1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁP LUẬT về hợp ĐỒNG và bồi THƯỜNG THIỆT hại NGOÀI hợp ĐỒNG

55 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 327,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với mỗi vấn đề pháp lý được gợi ý trong bài tập, sinh viên chuẩn bị ở nhà và nghiên cứu vấn đề từ các góc độ sau đây: 1 Với mục tiêu là phải hiểu tốt quy định hiện hành của pháp luật

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP TUẦN, THÁNG và LỚN

PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

*****************************************

Năm học 2021 - 2022

Trang 2

YÊU CẦU và ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP

(Toàn bộ chương trình có 09 ca thảo luận trong đó 02 ca cho Bài tập lớn)

************************************

Yêu cầu trước buổi thảo luận Đối với mỗi vấn đề pháp lý được gợi ý trong bài tập, sinh viên

chuẩn bị ở nhà và nghiên cứu vấn đề từ các góc độ sau đây:

1) Với mục tiêu là phải hiểu tốt quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam nên sinh viênphải trả lời được câu hỏi: Nhìn từ góc độ văn bản thì vấn đề nêu trên được giải quyết như thế

nào? Để có câu trả lời thì sinh viên phải đọc BLDS và văn bản hướng dẫn Lưu ý là vấn đề được nêu trong bài tập thường là vấn đề mà văn bản không rõ, không đầy đủ hoặc có bất cập.

2) Với mục tiêu là phải có kiến thức thực tiễn về lĩnh vực mà mình học nên sinh viên phảitrả lời được câu hỏi: Nhìn từ góc độ thực tiễn thì vấn đề nêu trên được giải quyết như thế nào?

Để có câu trả lời, sinh viên phải đọc những bản án, quyết định, công văn của Tòa án (hay tài liệukhác tương đương)

3) Với mục tiêu là phải có kiến thức sâu và rộng về lĩnh vực mà mình đã học nên sinhviên phải trả lời được câu hỏi: Vấn đề nêu trên được các học giả kiến nghị giải quyết như thế nàonhằm hoàn thiện pháp luật? Để có câu trả lời, sinh viên phải đọc bài viết hay sách của các tác giả

và xem lại bài giảng của giảng viên (giảng viên có thể trình bày quan điểm của các tác giả khithuyết giảng)

4) Với mục tiêu là phải có tư duy phản biện nên sinh viên phải trả lời được câu hỏi: Theoquan điểm cá nhân của sinh viên, vấn đề nêu trong bài tập nên được giải quyết như thế nào làthuyết phục nhất? Luật là một ngành khoa học khó Do đó, trước khi đưa ra chính kiến cá nhân,sinh viên (tương lai là luật gia) nên suy nghĩ kỹ, đọc nhiều tài liệu liên quan

5) Trong điều kiện có thể, sinh viên nên biết ở nước ngoài vấn đề nêu trong bài tập đượcgiải quyết như thế nào? Để có câu trả lời, sinh viên có thể tham khảo trực tiếp tài liệu nước ngoàihoặc đọc các tài liệu bằng tiếng Việt có đề cập đến pháp luật nước ngoài (trong đó có bài giảngcủa giảng viên)

Yêu cầu tại buổi thảo luận Với mục đích là sinh viên phải có kỹ năng tự nghiên cứu nên, trước

khi bắt đầu buổi thảo luận, sinh viên phải nộp cho giảng viên kết quả làm việc ở nhà theo những

chủ đề đã được gợi ý

Với mục đích là sinh viên phải có kỹ năng thuyết trình một vấn đề pháp lý và phát triển

tư duy phản biện nên trong buổi thảo luận sẽ có sinh viên (hay nhóm sinh viên) trình bày kết quả

đã chuẩn bị, sinh viên khác phản biện và giảng viên kết luận

Lưu ý Trong tập tài liệu phục vụ thảo luận chỉ có những bản án, quyết định, công văn của Tòa

án Đối với những tài liệu khác như văn bản, án lệ, các bài viết liên quan, sinh viên tự tìm đểnghiên cứu và đọc trước khi tham gia buổi thảo luận

Đối với bài viết, sinh viên tham khảo thêm danh mục tài liệu tham khảo ở phần cuối củaGiáo trình, Sách tình huống

Đối với các video trên Youtube của Khoa Luật dân sự, đề cương thường dẫn đến videođầu của mỗi mục (như Nghĩa vụ, Hợp đồng, Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ ) Để xem videotương ứng cho từng chủ đề, sinh viên xem các video tiếp theo của mỗi mục

“Hiểu càng sâu nhớ càng lâu”

************

Trang 3

Buổi thảo luận thứ nhất: Nghĩa vụ

Làm việc nhóm, có thảo luận trên lớp với giảng viên về kết quả chuẩn bị ở nhà

***************************

I- Mục tiêu đánh giá

- Sinh viên hiểu và biết vận dụng một số kiến thức liên quan đến nghĩa vụ dân sự;

- Sinh viên làm quen và phát huy làm việc nhóm Do đó bài tập thảo luận thứ nhấtđược tiến hành theo bài tập nhóm (khoảng 10 sinh viên/nhóm);

- Rèn luyện kỹ năng viết Do đó, sinh viên phải chuẩn bị bài viết ở nhà và đến buổithảo luận nộp cho giảng viên phụ trách một bản để giảng viên đánh giá;

- Rèn luyện kỹ năng thuyết trình Vì vậy, trong buổi thảo luận, một nhóm trình bàybài tập đã chuẩn bị ở nhà và các nhóm khác phản biện;

- Rèn luyện kỹ năng tự đọc tài liệu, văn bản pháp luật để giải quyết một số vấn đềpháp lý;

- Rèn luyện kỹ năng phân tích để hiểu, đánh giá một quyết định của Tòa án, nhất làđối với những vấn đề mà văn bản không rõ ràng hay không đầy đủ

II- Cấu trúc bài tập (03 bài tập)

Vấn đề 1: Thực hiện công việc không có ủy quyền

Nghiên cứu:

- Khoản 3 Điều 275, Điều 574 đến Điều 578 BLDS 2015 (khoản 3 Điều 281,

Điều 594 đến 598 BLDS 2005) và các quy định liên quan (nếu có);

- Tình huống: Chủ đầu tư A lập Ban quản lý dự án B để tiến hành xây dựng một

công trình công cộng Khi triển khai, B đã ký hợp đồng với nhà thầu C màkhông nêu rõ trong hợp đồng B đại diện A và cũng không có ủy quyền của Atrong khi đó, theo quy định, B không được tự ký hợp đồng với C vì đây là côngviệc của chủ đầu tư A (thực tế Ban quản lý dự án B không có nhiều tài sản đểthanh toán cho C)

Đọc:

- Chế Mỹ Phương Đài, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại

ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 1;

- Lê Minh Hùng, Sách tình huống Pháp luật hợp đồng và bồi thường thiệt hại

ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Vấn đề 1;

- Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết và Nguyễn Hồ Bích Hằng, Luật dân sự Việt

Nam, Nxb Đại học quốc gia TP HCM 2007, tr 278 và 279; tr 511 và 512;

- Đỗ Văn Đại, Luật nghĩa vụ Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Hồng

Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2020 (xuất bản lần thứ tư), Bản án số 9-11;

Trang 4

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có)

Xem: https://www.youtube.com/watch?v=4YepPrCIlvU&list=PLy3fk_j5LJA4xqs1oy1oSSJiE5fPovU9g

Và cho biết:

- Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền?

- Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?

- Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện

công việc không có ủy quyền"

- Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền"

theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện

- Quy định về “thực hiện công việc không có ủy quyền" của một hệ thống pháp

luật nước ngoài

- Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể

yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chếđịnh “thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015 không? Vìsao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời

Vấn đề 2: Thực hiện nghĩa vụ (thanh toán một khoản tiền)

Nghiên cứu:

- Điều 280 BLDS 2015 (Điều 290 BLDS 2005); Thông tư 01/TTLT ngày

19/6/1997 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tưpháp, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xét xử và thi hành án về tài sản và các quyđịnh liên quan khác (nếu có);

- Tình huống: Ngày 15/11/1973, ông Quới cho bà Cô thuê nhà và nhận tiền thế

chân của bà Cô 50.000đ Nay, ông Quới yêu cầu bà Cô trả nhà Bà Cô đồng ý

trả nhà và yêu cầu ông Quới hoàn trả tiền thế chân (Lưu ý: giá gạo trung bình

vào năm 1973 là 137đ/kg và giá gạo trung bình hiện nay theo Sở tài chính Tp HCM là 15.000đ/kg)

- Quyết định số 15/2018/DS-GĐT ngày 15/3/2018 của Tòa án nhân dân cấp cao

tại Hà Nội

Đọc:

- Đỗ Văn Đại, Luật nghĩa vụ Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Hồng

Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2020 (xuất bản lần thứ tư), Bản án số 67-70;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có)

Trang 5

Và cho biết:

- Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán như thế nào?

Qua trung gian là tài sản gì?

- Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Quới sẽ phải trả cho bà Cô khoản tiền

cụ thể là bao nhiêu? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời

- Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển

nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không? Vìsao?

- Đối với tình huống trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đất

được xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa

án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụBảng cụ thể là bao nhiêu? Vì sao?

- Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêu

một tiền lệ (nếu có)?

Vấn đề 3: Chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận

Nghiên cứu:

- Điều 370 và Điều 371 BLDS 2015 (Điều 315, 316, 317 BLDS 2005) và các

quy định liên quan (nếu có);

- Bản án số 148/2007/DSST ngày 26/9/2007 của Tòa án nhân dân thị xã Châu

Đốc, tỉnh An Giang

Đọc:

- Chế Mỹ Phương Đài, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại

ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 1;

- Đỗ Văn Đại, Luật nghĩa vụ Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Hồng

Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2020 (xuất bản lần thứ tư), Bản án số 61-64;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có)

Xem: https://www.youtube.com/watch?v=4YepPrCIlvU&list=PLy3fk_j5LJA4xqs1oy1oSSJiE5fPovU9g

Và cho biết:

- Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển

giao nghĩa vụ theo thỏa thuận?

- Thông tin nào của bản án cho thấy bà Phượng có nghĩa vụ thanh toán cho bà

Tú?

- Đoạn nào của bản án cho thấy nghĩa vụ trả nợ của bà Phượng đã được chuyển

sang cho bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh?

- Suy nghĩ của anh/chị về đánh giá trên của Tòa án?

Trang 6

- Nhìn từ góc độ văn bản, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đối với

người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đượcchuyển giao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời

- Nhìn từ góc độ quan điểm các tác giả, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách

nhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiệnnghĩa vụ được chuyển giao? Nêu rõ quan điểm của các tác giả mà anh/chị biết

- Đoạn nào của bản án cho thấy Tòa án theo hướng người có nghĩa vụ ban đầu

không còn trách nhiệm đối với người có quyền?

- Kinh nghiệm của pháp luật nước ngoài đối với quan hệ giữa người có nghĩa vụ

ban đầu và người có quyền

- Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên của Tòa án.

- Trong trường hợp nghĩa vụ của bà Phượng đối với bà Tú có biện pháp bảo lãnh

của người thứ ba thì, khi nghĩa vụ được chuyển giao, biện pháp bảo lãnh cóchấm dứt không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời

* Về tài liệu tham khảo (1 điểm), yêu cầu

- Sinh viên phải khai thác tài liệu mà đề cương yêu cầu;

- Việc khai thác tài liệu được yêu cầu trong đề cương chỉ được tính điểm khi đượctrích dẫn ít nhất một lần trong nội dung của bài tập

* Về nội dung (8 điểm):

- Bài tập 1: 2 điểm;

- Bài tập 2: 3 điểm;

- Bài tập 3: 3 điểm

IV-Thời hạn nộp bài

- Thời điểm: Vào đầu buổi thảo luận thứ nhất;

- Chế tài: Nhóm không nộp bài đúng thời hạn thì cũng coi như không nộp bài và

không có điểm đối với buổi thảo luận

Trang 7

Buổi thảo luận thứ hai: Vấn đề chung của hợp đồng

Làm việc nhóm, có thảo luận trên lớp với giảng viên về kết quả chuẩn bị ở nhà

***************************

I- Mục tiêu đánh giá

- Sinh viên hiểu và biết vận dụng một số kiến thức liên quan đến hợp đồng dân sự;

- Sinh viên làm quen và phát huy làm việc nhóm Do đó bài tập của buổi thảo luậnthứ hai được tiến hành theo bài tập nhóm (khoảng 10 sinh viên/nhóm);

- Rèn luyện kỹ năng viết Do đó, sinh viên phải chuẩn bị bài viết ở nhà và đến buổithảo luận nộp cho giảng viên phụ trách (vào đầu buổi thảo luận) một bản để giảngviên đánh giá;

- Rèn luyện kỹ năng thuyết trình Vì vậy, trong buổi thảo luận, một nhóm trình bàybài tập đã chuẩn bị ở nhà và các nhóm khác phản biện;

- Rèn luyện kỹ năng tự đọc tài liệu, văn bản pháp luật và giải quyết một số vấn đềpháp lý khi văn bản không đầy đủ, không hoàn thiện hoặc có sự khác nhau giữavăn bản và thực tiễn;

- Rèn luyện kỹ năng phân tích để hiểu, đánh giá một quyết định của Tòa án, nhất làđối với những vấn đề mà văn bản không rõ ràng hay không đầy đủ

II- Cấu trúc bài tập (04 bài tập)

Vấn đề 1: Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Nghiên cứu:

- Điều 394, Điều 400 BLDS 2015 và các quy định liên quan khác (nếu có);

- Tình huống: Tháng 1 năm 2018, A (pháp nhân), B (cá nhân) và C (cá nhân) gửicho D một đề nghị giao kết hợp đồng (là điều khoản về phương thức giải quyết tranhchấp, bằng văn bản và có chữ ký của cả 3 chủ thể) Tháng 1 năm 2020 và tháng 2 năm

2020, D đã gửi cho A và B chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng của mình nhưng Dkhông chứng minh được đã gửi chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng cho C (C khôngthừa nhận đã nhận được chấp nhận đề nghị giao kết của D)

Sau đó, các bên có tranh chấp về sự tồn tại của Hợp đồng (thỏa thuận về giải quyếttranh chấp) và Tòa án đã xét rằng: (1) bên đề nghị chưa nhận được chấp nhận đề nghịgiao kết hợp đồng theo quy định của Điều 400 BLDS 2015; (2) chấp nhận chưa đượcthực hiện trong thời hạn hợp lý theo quy định của Điều 394 BLDS 2015 và (3) chấp nhậntrên của D là đề nghị giao kết mới

Đọc:

- Lê Minh Hùng, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại

ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 2;

Trang 8

- Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Đại

học quốc gia Tp Hồ Chí Minh 2020 (xuất bản lần thứ tám), Bản án số 26-28;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có)

Xem: https://www.youtube.com/watch?v=iIwzyUK2BLg&list=PLy3fk_j5LJA6AQWgAs8Jq2O9MlzRZxUko

Và cho biết: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án đối với 3 vấn đề trên.

Vấn đề 2: Sự ưng thuận trong quá trình giao kết hợp đồng

Nghiên cứu:

- Điều 393, Điều 396 BLDS 2015 (Điều 404 BLDS 2005) và các quy định liên

quan khác (nếu có);

- Án lệ số 04/2016/AL ngày 06/4/2016 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân

dân tối cao;

- Tình huống: Năm 2001, bà Chu và ông Bùi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

của hộ (gồm 7 nhân khẩu) cho ông Văn Năm 2004, ông Văn đã xây dựngchuồng trại trên đất chuyển nhượng, các bên làm thủ tục chuyển nhượng đểông Văn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và gia đình bà Chu, ôngBùi không ai có ý kiến gì Tuy nhiên, nay các con bà Chu và ông Bùi yêu cầuTòa án tuyên bố giao dịch chuyển nhượng vô hiệu vì chưa có sự đồng ý của họ

và Tòa án đã áp dụng Án lệ số 04/2016/AL

Đọc:

- Lê Minh Hùng, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại

ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 2;

- Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Đại

học quốc gia Tp Hồ Chí Minh 2020 (xuất bản lần thứ tám), Bản án số 20bis;

19 Và các tài liệu liên quan khác (nếu có)

- Việc Tòa án áp dụng Án lệ số 04/2016/AL để công nhận hợp đồng chuyển

nhượng trong tình huống trên có thuyết phục không? Vì sao?

Trang 9

Vấn đề 3: Đối tượng của hợp đồng không thể thực hiện được

Nghiên cứu:

- Điều 408 BLDS 2015 (Điều 411 BLDS 2005) và các quy định liên quan (nếu

có);

- Tình huống: Ông A thế chấp quyền sử dụng đất của mình cho Ngân hàng Hợp

đồng thế chấp đã được xác lập phù hợp với quy định về hình thức, đăng kýnhưng trên đất có căn nhà thuộc sở hữu của người khác (không thuộc tài sảnthế chấp) Khi có tranh chấp, Toà án cấp sơ thẩm tuyên bố hợp đồng thế chấp

vô hiệu do đối tượng không thể thực hiện được

Đọc:

- Lê Minh Hùng, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại

ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 2;

- Lê Thị Hồng Vân, Sách tình huống Pháp luật hợp đồng và bồi thường thiệt hại

ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Vấn đề 13;

- Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Đại

học quốc gia Tp Hồ Chí Minh 2020 (xuất bản lần thứ tám), Bản án số 97-100;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có)

Xem: https://www.youtube.com/watch?v=iIwzyUK2BLg&list=PLy3fk_j5LJA6AQWgAs8Jq2O9MlzRZxUko

Và cho biết:

- Những thay đổi và suy nghĩ của anh/chị về những thay đổi giữa BLDS 2015 và

BLDS 2005 về chủ đề đang được nghiên cứu;

- Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố vô hiệu hợp đồng do đối tượng không thể

thực hiện được được xác định như thế nào? Vì sao?

- Toà án tuyên bố hợp đồng thế chấp trên vô hiệu do đối tượng không thể thực

hiện được có thuyết phục không? Vì sao?

Vấn đề 4: Xác lập hợp đồng có giả tạo và nhằm tẩu tán tài sản

- Quyết định số 259/2014/DS-GĐT ngày 16/06/2014 của Tòa dân sự Tòa án

nhân dân tối cao

Đọc:

Trang 10

- Lê Minh Hùng, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại

ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 2;

- Nguyễn Nhật Thanh, Sách tình huống Pháp luật hợp đồng và bồi thường thiệt

hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Vấn đề 6;

- Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Đại

học quốc gia Tp Hồ Chí Minh 2020 (xuất bản lần thứ tám), Bản án số 86-88

và 89-92;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có)

Xem: https://www.youtube.com/watch?v=iIwzyUK2BLg&list=PLy3fk_j5LJA6AQWgAs8Jq2O9MlzRZxUko

Và cho biết:

* Đối với vụ việc thứ nhất

- Thế nào là giả tạo trong xác lập giao dịch?

- Đoạn nào của Quyết định cho thấy các bên có giả tạo trong giao kết hợp đồng?

Các bên xác lập giao dịch có giả tạo với mục đích gì?

- Hướng giải quyết của Tòa án đối với hợp đồng giả tạo và hợp đồng bị che giấu

- Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý của Tòa án về hợp đồng giả tạo và hợp

đồng bị che giấu

* Đối với vụ việc thứ hai

- Vì sao Tòa án xác định giao dịch giữa vợ chồng bà Anh với vợ chồng ông

Vượng là giả tạo nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ với bà Thu?

- Suy nghĩ của anh/chị về hướng xác định trên của Tòa án (giả tạo để trốn tránh

* Về tài liệu tham khảo (1 điểm), yêu cầu

- Sinh viên phải biết khai thác các tài liệu được cung cấp;

- Việc khai thác tài liệu chỉ được tính điểm khi được trích dẫn ít nhất một lần trongnội dung của bài tập

* Về nội dung (8 điểm): Mỗi bài tập 02 điểm.

Trang 11

IV-Thời hạn nộp bài

- Thời điểm: Vào đầu buổi thảo luận thứ hai;

- Chế tài: Nhóm không nộp bài đúng thời hạn thì cũng coi như không nộp bài và

không có điểm đối với buổi thảo luận

Trang 12

Buổi thảo luận thứ ba: Vấn đề chung của hợp đồng (tiếp)

Làm việc nhóm, có thảo luận trên lớp với giảng viên về kết quả chuẩn bị ở nhà

***************************

I- Mục tiêu đánh giá

- Sinh viên hiểu và biết vận dụng một số kiến thức liên quan đến hợp đồng dân sự;

- Sinh viên làm quen và phát huy làm việc nhóm Do đó bài tập của buổi thảo luậnthứ ba được tiến hành theo bài tập nhóm (khoảng 10 sinh viên/nhóm);

- Rèn luyện kỹ năng viết Do đó, sinh viên phải chuẩn bị bài viết ở nhà và đến buổithảo luận nộp cho giảng viên phụ trách (vào đầu buổi thảo luận) một bản để giảngviên đánh giá;

- Rèn luyện kỹ năng thuyết trình Vì vậy, trong buổi thảo luận, một nhóm trình bàybài tập đã chuẩn bị ở nhà và các nhóm khác phản biện;

- Rèn luyện kỹ năng tự đọc tài liệu, văn bản pháp luật và giải quyết một số vấn đềpháp lý khi văn bản không đầy đủ, không hoàn thiện hoặc có sự khác nhau giữavăn bản và thực tiễn;

- Rèn luyện kỹ năng phân tích để hiểu, đánh giá một quyết định của Tòa án, nhất làđối với những vấn đề mà văn bản không rõ ràng hay không đầy đủ;

- Rèn luyện kỹ năng tìm kiếm tài liệu liên quan đến một chủ đề Do đó, so với bàitập trước, trong bài tập lần này sinh viên phải tìm kiếm tài liệu theo yêu cầu của đềcương

II- Cấu trúc bài tập (04 bài tập)

Vấn đề 1: Hợp đồng vi phạm quy định về hình thức

Nghiên cứu:

- Điều 117, Điều 119, Điều 129, Điều 132 và Điều 688 BLDS 2015 (Điều 122,

Điều 136, Điều 401 BLDS 2005) và các quy định liên quan khác (nếu có);

- Quyết định số 171/2020/DS-GĐT ngày 24/7/2020 của Toà án nhân dân cấp

cao tại Tp Hồ Chí Minh;

- Quyết định số 93/2018/DS-GĐT ngày 29/11/2018 của Toà án nhân dân cấp

cao tại Đà Nẵng

Đọc:

- Lê Minh Hùng (chủ biên), Hình thức của hợp đồng, Nxb Hồng Đức 2015;

- Lê Thị Hồng Vân, Sách tình huống Pháp luật hợp đồng và bồi thường thiệt hại

ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Vấn đề 11 và

12;

Trang 13

- Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Đại

học quốc gia Tp Hồ Chí Minh 2020 (xuất bản lần thứ tám), Bản án số

114-116, 148-150

Xem: https://www.youtube.com/watch?v=iIwzyUK2BLg&list=PLy3fk_j5LJA6AQWgAs8Jq2O9MlzRZxUko

Và cho biết:

- Đoạn nào trong Quyết định số 171 cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền

sử dụng đất được xác lập trước ngày BLDS năm 2015 có hiệu lực và chưađược công chứng, chứng thực?

- Đoạn nào trong Quyết định số 171 cho thấy Toà án đã áp dụng Điều 129

BLDS 2015 cho hợp đồng chuyển nhượng dù hợp đồng được xác lập trướcngày BLDS năm 2015 có hiệu lực?

- Việc Toà án áp dụng Điều 129 BLDS 2015 trong trường hợp như trên có

thuyết phục không? Vì sao?

- Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử

dụng đất ngày 10/8/2009 chưa được công chứng, chứng thực?

- Theo BLDS 2015, hệ quả pháp lý của việc hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên

bố hợp đồng vô hiệu về hình thức

- Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy Toà án đã áp dụng quy định về thời

hiệu tại Điều 132 BLDS 2015 để công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền

sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực?

- Trong quyết định số 93, việc Toà án công nhận hợp đồng chuyển nhượng

quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực cóthuyết phục không? Vì sao?

Vấn đề 2: Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ do không thực hiện đúng hợp đồng

Nghiên cứu:

- Điều 423 và tiếp theo BLDS 2015 (Điều 417, 425, 426 BLDS 2005) và các

quy định liên quan (nếu có);

- Tình huống: Ông Minh ký hợp đồng chuyển nhượng cho ông Cường quyền sử

dụng một mảnh đất Hợp đồng được giao kết hợp pháp và ông Minh đã giaođất cho ông Cường nhưng ông Cường không trả tiền cho ông Minh mặc dù ôngMinh đã nhiều lần nhắc nhở Nay ông Minh yêu cầu Tòa án hủy bỏ hợp đồngchuyển nhượng để nhận lại đất;

- Bản án số 06/2017/KDTM-PT ngày 26/5/2017 của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh

Long

Đọc:

Trang 14

- Lê Minh Hùng, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại

ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 2;

- Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Đại

học quốc gia Tp Hồ Chí Minh 2020 (xuất bản lần thứ tám), Bản án số 224 vàtiếp theo;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có)

Xem: https://www.youtube.com/watch?v=iIwzyUK2BLg&list=PLy3fk_j5LJA6AQWgAs8Jq2O9MlzRZxUko

Và cho biết:

- Điểm giống nhau và khác nhau giữa hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng do

có vi phạm

- Theo Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, hợp đồng vô hiệu hay bị huỷ bỏ?

- Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh

Long (về huỷ bỏ hay vô hiệu hợp đồng)

- Nếu hợp đồng bị vô hiệu thì có áp dụng phạt vi phạm hợp đồng không? Vì

sao?

- Hướng giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đối với câu hỏi trên như

thế nào và suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết này của Toà án nhân dântỉnh Vĩnh Long

- Điểm giống nhau và khác nhau giữa đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ

hợp đồng do có vi phạm

- Các điều kiện để huỷ bỏ hợp đồng trong một hệ thống pháp luật nước ngoài.

- Ông Minh có được quyền hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng nêu trên không? Vì

sao? Nếu có, nêu rõ văn bản cho phép hủy bỏ

Vấn đề 3: Đứng tên giùm mua bất động sản

Nghiên cứu:

- Các quy định về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và hậu quả hợp đồng vô

hiệu trong BLDS;

- Quyết định số 19/2015/DS-GĐT ngày 19/05/2015 của Hội đồng thẩm phán

Tòa án nhân dân tối cao

Đọc:

- Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Đại

học quốc gia Tp Hồ Chí Minh (xuất bản lần thứ tám), Bản án số 93-96;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có)

Và cho biết:

Trang 15

- Việc Tòa án nhân dân tối cao xác định nhà có tranh chấp do bà Tuệ bỏ tiền ra

mua và nhờ ông Bình, bà Vân đứng tên hộ có thuyết phục không? Vì sao?

- Ở thời điểm mua nhà trên, bà Tuệ có được đứng tên không? Vì sao?

- Ở thời điểm hiện nay, bà Tuệ có được đứng tên mua nhà ở tại Việt Nam

không?

- Ngày nay, theo Tòa án nhân dân tối cao, bà Tuệ được công nhận quyền sở hữu

nhà trên không? Hướng giải quyết này của Tòa án nhân dân tối cao đã có tiền

lệ chưa?

- Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giá trị chênh lệch giữa số tiền bà Tuệ bỏ ra

và giá trị hiện tại của nhà đất có tranh chấp được xử lý như thế nào?

- Hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao đã có Án lệ chưa? Nếu có,

nêu Án lệ đó

- Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao Vấn đề 4: Tìm kiếm tài liệu

Yêu cầu 1: Liệt kê những bài viết liên quan đến pháp luật hợp đồng được công bố trên

các Tạp chí chuyên ngành Luật từ đầu năm 2018 đến nay (ít nhất 20 bài viết) Khi liệt kê,yêu cầu viết theo trật tự theo tên tác giả và việc liệt kê phải thỏa mãn những thông tintheo trật tự sau: 1) Họ và tên tác giả, 2) Tên bài viết trong ngoặc kép, 3) Tên Tạp chí innghiêng, 4) Số và năm của Tạp chí, 5) Số trang của bài viết (ví dụ: từ tr 41-51)

Yêu cầu 2: Cho biết làm thế nào để biết được những bài viết trên.

* Về tài liệu tham khảo (1 điểm), yêu cầu

- Sinh viên phải biết khai thác các tài liệu được cung cấp;

- Việc khai thác tài liệu chỉ được tính điểm khi được trích dẫn ít nhất một lần trongnội dung của bài tập

* Về nội dung (8 điểm): Mỗi bài tập 02 điểm.

IV-Thời hạn nộp bài

Trang 16

- Thời điểm: Vào đầu buổi thảo luận thứ ba;

- Chế tài: Nhóm không nộp bài đúng thời hạn thì cũng coi như không nộp bài và

không có điểm đối với buổi thảo luận

Trang 17

Buổi thảo luận thứ tư: Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Làm việc nhóm, có thảo luận trên lớp với giảng viên về kết quả chuẩn bị ở nhà

- Rèn luyện kỹ năng phân tích để hiểu, đánh giá một quyết định (bản án) của Tòa

án, nhất là đối với những vấn đề mà văn bản không rõ ràng hay không đầy đủ

II- Cấu trúc bài tập (04 bài tập)

Vấn đề 1: Đối tượng dùng để bảo đảm và tính chất phụ của biện pháp bảo đảm

Nghiên cứu:

- Điều 295 BLDS 2015 (Điều 320 đến 322 BLDS 2005) và các quy định liên

quan khác (nếu có);

- Bản án số 208/2010/DS-PT ngày 09/03/2010 của Tòa án nhân dân TP HCM;

- Quyết định số 02/2014/QĐ-UBTP ngày 28/2/2014 của Tòa án nhân dân Tòa án

nhân dân tỉnh Tiền Giang;

- Quyết định số 27/2021/DS-GĐT ngày 02/6/2021 của Toà án nhân dân cấp cao

tại Tp Hồ Chí Minh

Đọc:

- Đỗ Văn Đại, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài

hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 3;

- Đỗ Văn Đại, Luật các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Việt Nam-Bản án

và Bình luận bản án, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2021 (xuất bản

lần thứ tư), Bản án số 5 và tiếp theo;

- Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết và Nguyễn Hồ Bích Hằng, Luật dân sự Việt

Nam, Nxb Đại học quốc gia TP HCM 2007, tr 387 đến 389.

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Trang 18

Xem:

https://www.youtube.com/watch?v=l1vhh-dg39g&list=PLy3fk_j5LJA6gWD1_IlUl73yNZtlflQ_u

Và cho biết:

- Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 liên quan đến tài sản có

thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

- Đoạn nào của bản án số 208 cho thấy bên vay dùng giấy chứng nhận sạp để

bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay?

- Giấy chứng nhận sạp có là tài sản không? Vì sao?

- Việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự có được Tòa án

chấp nhận không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?

- Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết và cơ sở pháp lý của Tòa án đối với

việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ

- Đoạn nào của Quyết định số 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất để

cầm cố?

- Văn bản hiện hành có cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không?

Nêu cơ sở văn bản khi trả lời?

- Trong Quyết định trên, Tòa án có chấp nhận cho phép dùng quyền sử dụng đất

để cầm cố không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

- Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án trong Quyết định số

- Vì sao Toà án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt?

- Việc Toà án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt có thuyết phục

không? Vì sao?

Trang 19

Vấn đề 2: Đăng ký giao dịch bảo đảm

Nghiên cứu:

- Điều 297 và Điều 298 BLDS 2015 (Điều 323, 325 BLDS2005) và các quy

định liên quan khác (nếu có);

- Bản án số 90/2019/KDTM-PT ngày 16/8/2019 của Toà án nhân dân TP Hà

Nội

Đọc:

- Đỗ Văn Đại, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài

hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 3;

- Đỗ Văn Đại, Luật các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Việt Nam-Bản án

và Bình luận bản án, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2021 (xuất bản

lần thứ tư), Bản án số 31 và tiếp theo;

- Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết và Nguyễn Hồ Bích Hằng, Luật dân sự Việt

Nam, Nxb Đại học quốc gia TP HCM 2007, tr 390;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Xem:

https://www.youtube.com/watch?v=l1vhh-dg39g&list=PLy3fk_j5LJA6gWD1_IlUl73yNZtlflQ_u

Và cho biết:

- Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về đăng ký giao dịch bảo đảm.

- Vai trò của đăng ký giao dịch bảo đảm trong một hệ thống pháp luật nước

ngoài

- Hợp đồng thế chấp số 1013.2009/HĐTC ngày 07/9/2009 có thuộc trường hợp

phải đăng ký không? Vì sao?

- Hợp đồng thế chấp số 07/9/2009 đã được đăng ký phù hợp với quy định

không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?

- Theo Toà án, nếu không được đăng ký, hợp đồng thế chấp số 07/9/2009 có vô

hiệu không? Vì sao?

- Hướng của Toà án như trong câu hỏi trên có thuyết phục không? Vì sao?

Vấn đề 3: Đặt cọc

Nghiên cứu:

- Điều 328 BLDS 2015 (Điều 358 BLDS2005) và các quy định liên quan khác

(nếu có);

- Án lệ số 25/2018/AL; Quyết định số 49/2018/KDTM-GĐT ngày 18/10/2018

của Tòa án nhân dân cấp cao tại TP Hồ Chí Minh;

- Bản án số 26/2019/DS-PT ngày 11/6/2019 của Toà án nhân dân tỉnh Quảng

Ninh

Trang 20

Đọc:

- Đỗ Văn Đại, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài

hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 3;

- Hoàng Thế Cường, Sách tình huống Pháp luật hợp đồng và bồi thường thiệt

hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Vấn đề 19;

- Đỗ Văn Đại, Luật các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Việt Nam-Bản án

và Bình luận bản án, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2021 (xuất bản

lần thứ tư), Bản án số 149 và tiếp theo;

- Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết và Nguyễn Hồ Bích Hằng, Luật dân sự Việt

Nam, Nxb Đại học quốc gia TP HCM 2007, tr 393 và 394;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Xem:

https://www.youtube.com/watch?v=l1vhh-dg39g&list=PLy3fk_j5LJA6gWD1_IlUl73yNZtlflQ_u

Và cho biết:

- Khác biệt cơ bản giữa đặt cọc và cầm cố, đặt cọc và thế chấp;

- Thay đổi giữa BLDS 2015 và BLDS 2005 về đặt cọc.

- Theo BLDS, khi nào bên đặt cọc mất cọc, bên nhận cọc bị phạt cọc?

- Nếu hợp đồng được đặt cọc không được giao kết, thực hiện vì lý do khách

quan, bên nhận cọc có nghĩa vụ trả lại tài sản đặt cọc cho bên đặt cọc không?

Vì sao?

* Đối với Quyết định số 49

- Theo Quyết định được bình luận, bên đặt cọc đã chuyển tài sản đặt cọc cho bên

nhận cọc như thế nào?

- Theo Toà giám đốc thẩm trong Quyết định được bình luận, tài sản đặt cọc còn

thuộc sở hữu của bên đặt cọc không? Vì sao?

- Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà giám đốc thẩm liên

quan đến quyền sở hữu tài sản đặt cọc

* Đối với Bản án số 26

- Đoạn nào cho thấy Toà án đã áp dụng Án lệ số 25/2018/AL?

- Việc Toà án áp dụng Án lệ số 25/2018/AL vào hoàn cảnh trong vụ việc này có

thuyết phục không? Vì sao?

- Việc Toà án “không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông P, về việc yêu cầu

ông I phải trả số tiền phạt cọc là 450.000.000đ” có phù hợp với Án lệ số25/2018/AL không? Vì sao?

Vấn đề 4: Bảo lãnh

Trang 21

Nghiên cứu:

- Điều 335 BLDS 2015 (Điều 361 BLDS 2005) và các quy định liên quan khác

(nếu có);

- Quyết định số 02/2013/KDTM-GĐT ngày 08/1/2013 của Hội đồng thẩm phán

Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định số 968/2011/DS-GĐT ngày 27/12/2011của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao

Đọc:

- Đỗ Văn Đại, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài

hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 3;

- Nguyễn Trương Tín, Sách tình huống Pháp luật hợp đồng và bồi thường thiệt

hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Vấn đề 18;

- Đỗ Văn Đại, Luật các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Việt Nam-Bản án

và Bình luận bản án, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2021 (xuất bản

lần thứ tư), Bản án số 186 và tiếp theo;

- Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết và Nguyễn Hồ Bích Hằng, Luật dân sự Việt

Nam, Nxb Đại học quốc gia TP HCM 2007, tr 395 đến 396;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Xem:

https://www.youtube.com/watch?v=l1vhh-dg39g&list=PLy3fk_j5LJA6gWD1_IlUl73yNZtlflQ_u

Và cho biết:

- Những đặc trưng của bảo lãnh;

- Những thay đổi giữa BLDS 2015 và BLDS 2005 về bảo lãnh.

Đối với Quyết định số 02

- Đoạn nào cho thấy Tòa án xác định quan hệ giữa ông Miễn, bà Cà với Quỹ tín

dụng là quan hệ bảo lãnh?

- Suy nghĩ của anh/chị về việc xác định trên của Hội đồng thẩm phán.

- Theo Tòa án, quyền sử dụng đất của ông Miễn, bà Cà được sử dụng để bảo

đảm cho nghĩa vụ nào? Vì sao?

Đối với Quyết định số 968

- Đoạn nào cho thấy Tòa án địa phương đã theo hướng người bảo lãnh và người

được bảo lãnh liên đới thực hiện nghĩa vụ cho người có quyền?

- Hướng liên đới trên có được Tòa giám đốc thẩm chấp nhận không?

- Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên

quan đến vấn đề liên đới nêu trên

- Phân biệt thời điểm phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh và thời điểm thực hiện nghĩa

vụ bảo lãnh

Trang 22

- Theo BLDS, khi nào người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh?

- Theo Quyết định, khi nào người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh?

- Có bản án, quyết định nào theo hướng giải quyết trên về thời điểm thực hiện

nghĩa vụ bảo lãnh chưa? Nêu rõ bản án, quyết định mà anh/chị biết

- Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm.

* Về tài liệu tham khảo (1 điểm), yêu cầu

- Sinh viên phải khai thác tài liệu mà đề cương yêu cầu;

- Việc khai thác tài liệu được yêu cầu trong đề cương chỉ được tính điểm khi đượctrích dẫn ít nhất một lần trong nội dung của bài tập

* Về nội dung (8 điểm): Mỗi bài tập 02 điểm.

IV-Thời hạn nộp bài

- Thời điểm: Vào đầu buổi thảo luận thứ tư;

- Chế tài: Nhóm không nộp bài đúng thời hạn thì cũng coi như không nộp bài và

không có điểm đối với buổi thảo luận

Trang 23

Buổi thảo luận thứ năm: Trách nhiệm dân sự, vi phạm hợp đồng

Làm việc nhóm, có thảo luận trên lớp với giảng viên về kết quả chuẩn bị ở nhà

II- Cấu trúc bài tập (04 bài tập)

Vấn đề 1: Bồi thường thiệt hại do không thực hiện đúng hợp đồng gây ra

Nghiên cứu:

- Điều 360 và tiếp theo, Điều 419 BLDS 2015 (Điều 302 và tiếp theo BLDS

2005) và các quy định liên quan khác (nếu có);

- Tình huống: Ông Lại (bác sỹ chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ) và bà Nguyễn

thỏa thuận phẫu thuật ngực với 4 yêu cầu: Lấy túi ngực ra, Thâu nhỏ ngực lại,

Bỏ túi nhỏ vào, Không được đụng đến núm vú Ba ngày sau phẫu thuật, bàNguyễn phát hiện thấy núm vú bên phải sưng lên, đau nhức và đen như than.Qua 10 ngày, vết mổ hở hết phần vừa cắt chỉ, nhìn thấy cả túi nước đặt bêntrong và ông Lại tiến hành mổ may lại Được vài ngày thì vết mổ bên tay phảichữ T lại hở một lỗ bằng ngón tay, nước dịch tuôn ướt đẫm cả người Sau đóông Lại mổ lấy túi nước ra và may lại lỗ hổng và thực tế bà Nguyễn mất núm

vú phải

Đọc:

- Lê Thị Diễm Phương, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt

hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 4;

Trang 24

- Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Đại

học quốc gia Tp Hồ Chí Minh 2020 (xuất bản lần thứ tám), Bản án số 192 vàtiếp theo;

- Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết và Nguyễn Hồ Bích Hằng, Luật dân sự Việt

Nam, Nxb Đại học quốc gia TP HCM 2007, tr 408 đến 416;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Xem: https://www.youtube.com/watch?v=pdakduyCBgQ&list=PLy3fk_j5LJA440A9xpeFN5Ft8rzqFw1gD

Và cho biết:

- Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo pháp

luật Việt Nam? Nêu rõ những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005 vềCăn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

- Trong tình huống trên, có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bà Nguyễn

không? Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn đãhội đủ chưa? Vì sao?

- Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vật chất nào do vi phạm hợp đồng

gây ra được bồi thường? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời

- BLDS có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần phát sinh do vi

phạm hợp đồng không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời

- Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn có được bồi thường tổn thất về tinh thần

không? Vì sao? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời

Vấn đề 2: Phạt vi phạm hợp đồng

Nghiên cứu:

- Điều 418 BLDS 2015 (Điều 402, 422 BLDS 2005); Điều 292, 301 và 307 Luật

thương mại sửa đổi và các quy định khác liên quan (nếu có);

- Bản án số 121/2011/KDTM-PT ngày 26/12/2011 của Tòa án nhân dân TP Hồ

Chí Minh;

- Quyết định số 10/2020/KDTM-GĐT ngày 14/8/2020 của Hội đồng thẩm phán

Toà án nhân dân tối cao

Đọc:

- Lê Thị Diễm Phương, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt

hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 4;

- Lê Thị Diễm Phương, Sách tình huống Pháp luật hợp đồng và bồi thường thiệt

hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Vấn đề 23;

Trang 25

- Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Đại

học quốc gia Tp Hồ Chí Minh (xuất bản lần thứ tám), Bản án số 206 và tiếptheo;

- Dương Anh Sơn và Lê Thị Bích Thọ, Một số ý kiến về phạt vi phạm do vi

phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam, Tạp chí Khoa học pháp

lý, số 1(26)/2005;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Xem: https://www.youtube.com/watch?v=pdakduyCBgQ&list=PLy3fk_j5LJA440A9xpeFN5Ft8rzqFw1gD

Và cho biết:

- Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về phạt vi phạm hợp đồng.

* Đối với vụ việc thứ nhất

- Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm hợp đồng.

- Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt cọc hay là nội dung

của phạt vi phạm hợp đồng?

- Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến khoản tiền

trả trước 30%

* Đối với vụ việc thứ hai

- Cho biết điểm giống và khác nhau giữa thoả thuận phạt vi phạm hợp đồng và

thoả thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

- Theo Toà án cấp phúc thẩm, thoả thuận được nêu tại mục 4 phần Nhận định

của Toà án trong Quyết định số 10 là thoả thuận phạt vi phạm hợp đồng haythoả thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng? Vì sao?

- Theo Toà giám đốc thẩm (Hội đồng thẩm phán), thoả thuận được nêu tại mục 4

phần Nhận định của Toà án trong Quyết định số 10 là thoả thuận phạt vi phạmhợp đồng hay thoả thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng? Vìsao?

- Cho biết suy nghĩ của anh chị về hướng xác định nêu trên của Hội đồng thẩm

phán?

Vấn đề 3: Sự kiện bất khả kháng

Nghiên cứu:

- Điều 156 và Điều 351 BLDS 2015 (Điều 161, 302 và 546 BLDS 2005); Điều

292 Luật thương mại sửa đổi và các quy định khác liên quan (nếu có);

- Tình huống sau: Anh Văn nhận chuyển hàng cho anh Bình bằng đường thủy.

Anh Văn có mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho việc vận chuyển bằng tàu

Trang 26

của mình Trên đường vận chuyển, tàu bị gió nhấn chìm và hàng bị hư hỏngtoàn bộ.

Đọc:

- Lê Thị Diễm Phương, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt

hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 4;

- Lê Thị Diễm Phương, Sách tình huống Pháp luật hợp đồng và bồi thường thiệt

hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Vấn đề 24;

- Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Đại

học quốc gia Tp Hồ Chí Minh 2020 (xuất bản lần thứ tám), Bản án số 198;

196 Và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Và cho biết:

- Những điều kiện để một sự kiện được coi là bất khả kháng? Và cho biết các

bên có thể thỏa thuận với nhau về trường hợp có sự kiện bất khả kháng không?Nêu rõ cơ sở khi trả lời

- Những hệ quả pháp lý trong trường hợp hợp đồng không thể thực hiện được do

sự kiện bất khả kháng trong BLDS và Luật thương mại sửa đổi

- Số hàng trên có bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng không? Phân tích các điều

kiện hình thành sự kiện bất khả kháng với tình huống trên

- Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, anh Văn có phải bồi thường

cho anh Bình về việc hàng bị hư hỏng không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời

- Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng và anh Văn thỏa thuận bồi

thường cho anh Bình giá trị hàng bị hư hỏng thì anh Văn có được yêu cầuCông ty bảo hiểm thanh toán khoản tiền này không? Tìm câu trả lời nhìn từgóc độ văn bản và thực tiễn xét xử

Vấn đề 4: Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Nghiên cứu:

- Điều 156 và Điều 420 BLDS 2015 và các quy định khác liên quan (nếu có);

- Bản án số 133/2021/DS-PT ngày 8/7/2021 của Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau.

Đọc: Đỗ Văn Đại (chủ biên), Bình luận khoa học những điểm mới của BLDS năm 2015,

Nxb Hồng Đức-Hội luật gia Việt Nam 2020 ((xuất bản lần thứ ba), phần số 345-346;

- Và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Xem:

https://www.youtube.com/watch?v=tNmAjWTR-gI&list=PLy3fk_j5LJA5FhGiMa2eonPXrIqDzALNV&index=1

Và cho biết:

Trang 27

- Điểm giống và khác nhau giữa sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi

khi thực hiện hợp đồng (về sự tồn tại và hệ quả pháp lý của hai trường hợpnày);

- Quy định về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong một hệ

thống pháp luật nước ngoài

- Trong vụ việc nêu trên, theo Toà án, việc chấm dứt hợp đồng là do sự kiện bất

khả kháng hay do hoàn cảnh thay đổi cơ bản? Vì sao?

- Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết nêu trên của Toà án (đặc biệt là liên

quan đến hoàn cảnh thay đổi cơ bản)

III- Tiêu chí đánh giá

*Về hình thức (1 điểm), yêu cầu

- Viết ngắn gọn;

- Diễn đạt chặt chẽ, mạch lạc;

- Không có lỗi soạn thảo khi đánh máy (không có khoảng cách trước dấu chấm, dấuphẩy hay sau dấu chấm phải viết hoa )

* Về tài liệu tham khảo (1 điểm), yêu cầu

- Sinh viên phải biết khai thác các tài liệu được cung cấp;

- Việc khai thác tài liệu chỉ được tính điểm khi được trích dẫn ít nhất một lần trongnội dung của bài tập

* Về nội dung (8 điểm): Mỗi bài tập 02 điểm.

IV-Thời hạn nộp bài

- Thời điểm: Vào đầu buổi thảo luận thứ năm;

- Chế tài: Sinh viên không nộp bài đúng thời hạn thì cũng coi như không nộp bài và

không có điểm đối với buổi thảo luận

Ngày đăng: 13/09/2021, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w