1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 27 GDCD 8

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 13,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền thông tin theo qui định của pháp luật - Sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuộc họp ở cơ sở trên các phương tiện th[r]

Trang 1

Tuần: 27 Ngày soạn :05/ 02/ 2016 Tiết : 27 Ngày dạy : 08/ 03/ 2016

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

- Thế nào là quyền tự do ngôn luận

- Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận

- Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền tự do ngôn luận

2 Kĩ năng

- Phân biệt, sử dụng đúng đắn quyền tự do ngôn luận để phát huy quyền làm chủ của công dân với lợi dụng tự do ngôn luận để làm việc xấu

- Thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận

3 Thái độ

- Tôn trọng quyền tự do ngôn luận của mọi người

- Phê phán những hiện tượng vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC TRONG BÀI:

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về những cách thực hiện quyền tự do ngôn luận

- Kĩ năng tư duy phê phán đúng hoặc sai trong việc thực hiện quyền này

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong thực hiện quyền tự do ngôn luận

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức: (2’)

Kiểm tra sĩ số lớp học

Lớp 8A1…….Lớp 8A2…… Lớp 8A3…… Lớp 8A4…… Lớp 8A5…… Lớp 8A6……

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

Trả bài và nhận xét bài kiểm tra

3 Bài mới (40’)

Giáo viên đưa một tình huống vào bài mới (2’)

Em M học giỏi, ngoan, được các thầy cô và bạn bè yêu mến H là bạn cùng tổ đã ghen ghét và viết những tờ giấy nói xấu M dán lên chỗ ngồi của M, bàn giáo viên và lên tường Em có nhận xét gì về hành vi của H

Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu mục Đặt vấn đề

(10’)

GV : Thế nào là ngôn luận ? (HS yếu)

HS : Trả lời

GV : giải thích nghĩa

GV : Gọi 1 HS đọc phần đặt vấn đề

Những việc làm nào dưới đây thể hiện quyền tự

do ngôn luận của công dân ? Vì sao ?

- Học sinh thảo luận biện pháp giữ gìn vệ sinh

trường lớp

- Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự trị an của

I Đặt vấn đề

Ngôn luận : Dùng lời nói để bàn về

1 vấn đề

Phương án a,b, d

Bài 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN

Trang 2

địa phương

- Gửi đơn kiện lên toà án đòi quyền thừa kế

- Góp ý vào dự thảo hiến pháp

HS : Thảo luận và trả lời cá nhân

GV: Nhận xét và rút ra kết luận

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh khai thác nội

dung bài học (16)

- Thế nào là quyền tự do ngôn luận ? (HS yếu)

- Ở trường và trong các buổi sinh hoạt Đội, bản

thân em đã làm gì để thể hiện quyền tự do ngôn

luận?

HS : Trả lời cá nhân

- Liên hệ thực tế:

Bố mẹ em thường tham gia bàn luận về các vấn đề

gì khi đi họp thôn, xóm ?

HS : Liên hệ thực tế trả lời cá nhân

Tình huống: Bạn An là người ham học, rất trung

thực trong việc nhận xét các khuyết điểm của các tổ

trong lớp học.Nhưng bạn Bình trong lớp thì không

thích bạn An nên sau giờ sinh hoạt Bình đã nói với

thầy chủ nhiệm là An thường ngồi nói chuyện riêng

trong giờ học và hay trêu đùa bạn bên cạnh.

Theo em, Bình sử dụng quyền tự do ngôn luận của

mình đã đúng chưa? Tại sao?

HS: Nhận xét

Từ đó các em thấy chúng ta cần phải sử dụng quyền

tự do ngôn luận như thế nào?

GV: Nêu một số trường hợp lợi dụng quyền tự do

ngôn luận để làm việc xấu

+ Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong

việc thực hiện tự do ngôn luận ? (HS yếu)

HS : Trả lời và nêu ví dụ

Liên hệ thực tế : Hs nêu những việc làm thể hiện

trách nhiệm của mình

- - Tích hợp việc thực hiện theo quy định luật lệ an

toàn giao thông

Hoạt động 3: hướng dẫn học sinh làm bài tập (7’)

II Nội dung bài học

1 Quyền tự do ngôn luận :

Là quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước, xã hội

2 Những quy định của pháp luật

về quyền tự do ngôn luận:

- Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền thông tin theo qui định của pháp luật

- Sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuộc họp ở cơ sở trên các phương tiện thông tin đại chúng, kiến nghị với đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân, góp ý kiến vào các văn bản dự thảo luật

3 Trách nhiệm của nhà nước:

- Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi

để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, phát huy đúng vai trò của mình

III Bài tập.

1 Tình huống thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân: b, d

Bài tập 2 : - Trực tiếp phát biểu

tại các cuộc họp lấy ý kiến đóng góp của công dân vào dự thảo luật

- Viết thư đóng góp ý kiến gửi cơ quan soạn thảo

4 Cũng cố: (2’)

Giáo viên cho HS làm bài tập

5 Đánh giá: (2’)

Tình huống :

Trang 3

Ông T là một vị chủ tịch xã rất liêm khiết, suốt đời không tham ô.Do không kí sổ để cho anh Phi- một người không phải là nghèo được công nhận là hộ nghèo nên một hôm có mấy nhà báo về viết bài, anh Phi đã nói với 1 nhà báo rằng: “ ông T thường vơ vét của cải của nhân dân, ăn hối lộ”

Theo em, anh Phi sử dụng quyền tự do ngôn luận của mình để phát biểu về ông

T có đúng không? Vì sao?

6 Hoạt động nối tiếp (1’)

- Học bài và làm các bài tập trong SGK

- Xem bài mới ( tìm hiểu về lịch sử của Hiến pháp nước ta )

7 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 28/09/2021, 06:06

w