1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

TU CHON LI 7

71 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ánh Sáng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lí 7
Thể loại kế hoạch dạy
Năm xuất bản 2015-2016
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 121,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Dây tóc đèn cháy sáng khi có các điện tích đi qua lại giữa nó c Doøng ñieän laø doøng caùc haït electron chuyeån động có hướng trong dây kim loại d Các điện tích có thể chuyển động tro[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN

Môn: Vật lí 7Năm học: 2015-2016Học kì I: 36 tiếtChủ đề: Bám sát

Tên chủ đề Tuần Tên bài dạy Số tiết Cộng Ghi chú

23

45

- Nhận biết ánh sáng- nguồn sáng và vật sáng

- Sự truyền ánh sáng

- Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Định luật phản xạ ánh sáng

- Bài tập về định luật phản xạ ánh sáng

- Kiểm tra

2

22

21

7

891011

- Aûnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Bài tập về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Gương cầu lồi

- Gương cầu lõm

- Bài tập về gương cầu lồi và gương cầu lõm

- Ôn tập về tính chất ảnh của một vật qua gương cầu

22

2222

12

131415161718

- Nguồn âm

- Độ cao của âm

- Độ to của âm

- Môi trường truyền âm

- Phản xạ âm-tiếng vang

- Chống ô nhiễm tiếng ồn

- Ôn tập về âm học

2222222

14

GVBM

Trang 2

KẾ HOẠCH DẠY CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN

Môn: Vật lí 7Năm học: 2006-2007Học kì II: 34 tiết

Chủ đề: Bám sát Tên chủ đề Tuần Tên bài dạy Số tiết Cộng Ghi chú

2345

-Sự nhiễm điện do cọ xát-Hai loại điện tích

-Dòng điện- nguồn điện-Chất dẫn điện và chất cách điện-dòng điện trong kim loại-Ôn tập

2222

2

10Tác dụng của

dòng điện

678

91011

-Sơ đồ mạch điện-chiều dòng điện

-Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện-Tác dụng từ-tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý của dòng điện

-Bài tập về các tác dụng của dòng điện

-Cường độ dòng điện-Hiệu điện thế

222

2 2

2

12Chủ đề: Nâng cao

Cường độ

dòng

điện-Hiệu điện thế

121314

151617

-Hai loại điện tích-Sơ đồ mạch điện-Chiều dòng điện

-Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

-Cường độ dòng điện

-Hiệu điện thế

-Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện

222

222

12

Trang 3

Chủ đề: Bám sát

1) Tên chủ đề: ÁNH SÁNG

2) Số tiết: 10

3) Mục Tiêu:

a/ Kiến thức:

- Nêu được một số thí dụ về nguồn sáng

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng ánh sáng

- Nhận biết được các loại chùm sáng: Hội tụ, phân kỳ, song song

- Vận dụng được định luật về sự truyền thẳng ánh sáng để giải thích một sốhiện tượng đơn giản (ngắm đường thẳng, sự tạo thành bóng đen, bóng mờ, nhật thực,nguyệt thực)

b/ Kỹ năng:

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng để giải thích một số hiện tượngquang học đơn giản liên quan đến sự phản xạ ánh sáng và vẽ ảnh tạo bởi gương phẳng

c/ Thái độ (Giáo dục):

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, liên hệ thực tế

4) Các tài liệu bổ trợ:

- Sgk Vật lí 7

- Bài tập cơ bản và nâng cao vật lí 7

- Sổ tay Vật lý THCS

5) Phân tiết:

Trang 4

Ngày dạy : 27 /10/2015

CHỦ ĐỀ : QUANG HỌC

TIẾT 1: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

Hoạt động của thầy-trò Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối, bóng nửa

tối

*Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm bóng tối

và bóng nửa tối

-Ta đã biết ánh sáng truyền theo đường thẳng

nhưng tại sao khi dùng đèn có chụp ta thấy trần

nhà ở phía trên chụp vẫn sáng?

+ Vì có ánh sáng phản chiếu từ các đồ vật và

sàn nhà lên trần nhà

-Khi đi xe đạp (xe có đèn) hoặc xe gắn máy

vào ban đêm ta thường có cảm giác là đường

gồ ghề hơn ban ngày Tại sao vậy?

+ Khi ánh sáng chiếu lên mặt đường thì ở

những chỗ gồ ghề có những bóng đen Ngồi

trên xe ta nhìn thấy mặt đường có những chỗ

tối, chỗ sáng nên có cảm giác đường gồ ghề

hơn ban ngày

*Ngày nay chụp ảnh để có tấm hình của mình

là việc quá bình thường Còn ở thế kỉ XVIII khi

chưa có kĩ thuật này người ta phải nhờ các họa

sĩ vẽ những bức chân dung của mình, tốn kém

khá nhiều tiền Để đơn giản hơn người ta tô lại

bóng tối của phần đầu, mặt chẳng hạn lên trên

giấy, sau đó cắt ra ép vào hai lớp giấy mờ, soi

lên ánh sáng những hình dạng đó rất giống

người, ví đó chính là bóng tối của người đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng nhật

thực, nguyệt thực

I/Bóng tối – Bóng nửa tối

-Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không

nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới

-Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận

được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới

II/Nhật thực – Nguyệt thực

-Nhật thực xảy ra khi Mặt Trăng nằm ở khoảng

Trang 5

-Nhật thực xảy ra khi nào?

+ Khi Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái

Đất

-Nhật thực toàn phần hay một phần quan sát

được ở chỗ nào?

+ Nhật thực toàn phần hay một phần quan sát

được ở chỗ có bóng tối hay bóng nửa tối của

mặt Trăng trên Trái Đất

-Nguyệt thực xảy ra khi nào?

+ Khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không

được Mặt Trời chiếu sáng

*Nếu ngày xưa nhật thực, nguyệt thực được coi

như là những hiện tượng huyền bí do ma quỉ tạo

ra, làm cho người dân sợ sệt lo lắng thì ngày

nay người ta hồ hởi đón xem bởi vì nó có thể

giải thích được bằng hiện tượng khoa học Khoa

học còn có thể tính toán chín xác các hiện

tượng nhật thự, nguyệt thực đã xảy ra hàng

trăm năm về trước Theo những tính toán thiên

văn một năm có thể xảy ra nguyệt thực hai lần

và ở Việt Nam nhật thực toàn phần xảy ra vào

ngày 24/10/1995 phải chờ đến 70 năm sau mới

xuất hiện lần nữa

Hoạt động 3: Vận dụng

Bài 1: Tìm từ hay cụm từ thích hợp điền vào

chỗ trống

Đặt một đèn pin bật sáng trước một màn chắn

Giữa đèn và màn có một quả cầu nhỏ chắn

sáng Trên màn chắn có một phần

ánh sáng từ gọi là bóng tối Bên

ngoài bóng tối có vùng chỉ nhật được ánh sáng

từ của bóng đèn pin chiếu tới gọi

Bài 2: Tại sao:

a)Ở các phòng học người ta thường dùng

bóng đèn dài?

b)Ở các phòng giải phẩu ở bệnh viện, người

ta dùng một hệ thống gồm nhiều đèn?

Bài 3:Chọn những từ hoặc cụm từ thích hợp

điền vào chỗ trống

a)Đứng trên Trái Đất về , ta nhìn

thấy ánh sáng phản chiếu từ Mặt Trăng

Khi đi vào vùng của

., nó không được chiếu sáng nữa

và lúc đó ta không nhìn thấy Hiện

tượng này gọi là

b) quay xung quanh Trái Đất

giữa Mặt Trời và Trái Đất-Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng

III/Bài tập Bài 1:

không nhận được, nguồn sáng, một phần, bóng nửa tối

Trang 6

chiếu sáng cả lẫn và

tạo ra sau chúng một vùng Khi một

phần nằm trong vùng bóng tối

của , thì phần đóù của hoàn

toàn không nhìn thấy , hiện tượng

này gọi là hiện tượng .Phần mặt đất

nằm trong vùng của thì

ở đó ta thấy một phần của , hiện

tượng này gọi là hiện tượng

Bài 4:

Giơ bàn tay chắn giữa ngọn đèn và bức tường,

quan sát thấy trên bức tường xuất hiện một

vùng bóng tối hình bàn tay, xung quanh có viền

mờ hơn Hãy giải thích hiện tượng?

b) Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng, bóng tối, Trái Đất, Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời, nhật thực toàn phần,bóng nửa tối, Mặt Trăng, Mặt Trời, nhậtthực một phần

Bài 4:

Bàn tay chắn giữa ngọn đèn và bức tường đãđóng vai trò là vật chắn sáng, trên tường sẽ xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối Hình dạng của bóng tối và bóng nửa tối giống bàn tay là

do các tia sáng truyền theo đường thẳng

Ngày dạy : 27/10/2015

CHỦ ĐỀ : QUANG HỌC

TIẾT 2: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

Hoạt động của thầy-trò Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về định luật phản xạ

ánh sáng

*Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung định luật

phản xạ ánh sáng

Hoạt động 2: Vận dụng

Bài 1: Chọn từ hay cụm từ thích hợp để điền

vào chổ trống trong các câu sau:

a)Các tia sáng đi đến gặp gương phẳng đều

bị Tia sáng truyền tới gọi

là ,tia sáng từ gương phẳng bật trở lại

gọi là tia

b)Theo định luật phản xạ ánh sáng thì

tia nằm trong mặt phẳng chứa

và đường với gương ở điểm tới Góc

hợp bởi tia tới và pháp tuyến ở điểm tới gọi là

., góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến

ở điểm tới gọi là Góc phản xạ và góc

tới luôn

Bài 2:

Hãy vẽ tia tới hoặc tia phản xạ

I/Định luật phản xạ ánh sáng

-Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới -Góc phản xạ bằng góc tới

II/Bài tập

Bài 1:

a)phản xạ,gương phẳng, tia tới, tia phản xạ b)phản xạ, tia tới, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, bằng nhau

Bài 2:

Trang 7

Chiếu một chùm tia sáng song song vào

một gương phẳng, một học sinh cho rằng chùm

tia phản xạ cũng là một chùm song song Theo

em nhận xét như vậy có đúng không? Hãy vẽ

chùm tia phản xạ để khẳng định câu trả lời

Trang 8

Hãy vẽ một tia sáng đến gương (1) sau khi

phản xạ trên gương (2) thì cho tia IB

B

Ngày dạy : 27/10/2015

CHỦ ĐỀ : QUANG HỌC TIẾT 3: BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

Hoạt động của thầy-trò Nội dung

*Giáo viên ghi bài tập lên bảng lớp, học sinh

giải bài tập vào vở

*Gọi 1 học sinh lên bảng giải, các học sinh

khác nhận xét cách giải của bạn vànêu ý kiến

Trang 9

Trên hình vẽ SI là tia tới, IR là tia phản xạ

Biết rằng hai tia SI và IR vuông góc với nhau

Hãy cho biết góc giữa tia tới và pháp tuyến tại

điểm tới là bao nhiêu?

Bài 2:

Tia sáng SI đến gương phẳng tại điểm I cho

tia phản xạ là tia IR như hình vẽ Gọi S là

điểm đối xứng với S qua gương phẳng Em có

nhận xét gì về vị trí của điểm S và tia phản xạ

IR?

Bài 3:

Trên hình vẽ là một gương phẳng và hai

điểm M, N Hãy tìm cách vẽ tia tới và tia phản

xạ của nó sao cho tia tới đi qua điểm M còn tia

phản xạ đi qua điểm N

Bài 4:

Có hai gương phẳng đặt vưông góc với nhau,

Gọi ilà góc tới, ilà góc phản xạ Vì tia tới và tia phản xạ vuông góc nhau (bằng 900) nên góc tới bằng góc phản xạ và bằng 450

Trang 10

một tia sáng SI1 chiếu xiên một góc 450 đến

gương G1 Hãy vẽ tiếp đường đi của tia sáng Bài 4: Tia tới SI1 phản xạ trên gương phẳng G1 cho

tia phản xạ I1I2 đến gương G2 và tiếp tục cho tiaphản xạ I2R

Ngày dạy : /11/2015

CHỦ ĐỀ : QUANG HỌC ( TIẾP )

TIẾT 4: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

Hoạt động của thầy-trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất ảnh

của một vật tạo bởi gương phẳng

-Aûnh tạo bởi gương phẳng là ảnh gì? Có

hứng được trên màn chắn không?

* Tính chất đối xứng qua gương:

Đứng trước gương tất nhiên là bạn thấy

chính mình, ừ mình cũng xinh đẹp đấy chứ,

giống hệt ta từ mọi chi tiết Thế nhưng

mình rẽ ngôi trái, trong gương lại thành

ngôi phải, lúc trang điểm mình vẽ nốt ruồi

bên phải, trong ảnh lại thành nốt ruồi bên

trái Nếu bạn cầm đàn guitare đứng hát

một bài trước gương xem có giống ca sĩ

không? Ồsao lại chơi đàn tay trái nhỉ? Ở

trong gương những đặc điểm của nửa người

bên phải đều sang bên trái và ngược lại

* Một người đứng trước gương phẳng:

-Aûnh của người ấy trong gương có cao bằng

người ấy?

+Aûnh đối xứng qua gương nên ảnh luôn

cao bằng người

-Nếu lùi ra xa gương thì ảnh có lùi ra xa

Trang 11

+ Có

Hoạt động 2: Vận dụng giải bài tập

Bài 1:

Dùng những từ hoặc cụm từ thích hợp

điền vào chỗ trống trong những câu sau:

a) Khi đứng trước một ta

thấy của mình trong , ảnh

này là vì ta không thể được

trên

b) Vật và ảnh của nó qua gương luôn

nhau qua gương Khi vật

gương thì ảnh cũng tiến ra xa gương và

ngược lại, khi vật tiến lại gần gương thì ảnh

cũng tiến lại

Bài 2:

Đặt một vật hình khối hộp trước một

gương phẳng, ta quan sát được ảnh của

khối hộp ấy trong gương Giữ nguyên vật

và quay gương đi một chút so với vị trí ban

đầu, kích thước ảnh của cái hộp có thay đổi

không? Tại sao?

Bài 3:

Trên hình vẽ là một số vật đặt trước một

gương phẳng Hãy vẽ thêm ảnh của các vật

đó qua gương

Bài 4:

Một học sinh nhìn vào vũng nước trước

mặt, thấy ảnh của một cột điện ở xa Hãy

giải thích vì sao nhìn thấy ảnh đó?

Bài 5:

Trong các tiệm cắt tóc người ta bố trí

hai cái gương: một cái treo trước mặt người

cắt tóc và một cái treo hơi cao ở phía sau

lưng ghế ngồi Hai gương này có tác dụng

Bài 3:

Bài 4:

Mặt nước phẳng lặng cũng phản xạ đượcánh sáng chiếu tới nó nên vũng nước đãđóng vai trò như một gương phẳng Chùm tiasáng từ cột điện đến mặt nước bị phản xạ vàtruyền tới mắt học sinh làm cho bạn học sinhquan sát được ảnh của cột điện qua vũngnước

Bài 5:

Gương phía trước dùng để người cắt tóccó thể nhìn thấy mặt và phần tóc phía trướccủa mình trong gương Gương treo phía saucó tác dụng tạo ảnh của mái tóc phía sau

Trang 12

gì? Hãy giải thích? gáy, ảnh này được gương phản chiếu trở lại

và ngưới cắt tóc có thể quan sát được đồngthời ảnh của mái tóc phía trước lẫn phía saukhi nhìn vào gương trưiớc mặt mình

Ngày dạy : /11/2015

CHỦ ĐỀ : QUANG HỌC ( TIẾP )

Hoạt động của thầy-trò Nội dung

Hoạt động 1: Giải các bài tập vận dụng các

tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu

lồi

Bài 1:

Chọn những từ thích hợp điền vào chổ

trống trong các câu sau:

a) Đặt một vật một gương

cầu lồi và nhìn vào gương, ta thấy

của vật Aûnh này hứng được trên

màn nên gọi là

b) Aûnh của một vật qua gương cầu lồi

luôn chiều với vật và có kích thước

vật

Bài 2:

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự

phản xạ ánh sáng khi gặp gương cầu lồi Cần

sửa lại thế nào cho đúng?

A Một chùm tia sáng song song khi đến

gặp gương cầu lồi bị phản xạ, chùm tia sáng

phản xạ cũng là chùm song song

B Một tia sáng khi đến gặp gương cầu lồi

sẽ bị phản xạ nhưng không tuân theo định luật

phản xạ ánh sáng vì định luật phản xạ ánh

sáng chỉ đúng cho gương phẳng mà thôi

C Một tia sáng đến gương cầu lồi theo

phương vuông góc với mặt gương thì không bị

phản xạ, vì lúc đó ta không nhìn thấy tia sáng

phản xạ

D Các phát biểu A, B và C đều sai

Bài 3:

Đặt hai vật giống hệt nhau, một vật trước

gương phẳng còn vật kia trước gương cầu lồi

Quan sát ảnh của các vật đó trong hai gương

và cho biết ảnh qua gương nào lớn hơn? Tại

I/Gương cầu lồi

b) Ảnh của một vật qua gương cầu lồi luôn

cùng chiều với vật và có kích thước nhỏ hơn

B Một tia sáng khi đến gặp gương cầu lồi sẽ bị phản xạ, tuân theo định luật phản xạ ánh sáng

C Một tia sáng đến gương cầu lồi theo phương vuông góc với mặt gương thì bị phản

xa ngược trở lại, khi đó tia tới và tia phản xạ trùng nhau

Trang 13

Bài 4:

Đối với gương phẳng, khi vật dịch chuyển

lại gần gương thì ảnh của nó cũng dịch chuyển

lại gần gương, khoảng cách từ vật và từ ảnh

đến gương luôn bằng nhau (vì ảnh và vật đối

xứng qua gương) Theo em, điều này có đúng

với gương cầu lồi không? Nếu không thì ảnh

sẽ dịch chuyển như thế nào?

II/Hoạt động 2: Giải các bài tập vận dụng

các tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương

cầu lõm

Bài 5:

Gương cầu lõm có tác dụng biến một

chùm tia song song (chùm tia tới) thành một

chùm tia hội tụ (chùm tia phản xạ) Vậy nó có

thể làm ngược lại: biến một chùm tia hội tụ

thành chùm tia song song không?

Bài 6:

Đặt một ngọn nến trước một gương cầu

lõm, hai học sinh đã đưa ra hai ý kiến khác

nhau:

A Có những vị trí mà khi đặt ngọn nến ở

đó, ta không thể thấy ảnh của ngọn nến trong

gương

B Với mọi vị trí đặt nến, ta luôn có thể

quan sát được ảnh của ngọn nến trong gương

Theo em, ý kiến nào là đúng? Tại sao?

Bài 7:

Tìm từ và cụm từ thích hợp điền vào chổ

trống trong các câu sau đây:

a) Gương cầu lõm có thể cho ảnh

hứng được trên màn

b) Aûnh tạo bởi gương phẳng ảnh

ảo cuả cùng một vật tạo bởi gương cầu lõm

c) Gương có thể cho ảnh

lớn hơn vật và không hứng được trên màn

ảnh của vật qua gương luôn nhỏ hơn vật

Bài 4:

Đối với gương cầu lồi, vì ảnh và vật không đối xứng nhau qua gương nên đặc điểm trên không thể xảy ra giống như gương phẳng.Khi vật dịch chuyển lại gần gương thì ảnh ảo của nó cũng dịch lại gần gương, nhưng khoảng cách từ vật và từ ảnh đến gương không luôn luôn bằng nhau

II/Gương cầu lõm

Bài 5:

Gương cầu lõm có tác dụng biến một chùm tia song song thành một chùm tia hội tụ nhưng nó không thể biến chùm tia hội tụ thành chùm tia song song được Để tạo chùm tia songsong thì chùm tia tới phải là chùm tia phân kì thích hợp

Bài 6:

Ý kiến A: “Có những vị trí mà khi đặt ngọn nến ở đó, ta không thể thấy ảnh của ngọnnến trong gương” là đúng Thực vậy, khi một vật đặt trước gương cầu lõm, nếu đặt vật rất gần gương (trong phạm vi từ đỉnh O của gương đến tiêu điểm F) thì ta có thể nhìn thấy ảnh của vật trong gương, nếu đặt vật ngoài phạm vinày thì ta không thấy ảnh của vật trong gương (khi đó ảnh của vật là ảnh thật, ảnh này có thể hứng được trên màn ảnh)

Bài 7:

a) thật b) nhỏ hơn c) cầu lõm, ảo

Trang 14

d) Aûnh ảo của một vật quan sát được trong

gương cầu lồi ảnh ảo của cùng một vật

quan sát được trong gương cầu lõm

e) Gương cầu lồi có tác dụng biến đổi

chùm tia tới song song thành chùm

và biến đổi chùm tia thích hợp

thành chùm tia song song

d) nhỏ hơn

e) tia hội tụ, hội tụ

Ngày dạy : /11/2015

CHỦ ĐỀ : QUANG HỌC ( TIẾP )

TIẾT6: ÔN TẬP VỀ TÍNH CHẤT ẢNH CỦA MỘT VẬT

QUA GƯƠNG CẦU

Hoạt động của thầy-trò Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lại các tính chất ảnh của

một vật qua gương cầu

* Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh lần lượt

nhắc lại các tính chất về ảnh của một vật tạo

bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm

- Học sinh nêu

+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung

* Giáo viên nhận xét, hoàn chỉnh

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phản xạ ánh sáng

trên gương cầu

- Các tia sáng đến gặp gương cầu có bị phản

xạ trở lại hay không? (có)

- Đối với gương cầu lõm sự phản xạ ánh sáng

có giống như ở gương phẳng và gương cầu lồi

không? (không)

Hoạt động 3: Bài tập vận dụng

Bài 1:

Chiếu một tia sáng SI thẳng góc vào một

gương phẳng, tia phản xạ bật ngược trở lại và

trùng với tia tới Bây giờ, nếu quay gương đi

I/ Tính chất ảnh của một vật qua gương cầu

1) Gương phẳng

- Aûnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn

- Aûnh lớn bằng vật

- Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gương bằng với khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương

2) Gương cầu lồi

- Là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn

- Aûnh bé hơn vật

3) Gương cầu lõm

- Là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn

- Aûnh lớn hơn vật

II/ Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu

- Mọi tia sáng đến gặp gương cầu đều bị phản xạ và tuân theo định luật phản xạ ánh sáng

- Đối với gương cầu lõm: biến đổi chùm tiatới song song thành chùm tia phản xạ hội tụ và ngược lại biến đổi một chùm tia sáng tới phân

kì thích hợp thành chùm tia phản xạ song song

III/ Bài tập:

Bài 1:

Khi tia tới vuông góc với mặt gương, góc tới bằng không và góc phản xạ cũng bằng không nên tia tới và tia phản xạ trùng nhau

Trang 15

một góc nào đó thì tia phản xạ có còn trùng với

tia tới nữa không? Dùng hình vẽ để giải thích

Bài 2:

Một người đặt mắt tạiđiểm A trước một

gương phẳng nhỏ như hình vẽ Dùng hình vẽ để

xác định xem mắt người ấy có thể nhìn thấy

ảnh của vật ở những vị trí nào trước gương?

A 

Bài 3:

Một học sinh cho rằng gương có kích thước

càng lớn thì quan sát được càng nhiều vật ở

trước gương Theo em, ý kiến trên có chính xác

không? Hãy nêu ý kiến của mình

Khi quay gương phẳng đi một góc thì góctới và góc phản xạ đều khác không, tia tới và tia phản xạ không còn trùng nhau nữa

Bài 2:

Mắt có thể nhìn thấy ảnh của vật qua gương khi có tia sáng xuất phát từ vật phản xạ trên gương và truyền về mắt Chỉ có những vật nằm trong khoảng giới hạn bời các tia sáng kéodài AM và AN là mắt có thể nhìn thấy ảnh của chúng qua gương Trong đó A là ảnh của

A, M và N là những điểm trên rìa gương

Bài 3:

Ý kiến cho rằng kích thước gương càng lớn thì quan sát được càng nhiều vật ở trước gương là chưa chính xác

Khoảng không gian trước gương mà khi đặt vật vào đó ta có thể quan sát được ảnh của vật trong gương (gọi là vùng thị trường của gương) phụ thuộc vào hai yếu tố: kích thước gương và vị trí đặt mắt quan sát Kích thước gương càng lớn, mắt đặt càng gần gương một cách thích hợp thì “vùng thị trường” của gương cũng càng lớn tức là ta có thể quan sát được

Trang 16

Bài 4:

Đặt một vật trước một gương cầu thấy ảnh

của vật trong gương có kích thước lớn hơn vật

Hỏi gương đó là gương cầu lồi hay gương cầu

lõm? Tại sao?

Bài 5:

Chiếu một chùm tia sáng hội tụ vào một

gương cầu lồi sao cho điểm hội tụ nằm ở tâm

gương Hãy cho biết chùm tia phản xạ là chùm

tia gì: hội tụ, phân kì hay song song?

Bài 6:

Tại sao khi trang điểm, người ta không dùng

gương cầu lồi hoặc gương cầu lõm mà dùng

gương phẳng?

Bài 7:

Đặt một điểm sáng S trong khoảng giữa hai

gương phẳng quay mặt phản xạ vào nhau Ta

có thể quan sát được bao nhiêu ảnh của S trong

hai gương?

càng nhiều vật trước gương Nếu kích thước gương lớn, nhưng vị trí đặt mắt ở xa gương thì vùng thị trường vẫn có thể nhỏ

Bài 4:

Đối với gương cầu lồi, vật trước gương cho ảnh ảo luôn nhỏ hơn vật Đối với gương cầu lõm, vật trước gương cho ảnh ảo luôn lớn hơn vật Vậy gương cầu nói trên là gương cầu lõm

Bài 5:

Chùm tia phản xạ là chùm phân kì trùng với chùm tia tới Đối với gương cầu tia tới hướng vào tâm gương cho tia phản xạ hướng ngược trở lại

Bài 6:

Gương cầu lồi cũng như gương cầu lõm nói chung không tạo ảnh giống vật được (do ảnh trong gương có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với vật) Chính vì nguyên nhân này mà dùng gương cầu trang điểm là không hợp lí Khi dùng gương phẳng, ảnh và vật có kích thước bằng nhau nên người trang điểm dễ quan sát hơn

Bài 7:

Về nguyên tắc, khi điểm sáng S trong khoảng giữa hai gương phẳng quay mặt phản xạ vào nhau ta sẽ thu được vô số các ảnh của S qua hai gương Thực vậy ảnh của S qua gương này lại đóng vai trò là vật đối với gương kia, quá trình tạo ảnh cứ tiếp diễn mãi Tuy nhiên việc nhìn thấy bao nhiêu ảnh trong hai gương lại còn tùy thuộc vào vị trí đặt mắt trước hai gương như thế nào

*Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Chủ đề: Bám sát

1) Tên chủ đề: ÂM HỌC

- Biết được 2 đặc điểm của âm là độ cao ( trầm, bổng) và độ to của âm.

- Biết âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí và trong môi trường chân

không không truyền được âm

- Biết âm gặp một vật chắn sẽ phản xạ trở lại, biết khi nào có tiếng vang.

- Biết được một số biện pháp thông dụng để chống ô nhiễm tiếng ồn.

b/ Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng nhận biết được âm trầm,bổng, to, nhỏ.

- Nêu được một số ví dụ chứng tỏ được âm truyền được trong chất lỏng, rắn, khí.

- Rèn kỹ năng nhận định âm phản xạ.

Trang 18

- Rèn kỹ năng ứng dụng thực tế về chống ô nhiễm tiếng ồn.

c/ Thái độ (Giáo dục):

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.

4) Các tài liệu bổ trợ:

- Sgk Vật lí 7

- Bài tập cơ bản và nâng cao vật lí 7

- Sổ tay Vật lý THCS

5) Phân tiết:

Tiết 1, 2:

NGUỒN ÂM

Hoạt động của thầy-trò Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lại nội dung kiến thức sách

giáo khoa

- Nguồn âm là gì? Cho ví dụ về nguồn âm?

+ Những vật phát ra âm thanh gọi là nguồn

âm

Ví dụ: Tiếng gà gáy, tiếng chim hót, …

- Hãy nhắc lại đặc điểm của nguồn âm?

Hoạt động 2: Vận dụng

Bài 1:

Chọn những tử hoặc cụm từ thích hợp điền

vào những câu sau đây cho hợp lí:

a) Khi dùng dùi gõ vào mặt trống, mặt

trống sẽ và phát ra âm thanh Khi

mặt trống hết dao động thì âm thanh

A Cái trống để trong sân trường

B Chiếc âm thoa đặt trên bàn

C Chiếc sáo mà người nghệ sĩ đang thổi

trên sân khấu

D Cái còi của trọng tài bóng đá đang cầm

Theo em như vậy có đúng không? Tại sao?

I/ Nguồn âm là gì?

Những vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm

Ví dụ:

- Khi gõ dùi trống vào mặt trống, ta nghe thấy âm thanh do trống phát ra  trống là một nguồn âm

- Khi dùng tay gãy vào dây đàn, ta ngheâm thanh phát ra từ đàn  đàn là một nguồn âm

II/ Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

- Khi phát ra âm thanh các vật đều dao động

- Các vật dao động phát ra âm thanh gọi là những nguồn âm

III/ Bài tập

Bài 1:

a) Khi dùng dùi gõ vào mặt trống, mặt

trống sẽ rung động và phát ra âm thanh Khi mặt trống hết dao động thì âm thanh cũng tắt b) Các vật dao động là nguồn gốc của âm

Trang 19

Bài 3:

Khi bay, một số loài côn trùng như ruồi,

muỗi, ong, tạo ra những tiếng vo ve Phần

lớn các loại côn trùng không có những cơ quan

đặc biệt để phát ra loại âm ấy, vậy tiếng vo ve

ấy phát ra từ đâu? Hãy giải thích?

Bài 4:

Những điều nào sau đây là sai khi nói về

nguồn gốc của âm thanh? Giải thích?

A Aâm thanh được phát ra từ các vật dao

động

B Khi các vật dao động, ta luôn có thể

nghe được âm thanh phát ra từ các vật đó

C Aâm thanh có thể phát ra từ các vật cố

định (không dao động)

D Tất cả các vật được xem là nguồn âm

thì đều có thể phát ra âm thanh

Bài 5:

Vì sao chuông nhà thờ, chùa chiền đều

được đúc bằng đồng mà lại không làm bằng vật

liệu khác?

Bài 6:

Hãy kể tên 5 nguồn âm thiên nhiên và 5

nguồn âm nhân tạo?

Bài 3:

Nguyên nhân chính là khi bay các côn trùng đã vẫy những đôi cánh nhỏ của chúng rất nhanh (hàng mất trăm lần trong một giây) những đôi cánh nhỏ đóng vai trò là màng dao động và phát ra âm thanh

Bài 4:

Các phát biểu B, C đều sai Giải thích: Trong phát biểu B, khi các vật dao động đều phát ra âm thanh Tuy nhiên việc tai ta có cảm nhận được âm thanh đó hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố nữa

Trong phát biểu C, điểm sai cơ bản là âm thanh không thể phát ra từ những vật không dao động

Bài 5:

Đồng là một kim loại khi dao động có thể tạo ra âm thanh trong trẻo, âm thanh này tạo thành chuỗi âm ngân dài hơn các loại vật liệu khác nên thường được dùng để đúc chuông

Bài 6:

- 5 nguồn âm thiên nhiên: tiếng sấm, tiếng

rì rào của lá cây, tiếng thác nước, tiếng mèo kêu, tiếng gió rít

- 5 nguồn âm nhân tạo: tiếng đàn, tiếng sáo, tiếng máy thu thanh, tiếng động cơ, tiếng còi.

*Rút kinh nghiệm:

Trang 20

Tiết 3, 4:

ĐỘ CAO CỦA ÂM

Hoạt động của thầy-trò Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lại nội dung kiến thức sách

giáo khoa

1) Dao động nhanh, chậm-Tần số

- Vật dao động là vật như thế nào? Ví dụ

minh họa?

+ Vật dao động là vật mà trong quá trình

chuyển động nó cứ lặp đi lặp lại quanh một vị trí

nhất định

Ví dụ: Chuyển động của quả lắc đồng hồ

* Khi vật dao động, nếu trong một đơn vị thời

gian vật thực hiện càng nhiều dao động thì ta nói

vật đó dao động càng nhanh Ngược lại, nếu vật

thực hiện được càng ít dao động thì ta nói vật dao

động càng chậm

- Tần số là gì? Đơn vị của tần số?

+ 2 học sinh nhắc lại

- Vật dao động càng nhanh thì tần số như thế

nào?

+ Vật dao động càng nhanh thì số lần dao

động trong một giây càng lớn nghĩa là tần số

càng lớn

I/ Dao động nhanh, chậm-Tần số

- Vật dao động là vật mà trong quá trình chuyển động nó cứ lặp đi lặp lại quanh một vịtrí nhất định

- Khi vật dao động, nếu trong một đơn vị thời gian vật thực hiện càng nhiều dao động thì ta nói vật đó dao động càng nhanh Ngượclại, nếu vật thực hiện được càng ít dao động thì ta nói vật dao động càng chậm

- Tần số là số dao động vật thực hiện đượctrong một giây Đơn vị của tần số là Héc (kí hiệu Hz)

Trang 21

2) Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)

* Các vật dao động đều phát ra âm thanh Âm

thanh do chúng phát ra là âm thấp (âm trầm) hay

âm cao (âm bổng) tùy thuộc vào dao động của

vật nhanh hay chậm

- Khi nào vật phát ra âm cao, âm thấp?

+ Học sinh nêu

+ Học sinh khác nhận xét

- Thông thường, tai người nghe được những âm

có tần số trong khoảng nào?

Trong các chuyển động sau đây, chuyển

động nào được coi là dao động?

A Một ô tô đang chạy trên đường

B Cành cây lay động trong gió nhẹ

C Một người ngồi trên võng đu đưa

D Chuyển động của quả lắc đồng hồ treo

tường

Bài 2:

Chọn từ hay những từ thích hợp điền vào chổ

trống của những câu sau đây cho đúng nghĩa

a) Khi vật dao động thì tần số dao

động của vật thực hiện trong một giây càng lớn,

tức là dao động càng lớn

b) Vật nào có dao động thì

nó dao động càng chậm

c) Trong 5 giây, một vật thực hiện được 30

dao động, dao động của vật là

Hz

d) Âm phát ra càng trầm ( .) khi tần

số dao động Âm phát ra (càng

bổng) khi tần số dao động

Bài 3:

Một học sinh cho rằng, các vật dao động ở tần

số từ 20 Hz đến 20000 Hz mới phát ra được âm

thanh Nếu vật dao động có tần số lớn hơn 20000

Hz hoặc nhỏ hơn 20 Hz thì không phát ra âm

thanh

Theo em, ý kiến trên có đúng không? Tại

sao?

II/ Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)

- Khi vật dao động càng nhanh tức là tần số của dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao (càng bổng)

- Khi vật dao động càng chậm tức là tần sốcủa dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp (càng trầm)

III/ Bài tập

Bài 1:

Các chuyển động B, C và D đều là các dao động vì chuyển động của các vật nói trênlà có giới hạn và lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cố định

Bài 2:

a) Khi vật dao động càng nhanh thì tần số

dao động của vật thực hiện trong một giây

càng lớn, tức là tần số dao động càng lớn b) Vật nào có tần số dao động càng nhỏ

thì nó dao động càng chậm

c) Trong 5 giây, một vật thực hiện được 30

dao động, tần số dao động của vật là 6 Hz d) Âm phát ra càng trầm (càng thấp)khi tần số dao động càng nhỏ.Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.

Bài 3:

Ý kiến trên là không đúng Các vật dao động đều phát ra âm thanh, tuy nhiên tai con người chỉ có thể nhận biết được âm thanh ứng với những tần số nhất định (từ 20Hz đến 20000Hz) Aâm thanh do những vật dao động có tần số lớn hơn 20000Hz (gọi là siêuâm) hoặc nhỏ hơn 20Hz (gọi là hạ âm), tai con người không thể nhận biết được

Trang 22

Bài 4:

Trong các phát biểu sau đây, những phát biểu

nào là đúng khi nói về tần số của dao động?

A Tần số là số dao động mà vật thực hiện

trong 10 giây

B Tần số là số dao động mà vật thực hiện

trong 1 giây

C Tần số là đại lượng không có đơn vị

D Đơn vị của tần số là Héc (kí hiệu Hz)

Bài 5:

Trong 15 giây, một lá thép thực hiện được

4500 dao động Hỏi dao động của lá thép có phát

ra â m thanh hay không? Tai con người có thể cảm

nhận được âm thanh do lá thép đó phát ra không?

Tại sao?

Bài 4:

Các phát biểu B và D là đúng

Bài 5:

Trong 15 giây, một vật thực hiện được

4500 dao động Vậy số dao động của lá thép là 4500/15 = 300Hz

Lá thép dao động phát ra âm thanh Vì tần số dao động của lá thép là 300Hz (nằm trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz) nên tai conngười có thể cảm nhận được âm thanh do lá thép dao động phát ra

*Rút kinh nghiệm:

Trang 23

Tiết 5, 6:

ĐỘ TO CỦA ÂM

Hoạt động của thầy-trò Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lại nội dung kiến thức sách

giáo khoa

1) Âm to, âm nhỏ-Biên độ dao động

- Nêu khái niệm về biên độ dao động?

+ Học sinh nêu

* Nhiều thí nghiệm cho thấy: Biên độ dao

động của vật dao động càng lớn thì âm do vật

đó phát ra càng to và ngược lại, biên độ dao

động của vật dao động càng nhỏ thì âm do vật

đó phát ra càng nhỏ

2) Độ to của một số âm

- Người ta đo độ to của âm bằng đơn vị gì?

+ Đêxiben (dB)

* Trong một giới hạn nhất định, khi độ to

của âm càng lớn thì ta nghe âm càng rõ Tuy

nhiên khi độ to của âm vào khoảng 70 dB và

thời gian kéo dài thì âm thanh ta nghe được

không còn êm ái, dễ chịu nữa

+ Độ to của âm ở mức 70 dB là giới hạn về

ô nhiễm tiếng ồn

+ Khi độ to của âm lên đến 130 dB trở lên

âm thanh làm cho tai nhức nhối, khó chịu thậm

chí có thể làm điếc tai Người ta gọi độ to của

âm ở mức 130 dB là ngưỡng đau có thể làm điếc

tai

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

Bài 1:

Quan sát dao động của dây đàn, lắng nghe

âm phát ra rồi tìm từ thích hợp điền vào chỗ

trống của những câu sau đây cho đúng:

a) Khi gảy nhẹ, dây đàn lệch tức

I/ Âm to, âm nhỏ-Biên độ dao động

- Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với

vị trí đứng yên ban đầu gọi là biên độ dao động

- Biên độ dao động càng lớn, âm càng to

II/ Độ to của một số âm

- Người ta đo độ to của âm bằng đơn vị đêxiben (kí hiệu dB)

- Độ to của âm ở mức 70 dB là giới hạn về

ô nhiễm tiếng ồn

- Độ to của âm ở mức 130 dB là ngưỡng đau có thể làm điếc tai

III/ Bài tập Bài 1:

a) Khi gảy nhẹ, dây đàn lệch ít tức là biên

Trang 24

là dao động nhỏ, dây đàn dao

động thì âm phát ra

b) Khi gảy mạnh, dây đàn lệch tức

là biên độ dao động , dây đàn

mạnh thì phát ra càng to

Một người mở đài để nghe tin tức, người đó

đã vặn núm điều chỉnh để độ to của âm vào

khoảng từ 40 dB đến 65 dB Với mức âm lượng

như trên, người nghe có bị ảnh hưởng xấu đến tai

không? Tại sao?

Bài 4:

Khi trình bày những hiểu biết về âm thanh,

một học sinh đã viết như sau: Mọi vật đều có thể

phát ra âm thanh, âm thanh phát ra càng cao khi

vật dao động càng nhanh Độ to của âm phụ

thuộc vào tần số của vật dao động, vật dao động

càng chậm thì âm thanh do nó phát ra càng nhỏ

Theo em đoạn văn trên có gì sai? Hãy sửa lại

cho đúng?

Bài 5:

Dân gian có câu: “Thùng rỗng kêu to” Điều

này có đúng về mặt kiến thức vật lí không? Hãy

cho biết ý kiến của em?

độ dao động nhỏ, dây đàn dao động yếu thì âm

phát ra nhỏ.

b) Khi gảy mạnh, dây đàn lệch nhiều tức là biên độ dao động lớn, dây đàn dao động mạnh thì âm phát ra càng to.

Với độ to của âm vào khoảng từ 40 dB đến

65 dB còn thấp hơn giới hạn về ô nhiễm tiếng ồn, nên âm thanh không gây ảnh hưởng xấu đến tai

Bài 4:

Những điểm sai trong đoạn văn trên:

- Không phải mọi vật đều có thể phát ra âm thanh, mà chỉ có những vật dao động mới có thể phát ra âm thanh

- Độ to của âm không phụ thuộc vào tầnsố mà phụ thuộc vào biên độ của vật dao động, vật dao động với biện độ càng nhỏ thì âm do nóphát ra cũng càng nhỏ

Nên sửa đoạn văn trên thành: Mọi vật dao động đều có thể phát ra âm thanh, âm thanh phát ra càng cao khi vật dao động càng nhanh Độ to của âm không phụ thuộc vào tần số mà phụ thuộc vào biên độ của vật dao động, vật dao động với biên độ càng nhỏ thì âm thanh do nó phát ra càng nhỏ

Bài 5:

Trong dân gian, câu nói “Thùng rỗng kêu to” thường dùng để châm biếm những người làm việc thì chẳng ra gì, nhưng nói thành tích thì giỏi Tuy nhiên, câu nói trên về mặt vật lí rất đúng

Khi gõ vào chiếc thùng rỗng, phần thùng

bị gõ có khả năng dao động mạnh tạo ra âm

Trang 25

thanh lớn Trong khi đó, những chiếc thùng “ đặc” khi gõ vào nó, nó chẳng thể dao động mạnh nên phát ra âm thanh nhỏ, không vang xa.

*Rút kinh nghiệm:

Trang 26

Tiết 7, 8:

MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

Hoạt động của thầy-trò Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lại nội dung kiến thức sách

giáo khoa.

1) Â m thanh có thể truyền được trong những

môi trường nào?

- Âm thanh có thể trruyền qua những môi

trường nào, không thể truyền qua những môi

trường nào?

+ Có thể truyền qua môi trường rắn, lỏng,

khí và không thể truyền qua môi trường chân

không

- Môi trường nào âm truyền tốt nhất?

+ Môi trường chất rắn âm truyền tốt nhất,

tiếp theo là chất lỏng và cuối cùng là chất khí

2) Vận tốc truyền âm

- Âm truyền trong các môi trường khác nhau

với vận tốc như thế nào?

+ Vận tốc truyền âm trong các môi trường

khác nhau là khác nhau

+ Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào nhiều

yếu tố như phụ thuộc vào bản chất của môi

trường truyền âm, phụ thuộc vào nhiệt độ

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

Bài 1:

Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chổ

trống trong các câu sau:

a) Â m có thể truyền qua các môi trường

., và nhưng âm không thể

truyền qua

b) Khi âm truyền trong một môi trường, âm

bị hấp thụ dần nên càng xa , âm càng

dần đi rồi

c) Môi trường truyền âm tốt là môi trường

trong đó dao động âm truyền đi mà

biên độ Nói chung, các chất rắn

truyền âm chất lỏng, các chất lỏng

truyền âm chất khí

Bài 2:

Người ta đã xác định được vận tốc truyền

âm trong một số chất như sau:

I/ Môi trường truyền âm

- Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm Chân không không thể truyền được âm

II/ Vận tốc truyền âm

Nói chung vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí

III/ Bài tập

Bài 1:

a) Â m có thể truyền qua các môi trường rắn,

lỏng và khí nhưng âm không thể truyền qua chân không.

b) Khi âm truyền trong một môi trường, âm

bị hấp thụ dần nên càng xa nguồn âm, âm càng

yếu dần đi rồi tắt hẳn.

c) Môi trường truyền âm tốt là môi trường

trong đó dao động âm truyền đi xa mà biên độ

giảm ít Nói chung, các chất rắn truyền âm tốt hơn chất lỏng, các chất lỏng truyền âm tốt hơn

chất khí

Bài 2:

Trang 27

- Ở 200C: Vận tốc truyền âm lần lượt trong

sắt, thép, cao su, nước là 6100 m/s; 5950 m/s;

1479 m/s; 1500 m/s

- Với áp suất bình thường, ở 200C và ở 00C

vận tốc truyền âm trong không khí lần lượt là

340 m/s và 332 m/s

Dựa vào các dữ liệu trên, hãy điền vào chổ

trống của những câu sau đây cho hợp lí:

a) Trong các môi trường

thì là

b) Với cùng một truyền âm, vận

tốc truyền âm phụ thuộc vào

c) Nói chung vận tốc truyền âm trong chất

rắn là , tiếp theo là và cuối

cùng là

Bài 3:

Một người gõ mạnh búa xuống đường ray

xe lửa tại điểm A Một người khác đứng sát

đường ray tại điểm B cách A 2650m Hỏi sau

bao lâu người ấy mới nghe thấy tiếng búa gõ

xuống đường ray nếu:

a) Ghé tai sát đường ray

b) Nghe âm truyền trong không khí, cho

rằng âm thanh đủ to để có thể truyền trong

không khí đến B

Cho vận tốc truyền âm trong đường ray là

5300 m/s, trong không khí là 340 m/s

a) Trong các môi trường khác nhau thì vận

tốc truyền âm là khác nhau.

b) Với cùng một môi trường truyền âm, vận tốc truyền âm phụ thuộc vào nhiệt độ

c) Nói chung vận tốc truyền âm trong chất

rắn là lớn nhất , tiếp theo là chất lỏng và cuối cùng là chất khí.

Tiết 9, 10:

Trang 28

PHẢN XẠ ÂM-TIẾNG VANG

Hoạt động của thầy-trò Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lại nội dung kiến thức sách

giáo khoa

1) Âm phản xạ-tiếng vang

- Âm phản xạ được tạo ra như thế nào?

+ Học sinh nêu

- Khi nào có tiếng vang?

- Để nghe rõ được tiếng vang cần mất một

khoảng thời gian ít nhất là bao nhiêu?

+ Thời gian kể từ khi âm phạt ra đến khi

cảm nhận được âm phản xạ phải lớn hơn

115

giây thì ta mới có thể nghe rõ được tiếng vang

2) Thế nào là vật phản xạ âm tốt, vật phản

xạ âm kém?

- Những vật phản xạ âm tốt có đặc điểm

như thế nào?

+ Bề mặt cứng, nhẵn

- Những vật phản xạ âm kém có đặc điểm

như thế nào?

+ Bề mặt mềm, sù sì, gồ ghề

- Những vật phản xạ âm kém còn gọi là gì?

+ Còn gọi là những vật hấp thụ âm tốt

* Ứng dụng:

Sự phản xạ âm có nhiều ứng dụng trong

đời sống và kĩ thuật Tùy vào những yêu cầu cụ

thể mà người ta có thể tăng cường sự phản xạ

âm hay hấp thụ âm

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

Bài 1:

Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào các

chỗ trống để những câu sau đây đúng nghĩa

a) Khi âm gặp mặt chắn đều

bị , sự phản xạ âm tùy

thuộc vào mặt chắn cứng, nhẵn hay mềm, gồ

ghề

b)Ta nhận biết được âm phản xạ khi nghe

thấy Thời gian kể từ khi âm

đến khi cảm nhận được âm

phải lớn hơn thì ta mới có thể nghe

rõ tiếng vang

Bài 2:

Trong những vật sau đây, vật nào phản xạ

âm tốt, vật nào phản xạ âm kém: Bức tường

I/ Âm phản xạ-tiếng vang

- Âm thanh truyền đi, nếu gặp một mặt chắnâm bị dội ngược trở lại, âm đó gọi là âm phản xạ

- Khi ta phân biệt được âm phát ra và âm phản xạ thì âm phản xạ đó gọi là tiếng vang

II/ Vật phản xạ âm tốt-Vật phản xạ âm kém.

- Những vật có bề mặt cứng, nhẵn là những vật phản xạ âm tốt

- Những vật có bề mặt mềm, sù sì, gồ ghề là những vật phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt)

III/ Bài tập Bài 1:

a) Khi âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ, sự phản xạ âm nhiều hay ít tùy thuộc vào mặt

chắn cứng, nhẵn hay mềm, gồ ghề

b) Ta nhận biết được âm phản xạ khi nghe

thấy tiếng vang.Thời gian kể từ khi âm phát ra đến khi cảm nhận được âm phản xạphải lớn

Trang 29

gạch trơn nhẵn, vách đá, tấm nệm mút, tấm

xốp, tấm kim loại lớn, mặt kính, tấm vải nhung,

bức tường gạch sù sì, tấm cao su

Bài 3:

Một người đứng cách một vách đá 680m và

la to Hỏi người ấy có thể nghe rõ tiếng vang

của âm không? Tại sao? Cho biết vận tốc

truyền âm trong không khí là 340 m/s

Bài 4:

Những người sống ở miền quê cho biết: khi

đứng trên bờ ao, hồ mà nói chuyện với nhau thì

nghe rõ hơn là khi nói chuyện trong phòng kín

Hãy giải thích vì sao lại như vậy?

Bài 5:

Trong các cơn giông, ta thường nghe thấy

tiếng sấm phát ra thành từng trang kéo dài Các

nhà khoa học cho biết, thông thường khi có

chớp, chỉ có thể tạo ra một tiếng sấm mà thôi

Hãy giải thích điều dường như vô lí đó?

mút, tấm xốp, tấm vải nhung, bức tường gạch sù sì, tấm cao su

Bài 3:

- Để nghe rõ được tiếng vang thì thời gian kể từ lúc âm phát ra đến lúc cảm nhận âm phảnxạ phải lớn hơn

1

15giây

- Theo đề bài:

+ Thời gian kể từ lúc âm phát ra đến khi gặp vách đá là

6802

Bài 4:

Khi nói chuyện ở đâu thì âm thanh phát ra cũng đều có thể bị phản xạ Trong nhà, âm thanh phản xạ trên tường và trở lại tai người nghe, lúc đó âm phát ra và âm phản xạ đến gặpnhau làm cho người nghe khó nghe hơn Trên bờ ao, hồ, âm thanh phản xạ trên mặt nước hầu như không trở lại tai người nghe nên nghe rõ hơn

Bài 5:

Thực ra không có sự vô lí nào cả Tiếng sấm đầu tiên phát ra đi kèm với chớp (sự phóngđiện giữa hai đám mây giông), các tiếng kèm theo sau chỉ là sự phản xạ âm của tiếng sấm đầu tiên, chính vì vậy mà ta nghe thành một tràng sấm dài

*Rút kinh nghiệm:

.Tiết 9, 10:

ÔN TẬP VỀ ÂM HỌC

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Ôn lí thuyết

1) Nguồn âm

I/ Lí thuyết 1) Nguồn âm

Trang 30

- Nguồn âm là gì?

+ Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

- Cho ví dụ về nguồn âm?

+ Tiếng gà gáy, tiếng trống, tiếng xe chạy,

tiếng giáo viên giảng bài

- Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

+ Khi phát ra âm các vật đều dao động

2) Độ cao của âm

- Tần số là gì?

+ Số dao động trong một giây

- Đơn vị của tần số?

+ Là héc, kí hiệu: Hz

- Thế nào gọi là âm cao, âm thấp?

+ Aâm phát ra cao khi tần số dao động lớn

+ Âm phát ra thấp khi tần số dao động nhỏ

- Aâm cao, âm thấp còn gọi là gì?

+ Aâm cao còn gọi là âm bổng, âm thấp

còn gọi là âm trầm

3) Độ to của âm

- Biên độ dao động là gì?

+ Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với

vị trí cân bằng được gọi là biên độ dao động

- Aâm to, âm nhỏ khi nào?

+ Biên độ dao động càng lớn, âm càng to

Ngược lại biên độ dao động càng nhỏ, âm càng

nhỏ

- Độ to của âm đo bằng đơn vị gì?

+ Đêxiben, kí hiệu dB

4) Môi trường truyền âm

- Aâm truyền được trong môi trường nào,

không truyền được trong môi trường nào?

+ Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có

thể truyền được âm Chân không không thể

truyền được âm

- Aâm truyền trong môi trường nào là tốt nhất?

+ Trong môi trường chất rắn

5) Phản xạ âm, tiếng vang

- Thế nào là âm phản xạ?

+ Aâm dội lại khi gặp một mặt chắn gọi là âm

phản xạ

- Tiếng vang nghe được khi nào?

+ Ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ

cách âm phát ra một khoảng thời gia ít nhất là

1/15 giây

- Vật nào phản xạ âm tốt, vật nào phản xạ âm

kém?

- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

- Khi phát ra âm các vật đều dao động

2) Độ cao của âm

- Số dao động trong một giây gọi là tần số

- Aâm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn

- Aâm phát ra càng thấp khi tần số dao động càng nhỏ

3) Độ to của âm

- Biên độ dao động càng lớn, âm càng to

- Độ to của âm được đo bằng đơn vị dêxiben (dB)

4) Môi trường truyền âm

- Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm Chân không không thể truyền được âm

5) Phản xạ âm, tiếng vang

- Ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạcách âm phát ra một khoảng thời gia ít nhất là 1/15 giây

- Vật có bề mặt nhẵn, phẳng phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém); vật có bề mặt gồ ghề, mềm, xốp phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt)

Trang 31

+ Vật có bề mặt nhẵn, phẳng phản xạ âm tốt

(hấp thụ âm kém); vật có bề mặt gồ ghề, mềm,

xốp phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt)

6) Chống ô nhiễm tiếng ồn

Xem sgk

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

Bài 1:

Viết đầy đủ các câu sau đây:

a) Các nguồn phát ra âm đều

b) Số dao động trong một giây là

Đơn vị tần số là

c) Độ to của âm được đo bằng đơn

Hãy giải thích vì sao chúng ta có thể phát ra

âm bằng miệng?

Bài 3:

Vì sao đối với một dây đàn khi bấm phím ở

những vị trí khác nhau ta nghe được những âm

trầm hoặc bổng khác nhau?

Bài 4:

Các bài tập ở phần tổng kết chương trang 45

sách giáo khoa

6) Chống ô nhiễm tiếng ồn

c) Độ to của âm được đo bằng đơn vị

Bài 3:

Người ta cũng chứng minh được rằng tần sốâm thanh do dây đàn phát ra tỉ lệ nghịch với chiều dài của dây đàn (đoạn giữa đầu cố định và vị trí tay bấm): chiều dài dây càng ngắn thì âm phát ra có tần số càng cao tức là càng bổng

*Rút kinh nghiệm:

Chủ đề: Bám sát

1) Tên chủ đề: NHIỄM ĐIỆN

2) Số tiết: 10

3) Mục Tiêu:

a/ Kiến thức:

- Nhận biết nhiều vật bị nhiễm điện khi cọ xát

- Biết được có hai loại điện tích: dương và âm

- Nêu được cấu tạo nguyên tử

- Biết dòng điện là gì, vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện

b/ Kĩ năng:

- Rèøn kĩ năng mô tả và giải thích các thí nghiệm, các hiện tượng

c/ Thái độ (Giáo dục):

Trang 32

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, liên hệ thực tế

4) Các tài liệu bổ trợ:

- Sgk Vật lí 7

- Bài tập cơ bản và nâng cao vật lí 7

- Sổ tay Vật lý THCS

5) Phân tiết:

Tiết 1, 2:

Ngày dạy: 17 / 01/ 2007

SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT

Hoạt động của thầy – trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Ôn lại nội dung kiếnthức sách

giáo khoa

- Thế nào là vật nhiễm điện?

+ Vật nhiễm điện là vật có khả năng hút các

vật khác hoặc phóng tia lửa điện sang các vật

khác

- Một vật có thể bị nhiễm điện bằng cách

nào?

+ Có thể bị nhiễm điện bằng nhiều cách

trong đó đơn giản nhất là nhiễm điện bằng cọ

xát

- Cho ví dụ minh họa?

+ Dùng miếng vải khô cọ xát vào chiếc

thước nhựa, chiếc thước nhựa bị nhiễm điện

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

Bài 1:

Trong các trường hợp sau đây, theo em

trường hợp nào vật đã bị nhiễm điện? Giải

thích tại sao em lại khẳng định như vậy?

A Thanh nam châm hút một cái đinh sắt

nhỏ

B Chiếc thước nhựa hút các mẫu giấy vụn

C Trái đất và mặt trăng hút lẫn nhau

D Giấy thấm hút mực

Bài 2:

Sử dụng các cụm từ trong khung để điền

vào chổ trống cho phù hợp

 nhiễm điện  hút  phóng điện

 không nhiễm điện  cọ xát

a) Vật có khả năng vật

khác hoặc qua các vật khác

b) Khi thanh thủy tinh không

được những mẫu giấy vụn, ta nói thanh thủy

I/ Vật nhiễm điện

- Có thể nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát

- Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vậtkhác hoặc làm sáng bóng đèn bút thử điện

II/ Bài tập

Bài 1:

Trường hợp B

Vì vật nhiễm điện là vật có thể hút các vật khác Trong các trường hợp A, C, D: nam châm,Trái đất và giấy thấm hút mực cũng hút các vậtkhác nhưng sự hút của các vật này có bản chất khác

Bài 2:

a) nhiễm điện, hút, phóng điện b) hút, không nhiễm điện c) cọ xát, nhiễm điện

Trang 33

tinh

c) Chiếc thước nhựa và mảnh dạ, sau

khi với nhau thì cả hai vật đều

Bài 3:

Trong các phân xưởng dệt, người ta thường

treo những tấm kim loại đã nhiễm điện ở trên

cao Làm như vậy có tác dụng gì? Hãy giải

thích?

Bài 4:

Khi nói về hiện tượng nhiễm điện của các

vật, Lân và Quang đã tranh luận với nhau Lân

cho rằng: khi vật A đã nhiễm điện, nó có thể

hút được các vật khác.

Còn Quang thì lại cho rằng: khi vật A hút

được vật B, thì vật A chắc chắn đã bị nhiễm

ít bụi hơn

Bài 4:

Một vật khi nhiễm điện thì có khả năng hútcác vật khác, đó là một đặc điểm quan trọng của vật nhiễm điện, ý kiến của Lân là chính xác

Khi một vật hút được vật khác thì chưa hẳn vật ấy đã bị nhiễm điện Chẳng hạn, thanh namchâm hút được cái đinh sắt nhưng về bản chất thanh nam châm có thể hoàn toàn không phải là vật bị nhiễm điện Vây ý kiến của Quang là không chính xác

*Rút kinh nghiệm:

Trang 34

Tiết: 3,4

Ngày dạy: 24/ 01/ 2007

HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH

Hoạt động của thầy-trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Ôn lại nội dung kiến thức

sách giáo khoa

1) Hai loại điện tích

- Có mấy loại điện tích?

+ Có hai loại điện tích: điện tích âm và

điện tích dương

- Nêu qui ước về điện tích của thanh thủy

tinh và thanh nhực sẫm màu?

+ Sau khi cọ xát: thanh thủy tinh mang

điện tích dương và thanh nhựa sẫm màu mang

điện tích âm

* Khi các vật nhiễm điện đặt gần nhau thì

chúng tác dụng lực lên nhau gọi là lực tương

tác điện

- Hai vật nhiễm điện cùng loại hoặc khác

loại tương tác với nhau như thế nào?

I) Hai loại điện tích

- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm

- Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, nhiễm điện khác loại thì hút nhau

Trang 35

+ Hai vật nhiễm điện cùng loại (cùng dấu)

thì đẩy nhau, hai vật nhiễm điện khác loại

(khác dấu) thì hút nhau

2) Sơ lược về cấu tạo nguyên tử

* Mọi vật được cấu tạo từ các nguyên tử

rất nhỏ, mỗi nguyên tử lại được cấu tạo từ

những hạt nhỏ hơn:

+ Ở tâm nguyên tử có một hạt nhân mang

điện tích dương

+ Chuyển động xung quanh hạt nhân là

các electron mang điện tích âm tạo thành lớp

vỏ của nguyên tử

+ Tổng các điện tích âm của các electron

có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của

hạt nhân, do đó bình thường nguyên tử trung

hòa về điện

+ Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử

này sang nguyên tử khác hoặc từ vật này sang

vật khác

+ Một vật mang điện nếu thừa electron thì

nó mang điện âm (ion âm), nếu thiếu electron

thì nó mang điện dương (ion dương)

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

Bài 1:

Dùng các cụm từ sau đây điền vào chổ

trống cho phù hợp

Hút, electron, vật nhô cao, âm, thủy tinh,

cột thu lôi, lụa, dương, thu thêm, đã truyền,

âm.

a) Sau khi thước nhựa bị nhiễm điện âm,

nó có thể các vật nhẹ như mẩu

giấy vụn, quả bấc

b) Sét thường hay đánh vào những

trên mặt đất Để tránh sét người ta

thường đặt trên những mái nhà

cao

c) Khi cầm một đũa thủy tinh xát vào lụa,

một số hạt từ truyền

sang Lúc ấy thủy tinh nhiễm

điện còn lụa nhiễm điện

d) Khi cầm lược nhựa chải tóc vào lúc trời

hanh khô, thì tóc bị về phía

lược, lúc ấy lược nhiễm điện , vì

một số electron Còn tóc cũng bị

nhiễm điện vì tóc qua

lược một số electron

Bài 2:

II/ Sơ lược về cấu tạo nguyên tử

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân

- Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất bớt electron

III/ Bài tập

Bài 1:

a) Sau khi thước nhựa bị nhiễm điện âm, nó

có thể hút các vật nhẹ như mẩu giấy vụn, quả

bấc

b) Sét thường hay đánh vào những vật nhô

cao trên mặt đất Để tránh sét người ta thường

đặt cột thu lôi trên những mái nhà cao.

c) Khi cầm một đũa thủy tinh xát vào lụa,

một số hạt electron từ thủy tinh truyền sang

lụa Lúc ấy thủy tinh nhiễm điện dương còn

lụa nhiễm điện âm

d) Khi cầm lược nhựa chải tóc vào lúc trời

hanh khô, thì tóc bị hút về phía lược, lúc ấy lược nhiễm điện âm , vì thu thêm một số electron Còn tóc cũng bị nhiễm điện dương vì tóc đã truyền qua lược một số electron.

Bài 2:

a) C

Ngày đăng: 27/09/2021, 17:52

w