1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 19 DS9 Tiet 41

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 147,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS hiểu được cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.. Kĩ năng: - HS có kĩ năng giải các dạng toán trong SGK.[r]

Trang 1

Mục Tiêu:

1 Kiến thức: - HS hiểu được cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai

ẩn

2 Kĩ năng: - HS có kĩ năng giải các dạng toán trong SGK.

3 Thái độ: - Phát triển tư duy, logic, rèn tính cẩn thận, chính xác.

II.

Chuẩn Bị:

- GV: SGK, phấn màu, thước thẳng

- HS: Thước thẳng

III Phương Pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành, nhóm

IV.Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:(1’) 9A5: ……… 9A6:…

2 Kiểm tra bài cũ:

Xen vào lúc học bài mới

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (18’)

GVHD: Gọi chữ số hàng

chục của số cần tìm là x, chữ

số hàng đơn vị là y thì điều

kiện của x và y là gì?

GV: Số cần tìm viết theo

tổng các lũy thừa của 10 là gì?

GV: Viết ngược lại thì ta

được số nào?

GV: Theo điều kiện đầu thì

ta có phương trình nào?

GV: Theo điều kiện sau thì

ta có phương trình nào?

GV: Biến đổi thì ta được

phương trình nào?

GV: Từ (1) và (2) ta có hệ

phương trình nào?

GV: Cho HS giải hệ (I) để

tìm ra x và y

HS: ĐK: x, yZ, 0 < x, y

 9

HS:

10x + y 10y + x

HS: 2y – x = 1  – x + 2y = 1 (1) HS:

(10x + y) – (10y + x) = 27 HS: x – y = 3 (2)

HS:

3

x y

x y

Ví dụ 1: (SGK)

Giải:

Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là

x, chữ số hàng đơn vị là y

ĐK: x, yZ, 0 < x, y 9 Khi đó, số cần tìm là: 10x + y

Viết ngược lại ta được sốù: 10y + x

Theo điều kiện đầu ta có:

2y – x = 1  – x + 2y = 1 (1)

Theo điều kiện sau ta có:

(10x + y) – (10y + x) = 27  x – y = 3 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

3

x y

x y

Ngày soạn: 01 / 01 / 2016 Ngày dạy: 04 / 01 / 2016

Tuần: 19

Tiết: 41

§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

Hoạt động 2: (22’)

GV: Vẽ hình tóm tắt.

GVHD: Gọi: x (km/h) là

vận tốc xe tải, y (km/h) là vận

tốc xe khách thì x liên hệ với

y theo biểu thức nào?

Khi hai xe gặp nhau:

Thời gian xe khách đã đi

được là bao nhiêu?

Thời gian xe tải đã đi được

là bao nhiêu?

GV: Biểu thức nào biểu thị

quãng đường xe tải đi?

GV: Biểu thức nào biểu thị

quãng đường xe khách đi?

GV: Tổng hai quãng đường

của hai xe đi dài bao nhiêu

km?

GV: Ta có phương trình

nào?

GV: Yêu cầu HS thu gọn và

biến đổi pt trên

GV: Từ (1) và (2) ta có hệ

phương trình nào?

GV cho HS giải hệ phương

trình vừa tìm được

GV: Nhận xét, chốt ý

HS: Chú ý theo dõi

HS: Trả lời y – x = 13

 – x + y = 13 (1)

1h48’ =

9

5h

1 +

9

5 =

14

5 h

HS: Trả lời

14

5 x 9

5.y

189 km

HS:

14

5 x +

9

5.y = 189  14x + 9y = 945 (2)

13

x y

x y

  

 HS: Giải và trả lời kết quả của bài toán

HS: Chú ý

Ví dụ 2: (SGK)

Giải:

Gọi: x (km/h) là vận tốc xe tải

y (km/h) là vận tốc xe khách Theo đề bài ta có: y – x = 13

 – x + y = 13 (1) Mặt khác: khi hai xe gặp nhau thì:

Thời gian xe khách đã đi được là:

1h48’ =

9

5h Thời gian xe tải đã đi được là:

1 +

9

5 =

14

5 h Như vậy:

Quãng đường xe tải đi là:

14

5 x Quãng đường xe khách đi là:

9

5.y

Từ đây, ta suy ra:

14

5 x +

9

5.y = 189  14x + 9y = 945 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Vậy: Vận tốc của xe tải là 36km/h

Vận tốc của xe khách là 49km/h

4 Củng Cố: (3’)

- GV nhắc lại các bước lập hệ phương trình

5 Hướng Dẫn Về Nhà: (1’)

- Về nhà xem lại cách lập hệ phương trình cảu hai bài toán trên

- Làm bài tập 28, 30

6 Rút Kinh Nghiệm:

Trang 3

………

Ngày đăng: 01/10/2021, 14:10

w