1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 16 (2)

31 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 đoạn Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.. Việc 5: Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.. Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.. - Tiêu c

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2018

Tập đọc: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I.Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (TLCH 1, 2, 3 trong SGK)

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- GD HS tấm lòng nhân hậu, biết giúp đỡ người khác

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt câu trả lời của mình

Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Hái hoc dân chủ để ôn lại kiến thức.

Việc 2: HS tham gia trò chơi

Việc 3: Nhận xét đánh giá

2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

HĐ 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài

Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn (3 đoạn)

Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.

Lần 1: phát hiện từ khó luyện

Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ

Việc 5: Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.

Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:

Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp

- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét

Đánh giá:

- Tiêu chí: Hiểu được nội dung của bài

Trang 2

+ Câu 1: Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.

+ Câu 2: Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do mình gây ra Điều đó cho thấy ông là một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm.

+ Câu 3: Vì ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ.

+ Chốt ND bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.

Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.

- H nhăc lại nội dung bài

Đánh giá:

- Tiêu chí:+ Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, chú ý nhấn mạnh các

từ ngữ nói về tình cảnh người bệnh, sự tận tụy và lòng nhân hậu của Lãn Ông: nhà nghèo, đầy mụn mũ, nồng nặc, không ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời.

+ Hợp tác, chia sẻ với bạn tốt

- PP: Vấn đáp.

- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DUNG:

Đọc bài văn cho người thân nghe

Viết một đoạn văn nói lên cảm nghĩ của em người thầy thuốc

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm bài văn.

+ Viết được đoạn văn nói lên cảm nghĩ về người thầy thuốc

- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

- Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và vận dụng KTTH vào cuộc sống

*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.

II.ĐỒ DÙNG DẠY

Trang 3

- Tiêu chí:+ Nắm chắc cách tính tỉ số phần trăm của hai số

+ Tích cực khi tham gia trò chơi

Bài 3 : Giải toán:

Đọc và trao đổi các bước giải (cách tìm tỉ số phần trăm của hai số)

+ Vận dụng để giải đúng bài toán.

a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được là:

Trang 4

b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiện được kế hoạch là:

các bước để giải bài toán

2 Giải được bài toán

3 Hợp tác tốt

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Chia sẻ với người thân cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.

Cùng người thân giải bài toán : Một cửa hàng có 245 tạ đường, đã bán được 110,5 tạđường Hỏi :

a) Số đường đã bán bằng bao nhiêu phần trăm số đường của cửa hàng ?

b) Cửa hàng còn lại bao nhiêu phần trăm đường chưa bán ?

- Nhận biết được 1 số tính chất của chất dẻo

- Nêu được công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

- Giáo dục HS có ý thức bỏ các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi sử dụng vào thùng rác đểbảo vệ môi trường

- Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm, vận dụng kiến thức KH vào cuộc sống

Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trò chơi hộp thư di động trả lời câu hỏi:

- Bạn hãy nêu tính chất của cao su?

- Cao su được sử dụng để làm gì?

Việc 2:- Chia sẻ trước lớp

- Nhận xét tuyên dương

Đánh giá

- Tiêu chí + HS Nêu được tính chất ,công dụng của cao su

+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.

Trang 5

- PP: Vấn đáp,gợi mở

- KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh

- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động 1 Quan sát:

Y/c cá nhân quan sát hình minh hoạ SGK trang 64:

? Em nhìn thấy được gì trong hình vẽ?

Y/c HS đọc thông tin SGK/ tr 65 trả lời

? Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không?

? Nêu tính chất chung của chất dẻo?

? Ngày nay, các chất dẻo có thể thay thế được những vật liệu nào để chế tạo ra các sảnphẩm thường dùng hằng ngày? Tại sao?

? Nêu cách bảo quản các đồ dùng làm bằng chất dẻo?

HS thảo luận nhóm 4

Chia sẻ, gọi một số HS trình bày.

Nhận xét, kết luận:

+ Chất dẻo không có trong tự nhiên, nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ.

+ Chất dẻo có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ bền, khó vỡ.

+Ngày nay, các chất dẻo có Thay thế cho các sản phẩm làm bằng da, gỗ, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc và rẻ.

+ Khi dùng xong cần được rửa sạch hoặc lau chùi như những đồ dùng khác cho hợp vệ sinh.

Trang 6

Cùng người thân kể một số đồ dùng trong gia đình làm bằng chất dẻo Nêu đượctính chất,công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Kể được một số đồ dùng trong gia đình làm bằng chất dẻo

+ Biết được tính chất,công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời.

******************************************

Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2018

Toán: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS

- Biết cách tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng để giải được bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và vận dụng KTTH vào cuộc sống

*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.

- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

* Bài mới:

a) Ví dụ 1:

Việc 1:Cùng trao đổi để giải bài toán

Gợi ý: 100% số HS toàn trường là 800HS

Muốn tìm 52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu em Ta phải tính 1% số HS toàn trường

là bao nhiêu em? (dạng toán tỉ lệ dùng bước rút về đơn vị)

Việc 2: Các nhóm thảo luận, thống nhất cách giải, trình bày

Ta có thể tính: 800 : 100 x 52,5 = 420 (HS)

Hay: 800 x 52,5 : 100 = 420 (HS)

- HS dựa vào cách tính trên nêu cách tìm 52,5% của 800

- Nhận xét:Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.

b) Ví dụ 2:

- Đọc và tìm cách giải

HS nêu được cách tính: Muốn biết 0,5% ứng với bao nhiêu đồng ta phải biết 1% ứng vớimấy đồng (1 000 000 : 100)

Rồi lấy thương của 1 000 000 : 100 nhân với 0,5

Tiền lãi sau một tháng là:

Trang 7

1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)

Đáp số: 5000 đồng

Đánh giá:

- Tiêu chí: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 2).

+ Thực hành giải đúng các ví dụ để rút ra được quy tắc.

- Tiêu chí: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 2).

+ Vận dụng để giải đúng bài toán.

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi ngườichữa bệnh phải đi bệnh viện (TLCH ở SGK)

- GDHS ý thức đấu tranh chống các tệ nạn xã hội, bài trừ mê tín dị đoan

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ

Trang 8

Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật ( Nêu cách chơi, luật

chơi)

Việc 2: HS tham gia trò chơi

Việc 3: Nhận xét đánh giá

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm các đoạn của bài

+ Nêu nội dung bài đọc.

+ Tích cực tham gia trò chơi.

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

HĐ 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài

Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Việc 3: 1 H nêu cách chia đoạn (4 đoạn)

Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.

Lần 1: Phát hiện từ khó luyện

Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ

Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.

Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.

- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:

Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp

- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét

Đánh giá:

- Tiêu chí: Hiểu được nội dung của bài

+ Câu 1: Cụ Ún làm nghề thầy cúng.

+ Câu 2: Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thuyên giảm.

+ Câu 3: Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái.

+ Câu 4: Nhờ bệnh viển mổ lấy sỏi thận cho cụ.

Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó.

+ Chốt ND bài: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.

Trang 9

Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.

- H nhăc lại nội dung bài

Đánh giá:

- Tiêu chí:+ Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể linh hoạt, chú ý nhấn mạnh các từ ngữ: khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày đêm, vẫn không lui.

- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm một đoạn.

+ Nêu đúng nội dung bài: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời.

******************************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỔNG KẾT VỐN TỪ

I.MỤC TIÊU: Giúp HS

- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.( BT1) Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn

Trang 10

- Nghe GV giới thiệu bài mới.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

*HĐ 1: Bài 1: Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau:

a, Nhân hậu b, Trung thực

c, Dũng cảm d, Cần cù

- Nhóm trưởng điều hành các bạn trao đổi trong nhóm cùng thống nhất kết quả, thư ký

viết kết quả vào bảng phụ

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”

+ Phổ biến cách chơi, luật chơi, thời gian chơi

+ Tổ chức cho các nhóm tham gia chơi

- Nhận xét và KL:

+ Khái niệm từ đồng nghĩa, khái niệm từ trái nghĩa

+ Từ đồng nghĩa và Từ trái nghĩa với nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù

Đánh giá:

- Tiêu chí:+ Tìm đúng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.

Đồng nghĩa với nhân hậu: phúc hậu, nhân đức, nhân ái, hiền từ

Trái nghĩa với nhân hậu: thất đức, bạc ác, hung ác, độc ác

Đồng nghĩa với Trung thực: thật thà, ngay thẳng, thành thật, chân thật

Trái nghĩa: dối trá, gian dối, giả dối, lừa dối…

Dũng cảm: anh dũng, gan dạ,

Trái nghĩa: hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược…

Cần cù: Chăm chỉ, siêng năng, chăm…

Trái nghĩa: nhác, lười, lười nhác

- Gọi HS đọc bài văn “Cô Chấm”

- Cặp đôi đọc thầm bài văn, thảo luận về tính cách của cô Chấm đồng thời nêu những chitiết, hình ảnh minh họa cho tính cách của Chấm

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và KL:

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Nắm được tính cách của Chấm: thẳng thắn, cần cù, khỏe mạnh, mộc mạc, giản dị, giàu tình cảm.

+ Tìm được các từ ngữ miêu tả tính cách của Chấm : Đôi mắt định nhìn ai thì

dám nhìn thẳng; bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém thì nói ngay, nói thẳng băng và cònnói đáng mấy điểm nữa Không đua đòi may mặc Mùa hè mặc một cái áo cánh nâu Mùa

Trang 11

đông rét mấy cũng chỉ hai áo cánh nâu Chấm mộc mạc như hòn đất Là người hay nghĩngợi, dễ cảm thương; cảnh ngộ trong phim làm Chấm khóc gần suốt đêm.

Việc 2: Cá nhân viết bài.

Việc 3: Ban học tập thu bài

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Cùng bạn tìm đọc một số đoạn văn tả người

******************************************

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Đề bài: Kể về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- HS kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK

Trang 12

- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.

- Giáo dục HS biết quý trọng tình cảm gia đình

- Rèn luyện năng lực giao tiếp

- Ban văn nghệ điều hành cả lớp hát

- Nghe GV giới thiệu mục tiêu bài học

B Hoạt động thực hành:

*HĐ1: Tìm hiểu đề

- HS đọc đề bài

- GV gạch chân dưới các từ ngữ: buổi sum họp, đầm ấm, gia đình

- Y/c nhóm trưởng hướng dẫn nhóm đọc phần gợi ý của bài

- Cho HS giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể

- GV hướng dẫn HS kể theo thứ tự:

+ Buổi sinh hoạt đó diễn ra trong thời gian nào? Dịp nào?

+ Hình ảnh nào trong buổi họp em nhớ nhất?

+ Chứng kiến buổi sinh hoạt đầm ấm đó, em có suy nghĩ gì?

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Tìm được câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.

+ Trình tự kể một câu chuyện: Giới thiệu câu chuyện (Nêu tên câu chuyện, nêu tên nhân vật); kể diễn của câu chuyện.

+ Biết sắp xếp các sự việc có thực thành một câu chuyện.

- PP: Quan sát.

- KT: Ghi chép ngắn.

*HĐ 2: Kể chuyện

- Yêu cầu HS viết ra những ý chính của câu chuyện mình định kể ra giấy nháp

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm dựa vào ý chính đã viết kể cho nhau nghecâu chuyện của mình

- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể trước lớp Cá nhân chia sẻ suy nghĩ về nhân vật trong chuyện, hỏi bạn hoặc trảlời bạn câu hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn người kể câu chuyện hay nhất

- KT: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, kể chuyện, tôn vinh HS.

*HĐ 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 13

- Cặp đôi trao đổi, thảo luận với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình vừa kể.

? Câu chuyện bạn vừa kể nói về điều gì?

? Không khí đầm ấm của buổi sum họp gia đình gợi cho bạn suy nghĩ gì?

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và KL: Không khí sinh hoạt đầm ấm của gia đình.

ÔN LUYỆN TOÁN: ÔN LUYỆN TUẦN 16

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Biết giải các bài toán về tỉ số phần trăm, dạng: Tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm một

số giá trị phần trăm của 1 số; Tìm 1 số khi biết giá trị 1 số % của số đó

*HĐ1: Bài 2(80): Giải toán: 8 - 10 phút - (N2 - Lớp)

-Việc 1:YC nhóm bàn phân tích, nêu dạng toán, cách giải

-Việc 2: Y/c CN làm bài vào vở tự ôn luyện toán trang 80

-Việc 3: Gọi 1 HS TB L bảng Chữa bài, HĐKQ.

- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp

*Đánh giá:

- Tiêu chí: HS nắm được cách giải toán tỉ số %( dạng 1)

- Phương pháp: Vấn đáp viết.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết lời nhận xét, tôn vinh HS.

*Bài 4(81): Giải toán: 8 - 10 phút - (N2 - Lớp)

-Việc 1:YC nhóm bàn phân tích, nêu dạng toán, cách giải

-Việc 2: - Hai bạn ngồi cạnh nhau thực hiện vào vở tự ÔL Toán trang 81.

-Việc 3: Gọi 1 HS TB L bảng Chữa bài, HĐKQ.

- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp

Trang 14

*Đánh giá:

- Tiêu chí: HS nắm được cách giải toán tỉ số %( dạng 2)

- Phương pháp: Vấn đáp, viết.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết lời nhận xét, tôn vinh HS.

*Bài 7(82): Giải toán: 8 - 10 phút - (Cá nhân)

-Việc 1:YC CN đọc, phân tích, nêu dạng toán, cách giải

-Việc 2: Y/c cá nhân thực hiện vào vở tự ÔL Toán trang 82.

-Việc 3: Gọi 1 HS TB L bảng Chữa bài, HĐKQ.

- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp

Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2018

CHÍNH TẢ (Nghe - viết)): VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Nghe - viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức

hai khổ thơ đầu bài: Về ngôi nhà đang xây Làm đúng BT2a; Tìm tiếng thích hợp để hoàn

thành mẩu chuyện BT3

- Rèn luyện kĩ năng viết

- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi: Bắn tên để ôn lại kiến thức

- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học

2 Hình thành kiến thức:

*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết

- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp

- Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết

- Chia sẻ với GV về cách trình bày

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: + Hiểu nội dung bài viết.

+ Nắm được cách trình bày hai khổ thơ đầu bài của bài thơ tự do.

- Phương pháp: Vấn đáp.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.

Trang 15

*Việc 2: Viết từ khĩ

- Tìm từ khĩ viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh

- Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV

- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết

- Gọi 1HS đọc lại đoạn viết, lớp nhẩm thầm

- GV đọc cho HS viết bài vào vở GV theo dõi, uốn nắn cho học sinh viết chưa đẹp

- GV đọc chậm - HS dị bài

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: Kĩ năng viết chính tả của HS

+ Viết chính xác từ khĩ: xây dở, huơ, nồng hăng.

+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.

- Phương pháp: Vấn đáp, viết.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết lời nhận xét, tơn vinh HS.

*Việc 2: Làm bài tập

Bài 2a: Hãy tìm những từ ngữ chứa các tiếng ở trong bảng.

- Nhĩm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hồn thiện bài tập nhanh

- HĐTQ điều hành các nhĩm chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và chốt: Cách phân biệt tiếng cĩ chứa phụ âm đầu r/d/gi.

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở phụ âm đầu r/d/gi

+ Tự học tốt hồn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.

- Phương pháp: Vấn đáp.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Bài 3: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ơ trống để hồn chỉnh mẩu chuyện vui

- Nhĩm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hồn thiện bài tập nhanh

- HĐTQ điều hành các nhĩm chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và KL: Cách phân biệt tiếng cĩ chứa phụ âm đầu r/gi, v/d.

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở phụ âm đầu r/gi, v/d

+ Tự học tốt hồn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.

- Phương pháp: Vấn đáp.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

C Hoạt động ứng dụng: - Tập viết lại những chữ mình chưa hài lịng.

- Biết trình bày đúng một văn bản đẹp mắt, khoa học và sáng tạo

******************************************

Ngày đăng: 13/03/2019, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w