IV/ Hoạt động trên lớp Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ: Tích cực… Kiểm tra 2 HS 2/ Bài mới : Giới thiệu bài Kiểm tra vở BT 4 HS HĐ1: tìm hiểu về hoạt động nhân đạ[r]
Trang 1Tuần 27: Thứ 2 ngày 21 tháng 3 năm 2016
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; đọc đúng tên riêng nước ngoài, biết đọc với giọng
kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ về nhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li – lê.
- Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động (3’)
+ Kiểm tra bài cũ: Đọc bài Ga- vrôt
+ Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm
gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?
+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ
Mặt trời để minh họa
+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?
- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và
Ga - li - lê thể hiện ở chỗ nào?
-Truyện đọc trên nói lên điều gì ?
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc từng đoạn trao đổi và trả lời
- Thời đó người ta cho rắng Trái Đất làtrung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗcòn mặt trời, Mặt trăng và các Vì sao đềuphải quay quanh Trái Đất và Cô - péc -ních thì lại chứng minh ngược lại: ChínhTrái đất mới là hành tinh quay quanhMặt trời
- Ga - li - lê viết sách nhằm bày tỏ sự ủng
hộ với nhà khoa học Cô - péc - ních
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi
- 2 HS nêu.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 2-Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bvăng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
II Chuẩn bị Bảng phụ ghi các bài tập
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Khởi động (3’)
+ Kiểm tra: Biết lớp 4B có 24 học sinh
nữ Số học sinh này chiến 34 số học
sinh cả lớp Hỏi lớp 4B có bao nhiêu
Hs giải vào vở 1 em lên bảng giải Đổi chéo vở kiểm tra kết quả của nhau Giải
3 tổ chiếm số phần hs trong lớp là
3 : 4 = 34 ( Cả lớp)
3 tổ có số học sinh là
32 x 34 = 24 ( em) Đáp số : 24 em
1 em đọc đề Cả lớp làm vào vở
GiảiLần sau lấy số xăng là
32850 : 3 = 10950 (l)
Trang 3Yêu cầu làm vào vở.
Gọi hs chữa bài
Hoạt động: Củng cố dặn dò.(3’)
- Yêu cầu nêu lại nội dung củng cố
- Về làm bài và chuẩn bị bài để kiểm
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnhbuôn bán nhộn nhịp, số phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, …)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII
- PHT của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Kiểm tra bài cũ:
- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn ra
như thế nào ?
- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác
dụng thế nào đối với việc phát triển nông
nghiệp ?
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi tựa bài lên bảng
b.Giảng bài :
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
- GV trình bày khái niệm thành thị : Thành
thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm
chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung
đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp
phát triển
- GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác
định vị trí của Thăng Long ,Phố Hiến ,Hội
An trên bản đồ
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:
- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu
- HS trả lời
- HS cả lớp bổ sung
- Lắng nghe, nhắc lại-HS lắng nghe
-2 HS lên xác định -HS nhận xét
-HS đọc SGK và thảo luận rồiđiền vào bảng thống kê để hoànthành PHT
Trang 4các nhóm đọc các nhận xét của người nước
ngoài về Thăng Long, Phố Hiến ,Hội An
(trong SGK) để điền vào bảng thống kê sau
cho chính xác
- Bảng thống kê:( như SGV/49)
- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống kê
và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị
Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ
XVI-XVII
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân :
- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả
lời các câu hỏi sau:
+ Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt
động buôn bán trong các thành thị ở nước ta
vào thế kỉ XVI-XVII
+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành
thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp)
nước ta thời đó như thế nào ?
-GV nhận xét
4.Củng cố :
- GV cho HS đọc bài học trong khung
- Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói lên
tình trạng kinh tế nước ta thời đó như thế
nào?
5 Dặn dò:
- Về học bài và chuẩn bị trước bài : “Nghĩa
quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”
- Nhận xét tiết học
-Vài HS mô tả
-HS nhận xét và chọn bạn mô tảhay nhất
- HS cả lớp thảo luận và trả lời
- 2 HS đọc bài
- HS nêu
-HS cả lớp
Tiết 5: GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
Chiều, thứ 2 ngày 21 tháng 3 năm 2016
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÂU KHIẾN
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặtcâu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét ); BT 2
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động (3’)
+ Kiểm tra bài cũ: - 3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữ
Trang 5+ Giới thiệu bài:
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gợi ý: Mỗi em đều đặt mình trong
trường hợp muốn mượn một quyển vở
Bài 1: GV dán 4 băng giấy viết một
đoạn văn như sách giáo khoa
- 4 HS lên bảng gạch chân dưới những
câu khiến có trong đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo
đúng giọng điệu phù hợp với câu khiến
- HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2: GV phát giấy khổ rộng cho các
nhóm
- Các nhóm làm vào phiếu, tìm các câu
khiến có trong sách Toán hoặc sách
Tiếng Việt lớp 4
-Lớp nhận xét bài nhóm bạn
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV nhắc HS: Đặt câu khiến phải phù
hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề
nghị mong muốn
- HS tự làm bài đặt câu khiến vào vở
- HS tiếp nối đọc câu khiến vừa đặt
+Tiếp nối nhau đọc bài làm:
+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- 3 - 4 HS đọc lớp đọc thầm trao đổi,thảo luận cặp đôi
+ 4 HS lên bảng gạch chân câu khiến+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọngphù hợp với câu khiến
- Nhận xét, bổ sung + Đọc lại các câu khiến vừa tìm được
- Thảo luận theo nhóm hoàn thành bàitập
- Cử đại diện lên dán tờ phiếu lên bảng
và đọc lại các câu khiến vừa tìm được
+ Nhận xét các câu khiến của nhómbạn
+ HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm.+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Thực hiện đặt câu khiến vào vở theotừng đối tượng khác nhau
- Tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt
+ Tiếp nối nhau nhắc lại
- HS cả lớp thực hiện
Trang 65 câu khiến
Tiết 3: KỂ CHUYỆN:
ÔN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu :
- Chọn được câu chuyện đã nghe đã đọc nói về lòng dũng cảm.
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng ; biết trao đổi với
bạn về ý nghĩa câu chuyện
- GD HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị: - Một số tranh ảnh thuộc đề tài của bài
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động (3’)
+ Kiểm tra bài cũ:
+ Giới thiệu bài
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa
của câu chuyện
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết
thúc, kết truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật,
ý nghĩa của truyện
nghe các bạn kể cho người thân nghe
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 7Thứ 3 ngày 22 tháng 3 năm 2016
TIẾT 1: KHOA HỌC:
CÁC NGUỒN NHIỆT
I Mục tiêu:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệttrong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,
- GD HS biết tiết kiệm điện – đó là một cách để bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị: - Chuẩn bị chung : hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp.
-Nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sốngIII Ho t ạ động trên l p:ớ
Hoạt động 1: Khởi động (3’)
+ Kiểm tra bài cũ: Cho ví dụ về vật cách
nhiệt, vật dẫn nhiệt và ứng dụng của
chúng trong cuộc sống
+ Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Các nguồn nhiệt và vai trò
của chúng(10’)
+ Cho học sinh quan sát hình ở trang 106
và tìm hiểu về các nguồn nhiệt, vai trò
của chúng
- Giáo viên nhận xét và bổ xung
Hoạt động 3: Các rủi ro nguy hiểm khi
sử dụng các nguồn nhiệt(10’)
những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra và
cách phòng tránh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vận
dụng các kiến thức đã biết về dẫn nhiệt,
cách nhiệt
Hoạt động 4 : Tìm hiêủ về việc sử dụng
các nguồn nhiệt.(10’)
Thảo luận có thể làm gì để thực hiện tiết
kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Cho học sinh làm việc theo nhóm
- Giáo viên nhận xét và bổ xung
Hoạt động 3 Củng cố – dặn dò (3’)
- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức
tiết kiệm nguồn nhiệt
- HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
- Thảo luận theo cặp
+ Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có vật tỏanhiệt và vật thu nhiệt
- Bàn là sử dụng điện để sấy khô
- Học sinh thảo luận theo nhóm
Trang 8Tiết 4: TOÁN:
(Kiểm tra theo đề của chuyên môn nhà trường)
Chiều, thứ 3 ngày 22 tháng 3 năm 2016
Tiết 1: KĨ THUẬT:
LẮP CÁI ĐU ( tiết 1 )
A MỤC TIÊU :
- Chọn đúng , đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu
- Lắp được cái đu theo mẫu
Với HS khéo tay :
- Lắp được cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn ghế đu dao động nhẹ nhàng
B CHUẨN BỊ :
- Mẫu cái đu lắp sẳn
- Bộ lắp gép mô hình kĩ thuật
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
I / Ổn định tổ chức
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II / Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời ghi nhớ
tiết trước
- GV nhận xét
III / Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn :
* Hoạt động 1
- Cho học sinh quan sát nhận xét mẫu
- Hướng dẫn học sinh quan sát từng bộ
phận của cái đu sau đó trả lời câu hỏi
- Cái đu có những bộ phận nào?
- Nêu tác dụng của cái đu thực tế?
* Hoạt động 2 : GV hướng dẫn thao tác
kĩ thuật
- GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết để
vào nắp hộp theo từng loại
- Gọi HS lên chọn vài chi tiết cần lắp cái
đu
- Cho HS quan sát hình 2 lắp giá đỡ đu
- Trong quá trình lắp GV đưa ra một số
câu hỏi
- Để lắp được giá đỡ đu cần có những
chi tiết nào?
Trang 9* Lắp ghế đu: Cho HS quan sát hình 3
- Chọn chi tiết nào để lắp ghế đu? Số
lượng bao nhiêu?
thành cái đu, sau đó kiểm tra lại cái đu có
dao động của cái đu
* Tháo các chi tiết
- Tháo từng bộ phận sau đó mới tháo
từng chi tiết chi tiết nào lắp sau tháo
-nhậnxét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên
-Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra
II.Chuẩn bị :
-BĐ Địa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN
-Anh thiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, có nhiều khối đánổi ven bờ ; Cánh đồng trồng màu, đầm phá, rừng phi lao trên đồi cát
Trang 10chuyến du lịch từ HN đến TPHCM, từ
đó chuyển ý tìm hiểu về duyên hải –
vùng ven biển thuộc miền trung
1 Hoạt động 1 : Các đồng bằng nhỏ
hẹp với nhiều cồn cát ven biển :
*Hoạt động cả lớp:
GV chỉ trên BĐ kinh tế chung VN
tuyến đường sắt, đường bộ từ HN qua
suốt dọc duyên hải miền Trung để đến
TPHCM (hoặc ngược lại); xác định ĐB
duyên hải miền trungở phần giữa của
lãnh thổ VN,phía Bắc giáp ĐB Bắc
Bộ ,phía Nam giáp ĐB Nam Bộ; Phía
tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn;
Phía Đông là biển Đông
-GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu
hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK,
trao đổi với nhau về tên, vị trí, độ lớn
của các đồng bằng ở duyên hải miền
Trung (so với ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ)
HS cần :
+Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các
đồng bằng
+Nhận xét: Các ĐB nhỏ, hẹp cách
nhau bởi các dãy núi lan ra sát biển
-GV nên bổ sung để HS biết rằng: Các
ĐB được gọi theo tên của tỉnh có ĐB
đó Đồng bằng duyên hải miền Trung
đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở
duyên hải miền Trung và giới thiệu về
những dạng địa hình phổ biến xen đồng
bằng ở đây (như cồ cát ở ven biển, các
đồi núi chia cắt dải đồng bằng hẹp do
dãy Trường Sơn đâm ngang ra biển), về
hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân
trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi
tôm)
-GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển
-HS đọc câu hỏi và quan sát, trả lời.-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lặp lại đặc điểm của đồng bằngduyên hải miền Trung
-HS quan sát tranh ảnh
Trang 11để HS thấy rõ thêm lí do vì sao các đồng
bằng miền Trung lại nhỏ, hẹp
2 Hoạt động 2 : Khí hậu có sự khác
biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam :
-GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ
hình 1 của bài theo yêu cầu của SGK
-GV giải thích vai trò “bức tường”
chắn gió của dãy Bạch Mã
-GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa
phía bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở
nhiệt độ Nhiệt độ trung bình tháng 1
của Đà Nẵng không thấp hơn 200c, trong
khi của Huế xuống dưới 200c; Nhiệt độ
trung bình tháng 7 của hai TP này đều
cao và chênh lệch không đáng kể,
khoảng 290c
-GV nêu: 3
Hoạt động 3 : Củng cố - Dặn dò::
-GV yêu cầu HS:
+Sử dụng lược đồ duyên hải miền
Trung hoặc bản đồ Địa lí tự nhiên VN,
và chuẩn bị bài: “Người dân ở đồng
bằng duyên hải miền Trung”
II Chuẩn bị: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động (3’) - HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 12+ Kiểm tra bài cũ:
+ Giới thiệu bài
Hoạt động2: Hướng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài:(30’)
a) Luyện đọc:
- HS đọc từng khổ thơ của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
* Đọc diễn cảm cả bài theo đúng diễn
biến trong truyện:
- Gọi 5HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của câu truyện
+ HS đọc theo đúng nội dung của bài,
lớp theo dõi để tìm cách đọc
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn
- HS thi đọc bài văn
+ Lắng nghe hướng dẫn để nắm cáchngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng.+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
+ HS lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp
- 5 HS tiếp nối đọc theo hình thứcphân vai
-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS+ Thi đọc từng đoạn theo hình thứctiếp nối
- HS trả lời+ HS cả lớp về nhà thực hiện
Tiết 2 : ĐẠO ĐỨC:
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (t2)
Trang 13I/ Mục tiêu : Học xong bài này HS có khả năng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường , ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
II/ Các kỹ năng sống cơ bản :
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
III/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ
- Câu hỏi xử lí tình huống
IV/ Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ: Tích cực…
2/ Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: tìm hiểu về hoạt động nhân đạo
HS HĐ nhóm đôi dựa vào hiểu biết của mình trả lời
Đại diện các nhóm trình bàyLớp nhận xét ,bổ sung-b,c,e : Việc làm nhân đạo
- a,d :Không phải là hoạt động nhân đạo
HS hoạt động nhóm lớn thảo luận
Các nhóm trình bày Lớp trao đổi ,nhận xét
1 HS đọc ghi nhớ
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN
I Mục tiêu :
- Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ).
- Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III) ; bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2) ; biết đặt câu với từ cho trước (hãy, xin, đi) theo cách đã học (BT3)