- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh các số liệu khí hậu Việt Nam rút ra nhận xét sự thay đổi các yếu tố khí hậu theo thời gian và không gian trên lãnh thổ - Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu[r]
Trang 1NỘI DUNG KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8
TUẦN 27
Tiết 36 – Bài 30
THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
1 Kiến thức: HS nắm vững:
- Cấu trúc địa hình Việt Nam: Sự phân hoá địa hình từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc bản đồ địa hình Việt Nam, nhận biết các đơn vị địa hình
cơ bản trên bản đồ
- Phân biệt địa hình cơ bản trên bản đồ
Căn cứ vào H 28.1, H 33.1 SGK hoặc bản đồ hình thể trong tập bản đồ địa lý 8 trang 22,23 để hoàn thành các câu hỏi phần bài thực hành
Câu 1:
HS nhìn trên lược đồ ( bản đồ ) xác định đường vĩ tuyến 220 B rồi dùng bút chì kể
1 đường từ trái sang phải theo đoạn từ biên giới Việt – Lào đến biên giới Việt – Trung, sau đó hoàn thành vào phiếu yêu cầu bên dưới:
Câu 2:
HS nhìn trên lược đồ ( bản đồ ) xác định đường kinh tuyến 1080 Đ rồi dùng bút chì
kể 1 đường từ trên xuống dưới theo đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển của Phan Thiết, sau đó hoàn thành yêu cầu:
a) Các cao nguyên: Kon Tum, ( hs tự hoàn thành)
b) Nhận xét về địa hình và nham thạch của các cao nguyên:
HS đọc H 30.1 SGK cho biết độ cao và cấu tạo nham thạch của các cao nguyên
- Hệ thống các cao nguyên xếp tầng tại Tây Nguyên do độ cao khác nhau
Trang 2- Dung nham núi lửa tạo nên các cao nguyên rộng lớn,xen
kẽ với badan trẻ là các đá cổ Tiền Cambri
Câu 3:
HS xem bảng chú giải để biết kí hiệu đường quốc lộ 1A sau đó xác định từ Lạng Sơn tới Cà Mau quốc lộ 1A vượt qua các đèo : Sài Hồ, ( HS tự hoàn thành )
- Các đèo này ảnh hưởng đến giao thông Bắc – Nam :
+ Là những trọng điểm giao thông ghi lại những chiến công lừng lẫy trên mặt trận giao thông vận tải
+ Làm thông suốt hệ thống giao thông Bắc – Nam
+ Đường đèo ngoằn nghèo, hiểm trở, thường bị sạt lở vào mùa mưa gây tai nạn, ùn tắc giao thông, tốn nhiều thời gian khi đi đường đèo
Hoàn thành các câu hỏi vào tập
**********************************
Tiết 37 – Bài 31
ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
1 Kiến thức: HS cần nắm được:
- Đặc điểm cơ bản của khí hậu Việt Nam
+ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
+ Tính chất đa dạng và thất thường
- Những nhân tố hình thành khí hậu nước ta
+ Vị trí địa lí
+ Hoàn lưu gió mùa
+ Địa hình
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh các số liệu khí hậu Việt Nam rút ra nhận xét sự thay đổi các yếu tố khí hậu theo thời gian và không gian trên lãnh thổ
- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu với yếu tố tự nhiên
Trang 3- Nhiệt đới gió mùa ẩm:
+ Số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 21 và tăng dần từ bắc vào nam
+ Hướng gió : mùa đông lạnh khô với gió mùa Đông Bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa Tây Nam
+ Lượng mưa trung bình năm 1500 – 2000 mm/năm
+ Độ ẩm cao trên 80%
- Theo không gian (các miền, vùng, kiểu khí hậu) và thời gian (các mùa)
+ Miền khí hậu phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có mùa đông lạnh, tương đối
ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt; mùa hạ nóng và mưa nhiều
+ Miền khí hậu phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) có khí hậu cận xích đạo, có một mùa mưa và một mùa khô
- Vùng biển Việt Nam mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương
- Biến động thất thường (có năm rét sớm, có năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão…)
Câu 1: Chọn ý đúng trong câu sau: đặc điểm khí hậu Việt Nam
A- Nhiệt độ quanh năm cao > 210C
B- Một năm có hai mùa gió
C- Lượng mưa lớn 1500mm/năm, độ ẩm không khí lớn > 80%
D- Thay đổi từ B N, từ TĐ, từ thấp lên cao
E- Thay đổi theo mùa
F- Tất cả các ý trên
Câu 2:Em hãy sưu tầm năm câu ca dao, tục ngữ nói về khí hậu – thời tiết ở nước
ta hoặc tại địa phương em?
Trang 4- Đọc nội dung và tìm hiểu bài 32.