1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Hình học 7 tiết 31 đến 40

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 158,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 - Tính chaát Tam giác cân thì hai góc ở đáy bằng nhau Neáu moät tam giaùc coù hai góc bằng nhau thì tam giác đó caân Tam giaùc vuoâng caân laø tam giaùc vuoâng coù hai caïnh goùc vuoân[r]

Trang 1

Trường THCS Phú Đức GV : Huỳnh Văn Phất

LUYỆN TẬP 2

I Mục đích yêu cầu:

1-Kiến thức :

Oân lại các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác

2-Kĩ năng :

Nhận biết 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp đã học

Vẽ hình, trình bày chứng minh

3-Thái độ:

Tự lập, cẩn thận, chính xác

II, Chuẩn bị :

GV:

Bảng phụ + thước + êke + compa

HS :

Xem bài trước + SGK + làm bài tập trước ở nhà

III Tiến trình dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

5’

Gv;

Nhắc lại các trường hợp bằng nhau

của hai tam giác

Hs;

Nhắc lại 3 trường hợp bằng nhau của 2 tam giác

Cạnh – cạnh – cạnh Cạnh – góc – cạnh Góc – cạnh – góc

B.Bài mới:

10’

Bài tập 35

Gv:

Gọi hs đọc bài gọi hs vẽ

hình

Hs : x A

H C t 1

O

B y

Bài tập 35 x

A

H C t 1

O

B y

Trang 2

10’

5’

Gv :

Gọi hs ghi GT và KL

Gv:

Để cm OA = OB ta cần

chứng minh 2 tam giác nào

bằng nhau

Gv :

Tam giác OAH và OBH

là hai tam giác gì ?

Gv :

Ta cần tìm mấy yếu tố

bằng nhau

Gv :

Cho hs hoạt động nhóm

Gv:

Tương tự hãy

Cm: CA = CB

Gv:

Gọi 1 một hs lên bảng

chứng minh

Bài tập 40

Gv:

Gọi hs lên bảng vẽ hình

Và ghi GT ; KL

Hs :

GT Ô1 = Ô2 AB Ot

KL chứng minh OA = OB

CA = CB ; OAC = OBC

Gv :

Ta chứng minh OAH = OBH

Gv : Tam giác OAH và OBH là hai tam giác vuông

Hs :

Ta cần hai yếu tố

Hs : Xét hai tam giác vuông OAH và OBH có

OH là cạnh chung

Ô1 = Ô2 ( gt ) Vậy OAH = OBH Suy ra OA = OB

Hs : Xét hai tam giác vuông OAH và OBH có

OH là cạnh chung

Ô1 = Ô2 ( gt ) Vậy OAH = OBH Suy ra OA = OB

A E

B M C F

x

GT BM = MC

BE ; CF Ax

GT Ô1 = Ô2 AB Ot

KL chứng minh OA = OB

CA = CB ; OAC = OBC Chứng minh

Xét hai tam giác vuông OAH và OBH có

OH là cạnh chung

Ô1 = Ô2 ( gt ) Vậy OAH = OBH Suy ra OA = OB

Xét hai tam giác vuông OAH và OBH có

OH là cạnh chung

Ô1 = Ô2 ( gt ) Vậy OAH = OBH Suy ra OA = OB

Bài tập 40

A E

B M C F

x

Trang 3

Trường THCS Phú Đức GV : Huỳnh Văn Phất

Gv:

Để cm BE = CF ta cần

chứng minh gì ?

Gv:

Gọi hs lên bảng chứng

minh

KL so sánh BE và CF

Hs :

Ta cần chứng minh MBE = MCF Hs:

Xét hai tam giác vuông MBE và MCF có

BM = MC ( gt ) Góc BME = góc CMF Vậy MBE = MCF Suy ra BE = CF

GT BM = MC

BE ; CF Ax

KL so sánh BE và CF

Hs : Chứng minh Xét hai tam giác vuông MBE và MCF có

BM = MC ( gt ) Góc BME = góc CMF Vậy MBE = MCF Suy ra BE = CF

D.Hướng dẫn về nhà:

-Học kỉ bài học

-Làm bài tập còn lại

Trang 4

Tuần : 20 Ngày soạn:

LUYỆN TẬP

(Về ba trường hợp bằng nhau của tam giác)

I Mục đích yêu cầu:

1-Kiến thức :

Oân lại các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác

2-Kĩ năng :

Nhận biết 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp đã học

Vẽ hình, trình bày chứng minh

3-Thái độ:

Tự lập, cẩn thận, chính xác

II, Chuẩn bị :

GV:

Bảng phụ + thước + êke + compa

HS :

Xem bài trước + SGK + làm bài tập trước ở nhà

III Tiến trình dạy học:

A,Kiểm tra bài cũ:

5’

Gv;

Nhắc lại các trường hợp bằng nhau

của hai tam giác vuông

Hs;

Có ba trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

Hai cạnh góc vuông Một cạnh góc vuông một góc nhọn Một cạnh huyền một góc nhọn

B.Bài mới:

10’

Bài tập 41

Gv :

Cho hs vẽ hình

Hs : A

D E

I

B C F

Hs :

Bài tập 41

A

D E

I

B C F

Trang 5

Trường THCS Phú Đức GV : Huỳnh Văn Phất

10’

10’

5’

Gv :

Gọi hs lên bảng ghi giả

thiết và kết luận

Gv:

Để chứng minh IE = IF

ta cần cm 2 tam giác nào

bằng nhau

Gv :

CIE và CIF là hai

tam giác gì ?

Gv:

Em nào có thể chứng

minh được gọi hs lên bảng

chứng minh

Gv;

Tương tự ta cùng

Cm được IF = ID

Ta  EI = FI = DI

Cho hs hoạt động nhóm

Bài tập 44

Gv :

Gọi hs đọc bài

Gv :

Cho hs lên bảng vẽ hình

Gv :

Gọi hs ghi giả thiết và

kết luận

Gv :

GT ID AB

IE BC

B1 = B2 C1 = C2

KL IE = IF = ID

Hs :

Ta cần chứng minh CIE = CIF

Hs : Là hai tam giác vuông

Hs : Xét hai tam giác vuông CIE và CIF có

CI là cạnh chung

C1 = C2

Vậy CIE = CIF Suy ra IE = IF

Hs : Hoạt động nhóm

A

2 1

2 1

B D C

Hs :

GT B = C Â1= Â2

KL a) ADB = ADC b) AB = AC

Hs :

Ta cần có ba yếu tố

GT ID AB

IE BC

B1 = B2 C1 = C2

KL IE = IF = ID

Chứng minh Xét hai tam giác vuông CIE và CIF có

CI là cạnh chung

C1 = C2

Vậy CIE = CIF Suy ra IE = IF

Bài tập 44 A

2 1

2 1

B D C

GT B = C Â1= Â2

KL a) ADB= ADC b) AB = AC

Chứng minh Xét hai tam giác ADB và ADC có

B = C ( gt )

Â1 = Â2 ( gt )

Trang 6

Để chứng minh tam giác

ADB = tamgiác ADC ta

cần có mấy yếu tố ?

Gv :

Em nào có thề chứng

minh đựơc ?

Hs : Xét hai tam giác ADB và ADC có

B = C ( gt )

Â1 = Â2 ( gt ) Suy ra D1= D2

AD là cạnh chung Vậy ADB và ADC ( c – g – c )

Suy ra D1= D2

AD là cạnh chung Vậy ADB và ADC ( c – g – c )

Suy ra AB = AC

D.Hướng dẫn về nhà:

-Học kỉ bài học

-Làm bài tập 45 ;42

- Xem trước bài tam giác cân

Trang 7

Trường THCS Phú Đức GV : Huỳnh Văn Phất

§ 6 TAM GIÁC CÂN

I Mục đích yêu cầu:

1-Kiến thức :

Nắm được ĐN tam giác cân, vuông cân, đều, tính chất góc của tam giác cân, vuông cân, đều 2-Kĩ năng :

vẽ hinh, tính toán, tập chứng minh

3-Thái độ:

Cẩn thận, chính xác

II, Chuẩn bị :

GV:

Bảng phụ + thước + compa + bìa cứng

HS :

Xem bài trước + SGK + compa + thước

III Tiến trình dạy học:

A,Kiểm tra bài cũ:

Vẽ tam giác ABC có cạnh AB = AC

Gv :

Tam giác ABC gọi là tam giác cân

Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu về tam

giác cân

A

B C

B.Bài mới:

10’

1-Định nghĩa

Gv:

Cho hs xem hình 111

gọi hs trả lời

Gv:

AB và BC như thế nào

Hs : Chú ý

Hs :

AB = AC

1-Định nghĩa

A

B C

Trang 8

10’

5’

10’

Gv:

Tam giác có 2 cạnh bằng

nhau gọi là tam giác cân

Hs :

Thế nào là tam giác cân ?

Gv:

Cho hs làm ? 1

H

4

A

2 2

D E

2 2

B C

Gv :

Cho hs hoạt động nhóm

2 - Tính chất

Gv:

Treo bảng phụ ? 2 ? 3

A

B C

Gv :

Tam giác ABC và tam

giác ACD như thế nào ?

Gv:

Ta  góc B và C như thế

nào ?

Gv:

Vậy tam giác cân thì 2

góc ở đáy sẽ như thế nào ?

Gv:

Xem hình 114 tam giác

ABC cho biết là tam giác gì

Gv:

Cho hs làm ? 3

Hoạt động nhóm

Hs : Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau

Hs : Tam giác : ABC ; ADE ; ACH

Hs : Chú ý theo dõi

Hs : ABC = AC D

Hs :

B = C

Hs : Tam giác cân thì hai góc ở đáy bằng nhau

Hs : ABC là tam giác vuông cân

Hs :

B + C = 900

C + C = 900

Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau Tam giác ABC cân tại A

B và C là hai góc đáy

AB ; AC là hai cạnh bên

2 - Tính chất

Tam giác cân thì hai góc ở đáy bằng nhau

Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó cân

Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau

Trang 9

Trường THCS Phú Đức GV : Huỳnh Văn Phất

3-Tam giác đều

Gv:

Treo bảng phụ hình 115

Gv:

Tam giác ABC có 3

cạnh như thế nào

Gv:

Tam giác có 3 cạnh bằng

nhau là tam giác đều

Gv:

Cho hs làm ? 4

vì sao

B = C ?

C = Â ?

Gv:

Vậy ba góc Â, B, C, như

thế nào ?

Gv:

Vậy mỗi góc là bao nhiêu

2 C = 900

C = 450

Hs : Chú ý theo dõi

Hs :

AB = AC = BC

Hs : Lắng nghe

Hs :

Vì ABC = AC D Cân tại A

Và ABC = AC D Cân tại B

Hs :

Ba góc bằng nhau

Hs : Mỗi góc là 600

3-Tam giác đều

Định nghĩa

Tam giác có 3 cạnh bằng nhau là tam giác đều Trong một tam giác đều mỗi góc bằng 600

C.Củng cố:

Thế nào là tam giác cân

Tam giác đều

Tam giác vuông cân

Gv :

Cho hs hoạt động nhóm bài tập 47

Hs : Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau

Hs : Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau

Hs : Tam giác có 3 cạnh bằng nhau là tam giác đều

D.Hướng dẫn về nhà:

-Học kỉ bài học, học bài

-Xem trước bài luyện tập

-Làm bài tập : 46,48,49 trang 127 SGK

Trang 10

Tuần : 21 Ngày soạn:

LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

1-Kiến thức :

Biết cm 1 tam giác là cân, vuông cân, đều

Biết tính số đo góc trong tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

2-Kĩ năng :

Vẽ tam giác vuông cân, cân, tam giác đều

3-Thái độ:

Cẩn thận

II, Chuẩn bị :

GV:

Bảng phụ + thước + êke + compa

HS :

Xem bài trước + SGK

III Tiến trình dạy học:

A,Kiểm tra bài cũ:

5’

gv:

vẽ tam giác cân ABC tại B

cho B = 30o

tính Â, C

Hs:

Vì tam giác ABC cân tại B

 = C

 + C = 180O – 30O

= 150O

Aâ = C = 150o : 2 = 75

B.Bài mới:

10’

5’

Bài tập 48

Gv

Gọi hs đọc bài

Gv :

Gọi hs vẽ hình

A

B C

Bài tập 48

A

B C

Trang 11

Trường THCS Phú Đức GV : Huỳnh Văn Phất

10’

10’

Gv:

Gọi hs lên bảng ghi GT và

KL

Gv:

Biết góc ở đỉnh là Â tìm B

và C ra sau gọi hs lên giải

Gv:

tương tự câu a cho hs

hoạt động nhóm

Bài tập 49

Gv:

Gọi hs lên bảng vẽ hình

Gv:

Gọi hs ghi GT và KL

Gv:

Chứng minh câu a

Để cm ABD = ACE

Ta cần cm điều gì ?

Gv:

2 tam giác này đã yếu tố

nào bằng nhau

Gv:

Ta kết luận gì ?

điều gì ?

b) cm tam giác IBC cân

gv: ta cần chứng minh điều

gv:

ta có

GT Â = 400 B = C

KL B = ? C = ?

Hs :

B + C = 1800 – 40 0

= 1200

B = C = 1200 : 2 = 600

Hs : Hoạt động nhóm

A

E I D

B C

GT AB = AC AD = AE

KL a) ss ABD và ACE

b) IBC làtam giác

gì ?

Hs :

Ta chứng minh tam giác ADB bằng tam giác AEC

Hs :

AD = AE

AB = AC

 là góc chung

Hs : ADB = AEC

Hs :

GT Â = 400 B = C

KL B = ? C = ?

Chứng minh

B + C = 1800 – 40 0

= 1200

B = C = 1200 : 2 = 600

Bài tập 49

A

E I D

B C

GT AB = AC AD = AE

KL a) ss ABD và ACE

b) IBC làtam giác gì ? Chứng minh

a) Xét hai tam giác ADB và AEC có

AD = AE

AB = AC

 là góc chung ADB = AEC ABD = ACE b) Tam giác IBC là tam giác cân vì :

B1 = C1

B = C Suy ra B2 = C2

Trang 12

B1 = ?

C = ?

B2 và C2 như thế nào

Gv:

Ta có điều gì mà B1 = C1

Vậy C2 và B2 như thế nào

Bài tập 50

Gv :

Cho hs đọc bài

Gv :

Gọi hs lên bảng vẽ hình

Gv :

Gọi hs ghi gt và kết luận

Gv :

Cho hs hoạt động nhóm

DBC = ECB

Hs :

B1 = C1

B = C Suy ra B2 = C2

Hs : Đọc bài

Hs : A

B C

Hs :

GT AB = AC

KL tính B nếu :

a) Â = 1450

b) Â= 1000

Hs : a) AB = AC suy ra

B = C = (1800 – 1450) : 2 = 17,50

b) AB = AC suy ra

B = C = (1800 – 1000) : 2 = 400

Bài tập 50

A

B C

GT AB = AC

KL tính B nếu :

c) Â = 1450

b) Â= 1000

Chứng minh a) AB = AC suy ra

B = C = (1800 – 1450) : 2 = 17,50

b) AB = AC suy ra

B = C = (1800 – 1000) : 2 = 400

C.Củng cố:

D.Hướng dẫn về nhà:

-Học kỉ bài học, xem bài trước định lý pitago

-Làm bài tập : 51 ; 52

Trang 13

Trường THCS Phú Đức GV : Huỳnh Văn Phất

I Mục đích yêu cầu:

1-Kiến thức :

Nắm được đl bi tago về quan hệ giữa 3 cạnh trong tam giác vuông, đl đảo

2-Kĩ năng :

Vận dụng đl bi tago để giải toán

3-Thái độ:

II, Chuẩn bị :

GV:

Bảng phụ + thước + compa + ekê + bảng phụ

HS :

Xem bài trước + SGK + hình vuông

III Tiến trình dạy học:

Kiểm tra bài cũ

Hãy vẽ tam giác vuông ABC và

nêu tên các cạnh của nó

Gv :

Vậy trong mộy tam giác vuông thì

các cạnh của nó liên hệ với nhau như

thế nào ?

Ta sẽ tìm hiểu nội dung cùa bài học

hôm nay

Hs : B

A C

AB ; AC là hai cạnh góc vuông

BC là cạnh huyền

B.Bài mới:

10’

1 - Định lí pitago

Gv:

Gọi hs lên bảng vẽ và

trả lời ? 1

B

A C

Hs :

1 - Định lí pitago

B

A C

Trang 14

10’

Gv:

hs2 lên bảng đo cạnh

huyền

Gv:

Gho hs làm ? 2

Gv :

Ta có nhận xét gì về

a2 + b2 và c2

Gv:

Em nào có thể phát

biểu bằng lời ?

Gv:

Cho hs ghi

Gv:

Cho hs làm ? 3 (bảng phụ)

Hoạt động nhóm

Gv:

Còn ngược lại thì sao

2 - Định lý pitago đảo

Gv:

Cho hs làm ? 4

gọi hs : đo Â

( hình 126 )

Gv:

Gọi hs phát biểu nội

dung của định lý đảo

Gv :

Cho hs ghi bài

BC = 5 cm

Hs :

Hs :

a2 + b2 = ø c2

Hs : Trong một tam giác vuông bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông

Hs : Ghi bài

Hs : Hình 124 : x = 6 Hình 125 : x = 2

Gv : Chú ý lắng nghe

Hs :

 = 900

Hs : Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông

Hs : Ghi bài

Trong một tam giác vuông bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình

phương hai cạnh góc vuông

AB2 + AC2 = BC2

2 - Định lý pitago đảo

Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông

AB2 + AC2 = BC2

ABC vuông

C.Củng cố:

Trang 15

Trường THCS Phú Đức GV : Huỳnh Văn Phất

Gọi hs nhắc lại 2 định lí

Gv:

Chia nhóm treo bảng phụ (BT 53)

Hoạt dộng nhóm sau đó trình bày kết quả

a) x = 13 b) x = 5 c) x = 20 d) x = 4

D.Hướng dẫn về nhà:

-Học kỉ bài học, học thuộc 2 đl

-Làm bài tập : 54, 55, trang 131 SGK

Trang 16

Tuần : 22 Ngày soạn:

LUYỆN TẬP 1

I Mục đích yêu cầu:

1-Kiến thức :

Biết vận dụng đl bi tago để tính độ dài của tam giác vuông khi biết độ dài 2 cạnh kia Biết vận dụng đl đảo để CM 1 tam giác là tam giác vuông

2-Kĩ năng :

Tính toán

3-Thái độ:

II, Chuẩn bị :

GV:

Bảng phụ + thước + êke

HS :

Xem bài trước + SGK + làm bài trước

III Tiến trình dạy học:

A,Kiểm tra bài cũ:

5’

Gv:

Phát biểu đl pitago

Bài tập 54

Hs : Trong một tam giác vuông bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông

Hs :

x2 = 8,52 – 7,52 = 16

x = 4

B.Bài mới:

10’

Gv:

Tiết trước ta đã học đl

pitago thuận và đảo hôm

nay ta sẽ áp dụng để giải

các bài toán có liên quan

tam giác vuông

Bài tập 56

Hs : Chú ý lắng nghe

Bài tập 56

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w