Để rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán, tìm được đường thẳng cố định, điểm cố định, điểm di động và tính chất không đổi của điểm, từ đó tìm ra điểm di động trên đường nào chúng ta thực [r]
Trang 1Tiết 19
luyện tập
Ngày soạn: 24/10/2009
i mục tiêu cần đạt.
1,Kiến thức:
-2,Kĩ năng :
-định, điểm di động và tính chất không đổi của điểm, từ đó tìm ra điểm di động
-Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế
ii phương pháp
Tớch cực húa hoạt động học của HS
iii đồ dùng dạy học
-GV:Soạn bài, sỏch giỏo khoa, bảng phụ, thước thẳng, com pa, ờ ke.
-HS:Học bài, làm BT, sỏch giỏo khoa, thước thẳng, com pa, ờke
iv tiến trình bài dạy
HS1: Phỏt biểu tớnh chất của cỏc điểm cỏch đều một đường thẳng cho trước?
HS2: Chữa bài tập 67(SGK/102) (GV đưa ra bảng phụ)
Đáp án:
Xột tam giỏc ADD' cú: AC = CD (gt); CC' // DD' (gt)
AC' = C'D'(định lớ đường TB của tam giỏc)
Xột hỡnh thang CC'BE cú: CD = DE (gt); DD' // CC' // EB (gt)
C'D' = D'B (định lớ đường TB của hỡnh thang)
Vậy AC' = C'D' = D'B
Trang 23 Nội dung bài mới.
- ĐVĐ (2’): Giờ .+ chúng ta đã tìm hiểu về tính chất các điểm cách một
điểm cố định, điểm di động và tính chất không đổi của điểm, từ đó tìm ra điểm di
- Phần nội dung kiến thức :
Tg
(1)
Hoạt động của thầy và trò
(2)
Nội dung kiến thức cần khắc sâu
(3)
15’ Gv: Chữa bài 70 SGK
Hs: đọc đầu bài
Gv: Y/c cả lớp vẽ hình
Bài 70 (Sgk – 103)
O
y
x
A
B
C
H
/
/
\ _
_ _
Hs: Nêu Gt và Kl của bài
Gv: Phân tích: Để biết (+@ điểm C
phải tìm xem điểm C cách Ox một
đoạn cố định bằng bao nhiêu?
Cần 3+6 ý những gì cho .+ là cố
định
Gv: Ta có thể biết (+@ điểm C
cách Ox một đoạn bằng bao nhiêu
ko? vì sao?
Gv: Khi kẻ CH Ox ta có quan hệ
giữa CH và OA là gì?
Gv: Ta có CH luôn = 1 cho dù B di
chuyển trên Ox Vậy khi B di
thẳng nào?
GT
) (
,
2 :
;
900
AB C CB CA Ox B
cm OA
Oy A xOy
KL Khi điểm B di chuyển trên Ox thì
Bài giải
* Cách 1
Kẻ CH Ox => CH // OA (cùng Ox)
∆BAO có:
CA = CB (gt); CH // OA
=> OH = HB giác BAO
=> CH = AO 2 1 (cm)
2 2
một khoảng không đổi bằng 1cm Vậy
Trang 3Gv chốt: Ta luôn có CH = 1 co dù
B di chuyển đến đâu trên Ox do đó
thẳng song song với Ox cách Ox
một đoạn bằng 1cm
Gv: Giới thiệu thêm cho hs 1 cách
nữa
khi điểm B di chuyển trên tia Ox thì C
di chuyển trên tia Em // Ox và cách Ox một khoảng = 1cm
* Cách 2
Nối OC vuông AOB có AC = CB (gt)
giác AOB
2
AB AC
vuông)
Có OA cố định => C di chuyển trên tia thẳng OA
15’
Hs: Đọc đề bài
Gv: Hãy cho biết GT và KL của
bài?
Gv: Hãy chứng minh A, O, M
thẳng hàng?
Bài 71 (Sgk - 103)
A
D
E O
0; M BC
MD AB; ME AC ;
OD = OE KL
a) A, O, M thẳng hàng b) Khi M di chuyển trên BC
c) M ở vị trí nào trên BC thì AM nhỏ nhất?
Chứng minh
Trang 4DE, liệu O có là trung điểm của
Gv: Cho hs làm tiếp ý b)
phụ AH BC, OK BC vì tam
giác ABC cho .+
Gv: Cho hs làm tiếp ý b)
Gv: Điểm M ở vị trí nào trên cạnh
BC thì AM có độ dài nhỏ nhất ?
a) Tứ giác AEMD có
(gt)
0
90
E D A
=> AEMD là hình chữ nhật (theo dấu hiệu nhận biết hcn) có O là trung điểm
=> O cũng là trung điểm của (+ờng chéo AM (tính chất hình chữ nhật) Vậy A, O, M thẳng hàng
b) Kẻ AH BC, OK BC
OK là (+ờng trung bình của tam
giác MAH
(không đổi)
2
1
Nếu M B O P (P là trung
điểm của AB) Nếu M C O Q (Q là trung
điểm của AC)
Vậy: khi M di chuyển trên BC thì O di trung bình của ABC
c) Nếu M H thì AM AH, khi đó
Bước 4 : Củng cố bài giảng (1’)
* Gv: Chốt lại kiến thức chính của bài
- BTVN số 125 -127, 129 (SBT)
- Ôn tập định nghĩa tính chất dấu hiệu nhận biết của hình bình hành và hình
chữ nhật, tính chất của tam giác cân
0”
- Đọc .+ bài “Hình thoi”
v rút kinh nghiệm
Trang 5
-Tiết 20
Đ 11 hình thoi
Ngày soạn: 25/10/2009
i mục tiêu cần đạt.
1 Về kiến thức
- HS hiểu định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi
2 Về kĩ năng
- Biết vẽ một hình thoi, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thoi
- Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tímh toán
3 Về tư tưởng
- Yêu thích môn học
ii phương pháp
Tớch cực húa hoạt động học của HS
iii đồ dùng dạy học
- GV : Thước thẳng, compa, ờke; bảng phụ, hỡnh vẽ
- HS: ễn tập hỡnh bỡnh hành, dụng cụ: thước thẳng, compa …
iv tiến trình bài dạy
3 ổn định tổ chức lớp (2’)
4 Kiểm tra bài cũ (lồng vào bài học)
3 Nội dung bài mới
- ĐVĐ (2’): Chỳng ta đó học về hỡnh bỡnh hành Đú là tứ giỏc cú cỏc cạnh đối song song Ta cũng đó học về hỡnh bỡnh hành đặc biệt cú 4 gúc vuụng Đú là hỡnh chữ nhật Ở tiết này chỳng ta sẽ tỡm hiểu về một loại hỡnh đặc biệt nữa Đú là hỡnh thoi
- Phần nội dung kiến thức
Tg
(1)
Hoạt động của thầy và trò
(2)
Nội dung kiến thức cần khắc sâu
(3)
8’
Gv: Yêu cầu cả lớp vẽ hình 100 vào
vở
Hs: Vẽ hình
Gv: Hình các em vừa vẽ có gì đb?
Hs: Trả lời
1/ Định nghĩa
Trang 6Gv: Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau
gọi là hình thoi
Gv: Vậy hình thoi (+@ định nghĩa
Hs: Trả lời
1 Hs đọc đn
C
/
\
\
/
B
A
D
C
(Hình 100)
* Định nghĩa (sgk-104)
Tứ giác ABCD (hình 100) là hình thoi
AB = BC = CD = DA
15’
Gv : Yêu cầu HS làm ?1
1 Hs đọc đầu bài
Gv: Dựa vào dấu hiệu nhận biết
hbh c/m tứ giác ABCD là hbh?
Hs: C/m
Gv: Nx và cl
Lưu ý : Vậy hình thoi là một hình
bình hành đặc biệt
Gv: Từ ?1 ta đã chỉ ra hình thoi là
một hình bình hành do đó hình thoi
có tất cả các t/c của hbh
Gv: Hãy nhắc lại các t/c của hbh?
Gv: Ngoài ta hình thoi còn có thêm
t/c nào nữa > làm ?2
Hs: Đọc đề bài
Hs: Vẽ hình 101 vào vở
hình thoi có t/c gì?
Hs: Trả lời
Gv: Nx và cl
Gv: Hãy phát hiện thêm các tính
?1 Chứng minh
Tứ giác ABCD (h 100) có :
AB = CD; BC = AD ABCD là hình bình hành
2/ Tính chất
* Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành Cụ thể
Trong hình thoi : + Các cạnh đối song song
+ Các góc đối bằng nhau
? 2
Bài giải
chéo của hình thoi cắt nhau tại trung
Trang 7và BD?
Hs: Trả lời
Gv: Nx và cl
Gv: Nêu định lí
Hs: Đọc đl
Hs: Vẽ hình vào vở
các t/c:
AC BD
* Định lí (Sgk – 104)
Gv: Hãy cho biết GT và KL của
định lí?
Gợi ý : ∆ABC có đặc điểm gì? BO
∆ABC?
Hs: Chứng minh
Gv: Nhận xét và chốt lại
C
O
D A
B
C
/
\
\ /
GT ABCD là hình thoi
KL
AC BD
1 A ;B B A
1 C ;D D C
Chứng minh
∆ABC có AB = BC (định nghĩa hình thoi) ∆ABC cân tại B
Có OA = OC (tính chất hình bình hành)
phân giác (tính chất ∆ cân) Vậy BD AC và B1 B2
Trang 8Gv: Để c/m một tứ giác là hình thoi
ta phải c/m tứ giác đó t/m đk gì ?
Gv: Hãy nêu các dấu hiệu nhận biết
hình thoi?
Hs : Trả lời
2 hs đọc dấu hiệu-vn học sgk
GV yêu cầu HS làm ?3
Hs: Lên bảng vẽ hình
;
A
A
1 C ;D D C
3 Dấu hiệu nhận biết
* Dấu hiệu nhận biết (sgk-105)
* Chứng minh dấu hiệu 3 :
?3
Gv: Hãy cho biết GT và KL của bài
toán?
Gv: Để chứng minh ABCD là hình
thoi theo đn ta phải chứng minh
điều gì?
Hs: c/m từng cặp cạnh bằng nhau
từng đôi một
Gv: Các dấu hiệu còn lại về nhà tự
c/m
C
B
A
D
C
\\
\\
GT ABCD là hình bình hànhAC BD
KL ABCD là hình thoi
Chứng minh
Gọi {O} = AC BD
Vì ABCD là hbh => OA = OC;
OB = OD Xét ∆AOB Và ∆COB có:
2
1 90
O O
OB chung
OA = OC (c/m trên)
=> ∆AOB = ∆COB (c.g.c)
AB = BC
Vậy hình bình hành ABCD là hình thoi vì có hai cạnh kề bằng nhau (DH 2)
Trang 94 Củng cố bài giảng (8’)
* HS làm bài 73 (sgk-105) (GV (+C hình vẽ lên bảng phụ, gọi HS trả
lời nhanh)
- Hình 102a : Tứ giác ABCD là hình thoi (theo định nghĩa)
- Hình 102b : Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng
nhau
Ta lại có EG là phân giác góc E
EFGH là hình thoi (dấu hiệu 4).
Lại có IM KN KINM là hình thoi.
- Hình 102d: Tứ giác PQRS không phải là hình thoi
- Hình 102e : Nối AB AC = AB = AD = BD = BC = R ADBC là
hình thoi (theo định nghĩa)
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1’)
- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình
chữ nhật và hình thoi
- BT về nhà : số 74, 76, 78 (SGK – 106)
v rút kinh nghiệm