Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố: chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây.. Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về điện trở để làm bài[r]
Trang 1? Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
? Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
HS :Thảo luận tìm cách giải
Yêu cầu một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải ,nhận xét bổ sung bài giải
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
I2 =0,15A đúng hay sai ,tại sao ?
II Vận dụng 1.Bài tập 1.1(SBT/ tr.4)
Tóm tắt : U1 =12V ; I1 = 0,5A U2 = 36V ; I2 = ?
2 Bài tập 1.2(SBT/ tr.4)
Tóm tắt :I1 =1,5A ; U1 = 12V I2 =(1,5 + 0,5)A ; U2 =?
GiảiTương tự bài 1.1 ta có : I1
Đáp số : 16V
3 Bài tập 1.3 (SBT/ tr.4)
Tóm tắt : U1 = 6V ; I1 = 0,2A U2 =(6 – 4)V ; I2 = 0,15A đúng hay sai ?
GiảiI2 = 0,15A là sai.Vì theo đầu bài hiệu điện thế giảm 2V tức là còn 4V Khi đó cường độ dòng điện là :
Trang 2? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS : Chọn phương án trả lời và giải thích vì
sao
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
Yêu cầu một HS lên bảng vẽ đồ thị
-Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
-Tính xem khi hiệu điện thế tăng lên 8V thì cường độ dòng điện qua dâylà bao nhiêu?
1 Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về điện trở dây dẫn và định luật ôm
2 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập
II Chuẩn bị
Trang 3GV :Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
? Điện trở biểu thị điều gì ?
? Công thức ,đơn vị tính điện trở ?
? Phát biểu định luật ôm ?
? hệ thức biểu diễn định luật ?
Hoạt động 2: Vận dụng
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
HS : Thảo luận tìm cách giải
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải
của bạn trên bảng
GV: Nhận xét , thống nhất
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
? Từ đồ thị ,xác định giá trị cường độ dòng điện
chạy qua mỗi dây khi hiệu điện thế là 3V
? Tính điện trở của mỗi dây
II Vận dụng
1 Bài tập 2.2 (SBT/ tr.5)
Tóm tắt : a) R = 15( Ω ) ; U = 6V
I = ? b)I’ = I + 0,3A; U’ = ?
Giải
a) Cường độ dòng điện qua dây dẫn là :
I = U R = 156 = 0,4 (A)b) Muốn cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A ( I’ = 0,4 + 0,3 = 0,7A) thì hiệu điện thế là :U’ =I’ R = 0,7 15 = 10,5V
3
R3 = 3
0 ,001 = 3000( Ω )
b) 3 cách xác định điện trở lớn nhất nhỏ nhất :
Cách 1: Từ kết quả tính ở trên thấy dây 3 có điện
trở lớn nhất ,dây 1 có điện trở nhỏ nhất
Cách 2: Nhìn vào đồ thị ,cùng một hiệu điện thế
dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ
Trang 4HS : Thảo luận tìm cách giải
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải
HS : Thảo luận tìm cách giải
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải
của bạn trên bảng
GV: Nhận xét , thống nhất
lớn nhất thì điện trở dây đó nhỏ nhất và ngược lại
Cách 3: Nhìn vào đồ thị khi dòng điện chạy qua
3 điện trở có cường độ như nhau thì giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào lớn nhất ,điện trở đó có giá trị lớn nhất
3 Bài tập 2.4 (SBT/ tr.5)
Tóm tắt : R1 = 10 Ω ; UMN = 12Va) I1 = ?
1 Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về đoạn mạch mắc nối tiếp
2 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về định luật ôm đối với đoạn mạch mắc nối tiếp để làm bài tập
Trang 5? Viết các công thức của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp
HS : Lên bảng viết các công thức của đoạn mạch
Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
HS khác dưới lớp vẽ sơ đồ mạch điện vào vở
Yêu cầu HS giải câu b theo 2 cách
GV gọi 2 HS lên trình bầy 2 cách giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải
? Ampekế và vônkế mắc trong mạch để đo những
đại lượng nào ?
? Tìm số chỉ của ampekế và vônkế áp dụng công
thức nào ?
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
? Nêu cách làm tăng I trong mạch lên gấp 3 lần
b) UAB = ? (tính theo 2 cách )
Giải
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
R2
b) Tính UAB theo 2 cách Cách 1 : U1 = I R1 = 0,2 5 = 1V U2 = I R2 = 0,2 10 = 2V UAB = U1 + U2 = 1 + 2 = 3VCách 2 : Rtđ = R1 + R2 = 5 + 10 = 15 Ω
UAB = I Rtđ = 0,2 15 = 3V Đáp số : 3V
2 Bài tập 4.3 (SBT/ tr.7)
Tóm tắt : R1 = 10 Ω ; R2 = 20 Ω ; UAB = 12V
a) U1 = ? I = ? b)Cách tăng I lên 3 lần
Giảia) Ampekế chỉ là :
Số chỉ vônkế là : U1 = I R1 = 0,4 10 = 4V b) Để I trong mạch tăng lên gấp 3 lần Cách 1: Chỉ mắc điện trở R1 = 10 Ω ở trong mạch ,giữ nguyên hiệu điện thế như ban đầu Cách 2 :Giữ nguyên 2 điện trở đó mắc nối tiếp nhưng tăng hiệu điện thế của đoạn mạch lên gấp
Giải
Trang 6? Để tìm U1 ; U2 ; U3 ta phải tìm thêm đại lượng
nào ?
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải
1 Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về đoạn mạch mắc song song
2 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về định luật ôm đối với đoạn mạch mắc song song
? Viết các công thức của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song
HS : Lên bảng viết các công thức của đoạn
Trang 7mắc song song 1
Rtd=
1
R1+
1
R2+ +
1 R n → Rtđ = R1 R2 R1+R2 I1 I2 =R2 R1 Hoạt động 2: Vận dụng HS : Đọc đề bài tập ? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì? HS :trả lời và tóm tắt ? Ampekế và vônkế mắc trong mạch để đo những đại lượng nào ? ? Tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song áp dụng công thức nào ? ? Tìm số chỉ của các ampekế áp dụng công thức nào ? GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải của bạn trên bảng GV : nhận xét và chốt lại HS : Đọc đề bài tập ? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì? HS :trả lời và tóm tắt GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải HS khác tự giải vào vở bài giải của bạn -Phần b yêu cầu HS tìm theo 2 cách - Cho cả lớp thảo luận chữa bài tập trên bảng GV : nhận xét và thống nhất II Vận dụng 1.Bài tập 5.1 (SBT/ tr.9) Tóm tăt:R1 = 15 Ω ; R2 = 10 Ω ; U = 12V a) Rtđ = ? b) I1 = ? ;I2 = ? ; I = ?
A A1
Giải a) Điện trở tương đương là : Rtđ = R1 R2 R1+R2 = 15 10 15+10=6 Ω b) Số chỉ của các ampekế là : I = U R = 12 6 =2 A I1 = R U 1 =12 15=0,8 A I2 = R U 2 =12 10=1,2 A Đáp số : 6 Ω ; 2A ; 0,8A ; 1,2A 2.Bài tập 5.2 (SBT/ tr.9) Tóm tắt : R1 = 5 Ω ; R2 = 10 Ω ; I1 = 0,6A a)UAB = ? b)I = ? A1
A + -
Giải a)hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB là : UAB = U1 = I1 R1 = 0,6 5 = 3V
b)Điện trở tương đương là : Rtđ = R1 R2
R1+R2 =
5 10 5+10 =
10
3 Ω
Cường độ dòng điện mạch chính là :
I =
U
R=
3 10 3
=0,9 A
Trang 8HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
? Ampekế và vônkế mắc trong mạch để đo
những đại lượng nào ?
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài
giải của bạn trên bảng
GV : nhận xét và chốt lại
Đáp số : 3V ; 0,9A
3.Bài tập 5.5 (SBT/ tr.10)
Tóm tắt : U = 36V ; I = 3A R1 = 30 Ω ; a)R2 = ?
b)I1 = ? ; I2 = ? A1 + A - A2
V
Giảia) Điện trở tương đương là :
Trang 9-Yêu cầu HS nêu lại công thức định luật ôm
và các công thức của đoạn mạch mắc nối tiếp
I = I1 = I2 U= U1+ U2
R= R1 + R2
-Yêu cầu HS phân tích mạch điện
? Các điện trở được mắc như thế nào ?
-Yêu cầu HS nêu cách tính điện trở tương
? Tính hiệu điện thế áp dụng công thức nào ?
HS : Trình bầy cách tính hiệu điện thế hai
đầu mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu của
Tóm tăt:R1 = 10 Ω ; R2 = 2 Ω ; R3 = 3 Ω ; R4 = 5 Ω
a) Rtđ = ? b) I1 = 2A ; I2 = ? ; I3 = ? ; I4 = ? ; I = ?c) U1 =? ; U2 = ? ; U3 = ?; U4 = ? ; UAB = ? R2 R3 + R1 _
A C B R4
Giảia)Đoạn mạch AB gồm R1 nt [(R2 nt R3) // R4]
Có : R23 = R2 + R3 = 2 +3 = 5 Ω
RCB = R23 R4
R23+R4
=5 55+ 5=2,5 Ω Rtđ = R1 + RCB = 10 + 2,5 = 12,5 Ω
b)Cường độ dòng điện qua các điện trở là : I1 = 2A → I = I1 = 2A
Vì R23 = R4 =5 Ω và R23 // R4 nên I23 = I4 = I
U2 = I2 R2 = 1 2 = 2V U3 = I3 R3 = 1 3 = 3V U4 = I4 R4 = 1 5 = 5V UAB = U1 + U4 = 20 +5 = 25V Đáp số :a)12,5 Ω
b)I = 2A ; I2 = I3 = I4 = 1A c) 20V ; 2V ; 3V ; 5V ; 25V
2)Bài tập 11.4(SBT / tr.18)
Trang 10I qua đèn là bao nhiêu ?
? Khi đó Ub và Ib là bao nhiêu ?
Giải
A + _ B
§ Rb a)Để đèn sáng bình thường : Uđ = Uđm = 6V Khi đó Ub = U – UĐ = 12 – 6 = 6V
Vì đèn nối tiếp với Rb nên Ib = Iđ = 0,75AVậy điện trở của biến trở khi đó là :
H.Vẽ 11.1b) Đèn được mắc song song với phần R1 của biến trở ,đoạn mạch song song này mắc nối tiếp với phần còn lại của biến trở là R2 = 16 – R1
Để đèn sáng bình thường thì hiệu diện thế hai đầu đèn Đ và R1 là U1Đ = 6V do đó hiệu điện thế hai đầu phần còn lại của biến trở là :
U2 = U – U1Đ = 12 – 6 = 6V
Mà I1Đ = I2 nên R1Đ = R2Hay : R1 R D
- Ôn tập và xem lại các bài tập đã chữa
- Về nhà ôn tập và làm bài tập về điện trở dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố l, s, ρ
Trang 13Ngày soạn : 27 / 9 / 2010 (Dạy lớp 9C)
Tiết 14: ÔN TẬP VỀ SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI,
TIẾT DIỆN, VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN I.Mục tiêu
1 Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố: chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây
2 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về điện trở để làm bài tập
II Chuẩn bị
GV: Giáo án
HS: Ôn tập và làm bài tập về sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố: l, S, ρ
III Tổ chức hoạt động học của HS
GV nhận xét thống nhất
I.Ôn tập
- Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài, tỷ lệ nghịch với tiết diện, phụ thuộc vào vật liệu làm dây
Iđm1 = Iđm2 = 0,8 A; R3 nt R1 ,R2 ; U = 12V
a) R3 = ? (đèn sáng bình thường)
b) ρ = 1,1 10-6 ( Ω m); l = 0,8m
S = ?
Giải
a) Điện trở tương đương
là : Rtđ = R1 + R2 +R3 = U I =
120,8=15 Ω
Vậy R3 = tđ - (R1 + R2) = 15 – (7,5 + 4,5) = 3(
Ω )b) Tiết diện của dây làm
Trang 15HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm giải phần a)
GV treo bảng nhóm, yêu cầu đại diện các
nhóm trình bầy phương pháp giải
- Các nhóm khác nhận xét bổ xung phần
trình bầy của nhóm bạn
GV nhận xét thống nhất
? Phần b) để tính d phải biết gì?
? Điện trở lớn nhất của biến trở được tính
như thế nào?
? Tính tiết diện của dây áp dụng công thức
nào?
? Tính đường kính tiết diện của dây ?
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện
2 Bài tập 11.2 (SBT / Tr.17)
Tóm tắt: Uđ1 = Uđ2 = U1 = 6V R1 =8 ( Ω );R2= 12 Ω ; U = 9V a) Vẽ sơ đồ mạch điện ? Rb = ?
b) ρ = 0,4 10-6 Ω m ; l = 2m
UMax = 30V ; Ib = 2A
d =?
Giải a) Sơ đồ mạch điện:
I1 §1
→
§2 Rb
I2 I
+ 9V Cường độ dòng điện qua đèn 1 và đèn 2 là: I1 = U1 R1 = 6 8 = 0,75 (A) I2 = U2 R2 = 6 12 = 0,5 (A) Cường độ dòng điện mạch chính là: I = I1 + I2 = 0,75 + 0,5 = 1,25 (A) Điện trở biến trở là: Rb = (U −U1) I = 9 −6 1 , 25 = 2,4 ( Ω ) b) Điện trở lớn nhất của biến trở là: RMAX = UMAX IMAX =30 2 =15 Ω Tiết diện của dây biến trở là: S = ρ l R = 0,4 10− 6 2 15 ≈ 0 , 053 10 −6 m2 0 , 053 mm2 Đường kính tiết diện dây hợp kim là: S = π r2 =π d 2 4 → d=√4 S π =√4 0 , 053 3 , 14 0 , 26 mm Đáp số: Rb = 2,4 ( Ω ) ; d 0 , 26 mm 3 Bài tập 11.3 (SBT / tr.18) Tóm tắt: Uđm1 = 6V ; Uđm2 = 3V R1 = 5 Ω ; R2 = 3 Ω ; U = 9V a) Vẽ sơ đồ mạch điện ? b) Rb = ? c) RMAX = 25 Ω ; = 1,1 10-6 Ω m S = 0,2mm2= 0,2.10-6m2
l =?
Giải a) Vẽ sơ đồ mạch điện:
Trang 16
? Tính điện trở của biến trở áp dụng công
GV: Chốt lại
§2 I2 I1
§1 Ib Rb
+
U b)Cường độ dòng điện qua đèn 1 và đèn 2 là I1 = U1
Ib = I1 – I2 = 1,2 – 1 = 0,2 (A) Điện trở của biến trở là:
Rb = U2
I b=
30,2=15 Ω
c)Chiều dài của dây Nicrôm dùng để cuốn biến trở là Từ: R = ρ l
S ⇒l= R S
ρ =
25 0,2 10−61,1 10− 6 =4 , 545 m
Đáp số: Rb = 15 Ω ; l = 4,545m
4.Củng cố dặn dò
- Nhắc lại kiến thức cơ bản và phương pháp giải bài tập
- Cách vận dụng kiến thức để làm bài tập
- Ôn tập và xem lại các bài tập đã chữa
Về nhà ôn tập và làm bài tập về công suất, điện năng, công của dòng điện
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 17Ngày soạn :22 / 10 / 2009
Ngày dạy : / / 2009
Tiết 7: ÔN TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN -ĐIỆN NĂNG,
CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN I.Mục tiêu
1.Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về công suất điện- điện năng, công của dòng điện
2 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về công suất và công của dòng điện để làm bài tập
3 Học sinh có thái độ yêu thích môn học
Trang 18Hoạt động 1: ôn tập
? ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện ?
? Nêu các công thức tính công suất ?
HS : Thảo luận tìm cách giải
GV:Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài
giải của bạn trên bảng
cụ khi nó hoạt động bình thường)
- Công thức tính công suất điện :
Một số chỉ trên công tơ điện bằng 1kWh = 3,6 106J
II.Vận dụng 1.Bài tập 12.2 (SBT/ tr.19)
Tóm tắt: Đ:(12V- 6W)
a) ý nghĩa số 12V- 6Wb) Iđm = ?
c) R = ?
Giải
a)12V là hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầubóng đèn để đèn sáng bình thường
Khi đó đèn tiêu thụ công suất là 6W
b) Cường độ dòng điện định mức của đèn là
Trang 19HS: Tham gia thảo luận trên lớp để trả lời các
câu hỏi của GV
? Tính công suất điện trung bình của cả khu?
? Tính điện năng mà cả khu sử dụng trong 30
ngày áp dụng công thức nào ?
? Tính giá tiền mà mỗi hộ phải trả trong 30
ngày ?
? Tính số tiền cả khu phải trả ?
GV chốt lại phương pháp giải
- Lưu ý: Để biết tiền điện phải biết điện năng
bằng ? kWh
b) T = (4.30)h ; A = ? Giá: 700đ/1kWh T1 = ? ; T = ?
Giải
a) Công suất điện trung bình của cả khu là:
P = P1 500 = 120.500 = 60 000W= 60kWb) Điện năng mà khu này sử dụng trong 30 ngày là;
A = P t = 60kW.(4.30)h = 7 200kWhc) Giá tiền mỗi hộ phải trả là:
T1 = A1 700 = P1 t 700 = 0,12 4 30 700 = 10 080đGiá tiền của cả khu là:
T = 10 080 500 = 5 040 000đ
Đáp số: a) 60 kW
b) 7 200kWh ; c) T1 = 10 080đ ; 5 040 000đ
4 Củng cố dặn dò
- Nhắc lại kiến thức cơ bản và phương pháp giải bài tập
- Cách vận dụng kiến thức để làm bài tập
- Ôn tập và xem lại các bài tập đã chữa
- Về nhà ôn tập và làm bài tập về định luật Jun-Len-Xơ, làm các bài tập 16-17 (SBT)
Ngày soạn : 25/ 10 / 2009
Ngày dạy : / / 2009
Tiết 8: ÔN TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT JUN-LEN-XƠ I.Mục tiêu
1.Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về định luật Jun-Len-Xơ
2 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về định luật Jun-Len-Xơ để làm bài tập
3 Học sinh có thái độ yêu thích môn học
Trang 20R2 = ρ2 l2
S2
=12 10−8 20,5 10− 6 =0 , 48 Ω
Vì 2 dây mắc nối tiếp với nhau và R2 > R1 nên Q2 > Q1 (Theo bài 16-17.3)
Qi = m C (t0 – t0) = 2 4 200 (100 – 20) = 672 000 (J)
Hiệu suất của bếp là: