3 đoạn Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.. Đánh giá: - Tiêu chí:+ Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, chú ý nhấn mạnh các từ ngữ n
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.
- GD HS tấm lòng nhân hậu, biết giúp đỡ người khác
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt câu trả lời của mình
Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Hái hoa dân chủ để ôn lại kiến thức.
Việc 2: HS tham gia trò chơi
Việc 3: Nhận xét đánh giá
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn (3 đoạn)
Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: phát hiện từ khó luyện
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ
Việc 5: Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.
Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
-PP: Quan sát; Vấn đáp - KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời
Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm
Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp
- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét
Đánh giá:
- Tiêu chí: Hiểu được nội dung của bài
Trang 2+ Câu 1: Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.
+ Câu 2: Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do mình gây ra Điều đó cho thấy ông là một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm.
+ Câu 3: Vì ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ.
Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc
Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt
Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhắc lại nội dung bài
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, chú ý nhấn mạnh các
từ ngữ nói về tình cảnh người bệnh, sự tận tụy và lòng nhân hậu của Lãn Ông: nhà nghèo, đầy mụn mũ, nồng nặc, không ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời.
+ Hợp tác, chia sẻ với bạn tốt
- PP: Vấn đáp - KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DUNG:
Đọc bài văn cho người thân nghe
Viết một đoạn văn nói lên cảm nghĩ của em về người thầy thuốc
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm bài văn.
+ Viết được đoạn văn nói lên cảm nghĩ về người thầy thuốc
- PP: Vấn đáp - KT: Nhận xét bằng lời.
********************************************
Toán:
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
- Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số *Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và vận dụng KTTH vào cuộc sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
Trang 3* Khởi động
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT:
Chọn ô chữ.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nắm chắc cách tính tỉ số phần trăm của hai số
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
- PP: Quan sát; Vấn đáp - KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.
Bài 3: Giải toán:
Đọc và trao đổi các bước giải (cách tìm tỉ số phần trăm của hai số)
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được là:
các bước để giải bài toán
2 Giải được bài toán
3 Hợp tác tốt
Trang 4C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chia sẻ với người thân cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
Cùng người thân giải bài toán: Một cửa hàng có 245 tạ đường, đã bán được 110,5 tạđường Hỏi:
a) Số đường đã bán bằng bao nhiêu phần trăm số đường của cửa hàng ?
b) Cửa hàng còn lại bao nhiêu phần trăm đường chưa bán ?
- Biết cách tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng để giải được bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và vận dụng KTTH vào cuộc sống
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
* Bài mới:
a) Ví dụ 1:
Việc 1: Cùng trao đổi để giải bài toán
Gợi ý: 100% số HS toàn trường là 800HS
Muốn tìm 52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu em Ta phải tính 1% số HS toàn trường
là bao nhiêu em? (dạng toán tỉ lệ dùng bước rút về đơn vị)
Việc 2: Các nhóm thảo luận, thống nhất cách giải, trình bày
Ta có thể tính: 800 : 100 x 52,5 = 420 (HS)
Hay: 800 x 52,5 : 100 = 420 (HS)
- HS dựa vào cách tính trên nêu cách tìm 52,5% của 800
- Nhận xét:Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
b) Ví dụ 2:
- Đọc và tìm cách giải
Trang 5HS nêu được cách tính: Muốn biết 0,5% ứng với bao nhiêu đồng ta phải biết 1% ứng vớimấy đồng (1 000 000 : 100)
Rồi lấy thương của 1 000 000 : 100 nhân với 0,5
Tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5000 đồng
Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 2).
+ Thực hành giải đúng các ví dụ để rút ra được quy tắc.
- PP: Quan sát, vấn đáp - KT: Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời.
- Tiêu chí: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 2).
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
- PP: Quan sát, vấn đáp.
- KT: ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời;
Nếu còn thời gian hướng dẫn học sinh làm các bài còn lại
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chia sẻ cùng người thân cách tìm một số phần trăm của một số Vận dụng giải bài toán:
Lớp 5B có 30 bạn Trong đó học sinh hoàn thành tốt chiếm 40% Em hãy tính số học sinhhoàn thành tốt của lớp
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi ngườichữa bệnh phải đi bệnh viện (TLCH ở SGK)
- GDHS ý thức đấu tranh chống các tệ nạn xã hội, bài trừ mê tín dị đoan
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ
Trang 6- Tiêu chí: + Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm các đoạn của bài
+ Nêu nội dung bài đọc.
+ Tích cực tham gia trò chơi.
- PP: Vấn đáp - KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
Việc 3: 1 H nêu cách chia đoạn (4 đoạn)
Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: Phát hiện từ khó luyện
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ
Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.
Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Đọc đúng tiếng, từ ngữ.: cúng bái, quằn quại… đọc rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí.
+Giải thích được nghĩa của từ trong bài: tà ma, ôn tồn, khẩn khoản…
- PP: Vấn đáp - KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời
Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm
Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp
- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét
Đánh giá:
- Tiêu chí: Hiểu được nội dung của bài
+ Câu 1: Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
+ Câu 2: Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thuyên giảm.
+ Câu 3: Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái.
+ Câu 4: Nhờ bệnh viển mổ lấy sỏi thận cho cụ.
Trang 7Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó.
+ Chốt ND bài: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.
- PP: Vấn đáp - KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Luyện đọc diễn cảm:
Việc 1: Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc của bài, cách ngắt, nghỉ, nhấn
giọng?
Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc
Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt
Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhắc lại nội dung bài
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể linh hoạt, chú ý nhấn mạnh các từ ngữ: khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày đêm, vẫn không lui.
- PP: Vấn đáp - KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DUNG:
Đọc diễn cảm toàn bài cho người thân nghe và nêu nội dung của bài
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm một đoạn.
+ Nêu đúng nội dung bài: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện
- PP: Vấn đáp - KT: Nhận xét bằng lời.
******************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỔNG KẾT VỐN TỪ I.MỤC TIÊU: Giúp HS
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.(BT1) Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn
Trang 8- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích.
- Nghe GV giới thiệu bài mới
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
*HĐ 1: Bài 1: Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau:
a, Nhân hậu b, Trung thực
c, Dũng cảm d, Cần cù
- Nhóm trưởng điều hành các bạn trao đổi trong nhóm cùng thống nhất kết quả, thư ký
viết kết quả vào bảng phụ
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
+ Phổ biến cách chơi, luật chơi, thời gian chơi
+ Tổ chức cho các nhóm tham gia chơi
- Nhận xét và KL:
+ Khái niệm từ đồng nghĩa, khái niệm từ trái nghĩa
+ Từ đồng nghĩa và Từ trái nghĩa với nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Tìm đúng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.
Đồng nghĩa với nhân hậu: phúc hậu, nhân đức, nhân ái, hiền từ
Trái nghĩa với nhân hậu: thất đức, bạc ác, hung ác, độc ác
Đồng nghĩa với Trung thực: thật thà, ngay thẳng, thành thật, chân thật
Trái nghĩa: dối trá, gian dối, giả dối, lừa dối…
Dũng cảm: anh dũng, gan dạ,
Trái nghĩa: hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược…
Cần cù: Chăm chỉ, siêng năng, chăm…
Trái nghĩa: nhác, lười, lười nhác
- Gọi HS đọc bài văn “Cô Chấm”
- Cặp đôi đọc thầm bài văn, thảo luận về tính cách của cô Chấm đồng thời nêu những chitiết, hình ảnh minh họa cho tính cách của Chấm
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và KL:
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Nắm được tính cách của Chấm: thẳng thắn, cần cù, khỏe mạnh, mộc mạc, giản dị, giàu tình cảm.
+ Tìm được các từ ngữ miêu tả tính cách của Chấm:
Thẳng thắn: Đôi mắt định nhìn ai thì dám nhìn thẳng; bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém thì nói ngay, nói thẳng băng và còn nói đáng mấy điểm nữa
Trang 9Giản dị: Không đua đòi may mặc Mùa hè mặc một cái áo cánh nâu Mùa đông rét mấy cũng chỉ hai áo cánh nâu Chấm mộc mạc như hòn đất
Giàu tình cảm: Là người hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương; cảnh ngộ trong phim làm Chấm khóc gần suốt đêm.
Việc 2: Cá nhân viết bài.
Việc 3: Ban học tập thu bài
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Cùng bạn tìm đọc một số đoạn văn tả người
******************************************
Trang 10
Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2018
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)):
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I.Mục tiêu: Giúp HS
- Nghe - viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức
hai khổ thơ đầu bài: Về ngôi nhà đang xây Làm đúng BT2a; Tìm tiếng thích hợp để hoàn
thành mẩu chuyện BT3
- Rèn luyện kĩ năng viết
- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi: Bắn tên để ôn lại kiến thức
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
2 Hình thành kiến thức:
*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết
- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp
- Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết
- Chia sẻ với GV về cách trình bày
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Hiểu nội dung bài viết.
+ Nắm được cách trình bày hai khổ thơ đầu bài của bài thơ tự do.
- Phương pháp: Vấn đáp - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.
*Việc 2: Viết từ khó
- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh
- Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV
- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết
- Gọi 1HS đọc lại đoạn viết, lớp nhẩm thầm
- GV đọc cho HS viết bài vào vở GV theo dõi, uốn nắn cho học sinh viết chưa đẹp
- GV đọc chậm - HS dò bài
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: xây dở, huơ, nồng hăng.
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
- Phương pháp: Vấn đáp, viết.
Trang 11- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết lời nhận xét, tơn vinh HS.
*Việc 2: Làm bài tập
Bài 2a: Hãy tìm những từ ngữ chứa các tiếng ở trong bảng.
- Nhĩm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hồn thiện bài tập nhanh
- HĐTQ điều hành các nhĩm chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và chốt: Cách phân biệt tiếng cĩ chứa phụ âm đầu r/d/gi.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở phụ âm đầu r/d/gi
+ Tự học tốt hồn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Bài 3: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ơ trống để hồn chỉnh mẩu chuyện vui
- Nhĩm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hồn thiện bài tập nhanh
- HĐTQ điều hành các nhĩm chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và KL: Cách phân biệt tiếng cĩ chứa phụ âm đầu r/gi, v/d.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở phụ âm đầu r/gi, v/d
+ Tự học tốt hồn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
- Phương pháp: Vấn đáp - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C Hoạt động ứng dụng:
- Viết lại những chữ mình chưa hài lịng.
- Biết trình bày đúng một văn bản đẹp mắt, khoa học và sáng tạo
******************************************
Tốn:
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải tốn
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của một số và giải tốn cĩ lời văn
*Các bài tập cần làm: Bài 1(a, b), bài 2, bài 3.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học , vận dụng KTKH vào cuộc sống
Trang 12+ Tích cực khi tham gia trò chơi
- Cá nhân đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp - Kĩ thuật: ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời;
*HĐ 2: Bài 2: Giải toán
- Cá nhân đọc thầm bài toán, phân tích và xác định dạng toán
- Cặp đôi trao đổi với nhau cách giải rồi cùng giải vào bảng phụ
- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
- Củng cố: Cách giải dạng toán tìm một số phần trăm của một số.
*Đánh giá :
- Tiêu chí đánh giá:+ HS nắm được cách giải và cách tìm tỉ số phần trăm của một số + Vận dụng để giải đúng bài toán.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời;
*HĐ3: Bài 3: Giải toán
- Cá nhân đọc thầm bài toán, phân tích và xác định dạng toán
*Hỗ trợ: ? Muốn tính được diện tích phần đất làm nhà thì phải biết cái gì? (Diện tích mảnhđất)
? Bài này thuộc dạng toán gì? (Dạng toán tìm một số % của một số)
- Cá nhân tự giải vào vở
- Cá nhân đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 2)
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
Trang 13156 tạ Trong đó thóc nếp chiếm 25,5% Hỏi bác Tám thu hoạch được bao nhiêu kg thóc nếp?
*****************************************
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài: Kể về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- HS kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK
- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn
- Giáo dục HS biết quý trọng tình cảm gia đình
- Rèn luyện năng lực giao tiếp
II.Chuẩn bị:
- Một số tranh, ảnh về cảnh sum họp gia đình Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
A Hoạt động cơ bản:
*Khởi động:
- Ban văn nghệ điều hành cả lớp hát
- Nghe GV giới thiệu mục tiêu bài học
B Hoạt động thực hành:
*HĐ1: Tìm hiểu đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân dưới các từ ngữ: buổi sum họp, đầm ấm, gia đình
- Y/c nhóm trưởng hướng dẫn nhóm đọc phần gợi ý của bài
- Cho HS giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể
- GV hướng dẫn HS kể theo thứ tự:
+ Buổi sinh hoạt đó diễn ra trong thời gian nào? Dịp nào?
+ Hình ảnh nào trong buổi họp em nhớ nhất?
+ Chứng kiến buổi sinh hoạt đầm ấm đó, em có suy nghĩ gì?
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Tìm được câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.
+ Trình tự kể một câu chuyện: Giới thiệu câu chuyện (Nêu tên câu chuyện, nêu tên nhân vật); kể diễn của câu chuyện.
+ Biết sắp xếp các sự việc có thực thành một câu chuyện.
- PP: Quan sát - KT: Ghi chép ngắn.
*HĐ 2: Kể chuyện
- Yêu cầu HS viết ra những ý chính của câu chuyện mình định kể ra giấy nháp
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm dựa vào ý chính đã viết kể cho nhau nghecâu chuyện của mình
- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể trước lớp Cá nhân chia sẻ suy nghĩ về nhân vật trong chuyện, hỏi bạn hoặc trảlời bạn câu hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn người kể câu chuyện hay nhất
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nội dung câu chuyện có phù hợp với yêu cầu đề bài không, có hay, mới và hấp dẫn không?