Noù khoâng chæ laø tieáng haùt yeâu thương tình nghĩa trong mối quan hệ gia đình,với quê hương, đất nước, con người mà còn là tiếng hát than thở về cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực,đắng cay củ[r]
Trang 1Bài 04
Ngày soan : 01 – 09 – 2008
Tiết : 13
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS :
Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao về chủ đề than thân trong bài học
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Tư liệu cá nhân (sưu tầm ca dao thuộc chủ đề)
2 Học sinh : Đọc và soạn câu hỏi tìm hiểu văn bản.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG: (6’)
* Ổn định : (1’)
* Kiểm tra : (4’)
* Giới thiệu bài: (1’)
HOẠT ĐỘNG 2 : ĐỌC HIỂU VĂN
BẢN: (33’)
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1) Đọc :
2) Tìm hiểu chú thích
II- TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1) Bài 1 :
Từ láy, từ ngữ miêu tả, hình ảnh
đối lập, câu hỏi tu từ
Cuộc đời lận đận cay đắng của
cò, là biểu tượng cho cuộc đời vất
- Kiểm diện, trật tự
- Đọc 1 trong những câu ca dao về quê hương đất nước, con người
-Đằng sau những lời hỏi- đáp, lời mời, nhắn gởi và bức tranh phong cảnh là tình cảm gì ? Hãy phân tích
1 câu để làm sáng tỏ?
- Ca dao dân ca là tấm gương phản ánh đời sống tâm hồn của nhân dân Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương tình nghĩa trong mối quan hệ gia đình,với quê hương, đất nước, con người mà còn là tiếng hát than thở về cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực,đắng cay của người nông dân, người phụ nữ… cũng như tố cáo XHPK bằng hình ảnh, ngôn ngữ sinh động, đa dạng mà các em sẽ được tìm hiểu qua tiết học hôm nay ( Ghi tựa bài lên bảng)
- Hướng dẫn HS đọc, đọc mẫu
- Cho HS tìm hiểu chú thích
- Hướng dẫn HS trả lời, thảo luận các câu hỏi SGK
* cho HS đọc bài 1
(?) Bài 1 là lời của ai nói về điều gì ? (?) Cuộc đời lận đận, vất vả của cò được diễn tả
ntn?
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật được sử dụng
trong bài ca dao này ( hình ảnh, sự đối lập,từ ngữ miêu tả hình dáng thân phận…) ?
(?) Tác giả dân gian đã mượn hình ảnh con cò để
nói lên điều gì ?
-Lớp trưởng báo cáo
- Hai HS Trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
- Đọc văn bản, chú thích
- Đọc bài 1 -Cá nhân: Lời của người lao động nói về con cò
-Cá nhân: Cò gặp khó khăn, trắc trở, ngang trái 1 mình phải lận đận
“ lên thác xuống ghềnh”
-Thảo luận: Từ láy “ lận đận”, sự đối lập: nước non-1 mình, thân cò-
Trang 2vả, gian khổ của người lao động.
2) Bài 2 :
Bằng hình ảnh Aån dụ đã cho ta
thấy nỗi khổ nhiều bề của người
lao động bị áp bức, bóc lột, chiệu
nhiều oan trái
3) Bài 3 :
-Mở đầu bằng cụm từ thân em, so
sánh Thân phận lệ thuộc, không
được quyền quyết định cuộc đời
của người phụ nữ trong XHPK
(?) Ngoài nội dung than thân, bài ca này còn nội
dung nào khác ?
(?) Vì sao người nông dân thòi xưa thường mượn
hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình ?
(?) Chúng ta bắt gặp hình ảnh con cò ở những bài
ca dao nào nữa ?
* Cho HS đọc bài 2 (?) Bài 2 bắt đầu từ cụm từ thương thay , em hiểu ntn
là thương thay ?
(?) Cụm từ này được lập lại mấy lần trong bài ? (?) Bài ca dao bày tỏ niềm thương cảm đến những
đối tượng nào ?
(?) Những hình ảnh Tằm, Kiến, Hạc, Cuốc với
những cảnh ngộ cụ thể gợi em liên tưởng đến ai ?
(?) Qua 4 hình ảnh ẩn dụ ấy, người nông dân đã bày
tỏ nổi thương thân ntn ?
*GV chốt: Những hình ảnh ẩn dụ biểu hiện cho
nổi khổ nhiều bề, nhiều phận người trong XH cũ
- Mời HS đọc bài 3
(?) Bài ca dao là lời của ai ? Nói về điều gì ? (?) Hãy sưu tầm 1 số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ thân em với cùng nội dung trên ?
(?) Những bài ca dao ấy thường giống nhau ntn về
nghệ thuật ?
(?) Hình ảnh so sánh trong bài 3 có gì đặc biệt ?
(?) Qua đó, em thấy cuộc đời người phụ nữ trong
XH xua ntn ?
thác ghềnh, hình ảnh, từ ngữ miêu tả: Thân cò, gầy cò con; Câu hỏi
tu từ.
* Cuộc đời người nông dân lao
động đặc biệt là người phụ nữ trong XHPK
-Phản kháng, tố cáo XHPK áp bức bất công
*Thảo luận: Vì con cò gần gũi, gắn
bó, tạo cảm hứng cho người nông dân Cò có nhiều đặc điểm giống người nông dân: trong sạch, cần cù, lặn lội kiếm ăn
“ Con cò mà đi ăn đêm…”
“ Con cò lặn lội… nỉ non”
“ Trời mưa… con cò kiếm ăn” -Cá nhân: Tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót xa ở mức độ cao -4 lần lập lại
-Tằm nhả tơ -Lũ kiến tìm mồi -Hạc bay mỗi cánh -Cuốc kêu ra máu
* Người lao động với nhiều nổi khổ khác nhau
* Thảo luận: - Tằm bị bòn rút sức lực, Kiến thân phận nhỏ nhoi, suốt
đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà
vẫn nghèo khó, Hạc:cuộc đời phiêu
bạt, lận đận và những cố gắng vô
vọng, Cuốc: thân phận thấp cổ bé
họng, nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ
- Đọc bài 3
-Người phụ nữ nói về thân phận, nỗi khổ sở về số phận lệ thuộc, không được quyền quyết định bất cứ việc gì
- Các tổ thi nhau sưu tầm
- Mở đầu bằng cụm từ thân em -So sánh để miêu tả thân phận , nổi khổ của người phụ nữ
-Hoàn toàn lệ thuộc, không có quyền quyết định cuộc đời XHPK luôn muốn nhấn chìm họ
-ND: Nói về thân phận, cuộc đòi
người nông dân, phản kháng
Trang 3III- TỔNG KẾT :
Ghi nhớ SGK/Tr 49.
HOẠT ĐÔNG 3 : LUYỆN TẬP : ( 2’)
HOẠT ĐỘNG 4 : (4’)
* Củng cố
* Dặn dò
(?) Ba bài ca dao có điểm chung gì về nội dung,
nghệ thuật ?
(?) Những bài ca dao than thân muốn nói lên điều
gì ?
(?) Đọc diễn cảm hoặc hò 1 trong các bài cqa dao
này?
Cho điểm động viên
- Học thuộc lòng các bài ca dao
- Sưu tầm các bài ca dao cùng chủ đề
- Soạn bài : Những câu hát châm biếm ( trả lời các câu hỏi THVB)
XHPK
-NT: Thơ lục bát, ẩn dụ, so sánh truyền
thống, cụm từ truyền thống thường dùng trong ca dao
- Cá nhân
- Nghe và ghi nhớ
Tuần : 04
Tiết : 14
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS :
Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu(hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao về chủ
đề châm biếm trong bài học
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Tư liệu cá nhân (sưu tầm ca dao thuộc chủ đề)
Tranh biếm hoạ dân gian ( Bói toán, ma chay…)
2 Học sinh : Đọc và soạn bài
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG : (6’) * Ổn định : (1’)
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra : (4’) (?) Đọc những bài ca dao có nội dung than thân ?
Nêu những điểm chung nội dung, nghệ thuật của những bài ca dao này?
* Giới thiệu bài: (1’)
* Nội dung cảm xúc của ca dao, dân ca rất đa dạng
Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao còn rất nhiều câu châm biếm
Cùng với truyện cười, vè, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trungnhững đặc sắc nghệ thuật trào
-Lớp trưởng báo cáo
- Hai HS Trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Trang 4HOẠT ĐỘNG 2 : ĐỌC HIỂU VĂN
BẢN : (30’)
I- TÌM HIỂU CHUNG :
1) Đọc :
2) Tìm hiểu chú thích
II- TÌM HIỂU VĂN BẢN :
1) Bài 1 :
-Liệt kê, lặp từ
-Nói ngược.Châm biếm hạng người
nghiện ngập,lười lao động, thích
hưởng thụ
2) Bài 2 :
-Nói dựa, nói nước đôi, phóng đại
-Phê phán những hiện tượng mê
tín, dị đoan
3) Bài 3 :
lộng DGVN nhằm phơi bày các hiện tượng ngược đời, phê phán những thói hư, tật xấu, những hạng người và hiện tượng đáng cười trong XH Các em hãy cùng nhau tìm hiểu qua văn bản: Những câu hát châm biếm
-HD đọc, đọc mẫu
-HD tìm hiểu chú thích
-Cho HS đọc lại bài 1
(?) 2 câu đầu của bài ca dao, em thấy hình ảnh nào
đã từng được nhắc đến trong những bài ca dao than thân?
(?) Trong những câu hát than thân, người nông dân mượn hình ảnh cái cò để diễn tả điều gì?
(?) Còn trong bài này thì sao?
(?) Qua cách xưng hô trong bài, em thấy bài ca dao
là lời của ai? Nói về ai và nói để làm gì?
(?) Bức chân dung của người chú được giới thiệu ntn? ( từ nào được lập lại nhiều lần? Hay những gì?
ước những gì? ) (?) Từ hay thường khi giới thiệu để mai mốilà giỏi,
tốt cái gì?
(?) Còn ở đây có phải là lời khen không? Từ hay
trong bài này có ý nghĩa gì?
(?) Vì sao ông chú lại ước như thế?
* Chốtlại: Hạng người này thời nào, nơi nào cũng
có và cần phê phán
- Cho HS đọc bài 2
(?) Bài ca dao nhại lại lời của ai nói với ai?
(?) Lời thầy bói bao gồm những nội dung gì?
(?) Phán toàn những chuyện quan trọng như vậy mà
cách nói của thầy ntn?
(?) Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong XH
tìm những bài ca dao khác có nội dung tương tự?
(?) Hiện tượng mê tín, dị đoan ngày nay còn tồn tại
không? Hãy nêu dẫn chứng?
-Khẳng định: Bài ca dao vẫn còn ý nghĩa thời sự.
-Cho HS đọc bài ca dao 3
-Tìm hiểu chú thích: 5 đến 9
(?) Mỗi con vật trong bài tượng trưng cho ai, hạng
người nào trong xã hội xưa?
-HD đọc, đọc mẫu
-HD tìm hiểu chú thích
-Cho HS đọc lại bài 1
(?) 2 câu đầu của bài ca dao, em thấy
hình ảnh nào đã từng được nhắc đến trong những bài ca dao than thân?
(?) Trong những câu hát than thân, người nông dân mượn hình ảnh cái cò
để diễn tả điều gì?
(?) Còn trong bài này thì sao?
(?) Qua cách xưng hô trong bài, em
thấy bài ca dao là lời của ai? Nói về
ai và nói để làm gì?
(?) Bức chân dung của người chú được
giới thiệu ntn? ( từ nào được lập lại
nhiều lần? Hay những gì? ước những
gì? )
(?) Từ hay thường khi giới thiệu để
mai mốilà giỏi, tốt cái gì?
(?) Còn ở đây có phải là lời khen không? Từ hay trong bài này có ý
nghĩa gì?
(?) Vì sao ông chú lại ước như thế?
* Chốtlại: Hạng người này thời nào,
nơi nào cũng có và cần phê phán
- Cho HS đọc bài 2
(?) Bài ca dao nhại lại lời của ai nói
với ai?
(?) Lời thầy bói bao gồm những nội
dung gì?
-Nói rõ ràng, khẳng định như đinh đóng cột nhưng nói về sự hiển nhiênVô nghĩa, nực cườiLật tẩy bản chất
-Phê phán kẻ hành nghề dốt nát, lừa bịp; Sự mê tín mù quáng của những người ít hiểu biết
-Còn: Xem ngày xây nhà, cưới vợ, lấy chồng…
Trang 5-Tượng trưng (ẩn dụ).
-Phê phán, châm biếm hủ tục ma
chay trong XH cũ
4) Bài 4 :
-Phóng đại, bức biếm hoạ, Thái độ
mĩa mai pha chút thương hại của
người dân đối với cậu cai
III- TỔNG KẾT :
Ghi nhớ SGK/Tr 53.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP : (5’)
1.Ýùc đúng.
2.Giống truyện dân gian:
-Đều có nội dung châm biếm, đối
tượng châm biếm: Giễu cợt những
thói hư, tật xấu
-Sử dụng 1 số hình thức gây cười
-Đều tạo tiếng cười thoải mái
HOẠT ĐỘNG 4 : (4’)
* Củng cố
* Dặn dò
(?) Việc chọn các con vật để miêu tả, “đóng vai”
như thế lí thú ở điểm nào?
(?) Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám tang
không?
(?) Bài ca dao này phê phán, châm biếm cái gì?
Bình: Tàn tích ấy đến nay vẫn còn, Cần phê phán
mạnh mẽ
-Cho HS đọc bài 4 + tìm hiểu chú thích 10
(?) Chân dung cậu cai được miêu tả ntn?
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm biếm của
bài ca dao này?
(?) Tác giả dân gian nào đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào để gây cười cho người đọc, người nghe?
(?) Nội dung các bài ca dao có điểm nào giống nhau?
Gọi HS đọc từng câu hỏi
- Theo dõi, đánh giá
(?) Cho VD minh hoạ bài tập 2.
-Cho HS đọc diễn cảm toàn bộ văn bản
-Học thuộc lòng, đọc các bài đọc thêm
-Học thuộc ghi nhớ
- Đọc bài 3
-Tìm hiểu chú thích 59
-Cò: người nông dân, dân thường -Cà Cuống:Tai to, mặt lớn.
-Chim ri, chào mào: Cai lệ, lính -Chim chích: Anh mo õ
*Lí thú: Giống ngụ ngôn, hình ảnh
sinh động cho các hạng người trong XH,Phê phán sâu sắc, kín đáo hơn -Mất mát tang tóc > < Đánh chén vui vẻ, chia chác vô lối
-Đọc bài 4, tự tìm hiểu chú thích 10 -Nón dấu lông gà: Lính- quyền lực -Ngón tay đeo nhẫn: Phô trương, trai lơ
Aùo mượn, quần thuê: Thảm hại Khoe khoang, bịp người
-Thảo luận:
- “Cậu cai”: Gọi lấy lòng , thương hại châm chọc mát mẻ
-Phóng đại: 3 năm…đi thuê Quyền hành thảm hại, kiếm chác ra tro.ø
-Đọc ghi nhớ SGK trả lời
-Đọc câu hỏi, thảo luận -Trả lời, nhận xét, bổ sung -Tìm VD
-Xung phong
-Nghe, ghi nhớ
Trang 6Xem trước bài: Đại từ ( soạn các câu hỏi)
Hiệp Thạnh , ngày 06 tháng 09 năm 2008 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Kim Loan
Trang 7Tuần : 05 Ngày soạn : 30– 08 – 2010
ĐẠI TỪ
I MỤC TIÊU
- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ
- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp
II KIÉN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức
- Khái niệm đại từ
- Các loại đại từ
2 Kĩ năng
- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG
- Kiểm diện, trật tự.
- Kiểm tra bài cũ
(?) Đọc và cho biết nội dung, nghệ thuật một số
bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm
(?) Đọc một số bài châm biếm mà em sưu tầm
được
(?) Những bài ca dao châm biếm có gì giống với
truyện cười dân gian ?
- Bài mới
Giới thiệu bài
- Trong khi nói và viết ta thường dùng các từ
như: Tôi, tao, tớ, mày nó, hắn…để xưng hô hoặc
dùng: Ai, gì, nào…để trỏ, để hỏi Như vậy là ta
đã sử dụng 1 số loại đại tư TV để giao
tiếp Vậy đại từ là gì? Đại từ có nhiệm vụ, chức
năng gì và cách sử dụng ra sao? Chúng ta sẽ
cùng nhau tìm lời giải đáp qua tiết học hôm nay
- Lớp trưởng báo cáo
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Yêu cầu : HS đọc ví dụ SGK
(?) Từ nó ở VD a chỉ ai ?
(?) Từ nó ở VD b trỏ con vật gì ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên a: Em tôi- Người
b: Con gà-Vật
HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM
I THẾ NÀO LÀ ĐẠI TỪ ?
1 Khái niệm Tiếng
Việt
Trang 8(?) Nhờ đâu em biết nghĩa của 2 từ nó trong 2
VD
(?) Từ thế ở VD c trỏ sự việc gì ? Nhờ đâu em
hiểu nghĩa của từ thế trong đoạn văn này?
(?) Từ ai trong bài ca dao d dùng để làm gì ?
Giảng thêm: Các từ như thế ta gọi là đại từ
(?) Vậy thế nào là đại từ?
(?) Nhìn vào 4 VD trên, cho biết các dại từ: Nó,
thế, ai giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu ?
(?) Ngoài ra, em còn biết đại từ còn giữ chức vụ
gì nữa ? Cho VD
(?) Như vậy, đại từ giữ vai trò ngữ pháp gì trong
câu?
(?) Qua các VD trên, hãy cho biết đại từ có mấy
loại ?
(?) Các đại từ: Tôi, ta, chúng tôi, chúng ta,
mày, nó, họ…trỏ gì ?
(?) Các đại từ: Bấy, bấy nhiêu, trỏ gì?
(?) Các đại từ: Thế, vậy, trỏ cái gì?
(?) Tóm lại, những đại từ để trỏ dùng để trỏ
những cái gì?
(?) Các đại từ: Ai, gì…hỏi về gì?
(?) Các đại từ: Bao nhiêu, mấy hỏi về gì?
(?) Các đại từ: Sao, thế nào hỏi về gì?
(?) Vậy, các đại từ để hỏi được dùng như thế
nào?
Tổng kết: Treo sơ đồ
- Nhờ các từ chỉ người, vật mà nó thay thế ở những câu trước
c: Thế - Chia đồ chơi -Nhờ sự việc nó thay thế ở các câu đầu
d Ai - để hỏi
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
+ Nó (a) - chủ ngữ + Nó (b) - định ngữ + Thế (c) - bổ ngữ + Ai (d) - chủ ngữ -Đại từ còn làm vị ngữ:
VD: Người HS giỏi
nhất lớp là nó.
Đọc ghi nhớ, tự ghi bài
- Cá nhân: Đại từ có 2 loại:
+ Để trỏ + Để hỏi
a Trỏ người, sự vật
b Trỏ số lượng
c Trỏ hành động tính chất sự việc
-> Đại từ dùng để trỏ người , sự vật , hoạt động , tính chất
… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
2 Vai trò ngữ pháp
- Làm CN ,VN trong câu
- Làm phụ ngữ của cụm DT , ĐT,TT
II CÁC LOẠI ĐẠI TỪ :
1) Đại từ để trỏ :
- Trỏ người, sự vật
- Trỏ số lượng
- Trỏ hành động, tính chất sự việc
2) Đại từ để hỏi :
- Hỏi người, sự vật
- Hỏi số lượng
- Hỏi hành động, tính chất sự việc
- Nêu yêu cầu, treo bảng phụ, giải thích ngôi
thứ I,II, III, thế nào là số ít, số nhiều
- Đánh giá, treo bảng phụ
- Cho HS đọc BT
- Nhận xét, sửa chữa
- Nêu yêu cầu BT
Đọc ghi nhớ, tự ghi bài
- Diễn giải sơ đồ
- Cá nhân: Lên bảng
HOẠT ĐỌNG 3 LUYỆN TẬP (20’)
1a Treo bảng phụ (học tốt
văn 7 trang 50)
b Mình (câu đầu): Ngôi 1 Mình (câu sau): Ngôi 2
Trang 9Làm văn
- Nhận xét, khẳng định
- Nêu yêu cầu BT
- Đánh giá, khẳng định
thực hiện
- Nhận xét bổ sung
- Đọc, thảo luận, trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Cá nhân
- Cá nhân
2 – Hai năm trước cháu đã
gặp Bình
- Trưa nay, mẹ về với các con.
3 – Ai cũng phải học.
- Công việc dù ra sao ta
cũng phải làm xong
- Bao nhiêu tấc đất, tấc
vàng bấy nhiêu
- Thế nào là đại từ ?
- Có mấy loại đại từ ?
a 1 b 2
c 3 d 4
- Học bài ghi (ghi nhớ)
- Làm hoàn chỉnh BT SGK
- Đọc bài đọc thêm
- Soạn: Phần chuẩn bị ở nhà bài: Luyện tập tạo
lập văn bản
- HS trả lời
- HS đứng tại chỗ trả lời :
b
- Nghe, tự ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 4 (2’)
1 Củng cố
2 Dặn dò
Ngày soạn : 28 – 08 – 2009
Tiết : 16
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS :
- Củng cố các kiến thức liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản
- HS có thể tạo lập 1 văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em
- Tích hợp phần Văn và Tiếng Việt
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Các bài văn tham khảo + Bảng phụ ( Dàn bài)
- Học sinh : Soạn các câu hỏi SGK phần chuẩn bị ở nhà.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 10Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG : (6’)
Ổn định : (1’)
Kiểm tra : (4’)
Bài mới
HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC : (35’)
HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
*Đề bài :
Viết thư cho một người bạn để
bạn hiểu về đất nước mình
*Dàn ý :
I Phần đầu thư:
-VN, ngày…tháng…năm…
- Lời xưng hô
- Lý do viết thư
II Phần chính thư:
- Hỏi thăn sức khỏe của bạn
cùng gia quyến
- Kiểm diện, trật tự
(?) Nhắc lại trình tự các bước của quá trình
tạo lập văn bản?
(?) Ở những năm trước, em đã được học các
kiểu văn bản nào? Mỗi loại cho 1 văn bản để minh hoạ?
Giới thiệu bài: (1’)
- Các em được học về các bước tạo lập văn bản Nắm dược quá trình ấy không phải để biết mà chủ yếu là để vận dụng, thực hành 1 văn bản gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em Tiết học hôm nay các em sẽ đi vào
phần luyện tập tạo lập văn bản.
- Giáo viên : Treo bảng phụ ghi đề bài
- Yêu cầu : HS đọc đề bài SGK.
- Giáo viên : Giả sử em cần viết một bức thư
tham gia cuộc thi viết thư do liên minh Bưu chính Quốc tế ( UPU ) tổ chức với đề tài trên
- Giáo viên nêu vấn đề : (?) Em hãy cho biết đề bài trên thuộc kiểu
văn bản gì ? Do đâu em biết ?
(?) Với đề bài ấy, em sẽ định hướng như thế
nào cho bức thư em sẽ viết ?
(?) Viết về nội dung gì?
(?) Với 1500 chữ có thể nói về mọi điều của
đất nước ta không ? ( Có thể)
(?) Vậy , em tập trung nói về những mặt
nào?
(?) Em viết cho ai?
(?) Em viết bức thư ấy để làm gì ? ( để nhắc lại 1 bài học về địa lí,lịch sử hay để gây thiện cảm xây dựng tình hữu nghị ?)
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh thảo luận( 3 phút )
- Giáo viên treo bảng phụ nội dung câu hỏi thảo luận
(?) Bố cục cụ thể một bức thư ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Hai HS Trả bài
- HS : nghe và ghi tựa bài vào tập
- HS quan sát bảng phụ
- HS đọc đề bài và ghi vào tập
- HS : Thể loại Viết thư Dựa vào từ
“ Viết thư ” ở đề bài
- HS : Viết thư cho một người bạn , thuyết minh về đất nước Việt Nam
- Nội dung: Đất nước Việt Nam với + Con người VN yêu hoà bình ,cần cù…
+ Truyền thống lịch sử
+ Danh lam thắng cảnh
+ Những đặc sắc về văn hoá, phong tục…
- HS : Viết cho một người bạn đồng trang lứa ở nước ngoài
- HS : Gây cảm tình của bạn đối với đất nước mình và góp phần xây dựng tình hữu nghị
-HS thảo luận nhóm