1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ngu van 9 tu tuan 13

54 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làng
Tác giả Kim Lân
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 1948
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 91,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 noãi aùm aûnh naëng neà bieán thaønh söï sôï haõi, cuøng noãi ñau xoùt tuûi nhuïc cuûa oâng... thaân oâng vaø gia ñình oâng. Cuï theå nhaát laø oâng saép phaûi ñoùn ñôïi thaùi ñoä[r]

Trang 1

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

 Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến nhân vật ông Hai trong truyện Qua đó thấy được một biểu hiện cụ thể sinh động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp

 Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng

 Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên chuẩn bị:

+ Sách giáo khoa

+ Giáo án

Học sinh chuẩn bị:

+ Soạn bài

+ Sách giáo khoa

III Kiểm tra bài cũ :

 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh

IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

Giáo viên giới thiệu bài mới

“ Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm

tươngNhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tác nước bên đường hôm

nao”

Đó là tình cảm nhớ quê, nhớ

những món ăn đạm bạc, nhớ

những khó khăn vất vả Thế thì

tình yêu làng của ông Hai trong

truyện ngắn “ Làng” của nhà văn

Kim Lân thì như thế nào ta cùng

nhau tìm hiểu

Học sinh chú ý lắng nghe A Hoạt động 1: giới thiệu bài

B Hoạt động 2: hướng dẫn tìm

hiểu chung về văn bản

I tìm hiểu chung

1 tác giả

TUẦN 13

Trang 2

Giáo viên gọi học sinh đọc chú

thích

Giáo viên nêu câu hỏi

Hãy cho biết vài nét về tác giả

Giáo viên nêu câu hỏi

Hãy cho biết xuất xứ của truyện?

Giáo viên tóm tắt phần đầu mà

sách giáo khoa lược bỏ, sau đó

đọc 1 đoạn mẫu

Giáo viên gọi học sinh đọc tiếp

Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm hiểu chú thích sách giáo

khoa

Giáo viên nêu câu hỏi

Hãy nêu dại ý của truyện?

Gọi học sinh nhận xét

Giáo viên đánh giá

Gọi học sinh tóm tắt truyện

Giáo viên nêu câu hỏi

Để khắc hoạ nổi bật chủ đề của

truyện, tích cách của nhân vật,

tác giả đã đặt nhân vật chính vào

1 tình huống truyện như thế nào?

Giáo viên nêu câu hỏi

Tình huống này có tác dụng gì?

Giáo viên bình:

Nếu tác giả chỉ kể ra những biểu

hiện rất yêu làng, yêu nước thì

Học sinh đọc chú thíchHọc sinh trả lời

+ Kim Lân tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, sinh năm 1920quê ở tỉnh Bắc Ninh, là nhà văn chuyên viết truyện ngắn

+ Am hiểu cuộc sống nông thôn và người nông dân

Học sinh trả lời Truyện được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp và được đăng lần đầu tiên trên tạp chí Văn nghệ năm 1948

Học sinh đọc tiếp

Học sinh trả lời

Học sinh nhận xét Học sinh tóm tắt đoạn trích

Học sinh trả lờiOâng Hai tình cờ nghe được tin dân làng chợ Dầu yêu quí của ông Hai trở thành Việt gian theoPháp phản lại kháng chiến, phản lại cụ Hồ

Chi tiết này t ạo nên một nút thắt của câu chuyện gây ra một mâu thuẫn giằng xé tâm trí ông Hai

+ Kim Lân tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, sinh năm

1920 quê ở tỉnh Bắc Ninh, là nhà văn chuyên viết truyện ngắn

2 tác phẩmTruyện được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp và được đăng lần đầu tiên trên tạp chí Văn nghệ năm 1948

3 Đại ýTruyện đã diễn tả thật sinh động tình yêu làng quê ở ông Hai người nông dân rời làng đi tản cư trong thời kì kháng chiến chống Pháp

C Hoạt động 3: hướng dẫn

phân tích

II Phân tích

1 Tình huống độc đáo.Đó là tình huống ông Hai tình cờ nghe được tin dân làng chợ Dầu yêu dấu của ông Hai trở thành Việt gian theo Pháp phản lại kháng chiến, phản lạicụ Hồ

Tạo ra một điều kiện để thể hiện tâm trạng và phẩm chất, tính cách của nhân vật chân thực và sâu sắc

Trang 3

câu chuyện rất tẻ nhạt Cho nên

tác giả đã đưa ra tình huống độc

đáo này nhằm làm nổi bật tính

cách nhân vật chính

Giáo viên gọi học sinh đọc lại từ

đầu đến … dật dờ”

Giáo viên nêu câu hỏi

Trước khi nghe tin xấu về làng

tâm trạng của ông Hai được miêu

tả như thế nào? Chi tiết nào thể

hiện điều đó?

Giáo viên nêu câu hỏi

Để biết được tin tức của Làng

ông Hai thường làm gì?

Giáo viên nêu câu hỏi

Khi ở phòng thông tin, ông nghe

được những gì? Tâm trạng của

ông ra sao?

Giáo viên nêu câu hỏi

Những biểu hiện thể hiện tấm

lòng gì của ông Hai?

Giáo viên bình:

Ta thấy ông rất mực yêu làng

chợ Dầu của mình lúc nào ông

cũng xem làng là tất cả, mọi việc

làm của ông đều thể hiện ông

Hai là người yêu làng

Vậy khi nghe tin làng theo giặc

thì ông Hai có tâm trạng thế nào

đây, ta vào phần b

Giáo viên nêu câu hỏi

Khi nghe tin do người tản cư từ

Gia Lâm cho biết cả làng chúng

nó Việt gian theo Tây, thái độ và

tâm trạng ông Hai ra sao? Chi

tiết nào thể hiện điều đó?

Giáo viên giảng:

Nghe tin xấu ấy ông Hai sững sờ,

ngạc nhiên cao độ đến hốt hoảng

đến nghẹn giọng, lạc giọng đến

Học sinh đọc

Học sinh trả lờiOâng Hai rất nhớ về Làng của mình “ nghĩ đến những ngày làm việc cùng anh em … nhớ làng quá”

Đến phòng thông tin để đọc báo

Oâng nghe tin chiến thắng của quân ta “ ruột gan ông Lão cứ múa cả lên, vui quá”

Oâng Hai rất yêu quê làng chợ Dầu

Học sinh trả lờiOâng Hai rất bất ngờ và hốt hoảng

“ Cổ họng đắng, da mặt rân rân,lặng đi tưởng như … giọng lạc đi”

“ Liệu nó có thật không hở Bác hay là chỉ lại …”

2 diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin Làng chợ Dầu theo giặc

a Trước khi nghe tin xấu

+ Nhớ làng da diết

Nghe những tin chiến thắng của quân ta -> ruột gan ông múa lên vui quá

 biểu hiện của tình yêu làng

b Khi nghe tin làng theo giặc

+ Tin đến với ông đột ngột, bất ngờ làm ông sững sờ, bànghoàng => cảm xúc bị xúc phạm đau đớn

Trang 4

khó thở.

Giáo viên nêu câu hỏi

Tại sao ông lại nói không nên lời

khi nghe tin?

Giáo viên nêu câu hỏi

Theo em một người đã từng tự

hào về cái làng quê của mình

nay nhận được tin như vậy thì

cảm thấy như thế nào?

Giáo viên giảng:

Khi nghe tin làng của mình theo

giặc thì ông Hai rất bất ngờ và

hốt hoảng và nói không nên lời

và dường như là ông không dám

tin đó là sự thật

Nhưng rồi những chứng cứ cụ

thể, xác định ông Hài đành phải

tin cái sự thật khủng khiếp này

Lúc ấy thái độ ông Hai như thế

nào? ( hành động, cử chỉ)

Giáo viên đọc đoạn “ nhìn luc

con … cái cơ sự này chưa”?

Giáo viên nêu câu hỏi

Về đến nhà, nằm vật ra giường

như bị cảm, nhìn lũ con chơi sậm,

chơi súc với nhau, tâm trạng ông

Hai diển ra như thế nào?

Giáo viên giảng:

Oâng Hai đã nguyền rủa những

người trong làng của ông vì họ đã

phản bội, đầu hàng, bán nước

Oâng nghĩ tới sự tẩy chay của mọi

người, tới tương lai chưa biết sinh

sống làm ăn thế nào Những kẻ

mà ông suốt đời ghê tởm, thù

hằng thì trớ trêu thay lại rơi vào

chính làng ông vào chính bản

Vì tin này đến quá bất ngờ và vìchợ Dầu là làng mà ông yêu nhất

Đó chính là cảm xúc bị xúc phạm đau đớn

Cử chỉ đầu tiên của ông là “lảngchuyện, cười cái cười nhạt thếch” của sự bẻ bàng, rời quán về nhà

Học sinh trả lờiĐầu tiên trong đau khổ và xấu hổ, nhục nhã nhìn đàn con chơi đùa ông Hai nghĩ đến sự hắt hủi,khinh bỉ của mọi người dành chotrẻ em làng Việt gian Thương con -> giận dân làng -> sau đó ông không tin -> cuối cùng chấpnhận sự thật và sự nhục nhã ->

sự giày vò tâm trí lại sôi réo trong lòng ông

Hàng loạt câu hỏi, câu cảm thán diễn tả cảm xúc ông Hai, chứng tỏ tin đó trở thành nỗi ám ảnh day dứt trong lòng ông

 nỗi ám ảnh nặng nề biến thành sự sợ hãi, cùng nỗi đau xót tủi nhục của ông

Trang 5

thân ông và gia đình ông Cụ thể

nhất là ông sắp phải đón đợi thái

độ ghẻ lạnh, máy móc của mụ

chủ nhà khó tính, lắm điều

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn

trò chuyện của ông Hai với vợ

Em có nhận xét gì về thái độ của

ông Hai khi trò chuyện với vợ?

Giáo viên nêu câu hỏi

Việc mấy ngày sau ông Hai

không dám ra khỏi nhà thể hiện

điều gì?

Giáo viên nêu câu hỏi

Em có nhận xét gì về cách kể

chuyện xen lẫn miêu tả tâm lý

của nhà văn?

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn

“ ông Hai ngồi lặng … phải thù”

Giáo viên nêu câu hỏi

Qua câu chuyện với mụ chủ nhà,

vợ chồng ông Hai đã bị đẩy đến

tình huống khó xử như thế nào?

Giáo viên nêu câu hỏi

Tâm trạng của ông Hai lúc ấy

diễn ra quyết liệt như thế nào?

Giáo viên giảng:

Những câu hỏi liên tiếp cuôn trào

trong đầu ông và chính trong giây

phút ấy ông định quay về làng cũ

nhưng lập tức lại diễn ra cuộc

đấu tranh quyết liệt “ về làng tức

là bỏ kháng chiến, cụ Hồ … hết

ư?

Em hiểu như thế nào về ý nghĩ “

làng thì yêu thật nhưng làng đã

thuộc về Tây rồi thì phải thù”?

Oâng chỉ biết san sẻ phần nào nổi

đau ấy trong câu chuyện với đứa

con hãy còn thơ dại

Giáo viên nêu câu hỏi

Đến điểm đỉnh của câu chuyện,

Oâng Hai rất bực bội gắt gỏng với vợ, ít trả lời

Diển tả cụ thể tâm lý nhân vật

Vợ chồng ông Hai không biết phải sống ở đâu

Tâm trạng của ông Hai trở nên

u ám hơn

Mâu thuẫn nội tâm trong lòng ông Hai đã tạm thời tự ông tìm được hướng giải quyết

Tác giả đã giải quyết mâu thuẩnbằng cách: đây chỉ là tin đồn do

+ Thái độ của ông Hai vừa bực bội vừa đau đớn, cố kiềm nén ‘ ông gắt bà vô cớ, trằn trọc, thở dài …’

+ lúc nào cũng lo lắng sợ hải lúc nào cũng nghĩ đến chuyện đó, lúc nào cũng tưởng mọi người chỉ nói đến chuyện đó

3 Tâm trạng của Hai mấy ngày sau đó

+ Bị mụ chủ nhà đẩy đến chỗ không biết sống nhờ ở đâu

+ Tâm trạng ông Hai trở nên uám hơn: bế tắc và tuyệt vọng -> có ý định trở về làng

4 Tâm trạng của ông Hai khinghe tin cải chính

+ Khi biết đó chỉ là tin đồn của địch ông Hai vui mừng, hớn hở

Trang 6

tác giả tìm cách giải quyết đối

lập và tâm trạng của nhân vật

ông Hai như thế nào?

Giáo viên nêu câu hỏi

Chi tiết nào thể hiện điều đó?

Giáo viên bình:

Thì ra cái nhà không quí bằng cái

tiếng được trở lại trong sạch,

không phải cái tiếng của ông là

là của cả dân làng của ông Niềm

vui trở lại trong tâm hồn người

nông dân già tản cư

Giáo viên nêu câu hỏi

Em có nhận xét gì về lời văn kể

tả của tác giả?

Giáo viên nêu câu hỏi

Nét riêng tình yêu Làng của ông

Hai là gì?

địch phau tin dịch để làm hoang mang lòng dân ông Hai vui mừng hớn hở

Oâng khoe ngôi nàh mình bị địch đốt cháy với thái độ vui mừng tưởng như không tiếc ngôi nhà

Học sinh trả lờiLời văn tự nhiên, hồn hậu, đậm đặc ý vị quần chúng, nông dân với cách dùng từ, đặt câu hết sức dễ hiểu mộc mạc

Yêu làng đến say mê, hãnh diện, thành thói quen khoe làng

Yêu làng đặt trong tình yêu nước, thống nhất với tinh thần kháng chiến kiên quyết chống giặc đến cùng để bảo vệ đất nước

+ Oâng Hai trở lại con người vui tính yêu làng yêu nước, 2 tình cảm ấy trong ông bây giờ hoàn toàn thống nhất không còn mâu thuẫn nữa

III Tổng kết

Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân phải rời làng đi tản cư đã được thể hiện chân thực, sâu sắc và cảm động ở nhân vật ông Hai trong truyện Làng

Tác giả đã thành công trong việc xây dựng tình huống truyện, trong nghệ thuật miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

V Củng cố – dặn dò:

Trang 7

Ngày soạn:

Tuần : 13

Tiết : 63

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần tiếng việt)

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

 Hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vung miền đất nước

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên chuẩn bị:

+ Sách giáo khoa

+ Giáo án

Học sinh chuẩn bị:

+ Soạn bài

+ Soạn trước các câu hỏi trong sách giáo khoa

III Kiểm tra bài cũ :

 Phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng theo Tây?

 Phân tích tâm trạng của ông Hai khi nghe tin cải chính

 Tâm trạng của ông Hai là tâm trạng của ai trong hoàn cảnh nào?

IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

giáo viên gọi học sinh đọc yêu

cầu

hãy tìm trong phương ngữ em đã

sử dụng hoặc trong một phương

ngữ mà em biết là từ ngữ.

Câu b

Giáo viên chia bảng làm 3 phần

và gọi học sinh lên bảng điền

Đồng nghĩa nhưng khác về âm

với những từ ngữ trong các

phương ngữ khác hoặc trong

ngôn ngữ toàn dân?

Học sinh đọc

Học sinh lên bảng điền

Bài tập 1 trang 175

a) Nghệ tĩnh:

+ Chẻo: một loại nước chấm.+ Tắc: một loại quả họ quýtNam bộ:

Kèo nèob)

Bố Mẹ Giả vờVừngQuả NghiệnQuả dứa

Ba ( bọ)Mạ (mụ)Giả đòMèTráiNgáiTrái đào

Ba (tía)Má Giả đòMèTráiGhiềnTrái thơm

Trang 8

Giáo viên gọi học sinh đọc yêu

cầuđồng âm nhưng khác về

nghĩa với những từ ngữ trong các

phương ngữ khác hoặc trong

ngôn ngữ toàn dân?

Gọi học sinh lên làm

Giáo viên gọi học sinh nhận xét

Giáo viên đánh giá

Giáo viên nêu câu hỏi

Cho biết vì sao những từ ngữ địa

phương như ở bài tập 1,a không

có từ ngữ tương đương trong

phương ngữ khác và ngôn ngữ

toàn dân?

Giáo viên nêu câu hỏi

Sự xuất hiện những từ ngữ đó thể

hiện tính đa dạng về diều kiện và

đời sống xã hộ trên các vùng

miền của đất nước ta như thế

nào?

Giáo viên nêu câu hỏi

Quan sát 2 bảng mẫu ở bài tập 1

và cho biết nhưng từ ngữ nào ( ở

trường hợp b) và cách hiểu nào

(trường hợp c) được coi là ngôn

ngữ toàn dân?

Giáo viên gọi học sinh làm bài

Giáo viên gọi học sinh nhận xét

Giáo viên gọi học sinh lên bảng

Học sinh đọc

Học sinh lên làm

Học sinh nhận xét

Học sinh trả lời

Học sinh đọc

Học sinh làm bàiHọc sinh nhận xét

c)

Hòm (đựng đồ đạc)Trái (bên trái, bên phải)Bắp (bắp chân)

Hòm (quan tài)Trái (quả)

Bắp (ngô)

Hòm (quan tài)Trái (quả)

Bắp (ngô)

Bài tập 2 trang 175

Vì điều kiện tự nhiên, địa lí, khí hậu, thổ nhưỡng … ở mỗi địa phương trên đất nước ta là rât khác biệt nhau, do đó có những sự vật hiện tượng có ở địa phương này nhưng không có ở địa phương khác Vì vậy có những từ ngữ gọi tên sự vật, hiện tượng chỉ có ở 1 địa phương nhất định Tuy nhiên sự khác biệt này không quá lớn bằng chứng là những từ ngữ thuộc nhóm này không nhiều.Một số từ ngữ địa phương phần này có thể chuyển thành từ ngữ toàn dân

vì những sự vật, hiện tượng mà những từ ngữ này gọi tên vốn chỉ là những từ ngữ) Ơû 1 địa phương nhưng sau đó dần dần phổ biến cả nước chẳn hạn như sầu riêng, chôm chôm…

Bài tập 3 trang 175

Trang 9

Gọi học sinh đọc yêu cầu

Gọi học sinh làm bài

Học sinh đọcHọc sinh làm bài

Bài tập 4 trang 175

Các từ ngữ địa phương: chi, rứa, nở ,tui, cơ, răng, mụ: thuộc phương ngữ miền Trung dùng phổ biến ở các tỉnh Bắc trung bộ, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

V Củng cố dặn dò:

Về xem lại các bài tập đã làm và xem trước bài “Đối thoại, độc thoại, và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự”

Ngày soạn:

-Tuần : 13

Tiết : 64

ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

 Hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm, đồng thời thấy được tác dụng của chúng trong văn bản tự sự

 Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng như khi viết văn tự sự

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên chuẩn bị:

+ Sách giáo khoa

+ Giáo án

+ Bảng phụ, phiếu bài tập

Học sinh chuẩn bị:

+ Soạn bài

+ Học sinh soạn bài trước

III Kiểm tra bài cũ :

IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

Giáo viên giới thiệu bài mới

Nói đến tự sự không thể không

Học sinh chú ý lắng nghe B Hoạt động1: giới thiệu bài

Trang 10

nói đến nhân vật Nhân vật là

yếu tố trung tâm của văn bản tự

sự Nhân vật trong tự sự được

miêu tả trên nhiều phương tiện:

ngoại hình, nội tâm, hành động,

ngôn ngữ, trang phục… ngôn ngữ

nhân vật thể hiện trong tự sự bao

gồm ngôn ngữ đối thoại, độc

thoại Vậy đối thoại, độc thoại,

độc thoại nội tâm là gì ta sẽ tìm

hiểu qua bài ‘ đối thoại … tự sự “

Giáo viên treo bảng phụ có ghi

đoạn trích

Giáo viên nêu câu hỏi

Trong 3 câu đầu của đoạn trích,

ai nói với ai? Tham gia câu

chuyện có ít nhất mấy người?

Giáo viên bình:

Đúng vậy, đây là cuộc đối thoại

giữa những người tản cư đang

nói chuyện với nhau Có ít nhất

là 2 người phụ nữ

Giáo viên nêu câu hỏi

Dấu hiệu nào cho ta thấy đó là 1

cuộc trò chuyện trao đổi qua

lại?

Giáo viên nêu câu hỏi

Nội dung nói của họ là gì?

Giáo viên bình:

Lời trò chuyện của 2 người phụ

nữ chính là đối thoại

Vậy theo em dối thoại là gì?

Giáo viên lưu ý học sinh đối

thoại từ 2 người trở lên

Giáo viên nêu câu hỏi

Trong văn bản tự sự, đối thoại

được thể hiện bằng cách nào?

Học sinh quan sát

Học sinh trả lời Có 2 người phụ nữ tản cư đang nói chuyện với nhau

Học sinh trả lờiCó 2 lựơt đối thoại+ Lượt 1: của người phụ nữ A hỏi

+ Lượt 2: của người phụ nữ B trảlời

 trước mỗi lượt lời đều có xuống dòng, gạch đầu dòng

Hướng vào chuyện làng chợ Dầutheo Tây

Học sinh trả lời

Học sinh trả lờiĐược thể hiện bằng dấu gạch đầu dòng ở mỗi lời hỏi và trả lời

C Hoạt động 2: hình thành

khái niệm:

1 Đối thoại là gì?

Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa 2 người hoặc nhiều người

Trong văn bản tự sự, đối thoại được thể hiện bằng cách gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời đáp ( mỗi lượt lời là 1 gạch đầu dòng)

Trang 11

Giáo viên gọi học sinh cho ví dụ

về đối thoại

Giáo viên nêu câu hỏi

Câu “ Hà, nắng gớm, về nào …”

ông Hai nói với ai?

Đây là câu nói trống không

( bâng quơ) của ông Hai

Đây có phải là 1 câu đối thoại

không? Vì sao?

Giáo viên giảng:

Thực ra ông lão nói với chính

mình 1 câu bâng quơ đánh trống

lảng để tìm cách rút lui, đây

chính là lời độc thoại

Giáo viên nêu câu hỏi

Trong đoạn trích này còn có

những câu như thế nữa không?

Vì sao?

Giáo viên nêu câu hỏi

Độc thoại là gì?

Giáo viên gọi học sinh

Giáo viên nêu câu hỏi

Những câu như: “ chúng cũng là

trẻ con làng Việt gian dấy ư?

Chúng nó cũng bị người ta rẻ

rúng hắt hiu đấy ư? Khốn nạn,

bằng ấy tuổi đầu …” là những

câu ai hỏi ai?

Như vậy đây cũng là lời độc

Học sinh trả lời Lan: bạn đang làm gì vậy?

Hoa: tôi đang học bàiLan: bạn đang học môn gì vậy?

“ Oâng lão nắm chặt hai tay lại mà rút lên:

+ Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này!”

là người nói tự nói với chính mình nói với ai trong tưởng tượng

Vd: đi dự sinh nhật bạn, trong đầu em lúc nào cũng suy nghĩ làm như thế nào nói 1 câu chúc thật hay, em tự nói “ Hoa, mình chúc bạn sinh nhật vui vẽ”

Đó là những câu ông Hai tự hỏi chính mình Chúng không phát

ra thành tiếng mà chỉ âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của ông Hai

2 Độc thoại, độc thoại nội tâmlà gì?

Độc thoại là lời nói của một người nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng

Trang 12

thoại của ông Hai Những câu

nói ấy thể hiện tâm trạng dằn

vặt, đau đớn của ông Hai trong

giây phút nghe tin làng chợ Dầu

theo giặc

Như vậy tại sao trước những câu

này không có gạch đầu dòng như

những câu dã nêu ở a vậy?

Giáo viên chốt:

Những câu mà người nói tự nói

với chính mình mà không thành

lời ( không có gạch đầu dòng) là

độc thoại nội tâm

Hãy cho biết thế nào là độc

thoại nội tâm?

Giáo viên nêu câu hỏi

Trong văn bản tự sự làm sao để

phân biệt độc thoại và độc thoại

nội tâm?

Câu (d) sách giáo khoa

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm

Cho học sinh thảo luận

Các hình thức diễn đạt trên có

tác dụng như thế nào trong việc

thể hiện diễn biến của câu

chuyện và thái độ của những

người tản cư trong buổi trưa ông

Hai gặp họ.

Giáo viên chốt:

Tạo cho câu chuyện thêm gần

gũi tạo tình huống để tác giả

khai thác nội tâm nhân vật

Giáo viên nêu câu hỏi

Đặc biệt chúng đã giúp nhà văn

thể hiện thành công những diễn

biến tâm lí của nhân vật ông Hai

như thế nào?

Vì những câu nói này không thốt

ra thành lời chỉ nghĩ thầm nếu không có gạch đầu dòng

Là những câu nói người nói với chính mình mà không nói thành lời gọi là độc thoại nội tâm ( không có gạch đầu dòng)

Học sinh trả lời

Chia học sinh thành 4 nhóm thảoluận

Tạo cho câu chuyện có không khí như cuộc sống thật, thể hiện thái độ căm giận của những người tản cư đối với dân làng chợ Dầu tạo tình huống đi sâu vào nội tâm nhân vật

Học sinh trả lờiNhững hình thức độc thoại, và đối thoại, độc thoại nội tâm đã giúp nhà văn khắc hoạ được sâu sắc tâm trạng dằn vặt đau đớn khi nghe tin làng chợ Dầu của ông Hai theo giặc -> làm câu

Trong văn bản tự sự, khi người độc thoại nói thành lời thì phía trước câu nói có gạch đầu dòng, còn khi không thành lời thì không có gạch đầu dòng Trườnghợp sau gọi là độc thoại nội tâm

 chú ý:

Đối thoại, độc thoại, độc thoại

Trang 13

Giáo viên chốt:

Các yếu tố này góp phần tạo

nên tính cách nhân vật ông Hai

và làm cho câu chuyện sinh

động hơn

Phân tích tác dụng của hình thức

đối thoại trong đoạn trích sau

đây?

Giáo viên chia học sinh làm 4

nhóm để làm bài

Giáo viên gọi đại diện nhóm lên

trả lời

Giáo viên gọi học sinh nhóm

khác nhận xét

Giáo viên nhận xét

Giáo viên chốt:

Vì thế sau này khi viết về văn tự

sự ta cần biết kết hợp với đối

thoại, độc thoại, độc thoại nội

tâm cho chuyện sinh động

Viết một đoạn văn kể chuyện

theo đề tài tự chọn, trong đó sử

dụng đối thoại, độc thoại nội

tâm?

Cho học sinh làm việc cá nhân

Giáo viên gọi học sinh đọc bài

làm của mình

Giáo viên gọi học sinh nhận xét

Giáo viên đánh giá

chuyện sinh động hơn

Chia học sinh làm 4 nhóm

Học sinh làm bài

nội tâm là những hình thức quan trọng trong văn bản tự sự

II Luyện tập:

Bài tập 1 trang 178 + Nhân vật bà Hai có 3 lượt là

lời

1- “ này, thầy nó ạ!”

2- “ Thầy nó ngủ rồi à?”

3- “ Tôi thấy người ta đồn …”+ Nhân vật ông Hai chỉ có 2 lựơt trả lời

Huyền nhìn tôi với đối mắt buồn

-Tôi đi bệnh viện về

-Bạn đi thăm bệnh hay đi nuôi bệnh

Trang 14

khuất, mũi tôi bổng thấy cay cay

“ Huyền ơi! Cố lên nhé đừng buồn quá bạn ơi! Rồi mẹ bạn sẽ qua thôi”

V Củng cố – dặn dò:

 Củng cố: chọn câu đúng bằng cách khoanh tròn

Câu 1: đối thoại là :

+ Lời của người nào đó nói với chính mình.

+ Là lời nói của người nào đó nói với một ai đó trong tưởng tượng

+ là hình thức đối đáp trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người

Ngày soạn:

-Tuần : 13

Tiết : 65

LUYỆN NÓI: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

 Biết cách trình bày vấn đề trước tập thể lớp với nội dung kể lại một sự việc theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ 3 trong khi kể có kết hợp với miêu tả nội tâm, nghị luận, có đối thoại và độc thoại

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên chuẩn bị:

+ Sách giáo khoa

+ Giáo án

Học sinh chuẩn bị:

+ Soạn bài

+ Soạn trước các câu hỏi giáo viên phân công

III Kiểm tra bài cũ :

 Đối thoại là gì? Cho ví dụ

 Độc thoại, độc thoại nội tâm là gì?

IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

Trang 15

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Giáo viên giới thiệu bài mới;

Có một thực tế là học sinh càng

lớn lên càng ngại nói, ngại phát

biểu trước tập thể ( trước nhiều

người càng ngại) Kết quả là

ngay cả khi đã trở thành cán bộ,

công chức, thậm chí, còn giữ

chức vụ quan trọng của một cơ

quan nào đó, nhiều người vẫn ít

khi “ dám nói trước tập thể hoặc

nói rất khó khăn, lúng túng,

không mạch lạc rõ ràng Chính

vì thế luyện nói là một trong

những kĩ năng cần được bổ sung

và chú ý

Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm

cho học sinh thảo luận lại yêu

cầu được giao để tìm ý chung

Giáo viên đánh giá

Gọi đại diện nhóm 2 lên trình

bày

Giáo viên gọi học sinh nhận xét

Giáo viên đánh giá

Giáo viên lưu ý học sinh cần

nhận xét

Học sinh chú ý lắng nghe

Học sinh thảo luận theo nhóm

Học sinh trình bày

Học sinh trình bàyHọc sinh nhận xét

A Hoạt động 1: giới thiệu bài

B Hoạt động 2: hướng dẫn

thực hành:

Đề cương

Đề 1:

a)Diễn biến sự việc:

+ Nguyên nhân nào dẫn đến việc làm sai trái của em?

+ sự việc gì? Mức độ “ có lỗi” đối với bạn?

+ Có ai chứng kiến hay chỉ một mình em biết?

b) Tâm trạng:

+ Tại sao em phải suy nghĩ dằn vặt? Do em tự vấn lương tâm hay có ai nhắc nhở?

+ Em có những suy nghĩ cụ thể như thế nào? Lợi tự hứa với bản thân ra sao?

Trang 16

Nói tự nhiên, rõ rãng, mạch lạc,

tư thế ngay ngắn, mất hướng vào

người nghe

Gọi đại diện nhóm 3 trình bày

Giáo viên gọi học sinh nhận xét

Giáo viên đánh giá

Học sinh trình bàyHọc sinh nhận xét

+ Thái độ của bạn đối với Nam

ra sao?

b) Nội dung ý kiến của em+ Phân tích nguyên nhân khiến các bạn có thể hiểu lầm bạn Nam: khách quan, chủ quan, cá tính của bạn Nam

+ Những lí lẽ và dẫn chứng dùng để khẳng định bạn Nam là một người bạn rất tốt

+ Cảm nghĩ của em về sự hiểu lầm đáng tiếc đối với bạn Nam và bài học chung trong quan hệ bạn bè

Đề 3:

a) Xác định ngôi kể+ Nếu đóng vai Trương Sinh thì ngôi kể là ngôi thứ nhất và xưng

“tôi”

b) Xác định cách kể+ Tập trung phân tích sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm của nhân vật Trương Sinh Nói cáchkhác phải “ hoá thân” vào nhânvật Trương Sinh để kể lại câu chuyện

+ Các nhân vật và các sự việc còn lại chỉ vai trò như một cái cớ để nhân vật ‘tôi’ giãy bày tâm trạng của mình

V Củng cố – dặn dò:

Về nhà xem và soạn bài trước “ Lặng lẽ Sa Pa”

Duyệt :

Trang 17

Nguyễn Thành Long

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

 Cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trongcông việc thầm lặng Trong cách sống và những suy nghĩ, tình cảm, trong quan hệ với mọi người

 Phát hiện đúng và hiểu được chủ đề của truyện, từ đó hiểu được niềm hạnh phúc của con người trong lao động

 Rèn luyện kĩ năng cảm và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện miêu tả nhân vật, những bức tranh thiên nhiên

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên chuẩn bị:

+ Sách giáo khoa

+ Giáo án

Học sinh chuẩn bị:

+ Soạn bài

+ Sách giáo khoa

III Kiểm tra bài cũ :

 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh

IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

Giáo viên giới thiệu bài mới:

SaPa nằm ở vùng Tây Bắc nước

ta Nói đến Sapa thì người ta

nghĩ đến việc nghỉ ngơi nhưng ở

nơi ấy lại có những con người

Học sinh chú ý lắng nghe A Hoạt động 1: giới thiệu bài

TUẦN 14

Trang 18

đang âm thầm làm việc Đó

chính là nội dung của bài học

hôm nay

Giáo viên gọi học sinh đọc chú

thích

Giáo viên nêu câu hỏi

Hãy cho biết vài nét về tác giả

Nguyễn Thành Long?

Giáo viên giảng:

Truyện của Nguyễn Thành Long

hấp dẫn người đọc bằng văn

trong sáng, giàu chất thơ, nhẹ

nhàng, thoải mái, cốt truyện

tưởng như đơn giản mà rất giàu

ý nghĩa khái quát

Giáo viên nêu câu hỏi

Hãy cho biết tác giả viết văn bản

này trong hoàn cảnh nào?

Giáo viên hướng dẫn học sinh

cách đọc

Giáo viên hướng dẫn tìm hiểu

chú thích sách giáo khoa

Giáo viên nêu câu hỏi

Hãy tóm tắt đoạn trích bằng một

câu văn?

Giáo viên nêu câu hỏi

Nhân vật chính của truyện là ai?

Giáo viên nêu câu hỏi

Truyện được trần thuật theo

Học sinh trả lờiNguyễn Thành Long (1925-1991) quê ở vùng Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam Viết văn từ hồikháng chiến chống Pháp Oâng làcây bút chuyên viết truyện ngắn và kí

Học sinh trả lời Truyện được viết vào năm 1970 khi tác giả lên Lào Cai

Học sinh đọc

Học sinh trả lời Anh thanh niên

Oâng hoạ sĩ, cũng chính là nhà văn

B Hoạt động 2: hướng dẫn tìm

hiểu văn bản

I Giới thiệu

1 tác giả

Nguyễn Thành Long 1991) quê ở vùng Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam Viết văn từ hồikháng chiến chống Pháp Oâng làcây bút chuyên viết truyện ngắn và kí

(1925-2 Tác Phẩm:

Truyện “Lặng lẽ Sapa” là kết quả của chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè 1970 của tác giả Truyện rút từ tập “ Giữa trong xanh” in năm 1972

3 Tóm tắt tác phẩm

Đây là cuộc gặp gỡ 4 nhân vật: bác lái xe, ông hoạ sĩ, cô kĩ sư, anh thanh niên trên một trạm nghĩ chân tại đất Lào Cai

C Hoạt động 3: hướng dẫn

phân tích

II. Phân tích

1 Tình huống truyện và nghệ thuật xây dựng nhân vật

Trang 19

điểm nhìn và ý nghĩ của nhân vật

nào?

Giáo viên nêu câu hỏi

Theo em tình huống truyện này

đơn giản hay phức tạp?

Giáo viên giảng:

Cuộc gặp gỡ tình cờ ngắn ngủi

của 3 người với anh thanh niên

trên đỉnh Yên Sơn Cách xây

dựng tình huống truyện đơn

giản

Vai trò của tình huống này trong

việc giới thiệu nhân vật chính

như thế nào?

Giáo viên bình:

Đúng vậy, truyện đã để cho anh

thanh niên xuất hiện sau lời giới

thiệu của bác lái xe, tình tiết

truyện vừa tự nhiên vừa hấp

dẫn

Giáo viên nêu câu hỏi

Hãy kể các nhân vật phụ?

Giáo viên nêu câu hỏi

Theo em thiếu các nhân vật này

thì như thế nào?

Giáo viên bình: tuy có nhiều

nhân vật nhưng nhân vật chính

là anh thanh niên Truyện tập

trung khắc họa hình ảnh nhân

vật này qua cái nhìn và cảm

nhận của các nhân vật khác

trong cuộc gặp gỡ ngắn ngũi

Giáo viên nêu câu hỏi

Vị trí của nhân vật anh thanh

niên trong truyện?

Câu hỏi gợi mở:

Anh thanh niên xuất hiện như thế

nào?

Giáo viên giảng:

Đúng vậy, anh không xuất hiện

ngay từ đầu truyện mà chỉ xuất

hiện ra trong cuộc gặp gỡ giữa

các nhân vật kia với anh, khi xe

của họ dừng lại nghỉ

Học sinh trả lời Đơn giản

Tạo điều kiện cho nhân vật chính xuất hiện một cách tự nhiên

Bác lái xe, cô kỹ sư, ông hoạ sĩ, anh kỹ sư vườn rau và anh cán bộ nghiên cứu

Là nhân vật chính của truyện

Anh xuất hiện sau lời giới thiệu của bác lái xe

Anh đúng là một chân dung kí hoạ, anh luôn làm việc

Tình huống truyện đơn giản -> tạo thuận lợi cho nhân vật chính xuất hiện tự nhiên

Các nhân vật phụ: tạo nên sự phong phú đầy đủ, rõ nét về nhân vật chính và bổ sung ý nghĩa tình tiết của truyện

2 Nhân vật anh thanh niên

a) vị trí của nhân vật và cách miêu tả của tác giả

Anh thanh niên à nhân vật chính của truyện và được miêu tả trong cuộc gặp gỡ chốc lát nhưng đủ để các nhân vật khác kịp ghi nhận về chân dung -> cảm nhận về con người và đất Sapa: “có những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước”

Trang 20

Mọi người cảm nhận như thế nào

về anh?

Giáo viên chốt

Anh được mọi người ghi nhận

như một ấn tượng, một “kí hoạ

chân dung” rồi dường như anh

lại khuất lấp vào trong mây núi

bạt ngàn và các lặng lẽ muôn

thuở của núi cao Sapa

Giáo viên nêu câu hỏi

Anh thanh niên làm việc ở đâu?

Giáo viên nêu câu hỏi

Công việc hằng ngày của anh là

gì?

Giáo viên đưa bức ảnh 1 góc

Sapa cho học sinh xem

Giáo viên bình:

Công việc của anh vất vả và rất

quan trọng

Với công việc quan trọng như

vậy đòi hỏi tính gì ở anh khi làm

việc? Cuộc sống 1 mình thì sẽ

như thế nào?

Và đặc biệt đòi hỏi anh phải có

tinh thần trách nhiệm cao Nửa

đêm đúng giờ “ốp” thì dù mưa

tuyết, giá lạnh thế nào cũng phải

dậy ra ngoài trời làm công việc

đã qui định

Giáo viên nêu câu hỏi

Công việc vất vả như vậy nhưng

anh cảm thấy như thế nào?

Giáo viên nêu câu hỏi

Cái gì đã giúp anh vượt qua

được hoàn cảnh ấy?

Giáo viên cho những câu hỏi gợi

mở

Đối với nghề nghiệp của mình

thì anh như thế nào?

Giáo viên bình:

Trước hết đó là ý thức về công

Anh làm việc ở đỉnh Yên Sơn cao 2600m

Học sinh trả lời

“ Đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất và dự báo trước thời tiết hằng ngày để phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu

Cô đơnCông việc đòi hỏi anh phải chính xác và tỉ mỉ

Vẫn vui vẻ và hoàn thành nhiệmvụ

Anh yêu nghề của mình và ý thức được về công việc của mình

b) những nét đẹp của nhân vật anh thanh niên

+ Hoàn cảnh sống và làm việc: một mình ở độ cao 2600m

-> Cô đơn và công việc cần tỉ

Trang 21

việc của mình và lòng yêu nghề,

thấy được công việc thầm lặng

ấy có ích cho cuộc sống cho mọi

người

Giáo viên nêu câu hỏi

Em hãy phát hiện ra chi tiết việc

làm của anh dã góp phần và

chiến đâu? Và anh cảm thấy như

thế nào?

Giáo viên gọi học sinh đọc từ “

Hồi chưa vào nghề … người là

gì?

Giáo viên nêu câu hỏi

Khi ta làm việc, ta với công việc

là đôi … chứ cất nó đi, cháu

buồn đến chết mất”thể hiện điều

gì ở anh thanh niên”?

Giáo viên chốt

Anh đã có những suy nghĩ thật

đúng và sâu sắc về công việc

đối với cuộc sống con người

Giáo viên lưu ý nhắc nhở học

sinh ý thức là trong cuộc sống

Giáo viên nêu câu hỏi

Nhờ vào đâu mà cuộc sống của

anh không cô đơn buồn tẻ?

Giáo viên chốt: cuộc sống anh

không cô đơn buồn tẻ và anh cso

một nguồn vui khác nữa ngoài

công việc đó là đọc sách

Giáo viên nêu câu hỏi

Hãy tìm chi tiết miêu tả căn nhà

anh đang sống?

Giáo viên nêu câu hỏi

Em có nhận xét gì về cách sắp

xếp cuộc sống của anh thanh

niên?

Giáo viên nêu câu hỏi

Em có cảm nhận gì về tính cách

và phẩm chất anh thanh niên qua

cuộc trò chuyện? Hãy chứng

minh bằng những chi tiết cụ thể?

“ Do phát hiện kịp thời một đámmây khô mà anh đã góp phần vào chiến thắng của không quân

ta bắn rơi nhiều máy bay Mỹ trên bầu trời Hàm Rồng, anh cảm thấy minh ‘thật hạnh phúc’”

Học sinh trả lờiAnh làm bạn với sách, anh đã cósách để trò chuyện

Học sinh phát hiện

” Một căn nhà ba gian, sạch sẽ, với bàn ghế, sổ sách, biểu đồ, thống kê … một giá sách”

học sinh trả lờianh sắp xếp ngăn nắp, nào là trồng hoa, nuôi gà, tự học và tự đọc ngoài giờ làm việc

Khiêm tốn và trách nhiệm và hiếu khách

Học sinh giải thíchAân tình của anh với bác lái xe thái độ ân cần chu đáo, anh thành thực cảm động, vui mừng của anh với bác lái xe

+ Anh tìm thấy nguồn vui trong công việc

+ Anh sắp xếp cuộc sống ngăn nắp và tạo ra nguồn vui bằng việc đọc sách

Tính nết và phong cách: cởi mở,hiếu khách, khiêm tốn

Trang 22

Anh khiêm tốn: khi bác Hoạ sĩ

đòi vẽ anh, anh lại giới thiệu anh

kỹ sư vườn rau và anh lập bản

đồ rét, anh thành thực cảm thấy

công việc của mình và những

đóng góp của mình chỉ nhỏ bé

Giáo viên nêu câu hỏi

Hiểu gì về nghệ thuật khắc hoạ

tính cách nhân vật ở câu chuyện

này?

Câu hỏi phụ:

Cuộc gặp gỡ diễn ra bao lâu?

Giáo viên nêu câu hỏi

Mặc dù tác giả có cuộc gặp

ngắn ngủi nhưng em có nhận xét

gì về nhân vật?

Giáo viên nêu câu hỏi

Truyện kể theo ngôi thứ mấy?

Ai là người kể lại câu chuyện

này?

Vậy ông hoạ sĩ chính là ai?

Tuy không dùng các kể từ ngôi

thứ nhất, nhưng hầu như người

kể chuyện đã nhập vào cái nhìn

của nhân vật ông hoạ sĩ để quan

sát và miêu tả từ cảnh thiên

nhiên đến nhân vật chính của

truyện

Giáo viên nêu câu hỏi

Ngay từ phút đầu gặp nhau, ông

có cảm giác gì về anh thanh

niên?

Giáo viên nêu câu hỏi

Nhân vật ông hoạ sĩ đã bộc lộ

quan điểm về con người và nghệ

thuật ở những chi tiết nào?

Giáo viên nêu câu hỏi

Chủ đề của truyện bộc lộ qua

cái nhìn của nhân vật này ra

sao?

30 phút ( thời gian ngắn)

nhân vật tự bộc bạch tự nhiên những nét đẹp tính cách

BaBác hoạ sĩ

Là nhà văn

Oâng cảm thấy “ xúc động”

Khi gặp anh ông luôn xác định đây chính là đối tượng nghệ thuật “vì hoạ sĩ đã bắt gặp một điều … khơi gợi 1 ý sáng tạo”

Từ nhân vật anh thanh niên đã khơi gợi niềm sáng tác Chủ đề của chuyện là niềm say mê lao động và vẻ hồn nhiên của anh

 tình tiết diễn biến cuộc gặp gỡ ngắn ngủi => Nhân vật tự bộc bạch tínhcách, tâm hồn, tình cảm

3 các nhân vật phụ

a Nhân vật bác hoạ sĩ:

+ Nhân vật hoạ sĩ cảm thấy “xúcđộng và bối rối” khi nghe anh thanh niên kể chuyện bằng sự từng trải nghề nghiệp và niềm khao khát của người nghệ sĩ tìm đối tượng nghệ thuật, ông cảm nhận được anh chính là nguồn khơi gợi ánh sáng -> đó là niềm say mê lao động và vẻ hồn nhiên của anh

Oâng cảm thấy “nhọc” vì những điều anh thanh niên nói thổi bùng ngọn lửa đam mê công việc như thời trai trẻ và ý tưởng đưa anh vào sáng tác cần nhọc

Trang 23

Giáo viên nêu câu hỏi

Vì sao ông cảm thấy “nhọc quá”

khi kí hoạ và suy nghĩ về những

điều anh thanh niên nói?

Giáo viên nêu câu hỏi

Hình tượng anh thanh niên được

tác giả đưa vào truyện đó là hình

tượng của ai? Và nhằm mục đích

gì?

Giáo viên giáo dục học sinh về

ý thức lao động

Giáo viên nêu câu hỏi

Vì sao nhà văn đưa nhân vật cô

gái vào câu chuyện?(có phải chỉ

vì muốn câu chuyện không khô

khan không? Còn có lí do nào

nữa không?

Giáo viên nêu câu hỏi

Em hiểu thế nào về vai trò của

các nhân vật phụ vắng mặt?

Giáo viên nêu câu hỏi cho học

sinh thảo luận

Giáo viên chia học sinh 4 tổ để

thảo luận

Giáo viên phát phiếu bài tập cho

học sinh thảo luận

Trong truyện này có kết hợp yếu

tố trữ tình, bình luận với tự sự

Hãy chỉ ra các chi tiết tạo nên

chất trữ tình của tác giả và nêu

tác dụng?

Giáo viên gọi đại diện học sinh

nhóm trả lời

Giáo viên gọi nhóm khác bổ

Không phải vậy mà đưa cô gái và bác lái xe vào góp phần làm nổi bật nhân vật chính

Ơû Sapa có rất nhiều người đang say mê công việc và làm việc 1 cách thầm lặng

Học sinh thảo luận

+ Từ cuộc gặp gỡ tình cờ mà để lại nhiều dư vị trong lòng mỗi người

+ Từ những nét đẹp giản dị rất đáng mến của người thanh niên

+ Từ những câu chuyện anh kể giữa lặng lẽ Sapa

+ Và những tình cảm, cảm xúc mới nảy nở của ông hoạ sĩ, cô kỉ

sư đối với anh thanh niên

Học sinh trả lời

 tác dụng: nâng cao ý nghĩa và vẻ đẹp của những sự việc, con người rất bình dị được miêu tả trong truyện nhờ thế mà chủ đề của truyện được

công rất nhiều

 Anh thanh niên là mẫu ngườilao động tri thức lý tưởng là niềm tự hào cổ vũ các thế hệ Việt Nam sống và cống hiến

b Các nhân vật khác.+ Các nhân vật bác lái xe, cô gái-> góp phần làm nổi bật nhân vật anh thanh niên thêm sinh động

+ Các nhân vật vắng mặt -> thể hiện phẩm chất con người Sapa say mê lao động, thầm lặng cốnghiến

Trang 24

sung

Giáo viên chốt lại:

Có thể nói truyện có dáng dấp

như một bài thơ, chất thơ bàng

bạc trong toàn bài từ phong cảnh

đẹp hết sức thơ mộng của thiên

nhiên vùng núi cao đến hình ảnh

những con người đang làm việc

trong cách lặng lẽ mà không hề

cô độc bởi sự gắn bó của họ với

mọi người

Giáo viên nêu câu hỏi

Hãy nêu chủ đề của truyện

Nghệ thuật nổi bật của truyện?

Giáo viên nêu câu hỏi

Phát biểu cảm nghĩ về 1 trong 2

nhân vật: anh thanh niên và ông

hoạ sĩ?

Giáo viên gọi học sinh đứng

dậy nói tại chỗ

Lưu ý: học sinh cần nói lên suy

nghĩ, ấn tượng thật về nhân vật

+ Truyện xây dựng được tình huống hợp lí cách kể chuyện tự nhiên có sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình và bình luận

V Củng cố – dặn dò:

 Củng cố:

+ Vì sao anh thanh niên có thể vượt qua hoàn cảnh khó?

+ Các nhân vật phụ có vai trò gì?

 Dặn dò:

Trang 25

Về học bài và xem lại các thể loại văn tự có yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm để tiết sau viết bài 2 tiết tại lớp.

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

 Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận

 Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày…

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên chuẩn bị:

+ Sách giáo khoa

+ Đề kiểm tra

Học sinh chuẩn bị:

+ Soạn bài

+ Các đề trong sách giáo khoa

III Kiểm tra bài cũ :

IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học

Giáo viên ổn định lớp

Giáo viên ghi lên bảng

Giáo viên lưu ý:

Đề bài yêu cầu kết hợp các yếu

Học sinh báo cáo sỉ số

Học sinh ghi đề bài Nhân ngày 20 -11, kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng

nhớ giữa mình và Thầy, cô giáo cũ

Trang 26

tố tự sự, miêu tả nội tâm và nghị

NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

 Nhận diện được thế nào là người kể chuyện, vai trò và mối quan hệ giữa người kể với ngôi kể trong văn bản tự sự

 Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc văn cũng như khi viết văn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên chuẩn bị:

+ Sách giáo khoa

+ Giáo án

Học sinh chuẩn bị:

+ Soạn bài

+ Soạn bài trước ở nhà

III Kiểm tra bài cũ :

 Phân tích vẻ đẹp anh thanh niên?

 Các nhân vật phụ có tác dụng như thế nào trong truyện?

IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học

Giáo viên giới thiệu bài mới

“ Ai cũng biết tự sự là kể

chuyện là thuật lại sự việc diễn

ra như thế nào? Nhưng ai là

Học sinh chú ý lắng nghe A Hoạt động 1: khởi động:

Trang 27

người kể chuyện Người kể xuất

hiện ở ngôi nào? Xưng là gì? Có

nghĩa là sự việc được nhìn nhận

qua con mắt của ai? Người đó là

người thế nào … hôm nay cô sẽ

giới thiệu với các em bài “Người

kể chuyện trong văn tự sự “

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn

trích từ truyện ngắn “Lặng lẽ

Sapa” của Nguyễn Thành Long

Giáo viên nêu câu hỏi

Đoạn trích kể về ai và về sự việc

gì?

Giáo viên gọi học sinh nhận xét

Giáo viên nêu câu hỏi

Ai là người kể câu chuyện trên?

Gợi ý:

Có phải là 1 trong 3 nhân vật:

ông hoạ sĩ, cô kĩ sư, anh thanh

niên hay là một người nào đó?

Giáo viên bình:

Người kể về phút chía tay đó

xuất hiện cho nên không phải là

lời 1 trong 3 nhân vật đã nói

trên

Giáo viên nêu câu hỏi

Dựa vào dấu hiệu vào cho ta biết

ở đây các nhân vật không phải

là người kể chuyện?

Câu hỏi gợi ý:

Giáo viên giảng:

Trong đoạn văn ta thấy các nhân

vật đều trở thành đối tượng miêu

tả một cách khách quan

Hãy tìm những chi tiết miêu tả

các nhân vật?

Các chi tiết miêu tả ở trên đây

chứng tỏ 3 nhân vật trong cuộc

gặp gỡ này không phải là người

Học sinh đọc đoạn trích

Học sinh trả lờiĐoạn trích kẻ về phút chia tay giữa người hoạ sĩ già, cô kĩ sư vàanh thanh niên

Học sinh nhận xét

Học sinh trả lời Không phải là 3 nhân vật trong phút chia tay

Học sinh trả lời Ngôi thứ 3

“ Anh thanh niên vừa vào kêu lên”

“ Cô kĩ sư mặt đỏ ửng …”

“ Bổng nhà hoạ sĩ quay lại …”

B Hoạt động 2: hình thành

kiến thức mới cho học sinh

1 Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự

Ngày đăng: 20/04/2021, 00:11

w