HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: Gv gợi ý: HS có thể ghi lại người kể chuyện trong - Nắm được thế nào là người kể chuyện ở văn bản “Làng” – Kim Lân ngôi thứ nhất, thứ ba, vai trò của người kể chuyện - [r]
Trang 1Tuần: 13 Ngày soạn: 14/11/2015 Tiết PPCT: 61 - 62 Ngày dạy: 16/11/2015 Văn bản:
LÀNG (Trích)
Kim Lân
-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có hiểu biết bước đầu về tác giả Kim Lân – một đại diện của thế hệ nhà văn đã có những thành công từ giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Làng
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại
- Đối thoại, độc thoại nội tâm; tự sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong vanư bản tự sự hiện đại
- Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong kháng
chiến chống Pháp
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại được sáng tác trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại
3 Thái độ:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước
C PHƯƠNG PHÁP:
- Giải thích minh họa, phân tích, phát vấn, thảo luận nhóm, bình giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Ánh trăng” – Nguyễn Duy Nêu ý nghĩa văn bản?
3 Bài mới: (40’)
* Vào bài: (2’)
- Mỗi người dân Việt Nam đều gắn bó với làng quê của mình, nơi sinh ra và sống suốt cả cuộc đời cần lao giản dị Sống nhờ làng, chết cũng nhờ làng Người dân trong sáng tác của nhà văn Kim Lân đã thể hiện tình yêu quê hương làng xóm của mình như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong giờ học hôm nay
GIỚI THIỆU CHUNG (5’)
- Nêu vài nét chính về tác giả ?
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ? Thể loại
HS suy nghĩ và trả lời Gv chốt ý
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN : (33’)
GV: Đọc, kể tóm tắt từng đoạn Giải thích từ
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Kim Lân (1920 – 2007) là nhà văn
chuyên viết về truyện ngắn và có sáng tác từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945
- Đề tài sáng tác: cảnh ngộ của người nông dân
và sinh hoạt làng quê
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp Đăng lần đầu tiên trên Tạp chí văn nghệ: 1948
- Là tác phẩm thành công của văn học Việt Nam thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
b Thể loại: truyện ngắn
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Trang 2khó: chú ý những từ ngữ địa phương, giải thích
thêm một số từ: vạt: mảnh, vùng, khoảng(đất);
gồng: gánh một đầu có hàng (quang) còn một
đầu không có gì (dùng tay chặn lên đòn gánh);
liếp: phên; ghét thậm: ghét lắm; vưỡn: vẫn
GV :Tóm tắt đoạn trích?
GV: Đoạn trích này có thể chia bố cục làm mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
GV: Để khắc họa nổi bật chủ đề của truyện Kim
Lân đã đặt nhân vật chính vào tình huống truyện
như thế nào? Tác dụng?
HS suy nghĩ và trả lời
* Thảo luận 4 nhóm - 3p : Tìm những chi tiết
thể hiện tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ
Dầu theo giặc ? Em có nhận xét gì về những chi
tiết đó ?
GV: Về đến nhà, tâm trạng của ông Hai diễn
biến ra sao ? Em có nhận xét gì về tâm trạng
này ?
HS: Tìm dẫn chứng, phân tích
GV: Qua đoạn trò chuyện với bà Hai, tâm trạng
và thái độ của ông Hai thể hiện ra sao?
GV: Tâm trạng ông Hai diễn biến như thế nào
qua ba bốn ngày sau đó?
HS suy nghĩ và trả lời
GV: Qua câu chuyện với mụ chủ nhà, vợ chồng
ông Hai bị đẩy đến tình thế như thế nào?
HS: Tình thế bế tắc, tuyệt vọng
HẾT TIẾT 61 CHUYỂN TIẾT 62 (45’)
(18’)
GV: Với sự giằng xé nội tâm gay gắt, cuối cùng
ông Hai đã quyết định như thế nào ? Nhận xét về
quyết định ấy ?
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: Ý nghĩ “Làng …phải thù” Chứng tỏ lòng
yêu làng, yêu nước thực sự hoà quyện vào tâm
hồn ông lão Ông quyết định dứt khoát, trong cực
kỳ đau khổ, uất hận Muốn sao thì sao không thể
bỏ về làng, phải thù cái làng theo giặc ấy mặc dù
trước đây, dù cả cuộc đời ông đã gắn bó máu thịt
với nó, vô cùng yêu thương, tự hào về nó Thế là
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
* Tóm tắt : Ông Hai gắn bó với làng chợ Dầu,
nhưng vì hoàn cảnh ông phải đi tản cư, ông luôn theo dõi tin tức về làng và ông nhận được tin làng mình theo giặc Nỗi sầu khổ, tủi nhục làm cho ông Hai không dám trò chuyện với ai
và tâm trạng ông vui vẻ trở lại khi tin tức ấy được cải chính Ông là người có lòng yêu làng
và yêu nước sâu nặng
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu đến “đôi phần”-> Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu làm Việt gian theo Tây
- Phần 2: Còn lại -> Tâm trạng ông Hai khi nghe tin cải chính
b Phương thức biểu đạt: Tự sự + Miêu tả +
Biểu cảm
c Phân tích:
c1 Tình huống truyện: Ông Hai nghe tin làng
Chợ Dầu theo giặc
c2 Tâm trạng nhân vật ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc:
- Nỗi đau đớn bẽ bàng: “Cổ ông lão nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân”, “lặng đi tưởng như không thở được”, “cười nhạt, vờ đứng lảng sang chỗ khác”
-> Tâm trạng sững sờ, ngạc nhiên, hốt hoảng
- Dáng vẻ, cử chỉ, điệu bộ : Cúi gằm mặt mà đi, nằm vật ra giường, tủi thân và khóc
-> Trốn tránh, xấu hổ
- Băn khoăn kiểm điểm từng người trụ lại ở làng
- Bực bội, gắt gỏng vô cớ với vợ,“trống ngực đập thình thịch, trằn trọc không ngủ được, chột
dạ, nơm nớp lo sợ”
-> Xung đột nội tâm gay gắt: Nỗi ám ảnh trở thành nỗi sợ hãi trong lòng nhân vật
- Bị mụ chủ dọa đuổi khỏi nhà: ông suy nghĩ
“Biết đem nhau đi đâu bây giờ”
+ Về làng: Bỏ kháng chiến, cụ Hồ + Làng: yêu thật Làng theo Tây phải thù -> Dứt khoát trong đau khổ
Trang 3mâu thuẫn nội tâm trong ông Hai tạm thời tự ông
tìm được hướng giải quyết trong tình thế thúc
bách Nhưng trong lòng ông đau đớn biết bao!
HS: Đọc diễn cảm đoạn trò chuyện với thằng
Húc
GV : Qua lời trò chuyện với đứa con út, thể hiện
thái độ gì ở ông Hai?
HS: Thái độ yêu – ghét rõ ràng
GV: Đoạn văn cảm động diễn tả tình yêu thương
con đồng thời thể hiện tâm trạng quyết tâm trung
thành với cách mạng, với cụ Hồ Nước mắt ông
lại giàn ra, tràn hai bên má Đó là tiếng lòng tự
giãi bày tâm hồn mình, thủy chung, ân tình với
kháng chiến
GV: Khi miêu tả về tâm trạng ông Hai, tác giả đã
sử dụng nghệ thuật gì?
c3 (20’)
* HS chú ý đoạn cuối cùng phần chữ nhỏ
GV: Đến diểm đỉnh của câu chuyện, tác giả tìm
cách giải quyết mâu thuẫn và tâm trạng của nhân
vật ông Hai như thế nào?
HS tìm chi tiết: vui mừng hớn hở, ông dường
như không tiếc ngôi nhà, lại đi khoe tin nhà mình
bị đốt …
* Thảo luận theo cặp - 3p : Nét riêng trong tình
yêu làng của ông Hai là gì?
HS: - Yêu làng đến say mê, hãnh diện, thành thói
quen khoe làng;
- Yêu làng đặt trong tình yêu nước, thống nhất
với tinh thần kháng chiến Kiên quyết chống giặc
để bảo vệ làng quê, đất nước Nếu làng theo giặc
thì phải thù
GV bình : Văn hào Nga I-li-a Ê-ren-bua từng
nói: “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu đồng quê
trở nên lòng yêu Tổ quốc” Ông Hai là một con
người như thế Tình yêu làng của ông chính là
cội nguồn của lòng yêu nước
GV: Nhận xét về cách kết thúc truyện?
HS: Vui, có hậu
GV: Tóm lại, tâm trạng của ông Hai là tâm trạng
của ai, trong hoàn cảnh nào?
HS: Tâm trạng của người dân yêu làng nước,
phải rời làng đi tản cư trong kháng chiến chống
Pháp, được đặt trong một tình huống đặc biệt bất
ngờ
GV : Nêu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?
GV chốt : Thông qua nhân vật ông Hai, ta cảm
nhận được tình yêu làng hòa quyện, gắn bó với
tình yêu nước một cách thống nhất Đó cũng là
tình cảm mới xuất hiện trong tâm hồn, tình cảm
của ngừơi nông dân Việt Nam từ sau
CMT8/1945, trong kháng chiến chống Pháp
- Trò chuyện với con út để tự nhủ, tự giải bày
nỗi lòng, “nước mắt ông lão giàn ra”:
+ Nhà ở làng chợ Dầu; ủng hộ cụ Hồ Chí Minh + Anh em đồng chí biết cho ; cụ Hồ soi xét cho Cái lòng của bố con ông: “Có bao giờ dám đơn sai.”
-> Ý chí quyết tâm, lòng thủy chung với cách mạng
=>Tình huống truyện gay cấn, miêu tả tâm lý nhân vật qua lời nói, suy nghĩ và hành động :
Tình yêu làng hòa quyện với tình yêu nước.
c3 Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin cải chính
- Cái mặt buồn thỉu mọi ngày tươi vui rạng rỡ hẳn lên
- Chia quà cho các con
- Lật đật đi qua các gian nhà khác, bô bô, múa tay khoe Tây đốt nhà
- Lại nói chuyện về làng Chợ Dầu -> Tâm trạng vui sướng, hả hê, tự hào
=> Tình yêu làng của ông Hai là biểu hiện của tình yêu đối với đất nước, kháng chiến, với cụ
Hồ Nhân vật ông Hai tiêu biểu cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta thời kháng chiến chống Pháp
3.Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện gay cấn : tin thất thiệt được chính những người đang đi tản cư từ phía làng Chợ Dầu nói ra
- Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực và sinh động qua suy nghĩ, hành động, lời nói (đối thoại
và độc thoại)
b Nội dung: Người nông dân tản cư
* Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì
Trang 4Tổng kết (5’)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
GV gợi ý : Diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai
Khi nghe tin làng theo giặc
Tin được cải chính
- Chi tiết nghệ thuật đặc sắc : miêu tả tâm lí nhân
vật là người yêu làng, yêu nước sâu sắc, thông
qua ngôn ngữ ( đối thoại, độc thoại), hành động,
suy nghĩ
kháng chiến chống thực dân Pháp
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm nội dung và ý nghĩa văn bản Chú ý phân tích được diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc
- Nhớ được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc miêu tả tâm trạng nhân vật ông Hai trong truyện
- Soạn "Lặng lẽ Sa Pa" – Nguyễn Thành Long, chú phân tích được nhân vật anh thanh niên với lối sống, những phẩm chất cao đẹp
E RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 13 Ngày soạn: 15/11/2015 Tiết PPCT: 63 Ngày dạy: 18/11/2015 Tập làm văn:
ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
- Biết viết văn bản tự sự có đối thoại và độc thoại nội tâm
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
- Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
2 Kỹ năng:
- Phân tích được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
- Phân tích vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
3 Thái độ:
- Có cái nhìn và sử dụng thích hợp đối với phương ngữ toàn dân và địa phương
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, giải thích minh họa, phân tích, phát vấn, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới: (42’)
* Vào bài: (2’)
- Nói đến tự sự, không thể không nói đến nhân vật Nhân vật là yếu tố trung tâm của văn bản tự sự Nhân vật tự sự được miêu tả trên nhiều phương diện: ngoại hình, nội tâm, hành động, ngôn ngữ, trang phục…Phần ngoại hình, trang phục chúng ta đã được tìm hiểu ở lớp dưới, còn bây giờ chúng ta đi vào tìm hiểu về ngôn ngữ
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
TÌM HIỂU CHUNG (20’)
Gọi HS đọc đoạn trích sgk/176,177 và trả lời câu hỏi
GV: Trong ba câu đầu đoạn trích,ai nói với ai ?
HS: Miêu tả cuộc đối thoại của người phụ nữ tản
cư.trong cuộc đối thoại này có ít nhất hai người tham
gia
GV: Dấu hiệu nào cho ta biết đó là một cuộc trò
chuyện trao đổi qua lại?
HS: Hai lượt lời đối thoại:
GV: Lượt 1(người phụ nữ A):- Sao bảo làng chợ Dầu
tinh thần lắm cơ mà
GV: Lượt 2 (người phụ nữ B):- Ấy thế mà bây giờ đổ
đốn ra thế đấy
GV: Câu “Hà, nắng gớm,về nào ” ông Hai nói với ai
?
GV: Đây có phải là một câu đối thoại không ? Vì
sao ? Trong đoạn trích còn có câu nào kiểu này
không ? Hãy dẫn ra các câu đó ?
HS: Câu nói trống không, bâng quơ của ông Hai Câu
nói này không hướng tới một người tiếp nhận cụ thể
nào, cũng không có ai đáp lại Do đó đây là một lời
độc thoại Câu độc thoại như vậy: “Chúng bay ăn
miếng cơm hay miếng gì vào mồm …thế này”
GV: Những câu như: Chúng nó cũng là trẻ con làng
Việt gian đấy ư ? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng
hắt hủi đấy ư ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu…”là
những câu ai hỏi ai ? Tại sao những câu này không có
gạch đầu dòng như những câu đã nêu ở điểm (a) và
(b)?
HS: Đây là những câu ông Hai tự hỏi chính mình,
chúng không phát thành tiếng mà chỉ là một mạch
ngầm diễn ra trong đầu ông Hai, nó thể hiện tâm trạng
đau đớn, dằn vặt của ông Hai khi nghe tin làng chợ
Dầu theo giặc Vì không thoát ra thành tiếng, không
thốt thành lời như các lượt lời trong đối thoại nên
những câu ấy không có gạch đầu dòng Chúng là
những câu độc thoại nội tâm
* Thảo luận 4 nhóm - 5p : Các hình thức diễn đạt
trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện diễn
biến của câu chuyện và thái độ của những người tản
cư trong buổi trưa ông Hai gặp họ ? Đặc biệt chúng đã
giúp nhà văn thể hiện thành công những diễn biến tâm
lý của nhân vật ông Hai như thế nào ?
HS: Tạo cho câu chuyện có không khí gần gũi, thật
như cuộc sống đang diễn ra trong thực tế, tạo tình
huống để tác giả khai thác nội tâm nhân vật
GV: Tóm lại thế nào là đối thoại, độc thoại nội tâm
trong văn bản tự sự ?
HS: Rút ra kết luận GV chốt ý
I TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tìm hiểu yêú tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
a Ví dụ: Đoạn trích Sgk/176, 177
+ Hai lượt lời đối thoại:
Lượt 1 (người phụ nữ A):
- Sao bảo làng chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà
Lượt 2 (người phụ nữ B):
- Ấy thế mà bây giờ đổ đốn ra thế đấy
=> Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người Trong văn bản, đối thoại được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời đáp
+ Câu “Hà, nắng gớm, về nào… ”
=> Độc thoại
+ Những câu như: Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư ? Chúng nó cũng
bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu…”
=> Độc thoại nội tâm
2 Kết luận :
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm đều là ngôn ngữ của nhân vật, là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Độc thoại là lời của người nào đó nói với chính mình hoặc với ai đó trong tưởng tượng Trong văn bản tự sự, khi độc thoại được nói thành lời thì phía trước có gạch đầu dòng ; khi độc thoại không thành lời thì đó là độc thoại nội tâm Trong văn bản
tự sự độc thoại nội tâm không có gạch đầu dòng
* Ghi nhớ: SGK/178
Trang 6LUYỆN TẬP (18’)
* Hs thảo luận nhóm – 3 phút bài tập 1/178
GV: Đoạn văn có mấy lời chào, mấy lời đáp ?
GV: Nhận xét gì về lời đáp của ông Hai ? Tác dụng
của hình thức đối thoại
(Các đoạn văn tham khảo trong chương trình có sử
dụng độc thoại nội tâm :
- Mẹ tôi giọng khản đặc… khóc nhiều (Cuộc chi tay
của những con búp bê, SGK Ngữ Văn 7 tập 1)
- Anh bước vội vàng với những bước dài rồi dừng lại
kêu to: ……… buông xuống như bị gãy
(Trích Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng)
GV: hướng dẫn HS làm bài tập 2/178
Đoạn đầu: kể về kỉ niệm trường lớp đã qua
Đoạn hai: kể về cuộc gặp gỡ, đối thoại với một bạn
học gặp tại thời điểm đó
Đoạn ba: những suy nghĩ của bản thân về người bạn
đó, về thầy, cô giáo, …
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
GV gợi ý : Đối thoại: khi giao tiếp với ai, người hỏi,
người trả lời, có dấu gạch đầu dòng trước các lượt lời
- Độc thoại :suy nghĩ của bản thân về vấn đề nào đó,
những suy nghĩ đó được ghi lại, viết lại, được nói
thành lời có gạch đầu dòng là độc thọai, những suy
nghĩ ấy chỉ lóe ra trong đầu, không được ghi lại, không
được nói thành lời là độc thoại nội tâm
- Chuẩn bị bài Luyện nói:
+ Nhóm 1 lập đề cương cho câu 1/179
+ Nhóm 2 lập đề cương cho câu 2/179
+ Nhóm 3- 4 lập đề cương cho câu 3/179
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: SGK/178
- Nhân vật bà Hai có 3 lượt lời (1)- Này, thầy nó ạ
(2)- Thầy nó ngủ rồi à?
(3)- Tôi thấy người ta đồn…
- Nhân vật ông Hai có 2 lượt lời (1), (2)- Gì?, (3)- Biết rồi!
* Ông Hai bỏ lượt lời phải đáp lại bà Hai ở lần 1 thể hiện tâm trạng chán chường đến mức không muốn nói đến cái chuyện đang làm ông đau lòng ấy nữa
-> Lượt lời 2,3 đều trả lời cộc lốc thể hiện
sự miễn cưỡng của ông Hai khi buộc phải trả lời bà Hai
Bài 2/178 : HS viết đoạn văn tự sự chủ đề
về trường lớp, thầy cô, bạn bè có sử dụng yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- HS cần nắm khái niệm và hiểu được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn tự sự
- Liên hệ thực tế sử dụng đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm và rút ra bài học
sử dụng đối thoại, độc thoại, và độc thoại nội tâm một cách hiểu biết, hiệu quả
- Chuẩn bị bài Luyện nói:Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Tuần: 13 Ngày soạn: 17/11/2015 Tiết PPCT: 64 Ngày dạy: 19/11/2015 Tập làm văn:
LUYỆN NÓI: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN
VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được vai trò của tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
- Biết kết hợp tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
Trang 7- Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện.
- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện.
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong một văn bản
- Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện
3 Thái độ:
- Vận dụng yếu tố nghị luận kết hợp miêu tả nội tâm trong văn tự sự, câu chuyện
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thuyết trình, phân tích, phát vấn, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Thế nào là đối thoại ? Độc thoại ? Độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự ?
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới: (40’)
* Vào bài: (2’)
- Khả năng nói trước tập thể, trước đám đông, không phải ai cũng có được Vì vậy luyện nói là một trong những kỹ năng được môn Ngữ Văn bổ sung và chú ý nhiều hơn trước Gìơ học này với những kiến thức đã chuẩn bị theo hướng dẫn, các em sẽ thể hiện khả năng nói của mình trước tập thể lớp
CỦNG CỐ KIẾN THỨC (5’)
GV: củng cố lại một số kiến thức liên
quan đến văn tự sự, yếu tố nghị luận trong
văn tự sự, ngôi kể, người kể, trình tự kể,
sự việc được kể…
Vai trò của các yếu tố nghị luận trong văn
tự sự…
Gv phát vấn, HS trả lời, Gv chốt ý
LUYỆN TẬP (31’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
+ Nhóm 1 lập đề cương cho câu 1/179
+ Nhóm 2 lập đề cương cho câu 2/179
+ Nhóm 3 - 4 lập đề cương cho câu 3/179
- Sau khi kiểm tra, GV cho HS trao đổi
trong nhóm để có một đề cương nói thống
nhất, hợp lý
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
- Sự việc được kể, người kể, ngôi kể, trình tự kể… trong tác phẩm tự sự
- Các yếu tố nghị luận được sử dụng để làm cho việc
tự sự sâu sắc hơn với việc bày tỏ quan điểm, lập trường, cách nhìn nhận, đánh giá…
- Các yếu tố miêu tả được sử dụng để làm hiện lên hình ảnh nhân vật với các đặc điểm diện mạo, hành động và nội tâm nhân vật
- Trong đoạn văn tự sự, các yếu tố nghị luận, miêu tả không được lấn át tự sự
II LUYỆN TẬP:
1 Lập ý:
Đề 1:
a Diễn biến của sự việc
- Nguyên nhân nào dẫn đến việc làm sai trái của em ?
- Sự việc gì? Mức độ có lỗi đối với bạn ?
- Có ai chứng kiến hay chỉ một mình em biết ?
b Tâm trạng
- Tại sao em phải suy nghĩ, dằn vặt ? Do em tự vấn lương tâm hay có ai nhắc nhở ?
- Em có những suy nghĩ cụ thể như thế nào ?
Đề 2:
a Không khí chung của buổi sinh hoạt lớp
- Là buổi sinh hoạt định kỳ hay đột xuất ?
- Có nhiều nội dung hay chỉ có một nội dung là phê bình,góp ý cho bạn Nam ?
- Thái độ của các bạn đối với Nam ra sao ?
b Nội dung ý kiến của em
- Phân tích nguyên nhân khiến các bạn có thể hiểu lầm
Trang 8GV hướng dẫn HS thực hành nói trước
lớp
Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện của mình
lên bảng,quay xuống phía các bạn và trình
bày bài nói của nhóm mình.Cả lớp theo
dõi và chuẩn bị nhận xét
* HS nhận xét ưu, nhược điểm trong việc
trình bày miệng của HS vừa nói trước lớp
+ GV tổng kết nhắc nhở những lỗi cần
tránh trong việc nói trước tập thể
Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp
HS khác nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có)
GV nhận xét ưu, nhược điểm của HS
trong giờ học
GV đánh gía, ghi điểm cho những HS đã
trình bày trước lớp
* GV nhận xét, đánh giá: Ưu điểm, Tồn
tại, Đánh giá, ghi điểm
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
Gv gợi ý: Có phải cái ánh sáng trong
quyển sách của mình ? Những người con
gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta
nữa, hay nhìn ta như vậy
bạn Nam : Khách quan, chủ quan, cá tính của bạn Nam, quan hệ của bạn Nam…
- Dùng những lý lẽ, dẫn chứng để khẳng định bạn Nam là một người bạn tốt
- Cảm nghĩ của em về sự hiểu lầm đáng tiếc đối với bạn Nam và bài học chung trong quan hệ bạn bè
Đề 3:
a Xác định ngôi kể
- Nếu đóng vai Vũ Nương thì ngôi kể là ngôi thứ nhất
và xưng “tôi”
b Xác định cách kể
- Tập trung phân tích sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm của nhân vật Vũ Nương Nói cách khác phải hoá thân vào nhân vật Vũ Nương để kể lại câu chuyện
- Các nhân vật và các sự việc còn lại chỉ có vai trò như
một cái cớ để nhân vật tôi giãi bày tâm trạng của mình
2 Luyện nói trên lớp:
HS thực hành luyện nói trên lớp
- Bài tập 1: Nhóm 1
- Bài tập 2: Nhóm 2
- Bài tập 3: Nhóm 3 – 4
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Cần luyện tập nói trước lớp thật nhiều, đặc biệt là kĩ năng thuyết trình một vấn đề nào đó trước tập thể
- Tìm hiểu sự kết hợp giữa yếu tố nghị luận và miêu tả trong truyện Lặng lẽ Sa Pa
- Chuẩn bị : Lặng lẽ Sa Pa
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Tuần: 13 Ngày soạn: 19/11/2015 Tiết PPCT: 65 Ngày dạy: 21/11/2015 Tập làm văn:
Tự học có hướng dẫn NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu người kể chuyện là hình tượng ước lệ về người trần thuật trong tác phẩm truyện
- Thấy được tác dụng của việc lựa chọn người kể chuyện trong một số tác phẩm đã học
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
Trang 91 Kiến thức
- Vai trò của người kể chuyện trong tác phẩm tự sự
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.
2 Kỹ năng
- Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện
- Những hình thức kể chuyện trong tác phẩm tự sự
- Đặc điểm của mỗi hình thức người kể chuyện trong tác phẩm tự sự
3 Thái độ
- Giáo dục Hs biết xác định ngôi kể, người kể chuyện trong văn bản tự sự
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, phân tích, phát vấn, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới: (42’)
* Vào bài: (2’)
- Ở các lớp 6 ,7, 8 chúng ta đã được học về ngôi kể và chuyển đổi ngôi kể, trong chương trình
Ngữ văn lớp 9, các em tiếp tục được học nâng cao hơn một bước về người kể chuyện và ngôi kể trong văn tự sự, cụ thể như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu trong giờ học hôm nay
TÌM HIỂU CHUNG (23’)
* HS đọc đoạn trích SGK/192
GV: Cho biết đoạn trích trên kể về ai, về sự việc gì
? Ai là người kể về các nhân vật và sự việc trên ?
GV: Những dấu hiệu nào cho biết ở đây các nhân
vật không phải là người kể chuyện ?
HS: Các nhân vật đều trở thành đối tượng miêu tả
một cách khách quan Mặt khác, ngôi kể và lời văn
không có sự thay đổi, không xưng tôi hoặc xưng
tên một trong ba nhân vật đó
GV: Những câu “giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ”,
“những người con gái sắp xa ta, …nhìn ta như
vậy”…là nhận xét của người nào? Về ai?
HS: Lời nhận xét của người kể chuyện về anh
thanh niên và suy nghĩ của anh ta
GV: Câu “những người con gái…như vậy”, người
kể chuyện như nhập vai vào nhân vật anh thanh
niên để nói hộ suy nghĩ và tình cảm của anh ta,
nhưng vẫn là câu trần thuật của người kể chuyện
GV: Nếu câu nói này là câu nói trực tiếp của anh
thanh niên thì ý nghĩa, tính khái quát của câu nói
có sự thay đổi không
HS: Tính khái quát sẽ bị hạn chế rất nhiều
GV: Vì sao có thể nói : Người kể chuyện ở đây
dường như thấy hết và biết tất mọi việc, mọi hành
động, tâm tư, tình cảm của các nhân vật ?
HS: Căn cứ vào chủ thể đứng ra kể câu chuyện,
đối tượng được miêu tả, ngôi kể, điểm nhìn và lời
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự
a Đoạn trích: SGK/192
- Kể về phút chia tay giữa người hoạ sĩ già, cô
kĩ sư và anh thanh niên
- Người kể không xuất hiện trong câu chuyện
- Người kể ở ngôi thứ 3
=>Người kể dường như biết hết mọi việc Các nhân vật đều trở thành đối tượng miêu tả một cách khách quan
2 Kết luận:
Trong văn bản tự sự: người kể chuyện ở ngôi thứ nhất (xưng “tôi”) thường là nhân vật của truyện hay nhân vật chứng kiến câu chuyện
+ Người kể chuyện ở ngôi thứ ba là người kể giấu mặt, nhưng cái nhìn lại có mặt ở mọi nơi, biết hết mọi sự việc, nhìn thấu nhân vật trong truyện
+ Người kể chuyện có vai trò dẫn dắt người đọc vào câu chuyện, kết nối sự việc, giúp người đọc hiểu về nhân vật, đưa ra nhận xét, đánh giá về những điều được kể
Trang 10văn
GV: Qua ngữ liệu trên, hãy cho biết trong văn bản
tự sự ta có thể kể theo những ngôi nào, tác dụng
của từng ngôi ?
* HS rút ra ghi nhớ SGK/193
LUYỆN TẬP (15’)
1HS đọc yêu cầu BT
GV: hướng dẫn HS làm bài tập
HS thảo luận nhóm 4 phút Các nhóm trình bày
miệng trước lớp
Nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV đánh giá
HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV hướng dẫn HS làm bài tập
HS thảo luận nhóm 4 phút Các nhóm trình bày
miệng trước lớp
Nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV đánh giá
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
Gv gợi ý: HS có thể ghi lại người kể chuyện trong
văn bản “Làng” – Kim Lân
GV hướng dẫn HS viết bài viết số 3
- Yêu cầu: bài viết phải kết hợp sử dụng yếu tố
nghị luận và miêu tả nội tâm
Ghi nhớ: (SGK/193)
II LUYỆN TẬP Bài tập 2a: ( SGK/193)
- Cách kể ở đoạn trích này là nhân vật “tôi
”(ngôi thứ nhất) - chú bé - trong cuộc gặp gỡ cảm động với mẹ mình sau những ngày xa cách
- Tác giả hóa thân vào nhân vật chú bé Hồng
- Ưu điểm và hạn chế của ngôi kể này:
+ Người kể dễ đi sâu vào tâm tư, tình cảm miêu tả được những diễn biến tâm lý, phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật “tôi” + Hạn chế: trong việc miêu tả bao quát các đối tượng khách quan sinh động, khó tạo ra cái nhìn nhiều chiều, do đó đễ gây nên sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật
Bài tập 2b: (SGK/194)
Chọn một trong ba nhân vật là người kể chuyện, sau đó chuyển đoạn văn trích ở mục I thành một đoạn văn khác, sao cho nhân vật,
sự kiện, lời văn và cách kể phù hợp với ngôi thứ nhất
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Nắm được thế nào là người kể chuyện ở ngôi thứ nhất, thứ ba, vai trò của người kể chuyện
- Ghi lại hình dung của em về một người kể chuyện trong một văn bản
HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 3
- HS xem và đọc kĩ các đề bài SGK/ 191
- Chú ý đề số 3, lập dàn ý và tìm ý trước ở nhà cho đề bài số 3
- Xem kĩ loại văn tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm đã học ở những bài trước
E RÚT KINH NGHIỆM