1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 15 - Tiết 57, 58, 59, 60

12 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 171,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nãi thªm: Cái hay ở đây là tác giả đã biết vận dụng một cách sinh động biện pháp nghệ thuật nhân hoá làm cho hình tượng con hổ trở nên như một con người không chỉ biết đền ơn đáp ng[r]

Trang 1

Tuần 15:

Ngày 19 tháng 11 năm 2010 Tiết 57: Chỉ từ

A Mục tiêu cần đạt :

- Giúp hs :

+ Biết được công dụng và ý nghĩa của chỉ từ

+ Biết cách dùng chỉ từ khi nói , viết :

2 Tích hợp với phần văn bản

3 Luyện kỹ năng nhận biết và sử dụng chỉ từ thích hợp khi nói, viết

B Phương tiện thực hiện :

- Chuẩn bị: SGK, SGV, máy chiếu, máy tính, bảng phụ tài liệu tham khảo

C Tổ chức giờ học :

* Bài cũ:

- Em hiểu thế nào là số từ? Lượng từ? Cho ví dụ

- Xác định và phân loại lượng từ có trong câu sau:

“ Tất cả học sinh chăm ngoan ấy là đều là học sinh trường Minh Khai

* Bài mới

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu: Chỉ từ là gì?

- HS đọc ví dụ :

? Các từ in đậm trong đoạn văn bổ sung ý

nghĩa cho từ nào?

- Từ “nọ” bổ sung ý nghĩa cho từ “Ông vua”

- Từ “ấy” bổ sung ý nghĩa cho từ “viên quan”

- Từ “kia” bổ sung ý nghĩa cho từ “làng”

- Từ “ nọ” nhà

I Chỉ từ là gì?

1 Tìm hiểu ví dụ:

? Những từ được bổ sung

-> Là từ loại danh từ

? So sánh các cụm từ sau, từ đó rút ra ý nghĩa

của các từ in đậm?

? Nghĩa của từ “ấy”, “nọ” trong câu sau có có

điểm nào giống và khác với các trường hợp đã

phân tích ở trên?

- HS so sánh các cặp:

Viên quan ấy/ hồi ấy

nhà nọ / đêm nọ

- Giống: cùng xác định vị trí của sự vật

- Khác:

1, 2 Định vị trong không gian

2/ So sánh :

Ông vua Ông vua nọ Viên quan Viên quan ấy

Ngày duyệt

Trang 2

3: định vị trong thời gian -> thiếu

tính xác

định

-> nghĩa cụ thể, xác định

rõ trong không gian

So sánh Viên quan ấy hồi ấy nhà nọ

-> Định vị trong không gian

đêm nọ -> định

vị trong thời gian

GV: các từ : nọ, kia, ấy -> gọi là chỉ từ

? Vậy chỉ từ là gì?

- HS đọc phần ghi nhớ

* Ghi nhớ 1: SGK

? Trong các câu ở 3 ví dụ phần I, chỉ từ đảm

nhận chức vụ gì?

- Làm phụ ngữ sau của DT, cùng với DT và

phụ ngữ trước lập thành một cụm DT : Viên

quan ấy, một cánh đồng làng kia , hai cha con

nhà nọ

II/ Hoạt động của chỉ từ trong câu :

1/ Tìm hiểu ví dụ:

- 3 ví dụ phần I: làm phụ ngữ cho cụm DT

? Tìm các chỉ từ trong những câu dưới đây xác

định chức vụ của chúng trong câu?

-Làm phụ ngữ sau của DT, cùng với DT và phụ

ngữ trước lập thành một cụm DT: Viên quan,

ấy, một cánh đồng làng kia, hai cha con nhà

nọ

? Vậy qua các ví dụ chỉ từ thường đảm nhận

chức vụ gì trong câu?

-> Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm DT ,

ngoài ra chỉ từ còn làm CN, trạng ngữ trong

câu

a/ Đó -> làm CN b/ Đấy -> Làm trạng ngữ

GV cho hs làm việc cá nhân -> gọi hs lên bảng

làm bài

a/ Hai thứ bánh ấy-> Định vị sự vật trong

không gian => làm phụ ngữ sau trong cụm DT

b/ Đấy .đây -> định vị sự vật trong không

gian => làm chủ ngữ

III/ Luyện tập :

1 Bài 1:

Trang 3

c/ Nay -> định vị sự vật trong thời gian => làm

trạng ngữ

d/ Đó -> Định vị sự vật trong thời gian => làm

trạng ngữ

GV cho hs làm việc theo nhóm: 4 nhóm

a/ Đến chân núi Sóc = đến đấy

b/ Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy

=> viết như vậy để khỏi lặp từ

2 Bài 2:

a/ Đến chân núi Sóc = đến

đấy b/ Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy

=> viết như vậy để khỏi lặp từ

- GV cho hs thảo luận

Không thể thay được -> điều này cho thấy chỉ

từ có vai trò rất quan trọng, chúng có thể chỉ ra

những sự vật, thời điểm khó gọi thành tên,

giúp người nghe, người đọc định vị được các

sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay

dòng thời gian vô tận

3 Bài 3:

IV/ Hướng dẫn hs học bài ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ :

- Có một số chỉ từ sau: đó, ấy, kia, nọ, nay, này, đấy

Hãy lựa chọn điền vào chỗ có dấu ( ) cho thích hợp trong đoạn văn sau: Hôm chúng tôi về thăm làng Cổ Loa thuộc huyện Đông Anh , ngoại thành Hà Nội là một cái làng quê rất cổ kính , nơi có đền thờ vua Thục An Dương Vương, có di tích loa thành nổi tiếng

Đứng trên Ngọ Môn nhìn ra chúng tôi thấy là giếng Trọng Thuỷ là am bà chúa Mị Châu - Chuẩn bị bài Luyện tập kể chuyện tưởng tượng V Phần điều chỉnh, bổ sung:

Trang 4

Tiết 58: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp hs :

- Tập giải quyết một số đề bài tự sự tưởng tượng sáng tạo

- Tự làm được đề bài cho bài văn tưởng tượng

B Phương pháp, biện pháp, hình thức tổ chức:

- Cho hs nhận đề trước 4 ngày - chuẩn bị dàn bài chi tiết ở nhà

Đề bài: Kể lại chuyện 10 năm sau, em trở lại ngôi trường hiện nay em đang

học Hãy tưởng tượng có nhiều thay đổi xảy ra

- Yêu cầu:

+ Kiểu bài: kể chuyện tưởng tượng

+ Nội dung chủ yếu: chuyến về thăm lại trường cũ sau 10 năm, cảm xúc, tâm trạng của em trong và sau chuyến đi thăm ấy

+ Lưu ý: truyện kể về thời tương lai nhưng không được tưởng tượng viển

vông, lung tung mà cần căn cứ vào sự thật hiện tại

 Tổ chức giờ học:

 Bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của hs

H: Trong kể chuyện sáng tạo, vai trò của tưởng tượng ntn?

Bài mới:

Họat động của thầy và trò Yêu cầu đạt:

- GV ghi đề bài lên bảng

? Xác định kiểu bài của đề ra ? I Tìm hiểu đề, tìm ý, lập

dàn ý cho bài văn kể chuyện tưởng tượng :

1/ Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài kể chuyện tưởng tượng

? Nội dung câu chuyện kể những gì?

- Kể lại chuyện về thăm trường cũ sau 10

năm

- Kể về: thầy cô, bạn bè, lớp học, phong cánh

trường sau 10 năm qua

- Cảm xúc tâm trạn của em

- Yêu cầu tưởng tượng phải dựa trên cơ sở có

thật

2/ Tìm ý :

3/ Xây dựng dàn bài chi tiết:

- Mười năm nữa là năm nào? Năm ấy em bao

nhiêu tuổi? Em vẫn đang đi học hay đã đi

làm?

a/ Mở bài :

Trang 5

- Em về thăm trường cũ vào dịp nào? (hội

trường, khai giảng, 20/11, bế giảng )

- Tâm trạng trước khi về thăm: bồn chồn, bồi hồi - Tâm trạng của mình đứng trước cảnh trường - Cảnh trường sau 10 năm đã đổi thay ntn? (nhà tầng, sân chơi, bồn hoa, lớp học, thư viện )

- Gặp gỡ với các thầy, cô giáo cũ, mới ntn? thầy dạy bộ môn, thầy chủ nhiệm thầy cô hiệu trưởng, bác bảo vệ, bác lao công phục vụ

- Gặp gỡ các bạn cũ những kỷ niệm bạn bè vụt nhớ lại, những lời hỏi thăm, cuộc sống hiện nay, những lời hứa hẹn

b/ Thân bài: - Phút chia tay lưu luyến - ấn tượng sâu đậm về lần thăm trường ấy c/ Kết bài: - Nếu còn thời gian cho hs viết thành lời văn từng phần - hs đọc - gv sửa chữa II/ Luyện tập : II/ Hướng dẫn học bài ở nhà: - Chọn các đề sau, lập dàn ý sau đó viết thành bài văn hoàn chỉnh : Đề 1: Trong giấc mơ, em gặp công chúa Quỳnh Nga, vợ chàng dũng sĩ Thạch Sanh Em hãy kể lại chuyện đó trong bức thư gửi cho người bạn thân đang ở xa. Đề 2: Nghĩ tiếp một một cái kết truyện mới theo ý em nối vào truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” - Chuẩn bị bài: Con hổ có nghĩa V Phần điều chỉnh, bổ sung:

Trang 6

Tiết 59: Con hổ có nghĩa

(Hướng dẫn đọc thờm)

A Mục tiêu cần đạt :

1/ Giúp hs :

- Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện “Con hổ có nghĩa”

- Sơ bộ hiểu được trình độ viết truyện và cách viết truyện hư cấu ở thời Trung

đại

- Kể lại được truyện

- Tích hợp với phần Tập làm văn: kể chuyện sáng tạo

2 Rèn luyện kỹ năng kể chuyện sáng tạo

3 Giỏo dục học sinh sống cú tỡnh, cú nghĩa

B Phương tiện thực hiện :

- Chuẩn bị: SGK, SGV, tranh ảnh, tài liệu tham khảo

C Tổ chức giờ học:

* Bài cũ:

H: Nhắc lại 4 thể loại truyện dân gian đã học?

* Bài mới:

- GV: Chúng ta đã tìm hiểu 4 loại truyện dân gian, khép lại mảng VHDG

Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu thể loại khác là truyện Trung đại, truyện

đề cao đạo lý nhân nghĩa

- HS đọc phần chú thích tác giả, thể loại

truyện Trung đại

?Trình bày vài nét về tác giả?

I/ Giới thiệu tác giả và truyện

Trung đại :

1/ Tác giả :

- Vũ Trinh ( 1759- 1828)

- Quê: Trấn Kinh Bắc (nay thuộc Bắc Ninh)

- Đỗ Hương Cống (cử nhân) năm 17 tuổi

- Làm quan dưới thời nhà Lê, Nguyễn

? Nêu khái niệm về truyện? Truyện Trung đại

?

- Truyện: loại tự sự có cốt truyện và nhân vật

- Trung đại : cụm từ chỉ giai đoạn lịch sử,

hoặc giai đoạn văn học từ thế kỷ X -> hết thế

kỷ XIX

- Truyện Trung đại: Viết bằng văn xuôi chữ

Hán (Nôm) có cốt truyện (thường đơn giản

2/ Truyện trung đại :

- Trung đại: giai đoạn lịch sử, hoặc giai đoạn văn học từ thế kỷ

X -> hết thế kỷ XIX

- Truyện Trung đại: Viết bằng văn xuôi chữ Hán (Nôm) có cốt truyện, có nhân vật, có hư cấu,

có yếu tố li kỳ, mang tính chất

Trang 7

theo trình tự thời gian), có nhân vật (thường

thể hịên qua ngôn ngữ và hành động, tâm lý,

tâm trạng còn đơn giản), có hư cấu, có yếu tố

li kỳ, mang tính chất giáo huấn đạo đức rõ

giáo huấn đạo đức rõ nét (gần với truyện ngụ ngôn)

GV: Trong chương trình lớp 6 có 3 tác phẩm

thuộc thể loại này:

+ Con hổ có nghĩa

+ Mẹ hiền dạy con

+ Thầy thuốc cốt giỏi nhất ở tấm lòng

H: Cả 3 truyện này khác truyện dân gian ở

điểm nào? - Truyện có tên tác giả (người sáng tác)

- Truyện con hổ và bà đỡ Trần ở

Đông Triều

- Truyện con hổ thức hai và bác Tiều mỗ ở Lạng Sơn

H: Theo em truyện chia làm mấy phần ?

- Truyện con hổ và bà đỡ Trần ở Đông Triều

- Truyện con hổ thức hai và bác tiều mỗ ở

Lạng Sơn

3/ Bố cục:

- Đoạn 1: Truyện thứ nhất

- Đoạn 2: Truyện thứ hai

GV: Truyện có kết cấu gồm 2 truyện nhỏ nối

kết với nhau cùng thể hiện chủ đề

- GV gọi hs tóm tắt 2 truyện II/ Tìm hiểu truyện:

- Truyện 1:

+ Bà đỡ Trần được hổ mời đi đỡ đẻ cho hổ vợ

+ Xong việc hổ chồng cõng bà ra của rừng

đền ơn 10 lạng bạc - Truyện 2:

+ Bác Tiều Mỗ ở Lạng Sơn cứu hổ khỏi bị

hóc xươn

+ Hổ đền ơn cả khi sống và khi chết

? Tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa 2

truyện về cốt truyện, cách kể, ngôi kể, nhân

vật, biện pháp nt ?

- So sánh 2 truyện nhỏ:

1/ Giống nhau:

* Cốt truyện: người giúp hổ thoát nạn, hổ biết ơn, đền ơn

* Cách kể: theo trật tự thời gian

* Ngôi kể: thứ ba

* Nhân vật: Hổ (nhân vật chính), người (nhân vật phụ)

* Biện pháp NT chủ yếu: nhân hoá, đối chiếu, tương ứng

Trang 8

? Khi bẺ hă câng ợi ợì ợị, bÌ ợì Trđn cã thĨi

ợé, tờm trÓng ntn?

- ớiốm khĨc nhau:

+ Truyơn 1:

* BÌ ợì Trđn bẺ ợéng, sî hỈi vÈ bẺ hă chạng

câng ợi ợì ợị cho hă vî

* Hă ợồn Ũn bÌ côc bÓc tr¾ng

-> gióp bÌ thoĨt khái nÓn ợãi

2/ ớiốm khĨc nhau:

+ Truyơn 1:

* BÌ ợì Trđn bẺ ợéng, sî hỈi, ợì

ợị cho hă vî-> ợồn Ũn, thoĨt

ợãi

? ThĨi ợé cĐa bĨc Tiồu Mç cã gÈ khĨc vắi bÌ

ợì Trđn khi gập tÈnh cộnh cĐa hă? + Truyơn 2: * BĨc Tiồu mç chĐ ợéng liồu

mÈnh cụu hă -> ợồn Ũn khi chỏt

- ThỨŨng tiỏc -> gưỡ - ợem thẺt + Truyơn 2:

* BĨc Tiồu mç chĐ ợéng liồu mÈnh cụu hă

thoĨt chỏt vÈ hãc xỨŨng

* hă ợồn Ũn = cĨc loÓi thẺt thó rõng

* Hă thỨŨng tiỏc, nhộy nhãt trỨắc mé, gđm

lởn chÓy vÌi vßng quanh quan tÌi cuộ bĨc

? CĨi nghưa cĐa con hă trong truyơn 1 lÌ gÈ?

* So vắi truyơn mét, tÈnh tiỏt trong truyơn thụ

hai tỨŨng ợèi phục tÓp hŨn

-> TÈnh tiỏt trong truyơn thụ hai tỨŨng ợèi

phục tÓp hŨn

* CĨi nghưa cĐa con hă:

- Truyơn 1: ợồn Ũn ngỨêi lÌm Ũn, cã tÈnh cã

nghưa ẽ cĨc phỨŨng diơn khĨc: yởu thỨŨng

con, lo l¾ng cho vî

- Truyơn 2: ThỨŨng bĨc Tiồu Mç -> ợồn Ũn

cộ lóc sèng vÌ chỏt => mỈi mỈi, thuủ chung,

bồn vƠng

-> Nờng cÊp vồ cĨi nghưa cĐa con hă sau

=> Ngô ý: LÊy chuyơn con hă ợố nãi vồ cĨi

nghưa cĐa con ngỨêi

3/ CĨi nghưa cĐa con hă:

- Truyơn 1: ợồn Ũn ngỨêi lÌm

Ũn, cã tÈnh cã nghưa ẽ cĨc phỨŨng diơn khĨc: yởu thỨŨng con, lo l¾ng cho vî

- Truyơn 2: ThỨŨng bĨc Tiồu

Mç -> ợồn Ũn cộ lóc sèng vÌ chỏt => mỈi mỈi, thuủ chung, bồn vƠng

-> Nờng cÊp vồ cĨi nghưa cĐa con hă sau

H: TÓi sao t/g khỡng dĩng con dở, nai, gÊu

hay con ngỨêi ợị nãi vồ cĨi nghưa cĐa con

ngỨêi?

- Nỏu dĩng con dở, nai, gÊu hay con ngỨêi ợố

nãi chuyơn cĨi nghưa cĐa ngỨêi thÈ cờu

chuyơn sỹ Ýt tĨc dông giĨo dôc hŨn Dĩng

con hă - chóa sŨn lờm năi tiỏng hung dƠ, tÌn

Trang 9

bạo

-> Con vật hung dữ tàn bạo mà còn có nghĩa

như vậy huống gì con người

? Nét đặc sắc nổi bật về nghệ thuật của

truyện?

- Truyện gồm hai truyện nhỏ có nhiều điểm

tương ứng, được kể nối tiếp nhau

- Cách kể chuyện giản dị theo trình tự thời

gian, chủ yếu là kể việc, ngôn ngữ Tâm

trạng nhân vật sơ sài được thể hiện qua hành

động

- Lời kể mộc mạc, mang tính chất ngụ ngôn,

giáo huấn

- Người viết có dùng đến trí tưởng tượng

nhưng không thoát li nhiều so với thực tế,

không đi quá xa, ở đây cả 2 con hổ đều

không biết nói, cười hay khóc lóc mà chỉ

gầm, vẫy đuôi, rõ nước mắt Cả hai người : bà

đỡ Trần và bác tiều mỗ đều sợ, ngại gần gũi

hổ Một người vì bị động , vì hổ vợ đang đau

đẻ, người kia phải mượn rượu cho thêm dũng

cảm -> cách kể, tả ấy làm cho truyện gần gũi

đáng tin hơn, mặc dù ai cũng biết đây hoàn

toàn là những chuyện bịa đặt

4/ Nghệ thuật:

- Hai truyện nhỏ có nhiều điểm tương ứng

- Cách kể chuyện giản dị

- Lời kể mộc mạc, mang tính chất ngụ ngôn, giáo huấn

- Có dùng trí tưởng tượng nhưng không nhiều=> gần gũi

- GV nói thêm:

Cái hay ở đây là tác giả đã biết vận dụng một

cách sinh động biện pháp nghệ thuật nhân

hoá làm cho hình tượng con hổ trở nên như

một con người không chỉ biết đền ơn đáp

nghĩa cho người làm ơn cho mình mà còn có

nhiều phương diện khác mang tính người

đáng quý: hết lòng với hổ cái lúc sinh đẻ, táo

bạo trong hành động, có mục đích chính

đáng, vui mừng khi có con, lễ phép thắm tình

lưu luyến trong phút chia tay => tấm lòng

thuỷ chung, bền vững

? Tìm những câu tục ngữ tương ứng với nội

dung ý nghĩa của truyện?

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Ăn một quả, trả cục vàng

III/ Tổng kết:

Trang 10

May túi ba gang mang đi mà đựng.

- Cứu vật, vật trả ơn, cứu nhân, nhân trả oán

- Đền ơn, đáp nghĩa

IV/ Hướng dẫn hs học bài ở nhà:

- Kể tóm tắt lại tác phẩm

- Chuẩn bị bài: Động từ

V Phần điều chỉnh, bổ sung:

Tiết 60: Động từ

A/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs :

- Nắm được đặc điểm của động từ và một số loại động từ quan trọng

- Hiểu được cấu tạo của cụm động từ

- Biết sử dụng đúng động từ khi nói, viết

B Phương tiện thực hiện :

- Chuẩn bị: SGK, SGV, máy chiếu, máy tính, bảng phụ tài liệu tham khảo

C Tổ chức giờ học:

* Bài cũ:

? Em hiểu thế nào là số từ, lượng từ, chỉ từ? nêu ví dụ?

chỉ ra số từ, lượng từ, chỉ từ có trong câu văn sau đây và cho biết ý nghĩa, vị trí của nó trong cụm danh từ

Tất cả mười lăm học sinh này đều học tập và sinh hoạt ở lớp 6C

* Bài mới :

- Hs đọc ví dụ:

? Vận dụng những kiến thức đã học ở tiểu

học hãy chỉ ra các động từ có trong các ví dụ

sau?

I/ Đặc điểm của ĐT:

1/ Ví dụ: các động từ:

a/ Đi, đến, ra, hỏi

b/ Lấy, làm, lễ

c/ Treo, có, xem, cười, bảo, bán, đề

? Hãy nêu ý nghĩa khái quát động từ mới tìm

được?

- Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật

-> Chỉ hoạt động, trạng thái

Trang 11

? ĐT có những đặc điểm gì khác với DT? (Về

khả năng kết hợp, khả năng làm VN)

- Sự khác biệt giữa DT và ĐT

+DT: *Không kết hợp được với các từ: đã ,

sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ

(không thể viết, nói: hãy nhà, vẫn tay, đang

cây )

* Thường làm CN trong câu

* Khi làm VN phải có từ “là” ở trước

+ ĐT: * Kết hợp được với các từ: sẽ, vẫn,

đang, hãy, chớ, đừng

(Hãy học, vẫn làm, sẽ đi )

- Khả năng kết hợp:

+ Kết hợp được với các từ:

sẽ, vẫn, đang, hãy, chớ, đừng .ở phía trước

+ Thường làm VN Khi làm CN, mất khả năng kết hợp với các từ: sẽ, đang, vẫn, hãy

* Thường làm VN

* Không thể kết hợp với các từ: những, các,

số từ, lượng từ

* Khi ĐT làm CN (ít khi) thì nó mất khả

năng kết hợp với các từ: sẽ, đang, vẫn, hãy

(VD: Học tập là nhiệm vụ quan trọng, hàng

đầu của hs)

2/ Ghi nhớ: SGK

? Em hãy sắp xếp các ĐT đã cho ở sgk vào

bảng phân loại?

a/ VD: toan, dám, định, muốn, cần, phải

-Trả lời câu hỏi: làm sao? thế nào?

b/ - VD: đi, chạy, cười, đọc, hởi, ngồi, đứng

Trả lời cho câu hỏi làm gì?

- Buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu

trả lời cho câu hỏi: làm sao? thế nào?

II/ Các loại ĐT chính : 1/ Bảng phân loại:

a/ ĐT đòi hỏi có ĐT khác đi kèm phía sau:

b/ ĐT không đòi hỏi có ĐT khác đi kèm phía sau:

GV gọi hs tìm thêm ví dụ

- VD thêm:

+ Bắc muốn viết thư

+ Đông phải thi lại

+ Sơn cần học ngoại ngữ

+ Giang đừng khóc nhé

? Vậy ĐT được phân loại ntn?

III/ Luyện tập:

1/ Bài tập 1: GV dùng bảng phụ kẻ bảng phân loại - HS lên bảng xác định.

ĐT thường kết hợp ĐT khác đi kèm phía sau: ĐT không đòi hỏi ĐT khác đi kèm phía sau:

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w