1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

giao an hinh 9 tiet 27

2 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 16,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kỹ năng: HS biết vận dụng các tính chất của dây, đường kính, tiếp tuyến của đường tròn để giải tốt các bài tập trong phạm vi sách giáo khoa.. Biết giải một bài toán dựng hình.HS được r[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày giảng:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức: HS được cũng cố và khắc sâu định lý quan hệ giữa đường kính và dây, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến đường tròn

 Kỹ năng: HS biết vận dụng các tính chất của dây, đường kính, tiếp tuyến của đường tròn để giải tốt các bài tập trong phạm vi sách giáo khoa Biết giải một bài toán dựng hình.HS được rèn luyện cách phân tích một bài toán để tìm lời giải

II CHUẨN BỊ :

 GV: thước thẳng, compa, phấn màu, êke Vẽ sẵn hình 76 trên bảng phụ, làm sẵn cặp bằng bìa để giới thiệu dụng cụ đo đường kính hình tròn

 HS: giải trước bài tập ở nhà, compa, thước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra:

HS 1: Vẽ hình nêu giả thiết, kết luận, phát biểu định lý về tính chất tiếp tuyến của đường tròn Nêu dấu hiện nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

HS 2: Giải bài 22

1 Luyện tập:

Bài 23/sgk

Một HS xung phong giải bài 23 Lớp

nhận xét GV chữa bài hoàn chỉnh

Hình vẽ 76 SGK

Bài 24/sgk.

HS đọc đề bài và vẽ hình bài 24 SGK

H: Muốn chứng minh CB là tiếp tuyến

của đường tròn (O) ta cần chứng minh

điều gì ?

H: Muốn chứng minh CB OB ra chứng

minh như thế nào ?

HS tham gia giải

Lớp nhận xét

GV hoàn chỉnh lại

Bài 23/sgk

Chiều quay của đường tròn tâm A và đường tròn tâm C cùng chiều với chiều quay kim đồng hồ

Bài 24/sgk.

a CB là tiếp tuyến của (O).

Gọi H là giao điểm của AB và OC

Ta có : OH AB tại H (gt) HA = HB

OC là trung trực của AB

AC = BC

ΔOAC và ΔOBC có:

OA = OB = R

AC = BC (c/m trên)

OC chung ⇒ ΔOAC = ΔOBC (c.c.c) OAC = OBC

mà OA AC (t/chất tiếp tuyến ) OBC = 1v hay OB BC tại B

mà B (O) BC là tiếp tuyến của (O)

d

d1 d2

O A

B

Trang 2

HS tiếp tục giải câu b

GV hoàn chỉnh lại

Bài 25/sgk

GV cho HS đọc đề và vẽ hình

HS nêu hướng giải

HS dự đoán ABOC là hình gì ?

H: Muốn chứng minh ABOC là hình thoi

ta cần chứng minh điều gì ?

HS tham gia chứng minh

Lớp nhận xét GV hoàn chỉnh lại

HS nêu hướng giải câu b

H: Muốn tính BE hãy nêu những đặc

điểm của BE?

H:BE là yếu tố của hình nào? BE là cạnh

của tam giác nào ?

H: ΔOBE có gì đặc biệt ?

HS giải lớp nhận xét GV hoàn chỉnh

lại

HS tiếp tục trình bày lời giải câu c

b Biết R = 15cm, AB = 24cm Tính OC.

Ta có : HA = HB = ½ AB = 12cm (c/m trên)

ΔAOH vuông tại H ta có : OH2 = OA2 -

AH2

OH = √OH2− AH2=√152−122=9 cm

ΔAOC vuông tại A Ta có OA2 = OH.OC

OC = OA2

OH =

225

9 =25 cm

Bài 25/sgk

a Tứ giác OCAB là hình gì?

Ta có: OA BC tại M (gt) MB = MB (đkính dây)

mà MA = MO (gt) OCAB là hình thoi

b Tính BE theo R.

Ta có : OB = AB (OCAB là hình thoi)

OB = OA = R OB = AB = OA = R ⇒ ΔOAB đều

EOB = 600

mà OB EB (t/chất tiếp tuyến ) ⇒ ΔOEB vuông tại B có EOB = 600

nên là ½ tam giác đều EB = OE√3

2 =

2√3 R

2 =√3 R

c C/m EC là tiếp tuyến của (O).

C/m tương tự ta cũng có: AOC =600

ΔEBO = ΔECO (vì OB = OC =R ; EO chung ; BOE = COE =600 )

EBO = ECO = 900

EC là tiếp tuyến của (O)

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

 HS nghiên cứu trước bài 6 Giải ?1

 Tìm các tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau Giải ?2, ?3, ?4

Ngày đăng: 28/09/2021, 02:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w