
Đoạn 4: Thế rồi nước Nam ta
+)Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn, 1HS/ đoạn
- L3 luyện đọc theo GV đãhướng dẫn
Trang 3- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, cảm hứng
ngợi ca, nhấn từ ngữ nói về đặc điểm tư chất
sự thông minh của Nguyễn Hiền Kết
truyện đọc giọng sảng khoái
- Hs lắng nghe, theo dõi
* Tìm hiểu bài (10’)
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn
cảnh gia đình ntn?
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?
+sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình nghèo
+ Cậu bé thích chơi diều+ đọc đến đâu hiểu ngay đến
đó và có trí nhớ lạ thường, cóthể thuộc
1 Nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
- Yêu cầu đọc đoạn 3 và trả lời:
+ Nguyễn Hiền ham học & chịu khó như thế
nào?
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ họcnhưng ban ngày đi chăn trâu,cậu đứng ngoài lớp nghegiảng nhờ
+ Nội dung đoạn 3 nói lên điều gì?
- Yêu cầu đọc đoạn 4 và TLCH:
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông Trạng
thả diều?
2 Nói lên đức tính ham học
và chịu khó của Hiền.
+ Vì cậu đỗ trạng nguyên năm
13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thíchchơi thả diều
- GV chốt sau mỗi ý trả lời của HS
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Cả 3 câu tục ngữ,thành ngữ đều có nét nghĩa
đúng với nội dung truyện.Nguyễn Hiền là
người Tuổi trẻ tài cao, là người Công thành
danh toại Những điều mà câu chuyện muốn
khuyên ta là Có chí thì nên=> là câu nói đúng
nghĩa nhất
+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
=>Nội dung bài?
* Luyện đọc (9)
+ Câu chuyện khuyên ta phải
có ý chí, quyết tâm thì sẽ làmđược điều
3 Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.
* Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, ….
Trang 4- Nxét, tuyên dương HS đọc hay nhất
3 Củng cố - dặn dò: 3p
- GV n/x giờ học - dặn dò về nhà
-( CHIỀU)
Văn hóa giao thông
Bài 3: AN TOÀN KHI ĐI QUA CHỖ GIAO NHAU GIỮA ĐƯỜNG BỘ
- Tuyên truyền đến mọi người về những điều cần thực hiện để đảm bảo an toàn khi
đi ngang qua chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh trong SGK và sưu tầm thêm, sách văn hóa
giao thông lớp 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ ỌC
1 Hoạt động trải nghiệm:
+ Hỏi: Em nào đã từng đi trên đường bộ
và gặp chỗ giao nhau giữa đường bộ và
đường sắt?
+ Lúc đó, em và mọi người đã làm gì?
- GV giới thiệu bài mới
2 Hoạt động cơ bản: Đọc truyện:
Câu 3: Tại sao Hạnh và Quốc không đồng
ý chạy băng nhanh qua đường sắt theo lời
đề nghị của Hùng?
- Gọi một số HS trả lời câu hỏi
- YC HS thảo luận nhóm 2 (1 phút) trả lời
câu hỏi số 4: Khi đi qua chỗ giao nhau
- HS nêu ý kiến
- Lắng nghe
- HS đọc truyện
- HS tự trả lời các câu hỏi
Câu 1: Đường tắt về nhà sẽ nhanh hơn.Câu 2: Có đường sắt cắt ngang qua
Câu 3: Theo Hạnh như thế quá nguy hiểm
- Một số HS trả lời, cả lớp bổ sung ý kiến
- HS thảo luận nhóm đôi, 2 HS trả lời
Trang 5giữa đường bộ và đường sắt, ta phải đi thế
nào cho an toàn?
*GV nêu kết luận, gọi 1 số HS đọc lại
- Hỏi: Theo em, khi đi qua chỗ đường bộ
giao với đường sắt không có rào chắn, em
nên làm gì để đảm bảo an toàn?
- Hỏi: Theo em, khi đi qua chỗ đường bộ
giao với đường sắt có rào chắn, em nên
làm gì để đảm bảo an toàn?
- Yêu cầu Hs chỉ các hành động nên và
không nên làm trong các hình 3,4
* GV Kết luận, nêu hai câu thơ:
Thấy xe lửa đến từ xa
Nhắc nhau cẩn thận tránh ra tức thì
- GV nhấn mạnh lại kết luận: khi đi qua
chỗ đường bộ giao với đường sắt có rào
chắn, em nên đứng cách rào chắn ít nhất 1
mét để đảm bảo an toàn Khi đi qua chỗ
đường bộ giao với đường sắt không có rào
chắn, em nên đứng cách đường ray tối
thiểu 5 mét để đảm bảo an toàn
- Giới thiệu cho HS hình ảnh một số biển
báo giao thông liên quan
theo hình thức hỏi đáp
Câu 4: Khi đi qua chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, chúng ta phải chú ý quan sát như thế mới đảm bảo antoàn
- Một số HS đọc lại kết luận
- 1 HS đọc
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.+ Hình 1: Hành động không nên làm Bạn HS trong hình đang đứng giữa đường ray đùa giỡn khi tàu đang đến gần như vậy rất nguy hiểm
+ Hình 2: Hành động không nên làm Mọi người đứng quá gần rào chắn khi đoàn tàu đi ngang như vậy rất nguy hiểm
- Cách đường ray ít nhất 5 mét
- Cách rào chắn ít nhất 1 mét
+ Hình 3: Hành động không nên làm Hai bạn nhỏ đang cố băng qua rào chắn khi đoàn tàu đang đến và rào chắn đang từ từ hạ xuống như vậy rất nguy hiểm
+ Hình 4: Hành động không nên làm Các bạn học sinh cười nói đi ngang đường ray, không chú ý đoàn tàu đang đến như vậy rất nguy hiểm
- HS nhắc lại
Trang 64 Hoạt động ứng dụng
Bài 1:
- YC HS đọc nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận trao đổi trong
- YC HS đọc nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận trao đổi trong
nhóm đôi
- GV và HS nhận xét, bổ sung sau mỗi
câu trả lời
* GV kết luận chốt ý đúng: Khi đi ngang
qua chỗ giao nhau giữa đường sắt và
đường bộ có rào chắn hay không có rào
chắn, nơi có lắp đặt các báo hiệu hay
không có các báo hiệu, chúng ta cần quan
sát thật kĩ mới đi qua để đảm bảo an toàn
- Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ
1 Kiến thức: HS nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân Vận dụng được
tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
2 Kĩ năng: Nhận biết và vận dụng nhanh, đúng tính chất vào làm toán.
3 Thái độ : Hs tích cực, say mê học tập.
a Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* So sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV viết 2 biểu thức: (2 3) 4 và 2 (3
4)
- HS làm nháp và nêu:
Trang 7& yêu cầu HS tính giá trị 2 biểu thức đó (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
- GV kết luận: (2 3) 4 = 2 (3 4)
GV làm tương tự với các cặp biểu thức khác
Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x4)
* Viết giá trị biểu thức vào ô trống
- GV đưa bảng phụ vẽ sẵn như SGK (để trống
cột 4, 5)
- Gọi lần lượt từng HS tínhgiá tr bi u th c ị ể ứ
3 (4 5
+ Vậy có n/x gì về giá trị biểu thức: (ab) c &
+ Tính chất này giúp chúng ta làm gì trong khi
tính toán? (tính thuận tiện khi tính giá trị biểu
thức dạng a b c)
c Luyện tập:
- Nhận xét chốt bài
Bài 2: HS đọc yêu cầu
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
b) 6 x 7 x 5 =(6 x 5) x 7 = 30 x 7 = 210
c) 6 x 4 x 25 =(4 x 25) x 6 = 100 x 6 = 600
Trang 8-Tiết 11: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhớ - viết bài CT theo các khổ thơ 6 chữ.
2 Kĩ năng : Nhớ viết đúng, nhanh các khổ thơ; làm đúng các bài tập chính tả.
3 Thái độ : Yêu thích môn học; rèn tính cẩn thận, sạch sẽ.
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ viết bài tập 2a, bài tập 3.
* Đọc & tìm hiểu nội dung bài viết
- Đọc 4 khổ thơ đầu bài “Nếu chúng mình có
+ GV kết hợp sửa cho HS những chữ viết sai, dễ
nhầm
+ Bài viết có mấy khổ thơ? Nêu cách trình bày 4
khổ thơ?
+ Chữ đầu dòng lùi vào 3 ôGiữa 2 khổ thơ để cách 1dòng
- Soát lỗi: GV đọc HS soát
- GV nhận xét bài cho một số Hs
- Kiểm tra chéo vở
Trang 9c Luyện tập: 5’
- GV yêu cầu HS tìm & điền s/x vào tiếng trong
từng dòng thơ cho hợp nghĩa
- HS làm bài cá nhân
- 1 em chữa bảng – n/x
- GV kết hợp phân biệt: sức / xức (nước hoa);
sống / xống (áo xống); sang / xang (xênh xang)
1 Kiến thức: Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã,
đang, sắp) Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1, 2, 3)trong SGK
2 Kĩ năng: Nhận biết và sử dụng đúng các từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho
ĐT nhanh, đúng Đặt câu đúng, hay
3 Thái độ : Yêu thích môn học.
+ Tìm động từ trong câu sau:
Em đến trường học bao điều lạ
Mùa đông mang khí lạnh toả khắp đất trời.
- 3 Hs trả lời
- 2 HS lên gạch động từ &nêu
rồi gửi lại cho Gv
- Gv nhận tệp tin đánh giá chung & chốt lời giải
đúng
a/ ngô đã thành cây
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 em đọc câu chuyện
+ Trong câu chuyện vui có 1 số từ chỉ thời gian
không đúng Hãy sửa lại bằng cách đổi từ hoặc
bỏ bớt từ?
- HS thảo luận nhóm 2 tìm
từ sai & thay thế
- HS trình bày – n/x
Trang 10- YC HS đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ
a Giới thiệu : GV giới thiệu & ghi bài - HS ghi vở
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Giới thiệu phép nhân với số có tận cùng là 0
- GV ghi phép tính: 1324 20
+ Số 20 là tích của số tròn chục nào với số nào?
(10 2)
- HS trả lời theo gợi ý
+ Vậy phép nhân này có thể viết lại như thế
- 2 3
Trang 11* Nhân các số có tận cùng là 0
- GV giới thiệu: 230 70
hoán và kết hợp của phépnhân để tính giá trị
- Chốt bài
+ Bài 2:
a)Tìm các số tròn chục viết vào ô trống
b) Viết vào ô trống số bé nhất trong các số tròn
chục để có
+ Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm theo 2cách,gọi 1 HS lên bảng
1 Kiến thức: Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghịlực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
Trang 122 Kĩ năng: Kể lại câu chuyện hay, hấp dẫn, sáng tạo và đúng ND cốt truyện.
3 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính bạo dạn, tự tin.
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa.
toàn câu chuyện+ Thi kể trước lớp:
- Thi kể theo đoạn: GV gọi 2 nhóm lên kể
+Tìm hiểu ý nghĩa chuyện
+ Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
+ Khuyên ta hãy kiên trì, nhẫnlại, thì sẽ đạt được mong ước+ Em học được ở anh Nguyễn Ngọc Ký điều
gì?
+ Em học được ở anh Kí tinhthần ham học, quyết tâm vươnlên cho mình trong hoàncảnh
- GV tổ chức cho HS n/x bình chọn bạn kể
hay, nhóm kể hay, người n/x đúng
3 Củng cố - dặn dò: 5p
khăn nào, nếu con người giàunghị lực, có ý chí vươn lên thì
sẽ đạt được điều mong muốn+ Qua tác phẩm của anh Nguyễn Ngọc Ký,
em rút ra cho mình bài học gì?
- Gv nhận xét, dặn dò
+ Mặc dù bị tàn tật nhưng biết
cố gắng vươn lên và thànhcông trong cuộc sống
-Tập đọc
Tiết 22: CÓ CHÍ THÌ NÊN
Trang 13II CÁC KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân - Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa SGK, bảng phụ kẻ bảng phân loại.
1 KTBC: 4’
- Đọc bài: Ông Trạng thả diều& trả lời
câu hỏi 1, 2 trong SGK
- Gv nhận xét, đánh giá
- 2 HS đọc & trả lời – n/x
2 Bài mới : 32’
a Giới thiệu: GV treo tranh và giới
thiệu - ghi bài
- Quan sát và lắng nghe
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
Yêu cầu đọc nối tiếp
- GV chú ý sửa sai cho HS
- Đọc nối tiếp lần lượt từng câu tụcngữ(3 lượt)
+ Hãy lo bền chí câu cua
+ Chớ thấy sóng cả, mà rã
+ Thất bại là mẹ thành công
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 trao đổi và trả lời - Lấy ví dụ
a) Ngắn gọn: chỉ bằng 1 câub) Có hình ảnh: Gợi cho em hìnhảnh người làm việc như vậy sẽ
Trang 14+) HS phải rèn luyện ý chí gì? Lấy ví dụ
+ Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
+ HS phải rèn ý chí vượt khó, cốgắng vươn lên trong học tập
+ Khuyên chúng ta giữ vững mụctiêu đã chọn, không nản lòng
1 Kiến thức: Nêu được nước tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng, khí
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
2 Kĩ năng: Biết thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thể khí
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Kiểm HS về nội dung bài học trước
+ Nước còn tồn tại ở những thể nào?
- Dùng khăn ướt lau bảng và hỏi: Mặt
bảng có bị ướt mãi như vậy không?
+ Mặt bảng khô, nước đi đâu?
- Quan sát nước nóng: Úp đĩa lên cốc 1p
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhắc lại đầu bài
+ Nước mưa, nước giếng, ao, hồ,biển,
Trang 15rồi mở ra quan sát mặt đĩa: Nhận xét, nói
tên hiện tượng vừa xảy ra?
- Giao nhiệm vụ cho HS
+ Nước trong khay đã biến thành thể gì?
+ Nhận xét nước ở thể này?
+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong
khay được gọi là gì?
- KL: Hiện tượng nước ở thể lỏng thành
thể rắn- là hiện tượng đông đặc
* Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể
của nước
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nêu những t/ c chung của nước?
+ YC HS vẽ sơ đồ chuyển thể của nước
1 Kiến thức: Hệ thống được những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình,
khí hậu, sông ngòi; dân tộ, trang phục và hoạt động sản xuất chính của HLS, Trung
du BB, Tây Nguyên
2 Kĩ năng: Chỉ được dãy HLS, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở TN và TP Đà
Lạt trên bản đồ Địa Lí TNVN
3 Thái độ : Hs tích cực, say mê học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HOC: Tranh ảnh (nếu có).- Phiếu học tập.
Trang 16III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ CỦA GV
1 Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Kiểm tra 2 HS trả lời câu hỏi về nội dung bài học
- Các cao nguyên ở Tây nguyên và TP Đà Lạt
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- Thảo luận:
Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của con
người ở HLS và Tây nguyên theo gợi ý SGK
Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Đặc điểm thiên nhiên:
+ Đặc điểm con người
+ Hoạt động sản xuất
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
? Hãy nêu đặc điểm địa hình Trung du Bắc bộ
1 Kiến thức: Củng cố về cách nhân chia nhẩm với 10, 100, 1000, ; Đổi dơn vị
đo khối lượng, nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Củng cố về cách đặt tính và thực hiện phép nhân, vận dụng T/c giao hoán và T/ckết hợp của phép cộng để tính nhanh
2 Kĩ năng: Vận dụng nhâm nhẩm, tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh,
Trang 172 Bài mới:
a GTB 1’
b Luyện tập: 28’
Bài 1: YC HS làm bài vào VTH
- Yêu cầu hs dưới lớp làm vào VBT
- Củng cố lại kiến thức, NX tiết học
- Về nhà ôn lại bài
- Biết đọc, viết & so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo đề - xi - mét vuông
- Biết được 1 dm2 = 100 cm2 & ngược lại
2 Kĩ năng: Đọc, viết, so sánh đúng, nhanh đơn vị đo dm2 Làm đúng các BT
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn tính cẩn thận, nhanh nhạy.
Trang 18+ Nêu cách nhân với số có tận cùng là 0? - 2 HS trả lời
+ Nêu cách nhân 2 số có tận cùng là 0?
2 Bài mới: 32P
a Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài - HS ghi vở
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Giới thiệu Đề- xi - mét vuông
- GV giới thiệu: để đo diện tích người ta còn
dùng đơn vị đề- xi- mét vuông
- GV y/cầu HS lấy HV cạnh 1dm, quan sát &
đo cạnh hình vuông
- 1 vài em nêu số đo
+ Cạnh của h.vuông là 1dm
- GV giới thiệu & chỉ vào bề mặt hình vuông:
Đề- xi- mét vuông là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1dm Đây là 1 đề -xi -mét vuông
*MQH: xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông.
- HS đọc: đề - xi - métvuông
- YC HS qusát HV cạnh 1 dm (chia nhỏ thành
+ 100 ô vuông có diện tích là bao nhiêu? + 100 cm2
+ 1 dm2 = ? cm2 (100)
c Luyện tập:
đề-xi-mét vuông
Bài 2 Gọi HS đọc bài
- HS làm bài và nêu kết quả
- Một nghìn chín trăm sáumươi chín đề-xi-mét vuông
- HS đọc đề
- HS lên bảng làm bài n.xét
Bài 4: Điền dấu >, <, = hướng dẫn tương tự
- GV nhận xét yêu cầu HS giải thích cách làm
28 : 4 = 7 (cm)Diện tích của tờ giấy xanh