KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG KHMER CẤP TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC Ơ SỞ Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC, ngày 03/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chí[r]
Trang 1UBND TỈNH TRÀ VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:88/KH-SGDĐT-GDDT Trà Vinh,ngày 02 tháng 10 năm 2014
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG KHMER CẤP TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC Ơ SỞ
Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC, ngày
03/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 82/2010/NĐ-CP, ngày 15/7/2010 của Chính phủ Quy định việc dạy và học tiếng nói , chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;
Thực hiện thông tư số 24/2014/TT-BGDĐT ngày 25/7 2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành chương trình tiếng Khmer cấp tiểu học và trung học cơ sở
Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch dạy và học tiếng Khmer trong các cơ
sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên cụ thể như sau:
I.Kế hoạch dạy học chung:
1 Chương trình dạy và học môn tiếng Khmer có 02 cấp học và chia ra 7 năm học.Cấp tiểu học có 04 năm học và cấp trung học cơ sở có 03 năm học.
Cấp Năm Số tiết/tuần Số tuần Tổng số tiết/năm
- Lớp 2 học năm thứ 1 (quyển 1) ,mỗi tuần 4 tiết, mỗi tiết từ 30-35 phút.
- Lớp 3 học năm thứ 2 (quyển 2 ),mỗi tuần 4 tiết, mỗi tiết từ 30-35 phút.
- Lớp 4 học năm thứ 3(quyển 3), mỗi tuần 4 tiết, mỗi tiết 40 phút.
- Lớp 5 học năm thứ 4 (quyển 4), mỗi tuần 4 tiết, mỗi tiết 40 phút.
2.2 Trình độ 5,6,7(THCS,THPT)
- Lớp 6 và lớp 10 học năm thứ 5 ( quyển 5) mỗi tuần 4 tiết, mỗi tiết 45 phút.
- Lớp 7 và lớp 11 học năm thứ 6 (quyển 6) mỗi tuần 4 tiết, mỗi tiết 45 phút.
- Lớp 8 và lớp 12 học năm thứ 7 (quyển 7) mỗi tuần 4 tiết, mỗi tiết 45 phút.
II.Kế hoạch dạy học cụ thể từng năm:
- Năm thứ :1,2,3,4,5,6,7( quyển 1,2,3,4,5,6,7).
- Phân phối thời lượng: 4 tiêt/tuần x 35 tuần = 140 tiết.
Trang 21.Quyển 1
-Thời lượng :4 tiết/tuần x 35 tuần =140 tiết
- Học vần : 3 tiết/ tuần x 29 tuần = 87 tiết.
- Tập viết: 1 tiết/ tuần x 29 tuần = 29 tiết.
- Ôn tập giữa HKI, Giữa HKII và kiểm tra Cuối HKI, HKII = 24 tiết.
2.Quyển 2
-Thời lượng :4 tiết/tuần x 35 tuần =140 tiết
Học kỳ I:
- Học vần : 3 tiết/ tuần x 14 tuần = 42 tiết.
- Tập viết : 1 tiết/ tuần x 14 tuần = 14 tiết.
Học kỳ II:
-Tập đọc: 2 tiết/ tuần x 15 tuần = 30 tiết.
-Tập viết: 1 tiết/ tuần x 15 tuần = 15 tiết.
- Chính tả,( Tập chép, nghe- viết) : 1 tiết/ tuần x 7 tuần = 7 tiết.
- Kể chuyện: 1 tiết/ tuần x 8 tuần = 8 tiết
- Ôn tập giữa HKI, Giữa HKII và kiểm tra Cuối HKI, HKII = 24 tiết.
3.Quyển 3
-Thời lượng :4 tiết/tuần x 35 tuần =140 tiết
-Tập đọc: 2 tiết/ tuần x 29 tuần = 58 tiết.
- Chính tả,( tập chép, nghe - viết) 1 tiết/ tuần x 29 tuần = 29 tiết.
- Kể chuyện, Tập làm văn: 1 tiết/ tuần x 29 tuần = 29 tiết
- Ôn tập giữa HKI, Giữa HKII và kiểm tra Cuối HKI, HKII = 24 tiết.
4.quyển 4
-Thời lượng :4 tiết/tuần x 35 tuần =140 tiết
- Tập đọc: 1tiết/ tuần x 29 tuần = 29 tiết.
- Chính tả,( tập chép, nghe- viết) 1 tiết/ tuần x 29 tuần = 29 tiết.
- Kể chuyện,Luyện từ và câu: 1 tiết/ tuần x 29 tuần = 29 tiết
Tập làm văn: 1 tiết/ tuần x 29 tuần = 29 tiết
- Ôn tập giữa HKI, Giữa HKII và kiểm tra Cuối HKI, HKII = 24 tiết.
5.Quyển 5
-Thời lượng :4 tiết/tuần x 35 tuần =140 tiết
- Tập đọc: 2 tiết/ tuần x 30 tuần = 60 tiết.
- Ngữ pháp thực hành : 1 tiết/ tuần x 30 tuần = 30 tiết
- Chính tả, Tập làm văn: 1 tiết/ tuần x 30 tuần = 30 tiết
- Ôn tập giữa HKI, Giữa HKII và kiểm tra Cuối HKI, HKII = 20 tiết.
6.Quyển 6
-Thời lượng :4 tiết/tuần x 35 tuần =140 tiết
- Tập đọc: 2 tiết/ tuần x 30 tuần = 60 tiết.
- Ngữ pháp thực hành : 1 tiết/ tuần x 30 tuần = 30 tiết
- Chính tả, Tập làm văn: 1 tiết/ tuần x 30 tuần = 30 tiết
- Ôn tập giữa HKI, Giữa HKII và kiểm tra Cuối HKI, HKII = 20 tiết.
7.Quyển 7
-Thời lượng :4 tiết/tuần x 35 tuần =140 tiết
- Tập đọc: 2 tiết/ tuần x 30 tuần = 60 tiết.
Trang 3- Ngữ pháp thực hành : 1 tiết/ tuần x 30 tuần = 30 tiết
- Chính tả, Tập làm văn: 1 tiết/ tuần x 30 tuần = 30 tiết
- Ôn tập giữa HKI, Giữa HKII và kiểm tra Cuối HKI, HKII = 20 tiết.
III Đánh giá xếp loại môn ngữ văn Khmer:
- Đối với học sinh tiểu học thực hiện theo thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về việc ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học.
- Đối với học sinh trung học cơ sở thực hiện theo thông tư số BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định đánh giá , xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
58/2011/TT-IV Tổ chức thực hiện:
- Trên cơ sở chương trình, kế hoạch đã được qui định, các cơ sở giáo dục phổ
thông ,trung tâm giáo dục thường xuyên chọn giáo viên dạy môn tiếng Khmer có trình độ chuyên môn và có năng lực sư phạm để phân công giảng dạy.
- Các cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên tổ chức thực
hiện việc dạy và học môn tiếng Khmer theo 07 năm học,phù hợp với 07 quyển sách và tổ chức kiểm tra, đánh giá nghiêm túc cuối học kỳ I và cuối năm học theo qui định.
- Trên đây là kế hoạch dạy học môn tiếng Khmer cấp tiểu học và trung học cơ sở của Sở Giáo dục và Đào tạo.Đề các phòng giáo dục và đào tạo, các trường trực thuộc tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện đảm bảo nội dung chương trình đã qui định./.
Nơi nhận: ; GIÁM ĐỐC
- Các trường trực thuộc;
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 9Ôn tập và kiểm tra cuối học kỳ II
138139140
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 1035
Trang 20CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 26CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 30Ôn tập giữa học kỳ II.
Trang 37(Tuần) (Tiết) (Môn) (Tên bài)
Trang 42(Ôn tập cuối học kỳ II)