- Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức.. 3 miếng gỗ, ca nước, đinh Phòng học bộ môn Luyện tập 2 tiết Bài 8 : Áp suất chất - Vận dụng đư
Trang 1TUẦN TÊN BÀI DẠY NỘI DUNG TRỌNG TÂM THIẾT BỊ & ĐỒ
DÙNG DẠY HỌC nhà trườngY/C đ/v
2 : 02/07
-08/07
Bài mở đầu: (2 tiết) - Nhắc nhở về ý thức học tập, nội quy trong quá trình học môn Lý
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở…
3 : 09/07
-15/07
Chương I : CƠ HỌC
Bài 1(2 tiết) : Chuyển
động cơ học
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học
- Nêu ví dụ về tính tương đốicủa chuyển động và đứng yên, xác định được vật đứng yên hay chuyển động đối với vật được chọn làm mốc
- Nêu ví dụ về các chuyển động cơ thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
Một số tranh vẽ, đồng hồ
Phòng học
bộ môn
4 : 16/07
- 22/07 Tiếp theo bài 1
Luyện tập (2 tiết) - Làm bài tập SBT, hậu giảng
5 : 23/07
-29/08
Bài 2 : Vận tốc
Luyện tập : Giải bài tập
(2 tiết)
- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)
- Nắm vững công thức tính vận tốc v =
t
s
và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị của vận tốc m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian
- Nắm vững công thức và biết vận dụng
Đồng hồ bấm giờ, tờ giấy, viên bi Phòng học
bộ môn
Trang 26 :30/08 –
05/08 Bài 3 : Chuyển động đều – Chuyển động
không đều
Luyện tập : Giải bài tập
(2 tiết)
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều
- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp và đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng công thức v =
t
s
để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Nắm vững công thức tính vận tốc và vận dụng để tính vận tốc tốc trung bình của vật trên một đoạn đường
- Vận dụng công thức để tính thời gian, quãng đường
Máng nghiêng, con lăn, đồng hồ bấm giờ
Phòng học
bộ môn
7: 06/08 -
8 : 13/08
- 19/08 Bài 4: Biểu diễn lực
Luyện tập : Giải bài tập
(2 tiết)
- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết lực là đại lượng vectơ
- Biểu diễn được vectơ lực
- Biểu diễn được vectơ lực
- Nắm vững các yếu tố của vectơ lực
Tranh vẽ, xe lăn Phòng học
bộ môn
9 : 20/08
- 26/08 Ôn tập
- Phối hợp các kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Nắm vững vectơ lực và làm các bài tập căn bản về vectơ lực
10 : 27/08
- 02/09
HỌP PHỤ HUYNH + LỄ QUỐC KHÁNH
11 : 03/09
- 09/09
KHAI GIẢNG
12 : 10/09 Bài 5 : Sự cân bằng lực - Nêu được ví dụ về 2 lực cân bằng, đặc điểm 2 lực cân bằng và biễu diễn 2 Dụng cụ TN: Quả Phòng học
Trang 3-16/09 – Quán tính (2 tiết)
Luyện tập
lực cân bằng
- Nêu ví dụ về quán tính Giải thích các hiện tượng quán tính
- Vẽ 2 lực cân bằng, làm các bài tập về lực
- Ứng dụng và tác hại của quán tính trong cuộc sống
bóng, sợi dây, quả cân, ròng rọc… bộ môn
14 :
17/09-23/09
Luyện tập (tiếp theo)
Bài 6 : Lực ma sát (2
tiết)
- Vẽ 2 lực cân bằng, làm các bài tập về lực
- Ứng dụng và tác hại của quán tính trong cuộc sống
- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát
- Nhận biết sự xuất hiện của ma sát truợt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại
- Làm TN để phát hiện lực ma sát
- Nắm được ma sát có lợi, ma sát có hại và nêu được cách khắc phục
Xe lăn, miếng gỗ, lực kế…
Phòng học
bộ môn
15 : 24/09
- 30/09
Luyện tập (2 tiết)
Bài 7 : Áp suất
- Nhận biết rõ hơn về ma sát
- Tính được các lực ma sát, biểu diễn lực ma sát
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
- Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp
3 miếng gỗ, ca nước, đinh
Phòng học
bộ môn
Luyện tập (2 tiết)
Bài 8 : Áp suất chất
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất
- Mô tả TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng Phòng học bộ môn
Trang 4lỏng – Bình thông nhau - Viết công thức tính áp suất chất lỏng, nêu tên và đơn vị của các đại lượng
có mặt trong công thức
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
16 : 01/10
17 : 08/10
– 14/10
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
18 : 15/10
- 21/10
Bài 8 : Áp suất chất
lỏng – Bình thông nhau
(tiếp theo)
- Luyện tập (2 tiết)
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản
19 : 22/10
– 28/10
DU KHẢO + HỌP PHỤ HUYNH
20 : 29/10
– 04/11
Bài 9 : Áp suất khí
quyển
Luyện tập (2 tiết)
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
- Giải thích được TN To-ri-xe-li và một số hiện tượng thường gặp có liên quan đến áp suất khí quyển
- Nêu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thuỷ ngân
- Vận dụng công thức và biết cách đổi đơn vị từ mmHg sang đơn vị N/m2
Vỏ chai nước khoáng, ống thuỷ tinh, cốc đựng nuớc, màu
Phòng học
bộ môn
21 : 05/11
- 11/11 Bài 10 : Lực đẩy Ác-si-mét - Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-met, chỉ rõ đặc điểm của lực này
- Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-met, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
Giá đỡ, lực kế, cốc nước, quả cân (6 nhóm)
Phòng học
bộ môn
Trang 5Luyện tập (2 tiết)
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan đến lực đẩy Ác-si-met
- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Ác-si-met để giải các bài tập đơn giản
22 : 12/11
-18/11
Bài 11 : Thực hành :
Nghiệm lại lực đẩy
Ác-si-met (2 tiết)
Bài 12 : Sự nổi
- Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-met, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
- Đề xuất phương án TN kiểm tra độ lớn của lực đẩy Ác-si-met trên cơ sở những dụng cụ đã có
- Sử dụng được lực kế, bình chia độ…để làm TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác-si-met
- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Nêu được điều kiện nổi của vật
- Giải thích được các hiện tượng nổi thường gặp trong đời sống
Lực kế, quả cân, bình chia độ, giá đỡ, bình nước, khăn lau, bản, báo cáo TN (6 nhóm)
Cốc thuỷ tinh to đựng nước, đinh, miếng gỗ, hình vẽ
Phòng học
bộ môn
Phòng học
bộ môn
23 : 19/11
- 25/11
Luyện tập
Bài 13 : Công cơ học
Luyện tập
- Vận dụng công thức tính trọng lực và lực đẩy để giải bài tập
- Chỉ ra khi nào có công cơ học và khi nào không có công cơ học, sự khác biệt giữa các trường hợp đó
- Viết công thức tính, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
- Vận dụng công thức A = F.s để tính công trong trường hợp phương của lực cùng với phương chuyển dời của vật
Lực kế, vật nặng, tranh vẽ
Phòng học
bộ môn
24 : 26/11
- 02/12
Bài 14 : Định luật về
công
- Phát biểu được định luật về công : Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
- Hiệu suất của máy cơ đơn giản
Lực kế, ròng rọc động, quả nặng, thước thẳng
Phòng học
bộ môn
Trang 6Luyện tập
Bài 15 : Công suất
- Vận dụng được định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động
- Nêu được công suất là công thực hiện được trong một giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người, vật hoặc máy móc Nêu được ví dụ minh họa
- Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất
25 : 0/12
- 09/12
Luyện tập bài 15 và ôn tập kt học kỳ I
26 : 10/12
- 16/12
KT HỌC KỲ I+ DU KHẢO Luyện tập
Bài 16 : Cơ năng
(2 tiết)
- Vận dụng công thức để giải thích các hiện tượng và làm các bài tâp
- Tìm được ví dụ về cơ năng, thế năng, động năng
- Nêu được thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất ; động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
Lò xo, quả nặng, sợi dây, máng nghiêng, miếng gỗ, viên bi
Phòng học
bộ môn
27 : 17/12
- 23/12
Bài 17 : Sự chuyển hoá
và bảo toàn cơ năng
Luyện tập (2 tiết)
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng
- Tìm được ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế
- Vận dụng công thức thế năng Wt = mgh, động năng W =
2
1
mv2, cơ năng
W = Wt + Wđ để giải các bài tập
Quả bóng bàn, con lắc
Phòng học
bộ môn
28 :
24/12-30/12
Bài 18 : Tổng kết
chương I (2 tiết)
Kiểm tra 1 tiết
- Nắm lại toàn bộ nội dung chính của chương
- Các công thức áp dụng
- Làm các bài tập ôn chương
Trang 729 : 31/12
- 06/01 CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
Bài 19: Các chất được
cấu tạo như thế nào?
Luyện tập (2 tiết)
- Nêu được hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo bởi các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách
- Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản
- Vận dụng lí thuyết để giải thích các hiện tượng trong thực tế
Bình thuỷ tinh hình trụ, rượu, nước, ảnh chụp kính hiển vi (6 nhóm)
Phòng học
bộ môn
30: 07/01
-13/01
Bài 20 : Nguyên tử,
phân tử chuyển động
hay đứng yên ?
Luyện tập (2 tiết)
- Giải thích được chuyển động Bơ-rao, các hiện tượng tương tự trong cuộc sống
- Nắm được khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
- Giải thích được hiện tượng khuếch tán và mối liên quan tới nhiệt độ
- Vận dụng lí thuyết để giải thích các hiện tượng trong thực tế
Nước nóng, nứơc lạnh, nhiệt kế, thuốc tím, dd đồng CuSO4, đèn cồn, que khuấy
Phòng học
bộ môn
31 : 14/01
-20/01 Bài 21 : Nhiệt năng
Luyện tập (2 tiết)
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật
- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị của nhiệt lượng
- Vận dụng lí thuyết để giải thích các hiện tượng trong thực tế
Bóng cao su, miếng kim loại, cốc thuỷ tinh
Phòng học
bộ môn
32 : 21/01
-27/01
Bài 22 : Dẫn nhiệt
(2 tiết)
Luyện tập
- Tìm được ví dụ về sự dẫn nhiệt
- So sánh tinh dẫn nhiệt của chất rắn, lỏng, khí
- Thực hiện thí nghiệm về sự dẫn nhiêt, các TN chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng, chất khí
- Vận dụng lí thuyết để giải thích các hiện tượng trong thực tế
Giá đỡ, thanh kim loại, đèn cồn, sáp, đinh, thanh thuỷ tinh, thanh đồng, thanh nhôm, ống nghiệm…
Phòng học
bộ môn
33 : 28/01
Trang 834 : 04/02
-10/02
35 : 11/02
36 : 18/02
– 24/02
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
37 : 25/02
– 03/03
Bài 23 : Đối lưu – Bức
xạ nhiệt (2 tiết)
Luyện tập
- Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
- Sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào
- Tìm và nêu được ví dụ về bức xạ nhiệt
- Nêu được hình thức truyền nhiệt trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không
- Vận dụng lí thuyết để giải thích các hiện tượng trong thực tế
Giá đỡ, sáp, đèn cồn, ống nghiệm, nhiệt
kế, thuốc tím, cốc thuỷ tinh, nhang, bìa, nến, bình tròn, giọt màu
Phòng học
bộ môn
38 : 04/03
-10/03
Bài 24 : Công thức tính
nhiệt lượng (2 tiết)
Luyện tập
- Nêu được các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng mà vật rắn cần thu vào để nóng lên
- Viết công thức tính nhiệt lượng, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
- Làm TN chứng minh
- Vận dụng công thức nhiệt lượng để làm các bài tập đơn giản
Giá đỡ, nhiệt kế, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, băng phiến
Phòng học
bộ môn
39 : 11/03
-17/03 Bài 25 : Phương trình cân bằng nhiệt
Luyện tập (2 tiết)
- Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lý truyền nhiệt
- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau
- Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa 2 vật
- Vận dụng công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt để giải các bài tập căn bản và nâng cao
Cốc nước nóng, miếng kim loại
Trang 940 :18/3
-24/3 Bài 26 : Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
Luyện tập (2 tiết)
- Phát biểu được định nghĩa năng suất toả nhiệt
- Viết công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
- Làm các bài tập cơ bản và nâng cao
Tranh ảnh về khai thác dầu
41: 25/3
-31/3
Bài 27 : Sự bảo toàn
năng lượng trong các
hiện tượng cơ và nhiệt
Luyện tập (2 tiết)
- Tìm ví dụ về sự truyền cơ năng, nhiệt năng từ vật này sang vật khác; sự chuyển hoá giữa các dạng cơ năng; giữa cơ năng và nhiệt năng
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
- Dùng định luật để giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến định luật này
- Vận dụng lý thuyết để giải thích các hiện tượng trong thực tế
Viên bi, miếng gỗ, máng nghiêng, cốc thuỷ tinh, miếng kim loại, con lắc, đèn cồn, ống nghiệm…
Phòng học
bộ môn
42 : 01/4
-07/4 Bài 28 : Động cơ nhiệt (2 tiết)
Luyện tập
- Phát biểu định nghĩa động cơ nhiệt
- Mô tả cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động cơ nổ 4 kỳ Viết được công thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt
- Vận dụng công thức để giải các bài tập về động cơ nhiệt 43:08/4
-14/4
Luyện tập bài 28 (tt)
Bài 29: Ôn tập chương
II (2 tiết)
- Ôn tập lý thuyết
- Nắm lại toàn bộ công thức
- Ôn tập các dạng bài tập
44 :15/4
-21/4 Bài 29 (tiếp theo)Ôn tập + Kiểm tra
45
:22/4 28/04
ÔN TẬP HỌC KỲ II + NGHỈ LỄ
Trang 1046 : 29/04
47 : 06/5 –
48 : 13/5 –
19/5
SỬA BÀI THI HKII+ ÔN TẬP CUỐI NĂM