1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ke hoach giang day mon ly 8 1617

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 29,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khó khăn: + Vì trường ít lớp nên số giáo viên trực tiếp giảng dạy của từng môn chỉ có 1 hoặc 2 giáo viên nên ít có cơ hội học tập kinh nghiệm lẫn nhau mà chỉ có học hỏi kinh nghiệm, phươ[r]

Trang 1

UBND HUYỆN PHÚ RIỀNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LONG HƯNG

-o0o -KẾ HOẠCH GIẢNG

DẠY MÔN VẬT LÝ 8

Giáo viên: LẠI THỊ PHÊ NĂM HỌC: 2016 - 2017

UBND HUYỆN PHÚ RIỀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

TRƯỜNG THCS LONG HƯNG Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÝ KHỐI LỚP 8

NĂM HỌC 2016 - 2017

Họ và tên: Lại Thị Phê

Ngày sinh: 09/111/1967

Trình độ đào tạo: ĐHSP Môn đào tạo: Vật Lý

Năm vào ngành: 1988

Công việc đảm nhận: Quản lý chung; Giảng dạy vật lý 8

A CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:

1 Hệ thống văn bản:

Căn cứ Chỉ thị số ……… /CT-BGDĐT ngày ……… /… /20…… của Bộ

Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của Giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông, giáo dục Thường xuyên, giáo dục Chuyên nghiệp năm học 2016-2017

Căn cứ Công văn số …………/BGDĐT-GDTrH ngày ………/…… /20………

Về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Trung học năm học 2016-2017 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Căn cứ Công văn số …… /SGDĐT-GDTrH ngày …… /……./20… Về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Trung học năm học 2016-2017

Căn cứ Công văn số ………/PGD-ĐT ngày …… /……… /20……… Về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của cấp học THCS thuộc phòng GD-ĐT huyện Phú Riềng

Căn cứ Chuẩn KT-KN môn Vật Lý 8; Phân phối chương trình THCS môn Vật lý và Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn, khối lớp 8 cấp THCS kèm theo Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ GD-ĐT Giảm tải môn Vật Lý, khối 8

Căn cứ từ tình hình thực tế và việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của trường THCS Long Hưng

Cá nhân xây dựng kế hoạch giảng dạy Môn Vật Lý khối lớp 8 năm học 2016-2017 như sau:

2 Đặc điểm thuận lợi, khó khăn:

2-1 Thuận lợi:

Trang 3

+ Được cấp ủy, chính quyền địa phương luôn quan tâm giúp đỡ về co sở vật chất; trang thiết bị để ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học bộ môn ( Môn Vật lý 8 có rất nhiều thí nghiệm mà thực tế không thể đáp ứng được nên việc dùng thí nghiệm ảo qua trình chiếu là rất khả thi)

+ Trường: ít lớp,số tiết/ lớp ít; số học sinh mỗi lớp ít nên thuận tiện cho việc bán sát, giúp đỡ các em tiến bộ, đội ngũ giáo viên đông, trẻ, nhiệt tình, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau

Giáo viên được đạo tạo trên chuẩn, có chuyên môn vững, có kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, được Ban giám hiệu phân công đúng chuyên môn đào tạo, được nhà trường, tổ chuyên môn tạo điều kiện giúp đỡ trong mọi hoạt động

+ Tổ: số giáo viên trong tổ trẻ nhiệt tình có năng lực chuyên môn, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau

+ Cá nhân: nhiệt tình trong công tác, luôn thương yêu giúp đỡ các em

2-2 Khó khăn:

+ Vì trường ít lớp nên số giáo viên trực tiếp giảng dạy của từng môn chỉ có 1 hoặc 2 giáo viên nên ít có cơ hội học tập kinh nghiệm lẫn nhau mà chỉ có học hỏi kinh nghiệm, phương pháp của các chuyên môn khác, mật độ học sinh không đồng đều như học sinh ở thôn 11 Long Bình, Thôn Bình Minh của xã bình Sơn về trường học có lực học học yếu, ít học bài cũ, làm bài tập ở nhà một phần là do tố chất của các em, một phần là do các bậc phụ huynh đi làm ăn xa, chỉ chăm lo làm ăn ít quan tâm đến việc học hành của con cái nên chất lượng đại trà chung còn hạn chế Nhiều em có ý thức học tập chưa cao

Do bản thân vừa làm công tác quản lý, vừa dạy lý 8 nên có ít thời gian tìm tòi đào sâu về các kiến thức nâng cao, đầu tư cho từng tiết dạy có phần hạn chế

3 Thực tế về môn Vật Lý lớp 8 :

+ Chất lượng đại trà năm học 2015-2016:

Lớp Sĩ số

Xếp loại môn học cuối năm học 2015-2016

8

A2,3

+ Học sinh giỏi:

+ Chất lượng khảo sát đầu năm 2016-2017:

Lớp Sĩ số

Kết quả khảo sát đầu năm học 2014-2015

8A

+ Thông tin khác:

Trang 4

Qua giảng dạy sơ bộ mấy tuần đầu thỡ cho thấy số học sinh học được, cú sự tiến bộ tương đối đụng song số học sinh yếu kộm xem như ngồi nhầm lớp cũn cú như: em

………

………

………

B Kấ́ HOẠCH GIẢNG DẠY 2016 - 2017:

Học xong chương trỡnh mụn vật lý 8 học sinh cần nắm được:

1 Kiến thức:

Giúp cho học sinh vận dụng được những kiến thức định tớnh cũng như kiến thức định lượng để giải cỏc bài tập, cũng cố khắc sõu cho HS những khỏi niệm vật lý,

những cụng thức để cỏc em vận dụng giải cỏc bài tập về cơ học cũng như nhiệt học.

2 Kỹ năng: Cú những kĩ năng trong việc lắp rỏp thớ nghiệm cũng như đọc kết quả thớ nghiệm Trong khi làm thớ nghiệm cẩn thận, chớnh xỏc cú ý thức hợp tỏc trong nhúm Cú thỏi độ yờu thớch mụn học

3 Thỏi độ: Cú thỏi độ yờu thớch mụn học

II CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH:

Cả năm học 35 tiết - Học kỡ I: 19 tuần * 1 tết = 18t + 1 tiết dự trữ

- Học kỡ II: 18 tuần * 1 tiết = 17t + 1 tiết dự trữ

Học kỡ I: (18t : 14t LT - 1t TH - 1t ễTTK - 2t KT) Học kỡ II: (17t : 9t LT - 0t TH - 5t ễTTK - 1t đọc thờm + BT- 2t KT)

+ Chất lượng đăng ký năm học 2016-2017:

Lớp Sĩ số

Xếp loại mụn học cuối năm học 2016-2017

8A

+ Khắc phục về học sinh yếu kộm:

Tăng cờng kiểm tra thờng xuyên, nhận xét khuyến khích kịp thời, công bằng khách quan, gây đợc sự hứng thú học tập bộ môn Lý cho HS

-Tăng cờng bám sát nội dung chơng trình, cũng cố, khắc sâu kiến thức cho HS

-Kiểm tra chấm chữa nghiêm túc đánh giá thực chất các đối tợng HS

+ Ngoại khúa, sinh hoạt tập thể:

+ Bồi dưỡng chuyờn mụn nghiệp vụ, nghiờn cứu khoa học cỏ nhõn:

Trang 5

Giỏo viờn khụng ngừng học hỏi trau dồi chuyờn mụn nghiệp vụ, soạn giảng thõm nhập giỏo ỏn kỹ trước khi lờn lớp để truyền đạt cho học sinh những bài giảng chất lượng, vận dụng được một số phương phỏp mới cú hiệu quả

Nhiệt tỡnh trong cụng tỏc giảng dạy, trong giảng dạy luụn bao quỏt lớp, uốn nắn cho những học sinh cũn hạn chế trong việc tiếp thu kiến thức mới Kiểm tra chặt chẻ việc soạn bài và làm bài tập ở nhà của học sinh, cú biện phỏp với những em lười học

+ Biện phỏp khỏc:

-Kết hợp với GVCN để giúp đỡ HS trong những điều kiện học tập gặp những khó khăn -Sử dụng tối đa đồ dùng dạy học sẵn có, và có thể làm thêm để phục vụ cho dạy học

Cụ thể:

a, Đụ́i với đụ́i tượng học sinh giỏi:

-Cung cấp đầy đủ nội dung kiến thức chương trỡnh, mở rộng liờn hệ một số nội dung kiến thức nõng cao, hướng dẫn cỏc em làm một số bài tập nõng cao cú sự trợ giỳp của

GV nếu HS gặp khú khăn

Trong kiểm tra cần đưa ra cõu hỏi phụ với yờu cầu cao hơn so với kiến thức cơ bản

b, Đụ́i với đụ́i tượng học sinh kha:

- Nắm được cỏc đối tượng học sinh khỏ, trong giảng dạy cung cấp đầy đủ nội dung kiến thức chương trỡnh, cần đưa ra một số cõu hỏi nõng cao để cỏc em cựng cỏc đối tượng học sinh giỏi nghiờn cứu trả lời, nếu cú thể giỏo viờn nờu cõu hỏi mở Hướng dẫn cỏc em làm đầy đủ cỏc loại bài tập cơ bản trong sỏch bài tập và yờu cầu cỏc em làm một số bài tập nõng cao

c Đụ́i với đụ́i tượng học sinh trung bình:

Đối với đối tượng học sinh này là tương đối nhiều nờn trong giảng dạy GV cần truyền đầy đủ nội dung kiến thức chương trỡnh, cần khai thỏc khắc sõu cho cỏc em những kiến thức vật lý mà chuẩn kiến thức kĩ năng yờu cầu Giỏo viờn cần cú những cõu hỏi cũng như cỏc bài tập vừa sức, làm thế nào để cỏc em cú thể phối hợp với cỏc bạn học sinh khỏ cú thể giải quyết hờt cỏc bài tập, cõu hỏi trong sỏch bài tập

Trong KT thường xuờn cần nờu ra những cõu hỏi khụng khú dạng cõu hỏi trung bỡnh

d Đụ́i với đụ́i tượng học sinh yờ́u kém:

-Đối với đối tượng học sinh này thỡ cỏc em nhỏc học và ớt chỳ ý tập trung nghe giảng trong cỏc tiết học vỡ vậy trong dạy học giỏo viờn cần quan tõm hơn so với cỏc đối tượng cỏc học sinh khỏc nhằm thu hỳt cỏc em vào bài học hơn Và trong việc học tập nhúm thỡ cần nhờ vào cỏc đối tượng học sinh giỏi kốm để cỏc em phấn đấu

- Thực hiện tốt cỏc cuộc vận động và phong trào thi đua do ngành tổ chức

IV: Kấ́ HOẠCH CỤ THỂ:

TT Chương

, phần

Tiết dạy

Yờu cầu cần đạt về KT-KN-TĐ

Phương phỏp,

Đồ dựng,

Liờn hệ thực tế

Trang 6

Từ-đến Biện pháp thiết bị

dạy học

1 Chương

I: CƠ

HỌC

Tiết 1 đến tiết 21

(từ bài

1 đến bài 18);

giảm tải bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn năng lượng

+ Kiến thức:

Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví

dụ về chuyển động cơ

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ

- Nêu được ý nghĩa của tốc độ

là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ

- Nêu được tốc độ trung bình là

gì và cách xác định tốc độ trung bình

- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ

- Nêu được lực là đại lượng vectơ

- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động

- Nêu được quán tính của một vật là gì

- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn

- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì

- Mô tả được hiện tượng chứng

tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển

- Nêu được áp suất có cùng trị

số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng

- Nêu được các mặt thoáng

Chủ yếu bằng phương pháp thực nghiệm ngoài ra sử dụng linh hoạt một số phương pháp như:

thuyết trình, diễn giải, phân tích, quy nạp,

Máy AToot , xe lăn, lực kế, dụng áp suất chất lỏng, bình thông nhau, tranh vẽ, , máy chiếu

Chuyển động nhanh, chậm sự đảm bảo

an toàn cho người

và các động cơ một số hiện tượng thực tế liên quan đến quán tính,

Trang 7

trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao

- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng

- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét

- Nêu được điều kiện nổi của vật

- Nêu được công suất là gì Viết được công thức tính công suất

và nêu được đơn vị đo công suất

- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị

- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn

Kĩ năng

- Vận dụng được công thức

v = S t

- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm

- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều Biểu diễn được lực bằng vectơ

- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính

Trang 8

- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật

Vận dụng được công thức

p = F S

- Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng

- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd

- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

- Vận dụng được công thức

A = F.s

- Vận dụng được công thức

P = A t

+ Thái độ: Yêu thích môn học,

có sự say mê tìm hiểu nghiên cứu vấn đề chưa biết, có tinh thần hợp tác trong nhóm,

2

Chương

II

Nhiệt

học

Từ tiết

22 đến tiết 35

Kiến thức

- Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử

- Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

- Nêu được các nguyên tử, phân

tử chuyển động không ngừng

- Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng Nêu được nhiệt độ

Chủ yếu bằng phương pháp thực nghiệm

ngoài ra sử dụng linh hoạt một số

Tranh

vẽ cấu tạo chất thông qua máy chụp hiện đại kính hiển vi,

đèn cồn,

liên hệ

về sự dẫn nhiệt

Trang 9

(từ bài

19 đến

bài

29),

-Bỏ bài

27: sự

bảo

toàn

năng

lượng

trong

các

hiện

tượng

cơ và

nhiệt;

-Bài

26,28

đọc

thêm

của một vật càng cao thì nhiệt

năng của nó càng lớn

- Nêu được tên hai cách làm

biến đổi nhiệt năng và tìm được

ví dụ minh hoạ cho mỗi cách

- Nêu được tên của ba cách

truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu,

bức xạ nhiệt) và tìm được ví dụ

minh hoạ cho mỗi cách

- Phát biểu được định nghĩa

nhiệt lượng và nêu được đơn vị

đo nhiệt lượng là gì

- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt

lượng trao đổi phụ thuộc vào

khối lượng, độ tăng giảm nhiệt

độ và chất cấu tạo nên vật

- Chỉ ra được nhiệt chỉ tự

truyền từ vật có nhiệt độ cao

sang vật có nhiệt độ thấp hơn

Kĩ năng

- Giải thích được một số hiện

tượng xảy ra do giữa các

nguyên tử, phân tử có khoảng

cách hoặc do chúng chuyển

động không ngừng

- Giải thích được hiện tượng

khuếch tán

- Vận dụng được công thức

Q = m.c.to

- Vận dụng được kiến thức về

các cách truyền nhiệt để giải

thích một số hiện tượng đơn

giản

- Vận dụng được phương trình

cân bằng nhiệt để giải một số

phương pháp như:

thuyết trình, diễn giải, phân tích, quy nạp,

ống thủy tinh, đinh ghim, sáp, máy chiếu

của một

số chất,

sự tỏa nhiệt ra môi trường bên ngoài,

Trang 10

bài tập đơn giản.

* Thái độ: Yêu thích môn học,

có sự say mê tìm hiểu nghiên cứu vấn đề chưa biết, có tinh thần hợp tác trong nhóm,

Sơn Lộc,ngày 10 thang 09 năm 2016

Tổ chuyên môn duyệt Người lập kế hoạch

Lại Thị Phê

Ban giám hiệu duyệt

Ngày đăng: 01/10/2021, 07:37

w