1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 5 Tuần 1 - Trường tiểu học Vĩnh Kim

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 284,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5: HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng; Một số qui định về nội qui, yêu cầu tập luyện; HS biết[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010

Tập đọc

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

(Hồ Chi Minh )

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc lưu loát, trôi chảy bức thư của Bác Hồ: Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài Thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng thiết tha của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam

- Hiểu bài: Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng các em sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới

- Học thuộc lòng một đoạn thư

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh trong SGK, bảng phụ viết đoạn HS cần đọc thuộc lòng

III Các hoạt động dạy học:

A Mở đầu:

- T: Nhắc nhở HS một số yêu cầu của giờ học tập đọc lớp 5

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- T: Giới thiệu chủ điểm: Việt Nam - Tổ quốc em

Giới thiệu bài đọc: Thư gửi các học sinh

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- HS: 1 em giỏi đọc toàn bài

- T: Chia đoạn bài đọc:

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến vậy các em nghĩ sao ?

+ Đoạn 2 : Phần còn lại

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, (đọc 2-3 lượt) T kết hợp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc các từ: nhộn nhịp, tựu trường, trông mong

Tìm hiểu cách đọc, giọng đọc toàn bài

+ Chú giải các từ ngữ: cơ đồ, hoàn cầu, những cuộc chuyển biến khác thường, giời, giở đi

- HS: Luyện đọc theo cặp

- T đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945

có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác ?

? Ý đoạn 1 nói gì? HS: Thảo luận nhóm đôi và rút ý đoạn 1: Giới thiệu ngày đầu tiên khai trường của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

Trang 2

- HS: Đọc thầm đoạn còn lại: Thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi 2 và 3

+ Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ? + HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiến đất nước ?

- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

? Phần các em vừa tìm hiểu nói lên điều gì? (Nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước)

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS: 2em nối tiếp đọc lại toàn bài

- HS: nhắc lại giọng đọc toàn bài

- T hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn: Sau 80 năm kết quả tốt đẹp

- HS: Đọc thầm đoạn văn, tìm cách đọc phù hợp và nêu ý kiến

+ T đọc diễn cảm đoạn thư để làm mẫu cho HS

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp

+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp T theo dõi, uốn nắn

d Hướng dẫn HS học thuộc lòng

- HS nhẩm học thuộc từ: “Sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”

- T tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

3 Củng cố, dặn dò:

- T: Qua bức thư, Bác Hồ muốn nhắn gửi đến các em điều gì? (Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng các em sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới)

- HS nêu nội dung chính của bài

- T bổ sung – HS nhắc lại nhiều lần

- T nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS HTL những câu đã chỉ định; đọc trước bài văn “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” kết hợp trả lời câu hỏi sgk

- -Âm nhạc

(GV chuyên dạy)

- -Toán

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

II Đồ dùng dạy học

- Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

Trang 3

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B/Bài mới

1 Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:

- T hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân

số đó và đọc phân số, chẳng hạn:

- T cho HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu: Một băng giấy được chia thành ba phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba phân số, ta có phân số:

; đọc là: hai phần ba

3

2

- GV gọi một vài em nhắc lại

- GV hướng dẫn tương tự với các tấm bìa còn lại

- Cho HS chỉ vào các phân số: ; ; ; và nêu, chẳng hạn: hai phần ba,

3

2 10

5 4

3 100 40

năm phần mười, ba phần tư, bốn mươi phần một trăm là các phân số

2 Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:

- GV hướng dẫn H lần lượt viết: 1: 3; 4:10; 9 :2 ; dưới dạng phân số

Chẳng hạn: 1 : 3 = ; rồi giúp HS tự nêu: 1 chia 3 có thương là 1 phần 3

3 1

Làm như vậy với các phép thương còn lại GV giúp học sinh nêu chú ý trong SGK

- GV: Ghi bảng các số tự nhiên:5; 12; 2001.Yêu cầu HS viếc các số đó dưới dạng các phân số có mẫu số là 1 và rút ra nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 1

- GV: Viết số tự nhiên 1, yêu cầu HS viết phân số bằng 1 và rút ra nhận xét như ở chú ý 3 ở SGK trang 4

- Tương tự GV làm như trên đối với các chú ý 4 trong SGK và rút ra nhận xét:Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0

3 Luyện tập: GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài trong SGK.

*Bài 1: a, Đọc các phân số: GV cho HS đọc Chú ý những em đọc còn yếu.

b, HS làm bảng con, GV theo dõi, sửa sai

*Bài 2: GV cho 3 em lên bảng làm Sau đó GV chốt lại.

*Bài 3: GV cho HS làm bài vào vở, sau đó gọi 3 em lên bảng làm Lớp cùng

GV nhận xét, chốt kết quả đúng

4 Củng cố, hướng dẫn:

- GV chốt lại nội dung chính của bài

Về nhà làm bài tập 4,chuẩn bị ôn tập tính chất cơ bản của phân số

Trang 4

- -Chính tả

Nghe viết: VIỆT NAM THÂN YÊU

I Mục đích, yêu cầu :

- Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Việt Nam thân yêu

- Làm bài tập để củng cố qui tắc viết chính tả với: ng/ngh; g/gh; c/k

II Đồ dùng dạy - học:

- Bút dạ + một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2 + 3 cho HS làm việc theo nhóm

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết:

- GV đọc toàn bài một lượt

- HS: Giới thiệu nội dung chính của bài: Bài thơ ca ngợi đất nước Việt Nam tươi đẹp

- HS: Đọc thầm bài chính tả, nhận xét về cách trình bày thể thơ lục bát, chú ý những tiếng, từ viết sai

- HS luyện viết những từ dễ viết sai : dập dờn, Trường Sơn, nhuộm bùn

- GV đọc cho HS viết, đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi

- GV chấm 7 đến 10 bài

- Từng cặp HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi

- GV nhận xét chung về ưu, khuyết điểm của các bài chính tả đã chấm

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi tiếp sức GV cho 3 nhóm lên thi: mỗi nhóm 3 em, 3 em nối tiếp nhau, mỗi em điền một tiếng vào con số đã ghi sao cho đúng, lần lượt như vậy cho đến hết bài

Thứ tự các số 1: ngày, ngát, ngữ, nghỉ, ngày; Thứ tự các số 2 : ghi, gái; Thứ tự các s 3 : có, của, kiên, kỉ

* Bài tập 3:

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- GV: Đính bảng 2 tờ phiếu ghi sẵn nội dung bài tập, mời 2 HS đại diện hai dãy lên làm

- Cả lớp cùng GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

+ Âm “c” đứng trước i, e, ê viết là k; trước các âm còn lại viết là c

+ Âm “g” đứng trước i, e, ê viết là gh; trước các âm còn lại viết là g

- HS nhắc lại quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ ngh

4 Củng cố, dặn dò:

- HS: Nhắc lại qui tắc chính tả vừa luyện

- GV nhận xét tiết học yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ về nhà làm lại

Trang 5

- -Thứ ba ngày 17 tháng 8 năm 2010

Toán

ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

II Các hoạt động dạy học:

1 Ôn tập tính chất cơ bản cuả phân số:

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1:

= x = HS: Tìm số thích hợp điền vào chỗ chấm

6

5

6

5

- HS nêu nhận xét về tính chất cơ bản của phân số như SGK

- Tương tự với ví dụ 2

- HS nêu toàn bộ tính chất của phân số:

+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác

0 thì được một phân số bằng phân số đã cho

+ Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho

2 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:

* Rút gọn phân số:

- GV: Ghi ví dụ: Rút gọn phân số:

120 90

- HS tự rút gọn phân số

120 90

- T : Lưu ý HS :

+ Rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

+ Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa (phân số tối giản)

*Qui đồng mẫu số:

- GV: Quy đồng mẫu số: và

5

2 7 4

+ HS: 1 em nêu cách qui đồng và lên bảng làm, lớp cùng nhận xét

- GV: Quy đồng mẫu số: và

5

3 10 9

+ HS: Tìm mẫu số chung nhỏ nhất (10), tự QĐMS hai phân số và nêu kết quả Một số em nhắc lại cách qui đồng mẫu số hai phân số

3 Luyện tập

* Bài tập 1:

- HS: Làm bảng con, GV theo dõi, kiểm tra kết quả và chữa bài

Trang 6

- GV lưu ý HS: Có nhiều cách rút gọn phân số, cách nhanh nhất là chọn được

số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó

*Bài tập 2: - HS : tự quy đồng mẫu số các phân số GV theo dõi giúp đỡ

những em làm bài còn chậm

- GV: Chọn chấm bài một số em, chữa bài

* Bài tập 3: - HS: Thi làm bài nhanh theo nhóm 4: Tìm nhanh các phân số

bằng nhau, sau đó cho các em cử đại diện làm bảng lớp

Chẳng hạn: = = GV cho học sinh giải thích bằng cách trình bày

5

2 30

12 100 40

miệng Chẳng hạn: bằng vì nhân cả tử và mẫu số của với 6 ta được

5

2

30

12

5

2

30 12

- GV: Nhận xét, chữa bài, chốt kết quả đúng

3 Củng cố, hướng dẫn

- HS: Nhắc lại các tính chất cơ bản của phân số, cách qui đồng mẫu số các

phân số

- GV hệ thống kiến thức, nhận xét tiết hoc

- Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập so sánh hai phân số

- -Luyện từ và câu

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục đích, yêu cầu :

- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng

nghĩa, đặt câu với từ đồng nghĩa

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của BT1, 8 tờ A4 để HS làm bài tập

2-3

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

2 Phần nhận xét:

*Bài tập1:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1, GV giao việc:

+ ở câu a so sánh nghĩa của từ xây dựng với từ kiến thiết;

+ ở câu b từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm

- HS trình bày kết quả làm bài

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Lời giải: Câu a: Cùng chỉ 1 hoạt động; câu b : Cùng chỉ 1 màu

- GV: Những từ có nghĩa giống nhau như trên được gọi là từ đồng nghĩa

* Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của BT2, HS làm bài theo cặp, trình bày kết

quả

- GV cùng lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Trang 7

a Xây dựng - kiến thiết thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn - đồng nghĩa hoàn toàn

b Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm không thay thế được vì nghĩa của các từ không giống nhau hoàn toàn - đồng nghĩa không hoàn toàn

3 Phần ghi nhớ :

- HS : 3 em đọc lại phần ghi nhớ trong SGK

4 Phần luyện tập:

* Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu BT, nêu các từ in đậm

- HS: Trao đổi và nêu ý kiến

- GV: Nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Các cặp từ đồng nghĩa là

Nước nhà – non sông Hoàn cầu – năm châu

* Bài tập 2: - HS: Nêu yêu cầu bài tập

- GV: Hướng dẫn cách làm và làm mẫu với từ: đẹp: đẹp đẽ, đẹp xinh, xinh xắn, xinh đẹp

- HS: Làm bài vào vở và nêu kết quả

- GV: Chốt lại lời giải đúng

* Bài tập 3: - HS: Nêu yêu cầu bài tập

- GV: Hướng dẫn cách làm: Mỗi em đặt 2 câu, mỗi câu phải chứa 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa

- HS: Làm bài vào vở và nối tiếp nêu kết quả

- GV: Chấm bài một số em

- GV: Nhận xét, sửa sai cho HS

5 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm BT3

- Chuẩn bị: Luyện tập về từ đồng nghĩa

- -Kể chuyện

LÍ TỰ TRỌNG

I Mục đích, yêu cầu :

- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV, HS biết thuyết minh cho nội mỗi bức tranh bằng một hai câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kể kêt hợp với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt tự nhiên

- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi anh Lí Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

2 Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện, chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời của bạn

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh ở bộ đồ dùng dạy KC lớp 5

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh

Trang 8

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài :

2 GV kể chuyện:

- GV kể lần 1 (không sử dụng tranh)- HS nghe

- GV giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành niên, quốc tế ca

- GV kể lần 2 (sử dụng tranh)

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

* Bài tập 1: HS tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh

- HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- GV nêu yêu cầu: dựa vào nội dung câu chuyện cô kể, dựa vào tranh minh hoạ trong SGK, các em hãy tìm cho mỗi tranh 1,2 câu thuyết minh

- HS:Làm việc nhóm 4 , thảo luận và nêu ý kiến

- GV: Chốt lại và cho HS nhắc lại

+ Tranh 1 : Lí Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập

+ Tranh 2 : Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ tài liệu + Tranh 3 : Trong công việc, anh Trọng luôn bình tĩnh và nhanh trí

+ Tranh 4 : Trong mọt buổi mít tinh, anh bắn chết một tên mật thám và bị giặc bắt

+ Tranh 5 : Trước toà án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tưởng cách mạng của mình

+ Tranh 6 : Ra pháp trường, Lí Tự Trọng hát vang bài Quốc tế ca

* Bài tập 2 - 3:

- HS: Nêu yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn: Không cần nhớ cả chuyện, chỉ cần nhớ đúng cốt truyện, kể xong trao đổi cùng bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS:Kể chuyện theo nhóm đôi:kể từng đoạn, sau đó kể toàn bộ câu chuyện

- HS: Thi kể chuyện trước lớp, cùng các bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Lớp cùng GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

4 Củng cố dặn dò:

GV đặt câu hỏi cho HS ?

H : Vì sao người coi ngục gọi Trọng là "Ông Nhỏ"

H : Vì sao thực dân Pháp xử bắn anh khi anh chưa đến tuổi vị thành niên ? H: Câuchuyện giúp em hiểu điều gì ?

- GV nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện bằng cách nhập vai nhân vật khác nhau

- -Đạo đức

EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1)

I Mục tiêu: Sau khi học bài này học sinh biết:

Trang 9

- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước.

- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là

HS lớp 5

II Tài liệu và phương tiện:

- Các bài hát về chủ đề trường em, một số truyện về HS lớp 5 gương mẫu

- Tranh ảnh SGK trang 3, 4

- Đồ dùng để chơi trò chơi “phóng viên”

III Hoạt động dạy và học:

A Khởi động: HS hát tập thể bài hát “Em yêu trường em” – NVL Hoàng

Vân

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận:

- HS quan sát tranh ảnh SGK và thảo luận cả lớp

+ Tranh vẽ gì? Em nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh trên?

+ HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp

+ Theo em, chúng ta cần làm gì dể xứng đáng là HS lớp 5?

- HS: Nêu ý kiến

- GV nhận xét bổ sung và liên hệ, giáo dục HS

2 Hoạt động 2: Bài tập 1 SGK

- GVnêu yêu cầu bài tập 1

- HS thảo luận nhóm 2

- Một vài nhóm trình bày trước lớp

- GV kết luận: Các việc a,b,c,d, e là những viêc các em cần thực hiện

3.Hoạt động 3: Tự liên hệ (BT2 SGK)

- GV nêu yêu cầu tự liên hệ: Em thấy mình đã có những điểm nào xứng đáng

là HS lớp 5?

- HS đối chiếu, liên hệ với bản thân, sau đó HS thảo luận nhóm đôi

- GV mời một số HS tự liên hệ trước lớp

- GV kết luận: Biểu dương những HS có nhận thức đúng và có những liên hệ phù hợp

4 Hoạt động 4 : Chơi trò chơi “Phóng viên” để củng cố ND bài học.

- HS: Thay nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các bạn

- GV: Nhận xét những điều HS đã phỏng vấn nhau và kết luận nội dung bài học

- HS: Đọc phần ghi nhớ ở SGK

5 Hoạt động tiếp nối:

- GV: Nhận xét giờ học và nhắc HS thực hiện những việc sau:

+ Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học

+Sưu tầm các tấm gương HS lớp 5 gương mẫu

Trang 10

- -Thứ tư ngày 18 tháng 8 năm 2010

Thể dục

BÀI 1

I Mục tiêu:

- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5: HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng; Một số qui định về nội qui, yêu cầu tập luyện; HS biết những điểm cơ bản để thực hiện trong các bài thể dục

- Ôn đội hình đội ngũ(ĐHĐN): Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin ra vào lớp HS thực hiện đúng động tác và nói to, rõ ràng

- Trò chơi: Kết bạn HS nắm được cách chơi, nội qui chơi, hứng thú trong khi chơi

II Địa điểm, phương tiện.

- Sân trường, còi: 1 chiếc

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu:

- GV: Tập hợp lớp, phổ biến mục đích, yêu cầu giờ học

- HS: Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 bài do các em tự chọn

2 Phần cơ bản: GV:

a Tóm tắt chương trình thể dục lớp 5

b Phổ biến nội qui, yêu cầu tập luyện

c Biên chế tổ tập luyện

d Chọn cán sự thể dục của lớp

e Ôn ĐHĐN: Cách chào,cách báo cáo

- GV: Làm mẫu, sau đó chỉ dẫn cho cán sự và cả lớp cùng tập

- HS: Luyện tập theo tổ

- GV: Theo dõi, uốn nắn tư thế cho hs

- HS: thi biểu diễn cách chào cách báo cáo

- Lớp: Bình chọn tổ thực hiện tốt nhất

f Chơi trò chơi: Kết bạn

- GV: Nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi

- HS: Chơi thử 1 lần và chơi chính thức có phạt nhẹ nhàng với những em phạm lỗi

3 Phần kết thúc:

- HS: Thực hiện các động tác thả lỏng

- GV: Cùng HS hệ thống bài học

- GV: Nhận xét giờ học

- -Tập đọc

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

(Tô Hoài)

I Mục đích, yêu cầu :

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w