1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 16 (1)

30 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 đoạn Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.. - Tiêu chí:+ Nắm chắc cách tính tỉ số phần trăm của hai số + Tích cực khi tham gia trò chơi Bài 3: Giải to

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2017

Tập đọc: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I.Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (TLCH 1, 2, 3 trong SGK)

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- GD HS tấm lòng nhân hậu, biết giúp đỡ người khác

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt câu trả lời của mình

Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Hái hoc dân chủ để ôn lại kiến thức.

Việc 2: HS tham gia trò chơi

Việc 3: Nhận xét đánh giá

2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

HĐ 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài

Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn (3 đoạn)

Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.

Lần 1: phát hiện từ khó luyện

Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ

Việc 5: Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.

Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:

Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp

- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét

*Đánh giá:

Trang 2

- Tiêu chí đánh giá: Hiểu được nội dung của bài

+ Câu 1: Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.

+ Câu 2: Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do mình gây ra Điều đó cho thấy ông là một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm.

+ Câu 3: Vì ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ.

+ Chốt ND bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.

Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.

- H nhăc lại nội dung bài

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, chú ý nhấn mạnh các từ ngữ nói về tình cảnh người bệnh, sự tận tụy và lòng nhân hậu của Lãn Ông: nhà nghèo, đầy mụn mũ, nồng nặc, không ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời.

- Phương pháp: Vấn đáp.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DUNG:

Đọc bài văn cho người thân nghe

Viết một đoạn văn nói lên cảm nghĩ của em người thầy thuốc

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm bài văn.

+ Viết được đoạn văn nói lên cảm nghĩ về người thầy thuốc

- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

- Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và vận dụng KTTH vào cuộc sống

*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.

II.ĐỒ DÙNG DẠY

Trang 3

- Tiêu chí:+ Nắm chắc cách tính tỉ số phần trăm của hai số

+ Tích cực khi tham gia trò chơi

Bài 3: Giải toán:

Đọc và trao đổi các bước giải (cách tìm tỉ số phần trăm của hai số)

+ HS nắm được các bước giải dạng toán tỉ số phần trăm; cách tính số % vượt mức

+ Vận dụng để giải đúng bài toán.

*Bài giải:

a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được là:

18 : 20 = 0,9

Trang 4

các bước để giải bài toán

2 Giải được bài toán

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.( BT1) Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn

- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích

- Nghe GV giới thiệu bài mới

B Hoạt động thực hành:

*HĐ 1: Bài 1: Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau:

a, Nhân hậu b, Trung thực

c, Dũng cảm d, Cần cù

- Nhóm trưởng điều hành các bạn trao đổi trong nhóm cùng thống nhất kết quả, thư ký

viết kết quả vào bảng phụ

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”

+ Phổ biến cách chơi, luật chơi, thời gian chơi

+ Tổ chức cho các nhóm tham gia chơi

- Nhận xét và KL:

+ Khái niệm từ đồng nghĩa, khái niệm từ trái nghĩa

+ Từ đồng nghĩa và Từ trái nghĩa với nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: Tìm đúng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.

Trang 5

Đồng nghĩa với nhân hậu: phúc hậu, nhân đức, nhân ái, hiền từ

Trái nghĩa với nhân hậu: thất đức, bạc ác, hung ác, độc ác

Đồng nghĩa với Trung thực: thật thà, ngay thẳng, thành thật, chân thật

Trái nghĩa: dối trá, gian dối, giả dối, lừa dối…

Dũng cảm: anh dũng, gan dạ,

Trái nghĩa: hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược…

Cần cù: Chăm chỉ, siêng năng, chăm…

Trái nghĩa: nhác, lười, lười nhác

- Gọi HS đọc bài văn “Cô Chấm”

- Cặp đôi đọc thầm bài văn, thảo luận về tính cách của cô Chấm đồng thời nêu những chitiết, hình ảnh minh họa cho tính cách của Chấm

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và KL:

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: + Nắm được tính cách của Chấm: thẳng thắn, cần cù, khỏe mạnh, mộc mạc, giản dị, giàu tình cảm.

+ Tìm được các từ ngữ miêu tả tính cách của Chấm : Đôi mắt định nhìn ai thì dám nhìn

thẳng; bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém thì nói ngay, nói thẳng băng và còn nói đángmấy điểm nữa Không đua đòi may mặc Mùa hè mặc một cái áo cánh nâu Mùa đông rétmấy cũng chỉ hai áo cánh nâu Chấm mộc mạc như hòn đất Là người hay nghĩ ngợi, dễcảm thương; cảnh ngộ trong phim làm Chấm khóc gần suốt đêm

Trang 6

- Tranh ảnh minh họa một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.

1 Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương

Việc 1: Quan sát kênh hình ở (SGK) hoặc quan sát từ thực tế, qua truyền hình

và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên những giống gà mà bạn biết?

Việc 2: Chia sẻ

Việc 3: Thống nhất ý kiến và báo cáo với cô giáo

2 Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta

Việc 1: Đọc thông tin ở SGK tr 52 (đọc 2 lần) và trả lời câu hỏi ở PHT

Việc 2: Ghi vào PBT kết quả của mình.

Việc 3: Trao đổi với bạn.

Việc 4: Thống nhất kết quả.

Việc 1: Thảo luận chung.

Việc 2: Báo cáo với cô giáo về kết quả và những điều em chưa hiểu.

Đánh giá

-Tiêu chí

+ Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương

+ Nêu được đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta

+ Nói đúng nội dung cần trao đổi.

Trang 7

Làm việc cá nhân

Em trao đổi SGK với bạn và chia sẻ cách làm bài tập 1

Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ

Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm

2 Bài tập 2: Nêu đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta

Làm việc cá nhân

Em trao đổi vở với bạn và chia sẻ cách làm bài tập 2

Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ

Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Chia sẻ nội dung bài học cho bạn bè, người thân

******************************************

Thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2017

Toán : GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS

- Biết cách tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng để giải được bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và vận dụng KTTH vào cuộc sống

*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.

- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

* Bài mới:

a) Ví dụ 1:

Việc 1:Cùng trao đổi để giải bài toán

Gợi ý: 100% số HS toàn trường là 800HS

Muốn tìm 52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu em Ta phải tính 1% số HS toàn trường

là bao nhiêu em? (dạng toán tỉ lệ dùng bước rút về đơn vị)

Việc 2: Các nhóm thảo luận, thống nhất cách giải, trình bày

Trang 8

Ta có thể tính: 800 : 100 x 52,5 = 420 (HS)

Hay: 800 x 52,5 : 100 = 420 (HS)

- HS dựa vào cách tính trên nêu cách tìm 52,5% của 800

- Nhận xét:Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.

b) Ví dụ 2:

- Đọc và tìm cách giải

HS nêu được cách tính: Muốn biết 0,5% ứng với bao nhiêu đồng ta phải biết 1% ứng vớimấy đồng (1 000 000 : 100)

Rồi lấy thương của 1 000 000 : 100 nhân với 0,5

Tiền lãi sau một tháng là:

1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)

Đáp số: 5000 đồng

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 2).

+ Thực hành giải đúng các ví dụ để rút ra được quy tắc.

- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm được cách giải dạng toán tỉ số phần trăm (Dạng 2).

+ Vận dụng để giải đúng bài toán.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; ghi chép ngắn; thực hành.

Nếu còn thời gian hướng dẫn học sinh làm các bài còn lại

Trang 9

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi ngườichữa bệnh phải đi bệnh viện (TLCH ở SGK)

- GDHS ý thức đấu tranh chống các tệ nạn xã hội, bài trừ mê tín dị đoan

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ

- Tiêu chí: + Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm các đoạn của bài

+ Nêu nội dung bài đọc.

+ Tích cực tham gia trò chơi.

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

HĐ 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài

Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Việc 3: 1 H nêu cách chia đoạn (4 đoạn)

Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.

Lần 1: Phát hiện từ khó luyện

Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ

Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.

Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

+Đọc đúng tiếng, từ ngữ.: cúng bái, quằn quại… rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí.

+Giải thích được nghĩa của từ trong bài: tà ma, ôn tồn, khẩn khoản…

- Phương pháp: Vấn đáp.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:

Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Trang 10

Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp

- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: Hiểu được nội dung của bài

+ Câu 1: Cụ Ún làm nghề thầy cúng.

+ Câu 2: Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thuyên giảm.

+ Câu 3: Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái.

+ Câu 4: Nhờ bệnh viển mổ lấy sỏi thận cho cụ.

Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó.

+ Chốt ND bài: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.

Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.

- H nhăc lại nội dung bài

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể linh hoạt, chú ý nhấn mạnh các từ ngữ: khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày đêm, vẫn không lui.

- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm một đoạn.

+ Nêu đúng nội dung bài: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện

Trang 11

Việc 2: Cá nhân viết bài.

Việc 3: Ban học tập thu bài

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng

Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường.

- Bồi dưỡng năng lực tự học, hợp tác

II.Chuẩn bị

- Thẻ màu

III Các hoạt động học :

Khởi động: TBHT điều hành lớp – BVN bắt bài hát

* Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Tôn trọng phụ nữ.

- GV: Giới thiệu bài học

Trang 12

A Hoạt động cơ bản

HĐ1: Tìm hiểu tranh tình huống (trang 25-SGK)

Việc 1:Cá nhân đọc tình huống và QS 2 tranh ở SGK/ tr 25

- Thảo luận 2 câu hỏi SGK tr 25

Việc 2: HĐ nhóm thảo luận câu hỏi, thống nhất ý kiến

Việc 3: Đại diên các nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung

Việc 1: HS cá nhân làm việc với SGK

Việc 2: Cho HS thảo luận nhóm lớn, cùng thống nhất ý kiến

Việc 3: Đại diên các nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung

Việc 1: HĐ cá nhân làm việc với SGK

Việc 2: Cho HS thảo luận nhóm lớn, cùng thống nhất ý kiến

Việc 3: Đại diên các nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung

Gv chốt câu trả lời đúng

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

+Tán thành với các ý kiến: a, d

Trang 13

+Không tán thành với các ý kiến: b, c

+ Biết diễn đạt tự tin, hợp tác theo ý của mình.

- Nhận biết được 1 số tính chất của chất dẻo

- Nêu được công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

- Giáo dục HS có ý thức bỏ các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi sử dụng vào thùng rác đểbảo vệ môi trường

- Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm, vận dụng kiến thức KH vào cuộc sống

Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trò chơi hộp thư di động trả lời câu hỏi:

- Bạn hãy nêu tính chất của cao su?

- Cao su được sử dụng để làm gì?

Việc 2:- Chia sẻ trước lớp

- Nhận xét tuyên dương

.* Tiêu chí đánh giá

+ HS Nêu được tính chất ,công dụng của cao su

+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.

*PP: Vấn đáp,gợi mở

* KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh

- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động 1 Quan sát: (12’)

Việc 1: Y/c cá nhân quan sát hình minh hoạ SGK trang 64:

? Em nhìn thấy được gì trong hình vẽ?

Việc 2:HS thảo luận nhóm 4

Việc 3: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày.

Nhận xét, kết luận:

.* Tiêu chí đánh giá

+ HS nói được về hình dạng độ cứng của một số sản phẩm được làm từ chất dẻo

Trang 14

+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.

*PP: Quan sát.Vấn đáp,gợi mở

* KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh

Hoạt động 2 Thực hành và liên hệ thực tế: (18’)

Việc 1: Y/c HS đọc thông tin SGK/ tr 65 trả lời

? Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không?

? Nêu tính chất chung của chất dẻo?

? Ngày nay, các chất dẻo có thể thay thế được những vật liệu nào để chế tạo ra các sảnphẩm thường dùng hằng ngày? Tại sao?

? Nêu cách bảo quản các đồ dùng làm bằng chất dẻo?

Việc 2:HS thảo luận nhóm 4

Việc 3: Chia sẻ, gọi một số HS trình bày.

Nhận xét, kết luận:

+ Chất dẻo không có trong tự nhiên, nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ.

+ Chất dẻo có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ bền, khó vỡ.

+Ngày nay, các chất dẻo có Thay thế cho các sản phẩm làm bằng da, gỗ, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc và rẻ.

+ Khi dùng xong cần được rửa sạch hoặc lau chùi như những đồ dùng khác cho hợp vệ sinh.

.* Tiêu chí đánh giá

+ HS nêu được tính chất,công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.

*PP: Quan sát.Vấn đáp,gợi mở

* KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Thi đua với bạn kể được một số đồ dùng làm từ chất dẻo

Thứ tư, ngày 6 tháng 12 năm 2017

CHÍNH TẢ (Nghe - viết)): VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Nghe - viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức

hai khổ thơ đầu bài: Về ngôi nhà đang xây Làm đúng BT2a; Tìm tiếng thích hợp để hoàn

thành mẩu chuyện BT3

- Rèn luyện kĩ năng viết

- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

Trang 15

- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi: Bắn tên để ôn lại kiến thức

- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học

2 Hình thành kiến thức:

*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết

- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp

- Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết

- Chia sẻ với GV về cách trình bày

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: + Hiểu nội dung bài viết.

+ Nắm được cách trình bày hai khổ thơ đầu bài của bài thơ tự do.

- Phương pháp: Vấn đáp.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.

*Việc 2: Viết từ khó

- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh

- Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV

- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết

- Gọi 1HS đọc lại đoạn viết, lớp nhẩm thầm

- GV đọc cho HS viết bài vào vở GV theo dõi, uốn nắn cho học sinh viết chưa đẹp

- GV đọc chậm - HS dò bài

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: Kĩ năng viết chính tả của HS

+ Viết chính xác từ khó: xây dở, huơ, nồng hăng.

+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.

- Phương pháp: Vấn đáp, viết.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết lời nhận xét, tôn vinh HS.

*Việc 2: Làm bài tập

Bài 2a: Hãy tìm những từ ngữ chứa các tiếng ở trong bảng.

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hoàn thiện bài tập nhanh

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và chốt: Cách phân biệt tiếng có chứa phụ âm đầu r/d/gi.

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở phụ âm đầu r/d/gi

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.

- Phương pháp: Vấn đáp.

Ngày đăng: 13/03/2019, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w