LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG a.Mục tiêu: - Phân tích được cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố kiến thức đã học trong tiết trước - Hiểu thế nào là hai tiếng [r]
Trang 1Thứ năm ngày 11 tháng 9 năm 2014
TOÁN BIỂ THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
A Mục tiêu:
- Nhận biết được biểu thức có chứa một chữ, giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tình giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Chép và vẽ sẵn ví dụ lên bảng,phiếu học tập.
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
C.các hoạt động dạy – học chủ yếu:
T
G
1’
3’
1’
15’
I æn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
cho HS
III Dạy bài mới : (32p)
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
2 Nội dung :
a Giới thiệu biểu thức có chứa một
chữ.
* Biểu thức có chứa một chữ:
- GV nêu VD, Gọi HS đọc
3
3
3
3
1 2 3
a
3+1 3+2 3+3
3+a
* GV kết luận: 3 + a là một biểu thức
có chứa một chữ.
* Giá trị của biểu thức có chứa một
chữ:
+ Nếu a =1 thì 3 + a = ?
GV : Khi đó ta nói 4 là một giá trị của
biểu thức 3 + a
- GV cho HS làm lần lượt với từng
trường hợp a = 2,3,4,0…
+ Khi biết một giá trị cụ thể của a,
muốn tính giá trị của biểu thức 3 + a ta
làm như thế nào?
- Hát
- 3 HS lên bảng
56346 2584 + ¿ ¿ ¿
58930
43000 21308
− ¿ ¿ ¿
21692
¿
13065 3
¿¿¿¿ 39195¿¿
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc VD
- HS đưa ra các số khác ở cột thêm rồi ghi biểu thức tương ứng ë cột có tất cả
- Nếu a =1 thì 3+a = 3+1 = 4
- Nếu a = 2 thì 3 + a = 3 +2 = 5
5 là giá trị của biểu thức 3+a
- Nếu a = 3 thì 3 + a = 3 +3 = 6
- Nếu a = 4 => 3 + a = 3 +4 = 7
- Nếu a = 0 => 3 + a = 3 +0 = 3
Trang 25’
6’
3’
+ Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
được gì?
3 Luyện tập
*Bài 1 : Tìm giá trị của biểu thức theo
mẫu:
Mẫu : Nếu b = 4 thì 6 - b = 6 - 4 = 2
b 115 – c với c = 7
c a + 80 với a = 15
GV nhận xét, chữa bài
*Bài 2:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài , cả
lớp làm bài vào phiếu học tập theo
nhóm
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
*Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu và tự làm
bài vào vở
a Tính giá trị của biểu thức 250 + m
với m = 10 ; m = 0 ; m = 80 ; m = 30
b Tính giá trị của biểu thức 873 - n
với
n = 10 ; n = 0 ; n = 70 ; n = 300
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài
vào vở
IV Củng cố – dặn dò:
- Cho HS nhắc lai kết luận SGK
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và
chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”
- GV nhận xét giờ học
- Ta tính được một giá trị của biểu thức
3 a
- HS nêu kết luận SGK
- HS nêu yêu cầu rồi thực hiện phép tính
b Nếu c = 7 thì 115 – c = 115 – 7
=108 c Nếu a = 80 thì a+ 80 = 15 +
80 = 95
- HS chữa bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào phiếu học tập theo nhóm bàn 3 Hs a
125 + x 125 + 8
= 133
125 + 30
= 155
125 +
100 = 225
b
Y - 20 200 –
20
= 180
960 -20
= 940
1 350
-20 =
1 330
- HS chữa bài vào vở
- HS làm bài vào vở
a Nếu m = 10 thì 250 + m = 250 + 10 = 260
Nếu m = 0 thì 250 + m = 250 + 0 = 250
Nếu m = 80 thi 250 + m = 250 +80 = 330
Nếu m = 30 thì 250 + m = 250 +30 = 280
b.Nếu n =10 thì 873– n = 873 –10 = 863
Nếu n = 0 thì 873 – n = 873 – 0 = 873 Nếu n = 70 thì 873 – n = 873 –70= 803 Nếu n= 300 thì 873 – n = 873–300 = 563
- HS chữa bài vào vở
KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
A Mục tiêu:
- Nêu được những chất lấy vào và thải ra trong quá trình sống hàng ngày của cơ thể con người
- Nêu được quá trình trao đổi chất giữa co thể người với môi trường Vẽ được sơ đồ sự trao đổi chất và giải thích được ý nghĩa của sơ đồ này
Trang 3- Có ý thức tốt trong học tập, trong cuộc sống…
B Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK – trang 6, Phiếu học tập.
- HS : Sách vở môn học
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
T
G
1’
3’
2’
14
’
16
’
I æn đinhtổ chức: Cho HS hát
II Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi :
+ Giống như động vật, thực vật con
người cần gì để sống ?
+ Để có những điều kiện cần cho sự
sống chúng ta cần phải làm gì ?
GV nhận xét, ghi điểm
III, Bài mới : (32p)
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Trong quá trình
sống của mình cơ thể lấy vào và thải
ra những gì ?
- Cho HS quan sát tranh trang 6 thảo
luận nhóm đôi trả lời
+ Trong quá trình sống của mình cơ
thể lấy vào và thải ra những gì?
- GV nhận xét câu trả lời của HS rút
ra kết luận
Hàng ngày cơ thể người phải lấy từ
môi trường thức ăn, nước uông, khí
ô xy và thải ra ngoài môi trường
phân, nước
tiểu, khí các - bô - níc.
+ Quá trình trao đổi chất là gì?
- GV KL:
* Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ
sự trao đổi chất giữa cơ thể người
với môi trường
- GV chia lớp thành 6 nhóm các
nhóm thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi
- HS hát
- HS trả lời theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS trao đổi và thảo luận theo nhóm, cử đại diện nhóm lên trình bày
- Con người lấy thức ăn, nước uống từ môi trường
- Con người cần có không khí, ánh sáng…
- Con người cần các thức ăn: rau củ quả, thịt, cá, trứng
- Con người thải ra môi trường phân, nước tiểu, khí các- bô- níc các chất thừa cặn bã.
- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận
- Quá trình trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn nước uống từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa cặn bã
- HS thực hành, Đại diện các nhóm lên giải thích sơ đồ và trình bày theo ý tưởng của nhóm mình
Trang 4chất của cơ thể người với môi
trường
- GV giúp đỡ những em gặp khó
khăn
- GV nhận xét cách trình bày của
từng nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương những
nhóm có ý tưởng hay, nói tốt và kết
luận chung
- GV tổng kết toàn bài và rút ra bài
học
IV Củng cố – Dặn dò:
- Thế nào là sự trao đổi chất? Quá
trình trao đổi chất có tác dụng gì
trong đời sống con người?
- Nhận xét giờ học và nhắc HS
chuẩn bị bài học sau “ Trao đổi chất
ỏ người” (tiếp theo)
- HS nhắc lại bài học Phần“bạn cần biết”
TẬP ĐỌC
MẸ ỐM
A
Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: cơi trầu, kép lỏng, nóng ran, cho trứng
- Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm…
- Hiểu các từ ngữ trong bài: khô giữa cơi trầu, truyện Kiều, y sĩ, lặn trong đời mẹ
- Hiểu và cảm nhận được: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm
B
Đồ dùng d¹y - học:
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
- HS : SGK
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 5G
1’
3’
2’
10’
10’
I æn định tổ chức: Cho hát ,
I Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS đọc bài “ Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu” + trả lời câu hỏi
III Dạy bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
2 Nội dung :
a Luyện đọc:
- GV chia đoạn: bài chia làm 7 khổ
thơ
- Gọi 7 HS đọc nối tiếp đoạn – GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần
2 + nêu chú giải
- Trong bài có từ nào khó đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc
mẫu toàn bài
b.Tìm hiểu bài:
+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà
thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
và trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn
nói điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy
nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm
trưa.
* Truyện Kiều : truyện thơ nổi tiếng
của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du
kể về thân phận một người con gái
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời
mẹ ?
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 3 - Yêu cầu
HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm
làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể
hện như thế nào ?
+ Những việc làm đó cho em biết
- HS hát.
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị ốm, mọi người đến thăm hỏi Em bé bưng bát nước cho mẹ
- HS đánh dấu đoạn
- 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- Cơi trầu, kép lỏng, nóng ran, cho trứng
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc toàn bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị
ốm Mọi người rất quan tâm lo lắng cho
mẹ, nhất là bạn nhỏ
- Lắng nghe
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Những câu thơ trên muốn nói rằng: mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô không ăn được Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn không ai cuốc cày sớm trưa
HS lắng nghe + Lặn trong đời mẹ: những vÊt vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm
+ Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ…
+ Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái
+ Chi tiết:
Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa Những vất vả đó còn in
Trang 63’
điều gì?
-Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời
câu hỏi:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ
bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của
bạn nhỏ đối với mẹ?
+ Bạn nhỏ mong mẹ thế nào?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui?
+ Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào
đối với mình?
*Vậy bài thơ muốn nói với chúng ta
điều gì?
c Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 7 HS đọc nối tiếp cả bài
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
thơ “Sáng nay trời đổ mưa rào vai
chèo” trong bài
+ Khi đọc cần nhấn giọng ở từ nào?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và
đọc thuộc lòng bài thơ
IV.Củng cố– dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài
hằn trên khuôn mặt, dáng người của mẹ
- Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần
- Bạn không quản ngại làm mọi việc để
mẹ vui:
Mẹ vui con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình:
Mẹ là đất nước tháng ngày của con Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ.
* Bài thơ thể hiÖn t×nh cảm của người con với người mẹ tình cảm của hàng xóm đối với người bị ốm
- 7 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- Lần gường, ngâm thơ, kể chuyện, múa
ca, diễn kịch, cả ba
- HS luyện đọc theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng bài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, thuộc bài nhất
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG a.Mục tiêu:
- Phân tích được cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố kiến thức đã học trong tiết trước
- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt đầu vần với nhau trong thơ
- HS yêu thích môn học
b.Các hoạt động dạy - học :
- GV: Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo tiếng và phân tích, bộ ghép chữ, phiếu học tập.
- HS : SGK, vở
c.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1’
3’
2’
10’
I.æn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu ghi nhớ bài cấu tạo
của tiếng
III Bài mới: (32p)
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp
2.Nội dung:
+ Bài 1:
Cho HS làm việc theo cặp
- HS lớp hát
HS nêu ghi nhớ
- HS nªu yªu cÇu bµi
Trang 75’
5’
4’
3’
+ Câu tục ngữ được viết theo thể
thơ nào?
*Bài 2:
? Tìm những tiếng bắt vần với
nhau trong câu tục ngữ trên?
*Bài 3: Ghi lại từng cặp tiếng bắt
vần với nhau trong khổ thơ sau?
? Cặp có vần giống nhau hoàn
toàn?
? Cặp có vần giống nhau không
hoàn toàn?
*Bài 4 :
+ Qua ba bài tập trên em hiểu thế
nào là hai tiếng bắt vần với nhau
Bài 5: Giải câu đố sau.
Bớt đầu thì bé nhất nhà
Đầu đuôi bỏ hết hoá ra béo tròn
Để nguyên mình lại thon thon
Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới
trường
IV Củng cố, dặn dò :
? Tiếng có cấu tạo như thế nào ?
- Dặn về làm bài vào vở
- GV nhận xét giờ học
khôn ngoan đối đáp người ngoài gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
kh ng đ đ ng ng g c m m ch h đ nh
ôn oan ôi ap ươi oai a ung ôt e ơ oai a au
ngang ngang sắc sắc huyền huyền huyền huyền nặng nặng sắc huyền sắc ngang Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lục bát
- HS nªu yªu cÇu Hai tiếng ngoài - hoài bắt vần với nhau, giống nhau cùng vần oai
- HS nªu yªu cÇu Loắt choắt , xinh xinh, nghênh nghênh, loắt- choắt
xinh xinh - nghênh nghênh (vần inh - ênh)
- HS nªu yªu cÇu bµi
Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
- HS tự suy nghĩ trả lời
Chữ bút bắt đầu thành chữ út, đầu đuôi bỏ hết thì chữ bút thành chữ ú
Dòng 3+ 4 để nguyên thì đó là chữ bút
- HS nêu ghi nhớ