1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

96 52 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Kế Toán Tài Chính
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Ngày 13 mua 150 bộ quần áo bảo hộ của cửa hàng đại lý Mai Phương, phiếu nhập kho số 389 với giá mua là 150.000 đồng 1 bộ. Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT. Đã thanh toán bằng tiền mặt. 2.Ngày 23 xuất 10 bộ quần áo bảo hộ cho tổ cơ điện. 3. Ngày 33 mua một lô tiêu bản tốt của công ty kim khí Hà Nội là 500 kg với giá mua là 132.000đồngkg chưa bao gồm thuế GTGT ( Phiếu nhập kho 430). Công ty đó thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển là 1.500.000 đồng chưa gồm thuế đó được thanh toán bằng tiền mặt. 4.Ngày 53: Công ty mua bột Green công ty cổ phần Hà Trung là 2100 kg với giá mua ghi trên hóa đơn là 103.700đồngkg. Chưa trả tiền người bán (phiếu nhập kho 431). Chi phí vận chuyển là 1.350.000 đồng chưa gồm thuế đó được thanh toán bằng tiền mặt. 5.Ngày 63: Xuất bột màu Blue cho tổ sản xuất là 500kg (Phiếu xuất 542) 6.Ngày 73: Xuất 02 máy phun sơn cho phòng chỉnh màu ( Phiếu xuất 543) 7.Ngày 83: Dùng tiền mặt mua 15 chiếc mặt nạ bảo vệ của cửa hàng dụng cụ bảo hộ số 5 với tổng số tiền trên hóa đơn đó bao gồm thuế GTGT là 155.000 đồng chiếc, ( phiếu nhập kho 432) 8.Ngày 93: Chi tạm ứng cho anh Nguyễn Hoàng Phong để đi mua vật liệu với tổng số tiền là 20.000.000 đồng. 9.Ngày 103: Xuất 5 mặt nạ bảo hộ cho tổ chỉnh màu ( phiếu xuất 543) 10.Ngày 123: Xuất 01 máy đo màu cho tổ chất lượng ( phiếu xuất 544) 11.Ngày 133: Mua 02 máy phun sơn của công ty TNHH máy công nghiệp và chuyển giao công nghệ Minh Quốc với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT là 13.158.000 đồng (phiếu nhập 433) 12.Ngày 143: Xuất 05 mũ bảo hộ cho tổ chất lượng ( phiếu xuất 545) 13.Ngày 153: Xuất trả máy phun sơn ở phiếu nhập 433 do lỗi kĩ thuật 14.Ngày 163: Mua 1000 kg Chất phụ gia của công ty Hà Trung với tổng số tiền ghi trên hóa đơn là 140.000 đồngkg hàng chưa về tới kho và chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển chưa thuế là 1.400.000 đã trả bằng tiền mặt. 15.Ngày 173: Mua 5 máy đo màu với giá ghi trên hóa đơn là 12.238.000 đồng chiếc, chưa gồm thuế GTGT. Mua 5 chiếc máy đo màu với giá ghi trên hóa đơn là 13.479.300 đồng chiếc, chưa gồm thuế GTGT của công ty Minh Quốc, chưa trả tiền người bán. 16.Ngày 193: Xuất 100kg bột violet cho tổ sản xuất ( Phiếu xuất kho 546) 17.Xuất 250kg Chất phụ gia cho tổ sản xuất. 18. Ngày 203: Mua 100 thùng 10 lít, 250 thùng 5 lít và 200 thùng 2 lít của công ty Phương Nam với giá mua chưa thuế GTGT lần lượt là 26.850 đồngthùng, 12.800 đồngthùng, 2.860 đồngthùng. Hàng về nhập kho, thanh toán cho người bán bằng tiền mặt ( phiếu nhập kho 434). 19.Ngày 213: Công ty đó mua 700kg Chất tạo bám dính của công ty Thanh Hải với giá mua chưa thuế là 140.000 đồngkg, thuế GTGT 10%. Công ty chưa trả tiền người bán (phiếu nhập 435). Chi phí vận chuyển là 1.720.000 đồng chưa gồm thuế đó được thanh toán bằng tiền mặt. 20.Ngày 223: Xuất bột Green cho tổ chỉnh màu là 200kg (phiếu xuất 547)

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 4

1.1.Những vấn đề chung về Nguyên vật liệu 5

1 1.1.Khái niệm 5

1.1.2.Phân loại 5

1.1.3.Ý nghĩa 6

1.1.4 Đặc điểm và yêu cầu quản lý của NVL trong doanh nghiệp 6

1.2 Những vấn đề chung về công cụ, dụng cụ 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Phân loại 8

1.3 Phương pháp tính giá Vật tư 9

1.3.1 Tính giá vật tư nhập kho 9

1.3.2 Các phương pháp tính giá xuất kho 10

1.4 Nguyên tắc đánh giá vật tư và các cách đánh giá vật tư 14

1.4.1 Phân biệt kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ 14

1.4.2 Nguyên tắc đánh giá vật tư 15

1.4.3 Các cách đánh giá vật tư 15

1.5 Hạch toán chi tiết vật tư 17

1.5.1 Phương pháp mở thẻ song song 17

1.5.2 Phương pháp số dư 20

1.5.3 Phương pháp số đối chiếu luân chuyển 22

1.6 Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên 23

1.6.1 Khái niệm 23

1.6.2 Tài khoản sử dụng 24

1.6.3 Sổ sách sử dụng 25

1.6.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu 25

1.7 Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kiểm kê định kỳ 28

Trang 2

2.1.Đặc điểm tình hình chung về Công ty 31

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2.Tình hình chung của công ty 32

2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động 35

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 37

2.2.Hình thức kế toán của Công ty TNHH Nippon paint Việt Nam 39

2.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 39

2.2.2.Hình thức kế toán của Công ty TNHH Nippon Paint Việt Nam 41

2.3 Thực trạng cụng tác kế toán nhập vật liệu, cụng cụ dụng cụ và phân bổ chi phí vật liệu trong Công ty TNHH Nippon paint Việt Nam 42

2.3.1 Tình hình tổ chức quản lý vật liệu, cụng cụ dụng cụ tại Công ty 42

2.3.2 Công tác phân loại và đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Nippon paint Việt Nam 44

2.4 Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Nippon paint Việt Nam 45

2.4.1 Tìm hiểu về việc ghi chép chứng từ ban đầu về việc nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty 45

2.4.2 Nội dung và trình tự kế toán chi tiết vật liệu, cụng cụ dụng cụ của Công ty .47 2.4.3 Phản ánh một số nghiệp vụ phát sinh trong một kỳ hạch toán tại Công ty 48

Trang 3

MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang dần chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa Theo xu hướng đó tất yếu mà nước ta phải đề ra nhiệm vụ là thay đổi cơ chế chiếnlược kinh doanh, chú trọng phát triển kinh tế đưa đất nước ta nhanh chóng phát triển kịpthời để hội nhập với nền kinh tế thế giới cũng như xu hướng phát triển của thời đại

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mở rộng quan hệ hàng hóa tiền tệ,quan hệ thị trường với quy luật khắt khe của nó ngày càng chi phối mạnh mẽ đến hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng.Đặc biệt, sự gia nhập WTO và cùng sự hũa mạnh với nền kinh tế thế giới hiện nay, đũihái nền kinh tế trong nước phải có cơ chế quản lý kinh tế và hệ thống quản lý kinh tếphự hợp, có sự cạnh tranh và tồn tại được thì phải thường xuyên đánh giá các nguồnlực về kinh tế, tài chính, phát triển những lợi thế có sẵn và tìm kiếm những cơ hội từbên ngoài, đồng thời đẩy mạnh, khắc phục các mặt yếu kém hạn chế Là cơ sở tích lũy

mở rộng quy mô kinh doanh đủ sức cạnh tranh với thị trường

Cơ chế quản lý kinh tế tài chính hiện nay của Doanh nghiệp là tổng hợp cácmối quan hệ kinh tế, giải pháp tài chính tiền tệ không chỉ cử nhiệm vụ khai thác cácnguồn lực tài chính mà phải huy động và sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực đó.Chính vì vậy, công tác hạch toán kế toán là công cụ quan trọng trong hệ thống tàichính của đất nước, nó có vai trò tích cực trong việc kiểm soát và điều hành hoạt độngkinh doanh, đảm bảo hệ thống thông tin kinh tế tài chính có ích theo tổ chức nhất định

Do đó, công tác hạch toán đóng vai trò hết sức quan trọng trong suốt quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Xuất phát từ thực tế thực tiễn đó, em đótìm hiểu tại công ty cổ phần Phương Nam về công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng

cụ Nó đã giúp em có cơ sở để hoàn thành đồ án môn học kế toán tài chính Tuy nhiên,bài làm cũng nhiều hạn chế và sai sót nên rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củaquý thầy cô trong bộ môn

Đồ án bao gồm 2 phần:

Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về nguyên vật lệu và công cụ dụng cụ Phần II: Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Nippon paint Việt Nam.

Trang 4

PHẦN I

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Trang 5

1.1.Những vấn đề chung về Nguyên vật liệu

1 1.1.Khái niệm

Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động muangoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.Phân loại

1.1.2.1 Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên liệu, vật liệu bao gồm:

- Nguyên liệu, vật liệu chính

2 Vật liệu phụ : Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, khôngcấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổimàu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiệncho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầucông nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói, phục vụ cho quá trình lao động

3 Nhiên liệu : Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quátrình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể láng, thể rắn và thể khí

4 Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết

bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất…

5 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : Là những loại vật liệu và thiết bị được

sử dụng cho công vệc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cảthiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công

Trang 6

6 Vật liệu khác : Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Các loạivật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh

lý TSCĐ…

1.1.2.2 Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên liệu, vật liệu được chia thành:

- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài

- Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công

1.1.2.3 Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liệu được chia thành:

- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dựng cho sản xuất kinh doanh

- Nguyên liệu, vật liệu dựng cho Công tác quản lý

- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác

1.1.3.Ý nghĩa

Từ đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu, ta có thể thấy nguyên vật liệu được xếp vàotài sản lưu động, giá trị nguyên vật liệu thuộc vốn lưu động Nguyên vật liệu có nhiều loại,thứ khác nhau, bảo quản phức tạp Nguyên vật liệu thường được nhập xuất hàng ngày.Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanhtham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến sảnphẩm sản suất Thông thường trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thườngchiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nên việc tiếtkiệm vật liệu và sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trongviệc hạ giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kết quả sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ vai trũ quan trọng của nguyên vật liệu đòi hái các doanh nghiệp phảiquản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu thu mua bảo quản, dự trữ, sử dụng Trongmột chừng mực nào đó, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu là cơ sở để tăng thêm sản phẩmmới cho xã hội, tiết kiệm được nguồn tài nguyên vốn không phải là vô tận

1.1.4 Đặc điểm và yêu cầu quản lý của NVL trong doanh nghiệp

1.1.4.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

- Nguyên vật liệu có hình thái biểu hiện ở dạng vật chất như sắt thép trong doanhnghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, vải trong doanh nghiệp may mặc,…

- Khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao độngchúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình tháivật chất của sản phẩm

Trang 7

- Chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất.

1.1.4.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận là mục đích cuối cùng của sảnxuất kinh doanh Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng đượcquan tâm Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạgiá thành sản phẩm Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 60 – 70% tổng chi phí, thì chiphí nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyênvật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giáthành lại thấp tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường

Do vậy việc quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh

tế càng cao Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽtrong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản đến khâu sử dụng

* Trong khâu thu mua: Các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu muanguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và cácnhu cầu khác của doanh nghiệp Tại đây đòi hái phải quản lý chặt chẽ về khối lượng,quy cách, chủng loại và giá cả của nguyên vật liệu được thu mua Quản lý chặt chẽ cả

về mặt tiến độ, thời gian cần thiết cho quá trình thu mua

* Trong khâu dự trữ, bảo quản: Để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữnguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữquá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích Đồng thời phải thực hiện việc tổchức kho hàng, bến bói phải trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo, chế độ bảo quảntheo đúng tính chất lý hoá của nguyên vật liệu để giảm bớt hư háng, hao hụt, mất mát,đảm bảo an toàn, giữ được chất lượng của nguyên vật liệu

* Trong khâu sử dụng: Doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thờigiá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm Do vậy trong khâu sử dụng phải

tổ chức tốt ghi chộp phản ánh tình hình xuất dựng và sử dụng nguyên vật liệu trongsản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

1.2 Những vấn đề chung về công cụ, dụng cụ

1.2.1 Khái niệm

Trang 8

Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ vềgiá trị và thời gian sử dụng Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sauđây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn được hạch toán là công cụ, dụng cụ:

- Các đà giáo, ván khuôn, cộng cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho công tácxây lắp

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính giá riêng và có trừ dần giá trịtrong quá trình dự trữ, bảo quản:

+ Dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ

+ Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng

+ Quần áo, dày dép chuyên dùng để làm việc

1.2.2 Phân loại

Công cụ, dụng cụ cũng có nhiều tiêu chuẩn phân loại Mỗi tiêu chuẩn phân loại

có tác dụng riêng trong quản lý

1.2.2.1 Căn cứ vào phương pháp phân bổ, công cụ, dụng cụ

- Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị)

- Loại phân bổ nhiều lần

Loại phân bổ 1 lần là công cụ, dụng cụ có giá trị nhá và thời gian sử dụng ngắn.Loại phân bổ từ 2 lần trở lên là những công cụ, dụng cụ có giá trị lớn hơn, thời gian sửdụng dài hơn và những CCDC chuyên dùng

1.2.2.2 Căn cứ vào nội dung công cụ, dụng cụ

- Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng trong XDCB, dụng cụ gá lắp chuyêndùng cho sản xuất, vận chuyển hàng hóa

Trang 9

1.3 Phương pháp tính giá Vật tư

1.3.1 Tính giá vật tư nhập kho

Trị giá vốn thực tế của NVL, CCDC nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập:

- NVL nhập kho do mua ngoài:

+ Chi phí thumua thực tếphát sinh

+ Chi phí thumua thực tếphát sinh

-Các khoản giảmgiá hàng muađược hưởng( nếu có)+

- NVL nhập kho do tự sản xuất:

Giá vốn thực tế

NVL nhập kho =

Giá thực tế NVL xuấtcho gia Công chế biến +

Chi phí gia Côngchế biếnTrong đó: chi phí gia công chế biến gồm tiền lương, chi phí dịch vụ mua ngoàiđiện, nước, điện thoại…, chi phí vận chuyên, bốc dỡ…

- NVL nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến:

Trong đó: chi phí liên quan gồm có tiền thuê gia công chê biến, chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức…

- NVL nhập kho do nhận góp vốn từ các đơn vị tổ chức, cá nhân tham gialiên doanh:

- Với phế liệu thu hồi:

Giá vốn thực tế NVL nhập kho = giá ước tính

- NVL nhập kho do được biếu, tặng, thưởng:

+

Chi phí tiếpnhận ( nếu có )

Giá vốn thực

Giá thực tế NVLthuê gia công + Chi phí liên quan

Trang 10

Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, tính giá vật liệu xuất kho đượcthực hiện theo các phương pháp sau đây:

1.3.2.1 Phương pháp tính theo giá đích danh :

Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý nguyên liệu, vật liệu theotừng loại Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó

Nhược điểm:

- Việc áp dụng phương pháp này đòi hái những điều kiện khắt khe, chỉ có thể ápdụng được kho hàng tồn kho có thể phân biệt được, chia tách ra làm từng loại, từng thứriêng rẽ

- Điều kiện áp dụng: phương pháp này thường được sử dụng trong các doanhnghiệp có ít loại NVL hoặc những NVL ổn định và nhận diện được

1.3.2.2 Phương pháp giá bình quân

a Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVLnhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều Theo phương pháp này, căn cứ vàogiá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định được giá bình quâncủa một đơn vị NVL Căn cứ vào số lượng NVL xuất dùng trong kỳ và giá đơn vị bìnhquân để xác định giá thực tế xuất dùng trong kỳ

Giá đơn vị bình quân

cả kỳ dự trữ =

Giá trị thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Ưu điểm : giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết NVL so với phương pháp nhậptrước xuất trước và nhập sau xuất trước, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất củatừng danh điểm NVL

Nhược điểm: công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến tiến

độ của các khâu kế toán khác và công tác quyết toán nói chung Đồng thời phải tínhtheo danh điểm NVL và độ chính xác cao

Trang 11

b Phương pháp giá thực tế bỡnh quõn sau mỗi lần nhập.

Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế toán xác định giá đơn vị bình quântừng danh điểm NVL Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất kho giữa 2 lầnnhập kế tiếp nhau để xác định giá thực tế NVL xuất

Đơn giá bình quân

sau mỗi lần nhập

= Giá thực tế của vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhậpTrị giá vốn thực tế

của NVL xuất kho =

Số lượng NVLxuất kho * Đơn giá bình quân sau

1.3.2.3 Phương pháp nhập trước, xuất trước( FIFO ):

Theo phương pháp này, giả thiết số vật liệu nào nhập trước thỡ xuất trước vàlấy giá thực tế của lần đó là giá của vật liệu xuất kho Do đó vật liệu tồn cuối kỳ đượctính theo đơn giá của những lần nhập kho sau cùng

- Điều kiện vận dụng: phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh

Trang 12

Phương pháp này có cách tính ngược với phương pháp nhập trước, xuất trước.Phương pháp này cũng được áp dụng đối với các doanh nghiệp ít danh điểmnguyên vật liệu và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều Phương pháp nàythích hợp trong thời kỳ giảm phát.

Phương pháp này đảm bảo doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại chi phícủa doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu, làm cho

thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chính xác hơn Tính theo phươngpháp này doanh nghiệp thường có lợi vềthuế nếu giá cả nguyên vật liệu có xu hướng tăng,khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận nhá và tránh được thuế

Nhưng phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trongthời kỳ lạm phát và giá trị nguyên vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kếtoán so với giá trị thực của nó

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước và lấyđơn giá xuất hàng đơn giá nhập lần nhập trước đó Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đượctính theo đơn giá lần nhập đầu tiên

Ưu điểm:

- Phương pháp này làm cho những khoản doanh thu hiện tại phù hợp với nhữngkhoản chi phí hiện tại, vỡ theo phương pháp này thì doanh thu hiện tại được tạo ra bởigiá trị của vật tư vừa mới được mua vào ngày gần đó

- Quan trọng hơn, trong khi giá cả có xu hướng tăng lên, phương pháp này sẽgiúp doanh nghiệp kinh doanh giảm được số thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho NhàNước Bởi vì, giá vật tư được mua vào sau cùng, thường co hơn giá của vật tư đượcmua vào sau cùng, thường cao hơn giá vật tư mua vào trước tiên, sẽ được tính vào giávốn của hàng hóa và do đó giảm được lợi nhuận dẫn tới số thuế lợi tức phải nộp hoặcthuế thu nhập doanh nghiệp giảm

Nhược điểm:

- Phương pháp này bá qua việc nhập xuất vật tư trong thực tế Vật tư hàng hóathông thường được quản lý gần như kiểu FIFO Nhưng phương pháp này lại giả địnhrằng vật tư được quản lý theo kiểu LIFO

1.3.2.5 Phương pháp đơn giá tồn kho đầu kỳ:

Hệ số giá NVL = Giá hạch toán NVL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳGiá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Trang 13

Phương pháp này tính giá thực tế NVL xuất kho trên cơ sở số lượng NVL xuấtkho và đơn giá NVL tồn đầu kỳ.

Giá vốn thực tế

NVL xuất trong kỳ =

Số lượng NVLxuất kho trong kỳ

x Đơn giá thực tế

NVL tồn đầu kỳ

1.3.2.6 Phương pháp tính giá NVL theo giá hạch toán

Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, giá cả thường xuyên biến động,nghiệp vụ xuất vật liệu diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nênphức tạp, tốn nhiều Công sức và nhiều kho không thực hiện được Do đó, việc hạchtoán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán

Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời giandài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho NVL trong khi chưa tính giá thực tế của nó.Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua vật liệu tạo một thời điểm nào

đó hay giá bình quân thông trước để làm giá hạch toán Sử dụng giá hạch toán để giảmbớt khối lượng cho công tác kế toán nhập, xuất vật liệu hàng ngày nhưng cuối thángphải tính chuyển giá hạch toán của vật liệu xuất, tồn kho theo giá thực tế

Giá hạch toán

NVL xuất, tồn

kho cuối tháng =

Số lượng NVLxuất, tồn kho

Đơn giá hạchtoán củaNVL

Ưu điểm: phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ chi tiết và hạch toántổng hợp về NVL trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanhchóng và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm NVL và số lần nhập của mỗiloại nhiều hay ít

Nhược điểm: phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiềuchủng loại NVL (nhiều danh điểm vật tư) và đòi hái đội ngũ kế toán có trình độchuyên môn cao

=> Việc áp dụng phương pháp nào để tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho là dodoanh nghiệp tự quyết định Song cần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ kế toán vàphải thuyết minh trong Báo cáo tài chính

Trang 14

1.4.1 Phân biệt kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ

* Phương pháp kê khai thường xuyên

- Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tìnhhình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên các tài khoản kế toán “ hàng tồn kho”

- Mọi tình hình biến động tăng giảm ( nhập, xuất) và số hiện có của vật tư, hàng hóađều được phản ánh trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho( TK 151, 152, 153, 156, 157)

- Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tư hàng hóa tồn kho với

số liệu vật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán

- Tính giá vốn xuất kho:Căn cứ các chứng từ xuất kho và phương pháp tính giá ápdụng

Giá thực tế xuất = Số lượng xuất x Đơn giá tính cho hàng xuất

* Phương pháp kiểm kê định kỳ

- Khụng phản ánh, theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động hàng tồn khotrên các tài khoản kế toán Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh trị giá củavật tư hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán

- Các tài khoản phản ánh hàng tồn kho chỉ phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa tồnđầu kỳ và cuối kỳ

- Phản ánh tình hình mua vào, nhập kho vật tư, hàng hóa trên tài khoản Mua hàng

611 Tính giá : Cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ

+ Giá thực tế tồn kho cuối kỳ = SL tồn x Đơn giá tính cho hàng tồn kho

Giá thực tế

Trị giáthức tế tồnđầu kỳ +

Trị giá thực tếmua vào, nhập -trong kỳ

Trị giá thực tếtồn đầu kỳ

1.4.2 Nguyên tắc đánh giá vật tư

Các loại vật tư thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về nguyên tắc đánhgiá vật tư cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam số 02 “ hàng tồn kho “ hàng tồn kho của doanh nghiệp được đánh giátheo giá gốc ( trị giá vốn thực tế )và trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiệnđược thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Trang 15

Giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư là giá ước tính của vật tư trong kỳSXKD bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn chỉnh sản phẩm và chi phí ước tínhphục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm.

Giá gốc vật tư được xác định cụ thể cho từng loại, bao gồm: Chi phí mua; chiphí chế biến và các chi phí khác có liên quan đến việc sở hữu các loại vật tư đó

Chi phí mua của vật tư bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua vật tư trừ ra các khoản chiếtkhấu thương mại và giảm giá hàng mua

Chi phí chế biến vật tư bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuấtchế bến ra các loại vật tư đó

Trường hợp sản xuất nhiều loại vật tư trên một quy trình công nghệ trong cùngmột thời gian mà không thể tách được các chi phí chế biến thì phải phân bổ các chi phínày theo tiêu chuẩn thích hợp

Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được, giá trị này được loại trừ khái chi phí chế biến đó tập hợpchung cho sản phẩm chính

Các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các khoản chi phí khácphát sinh trên mức bình thường, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp khôngđược tính vào giá gốc của vật tư

1.4.3 Các cách đánh giá vật tư

Vật tư trong các doanh nghiệp có thể được đánh giá theo trị giá gốc (hay cũnggọi là giá vốn thực tế) và giá hạch toán

* Đánh giá theo trị giá vốn thực tế

Trị giá vốn thực tế nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập

- Đối với vật tư mua ngoài, trị giá vốn thực tế bao gồm: Giá mua ghi trên hóađơn ( cả thuế nhập khẩu- nếu có) cộng với các chi phí mua thực tế Chi phí mua thực tếgồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm,công tác phícủa cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiêntrong định mức thuộc quá trình mua vật tư

+ Nếu vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp khâu trừ thì giá trị vật tư được phản ánh ở tài khoản vật

Trang 16

tư ( TK 152, 153) theo giá mua chưa có thuế GTGT, số thuế GTGT được khấu trừphản ánh ở TK 133- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.

+ Nếu vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT hoặc dùng chohoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị vật tư mua vào được phản ánh trên tàikhoản vật tư ( TK 152, 153) theo tổng giá thanh toán

- Đối với vật tư tự chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của vật tưxuất chế biến cộng với chi phí chế biến

- Đối với vật tư thuê ngoài gia công, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế củavật tư xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơi chế biến

và ngược lại, chi phí thuê gia công chế biến

- Đối với vật tư nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giá vốn thực tế làgiá trị được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận

* Đánh giá theo giá hạch toán

Đối với các doanh nghiệp mua vật tư thường xuyên có sự biến động về giá cả,khối lượng và chủng loại thỡ có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá vật tư Giá hạchtoán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục vụ cho công tác hạch toán chitiết vật tư Giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài Sử dụng giá hạch toán,việc xuất kho hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán, cuối kỳ kế toán phải tính ragiá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ sốgiữa giá thực tế và giá hạch toán của vật tư luân chuyển trong kỳ (H) theo công thức sau:

tư còn đầu kỳ +

Trị giá hạch toán của vật tư

nhập trong kỳSau đó, tính trị giá của vật tư xuất trong kỳ theo công thức:

1.5 Hạch toán chi tiết vật tư

Chứng từ kế toán:

- Phiếu nhập kho – Mẫu 01 – VT

- Phiếu xuất kho – Mẫu 02 – VT

Trang 17

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu 03 – VT

- Phiếu báo vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu 04 – VT

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm , hàng hóa – Mẫu 05 – VT

- Bảng kê mua hàng – Mẫu 06 – VT

- Bảng phân bổ nguyờn liệu, vật liệu, Công cụ, dụng cụ - Mẫu 07 – VTVật tư trong doanh nghiệp được hạch toán chi tiết theo từng người chịu tráchnhiệm vật chất và theo từng lô, từng loại, từng thứ vật tư Tùy theo yêu cầu quản lýcủa từng doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiết thích hợp

Tổ chức hạch toán chi tiết vật tư trong các doanh nghiệp cần kết hợp chặt chẽ với hạchtoán nghiệp vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi chép trùng lắp giữa các loạihạch toán, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của kế toán đối với hạchtoán nghiệp vụ ở nơi bảo quản

Hiện nay, các doanh nghiệp thường hạch toán chi tiết vật tư theo một trong 3phương pháp chủ yếu, đó là phương pháp mở thẻ song song, phương pháp sổ số dư vàphương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

1.5.1 Phương pháp mở thẻ song song

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp dùng giá mua thực tế

để ghi chép kế toán vật tư tồn kho Theo phương pháp này, ở phòng kế toán mở thẻ chitiết cho từng loại hay từng thứ vật tư và theo từng địa điểm bảo quản vật tư để ghichép số hiện có và sự biến động của từng loại hay từng thứ vật tư trên cơ sở các chứng

từ nhập, xuất hàng ngày Cũng ở nơi bảo quản cũng mở thẻ kho, thẻ chi tiết cho từngloại, từng thứ vật tư giống như ở phòng kế toán để ghi chép nghiệp vụ, phản ánh sốhiện có và tình hình biến động của vật tư trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật tư

Cuối tháng, đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết ở phòng kế toán với số liệu hạchtoán nghiệp vụ ở nơi bảo quản Sau đó, kế toán lập bảng chi tiết sổ phát sinh của tàikhoản 152, 153 (cũng gọi là bảng kê nhập, xuất, tồn kho) để đối chiếu số liệu hạchtoán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp trờn tài khoản tổng hợp

- Ở kho: Thủ kho dùng “ thẻ kho” để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn nguyênvật liệu hàng ngày về mặt số lượng Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định thốngnhất (mẫu số 06 VT) cho từng danh điểm vật liệu và phát cho thủ kho Hàng ngày khinhận được các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp

Trang 18

sau mỗi nghiệp vụ xuất nhập hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho và ghi vào cột tồntrên thẻ kho Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với sốvật liệu thực tế cũng ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau Định kỳthủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất đó được phân loại theo từng thứ vậtliệu cho phòng kế toán.

- Ở phòng kế toán: Phải mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệutương ứng với thẻ kho, thẻ kế toán chi tiết vật liệu có nội dung như thẻ kho, chỉ khác làtheo dõi cả về mặt giá trị của vật liệu

Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho với cácchứng từ liên quan (như hóa đơn mua hàng ngày, phiếu mua hàng…), kế toán kiểm trachứng từ, hoàn chỉnh chứng từ Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho đó được hoànchỉnh và tính thành tiền đầy đủ kế toán ghi vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu liênquan cả về số lượng và giá trị, mỗi chứng từ được ghi một dòng

Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập – xuất – tồn sau đó đối chiếu :

+ Đối chiếu thẻ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho

+ Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập xuất tồn với số liệu trên

sổ kế toán tổng hợp

+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế

Trang 19

Kế toán chi tiết Vật tư theo phương pháp mở thẻ song song

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ: Đối chiếu cuối tháng

: Ghi cuối tháng

* Ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng:

Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu, quản lý chặt chẽ vật liệu.Nhược điểm: vệc ghi chép giữa kho và phòng kế toán có trùng lặp về chỉ tiêu sốlượng, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năngkiểm tra kịp thời của kế toán

Điều kiện áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, cácnghiệp vụ nhập, xuất ít Đặc biệt đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán máy thìphương pháp này vẫn được áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu vàviệc nhập xuất diễn ra thường xuyên

Trang 20

THẺ CHI TIẾT VẬT TƯ

Tên vật tư : ………Số hiệu:………

Thànhtiền

Sốlượng

Đơngiá

Thànhtiền

Sốlượng

Đơngiá

Thànhtiền

1.5.2 Phương pháp số dư

Phương pháp số dư cũng gọi là phương pháp nghiệp vụ kế toán Nội dung củaphương pháp này là sự kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết vật tư tồn kho với hạch toánnghiệp vụ ở nơi bảo quản Phương pháp số dư được áp dụng cho những doanh nghiệp

sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết vật tư tồn kho

Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho nhưngcuối tháng phải ghi số tồn kho của từng thứ vật liệu đó tính trên thẻ kho vào “ sổ số dư

” ở cột số lượng

“ Sổ số dư ” do kế toán lập chi từng kho, được mở cho cả năm Trên “ sổ số dư

”, nguyên vật liệu được sắp xếp thứ, nhóm, loại; sau mỗi nhóm loại có dũng cộngnhúm cộng loại Cuối mỗi tháng, “ sổ số dư ” được chuyển cho thủ kho để ghi chép

Ở phòng kế toán: Kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên thẻkho của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho Sau đó kế toán xác nhậnvào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ

Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng

từ và tổng hợp giá trị ( giá hạch toán ) theo từng nhóm, loại vật tư để ghi chép vào cột

“ số tiền ” trên “ phiếu giao nhận chứng từ ”, số liệu này được ghi vào “ Bảng kê lũy

kế nhập ” và “ Bảng kê lũy kế xuất ” vật tư

Trang 21

Cuối tháng căn cứ vào bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất để cộng tổng

số tiền theo từng nhóm vật tư để ghi vào “ Bảng kê nhập – xuất – tồn ” Đồng thời,sau khi nhận được “ sổ số dư ” do thủ kho chuyển kên, kế toán căn cứ vào cột số dư về

số lượng và đơn giá hạch toán của từng nhóm vật tư để tính ra số tiền ghi vào cột số dưbằng tiền

Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số dư bằng tiền của “ sổ số dư “ với cột trên “Bảng kê nhập – xuất – tồn ” Đối chiếu số liệu trên “ Bảng kê nhập – xuất – tồn ” với

số liệu trên sổ kế toán tổng hợp.Sơ đồ

Kế toán chi tiết Vật tư theo phương pháp ghi sổ số dư

Ghi chú:

:Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

: Đối chiếu cuối tháng

Kế toán tổng hợpThẻ kho

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Sổ số dư

Phiếu xuất

Trang 22

- Phương pháp này đó kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán

kế toán Kế toán đó thực hiện kiểm tra được thường xuyên việc ghi chép và bảo quảntrong kho của thủ kho

- Công việc được dàn đều trong tháng

1.5.3 Phương pháp số đối chiếu luân chuyển

- Tại kho: thủ kho ghi thẻ kho theo dõi tình hình hiện có và sự biến động củatừng thứ vật tư theo chỉ tiêu số lượng và giá trị

- Tại phòng kế toán: Kế toán chỉ sử dụng một quyển “ sổ đối chiếu luân chuyển

“ theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng danh điểm vật liệu trong từng kho

Sổ đối chiếu luân chuyển được mở cho cả năm và chỉ gi một lần vào cuối tháng Mỗi danhđiểm vật liệu chỉ được ghi một dòng trờn sổ đối chiếu luân chuyển

Cuối tháng đối chiếu số lượng vật liệu trên “ Sổ đối chiếu luân chuyển “ với thẻ khocủa thủ kho và lấy sổ tiền của từng loại vật liệu trên sổ này để đối chiếu với kế toán tổng hợp

Ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng:

Ưu điểm: khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lầnvào cuối tháng

Nhược điểm: việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêuhiện vật Việc kiểm tra, đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuốitháng mà hạn chế tác dụng của kiểm tra

Phạm vi áp dụng: thích hợp với doanh nghiệp không có nhiều nghiệp vụ nhập,xuất không có điều kiện theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

Trang 23

Sơ đồ: Kế toán chi tiết Vật tư theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

Mọi trường hợp tăng, giảm vật tư đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán làm cơ sởpháp lý cho vệc ghi chép kế toán Các chứng từ ghi tăng, giảm vật tư bao gồm các chứng

từ bắt buộc và các chứng từ hướng dẫn đó được chế độ kế toán quy định cụ thể như phiếunhập kho (Mẫu số 01 – VT); phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT); hóa đơn kiêm phiếu xuấtkho( Mẫu số 02 – BH) ; phiếu xuất kho vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – VT ); biên bảnkiểm kê vật tư (Mẫu số 08 – VT); biên bản kiểm nghiệm (Mẫu hướng dẫn số 05 – VT) ;phiếu báo vật tư cũn lại cuối kỳ (Mẫu hướng dẫn số 07 – VT)…

Các chứng từ kế toán bắt buộc phải được lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy

đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán Vệc luân chuyển chứng từ cần

Phiếu xuất kho

Kế toán tổng hợp

Bảng kê nhập

Sổ đối chiếu luân chuyểnThẻ kho

Trang 24

1.6.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của vật tư, kế toán sử dụng cáctài khoản sau đây:

TK 151 – Hàng mua đang đi đường Tài khoản này phản ánh trị giá vật tư, hàng

hóa doanh nghiệp đó mua, đó thanh toán tiền hoặc đó chấp nhận thanh toán nhưngchưa nhập kho và số hàng đang đi đường cuối tháng trước

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường đó thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

- Kết chuyển trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường cuối tháng từ TK611(phương pháp kiểm kê định kỳ)

- TK 152 – Nguyên liệu và vật liệu Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và

tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu theo giá gốc

Kết cấu tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Trị giá gốc của nguyên vật liệu nhập trong kỳ

- Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh giá lại nguyên vật liệu

- Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển giá gốc của nguyờn vật liệu tồn kho cuối kỳ từ : TK 611( Phươngpháp kiểm kê định kỳ)

Bên có:

- Trị giá gốc của vật liệu xuất dựng

- Số điều chỉnh giảm do đánh giá lại nguyên vật liệu khi mua

- Số tiền được giảm giá nguyên vật liệu khi mua

- Trị giá nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê

Trang 25

- Kết chuyển trị giá gốc của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ sang TK 611 ( phươngpháp kiểm kê định kỳ)

Số dư Nợ: Phản ánh giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho

- TK 153 – Công cụ, dụng cụ Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình

hình biến động của công cụ, dụng cụ trong kỳ theo giá gốc

Kết cấu của tài khoản 153 giống kết cấu của TK 152 – Nguyên liệu và vật liệu

- TK 1533 – Đồ dùng cho thuê, phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động

về đồ dựng cho thuê của doanh nghiệp

1.6.3 Sổ sách sử dụng

Phiếu nhập kho (mẫu số 01 – VT)

Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu số 03 – VT)

Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng húa ( mẫu số 08 – VT)

Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu số 02 – BH)

Hóa đơn cước vận chuyển ( mẫu số 03 – BH)

Ngoài chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhànước trong các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:

Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( mẫu số 04 – VT)

Biên bản kiểm nghiệm ( vật tư, sản phẩm, hàng hóa ) (mẫu số 05 –VT)

Phiếu báo vật tư cũn lại cuối kỳ ( mẫu số 07 – VT)

Với hình thức Nhật ký chứng từ sẽ phản ánh vào các sổ sách sau:

Trang 26

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN

KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

Nhập kho NVL mua ngoài

Xuất kho NVL dựng cho SXKD 133

Giảm giá NVL mua vào,

Trả lại NVL cho người bán

333 (3333, 3332) Chiết khấu thương mại

Thuế nhập khẩu tiêu thụ đặc biệt

NVL nhập khẩu phải nộp NSNN

333(33312)

632( nếu không được khấu trừ) Nguyên vật liệu xuất bán

411

Được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh NVL xuất dùng cho SXKD 142, 242

621, 623, 627,

NVL xuất dùng cho SXKD hoặc NVL xuất kho để đầu tư vào

XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ không công ty liên kết hoặc cơ sở

sử dụng hết nhập lại kho kinh doanh đồng kiểm soát

222, 223

632Thu hồi vốn góp vào công ty liên kết, cơ NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê thuộc

Sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng NVL hao hụt trong định mức

NVL phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê

chờ xử lý

Trang 27

KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ (CCDC)

111, 112, 141 153 623, 627,

Nhập kho CCDC mua ngoài CCDC xuất dựng cho SXKD,

( nếu giá trị CCDC không lớn)133

Trả lại CCDC cho người bán

154 Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt CCDC nhập khẩu phải nộp NSNN CCDC xuất kho thuê ngoài gia công

222, 223

221,222, 223 Thu hồi vốn góp vào công ty liên kết, CCDC xuất kho để đầu tư vào công ty con

Cơ Sở kinh doanh đồng kiểm soát hoặc để góp vốn vào công ty liên kết,Bằng CCDC cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

338( 3381) 138 (1381) CCDC phát hiện thừa khi CCDC phát hiện thiếu kho

kiểm kê chờ xử lý kiểm kê chờ xử lý

Trang 28

1.7 Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phương pháp không tổ chức chépliên tục, một cách thường xuyên các nghiệp vụ nhập – xuất và tồn kho trên các tàikhoản hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của vật tư,hàng tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên liên tục tình hìnhnhập xuất vật tư ở các tài khoản vật tư ( TK 152, 153) Các tài khoản này chỉ phản ánh giá trịvật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Việc nhập, xuất vật tư hàng ngày được phản ánh ở TK 611 –Mua hàng Cuối kỳ, kiểm kê vật tư, sử dụng phương pháp cân đối để tính giá trị vật tư xuấtkho theo công thức:

Trị giá vật tư

Trị giá vật tưtồn đầu kỳ +

Trị giá vật

tư nhậptrong kỳ +

Trị giá vật

tư cũngcuối kỳ

Để ghi chép vật tư theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán áp dụng

TK 611 – Mua hàng

Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:

Bên nợ:

- Kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn cuối kỳ

- Trị giá thực tế của vật tư nhập trong kỳ

Bên có:

- Kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn cuối kỳ

- Trị giá thực tế vật tư xuất trong kỳ cho các mục đích khác nhau

Tài khoản 611 – Mua hàng không có số dư cuối kỳ và gồm 2 TK cấp 2:

- TK 611 – Mua nguyên liệu, vật liệu

- TK 6112 – Mua hàng hóa

* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Đầu tháng kết chuyển trị giá vật tư đầu kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 152 – Nguyên liệu và vật liệu

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường

- Trong kỳ, căn cứ vào phiếu nhập kho vật tư mua vào dùng cho SXKD hànghóa, dịch vụ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Trang 29

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

- Cuối kỳ giá trị vật tư kiểm kê và giá trị vật tư đang đi đường được kết chuyển,

kế toán ghi:

Nợ TK 151, 152, 153

Có TK 611 – Mua hàngTrị giá thực tế vật tư xuất kho cho các mục đích khác nhau, kế toán ghi:

Nợ TK 621( 627, 641, 642)

Có TK 611 – Mua hàng( Nếu không theo dõi được chi tiết thì phản ánh hết vào TK 621)

Trang 30

PHẦN II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH NIPPON PAINT VIỆT NAM

Trang 31

2.1.Đặc điểm tình hình chung về Công ty

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển

Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Nippon Paint Việt Nam Hà NộiTên viết tắt: NPVH

Trụ sở chính: Lô 39A – Khu công nghiệp Quang Minh- Mê Linh- Hà NộiĐiện thoại: 043.8182242

Nippon Paint Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, 40% vốn đầu tưcủa Nippon Paint Nhật Bản và 60% vốn đầu tư của tập đoàn Uthelam ( Singapo) đượcthành lập và hoạt động theo giấy phép đầu tư số 909/GP ngày 06/07/1994 của Ủy bannhà nước về hợp tác và đầu tư ( nay là bộ kế hoạch và đầu tư) và giấy phép điều chỉnh

số 90/GPĐC5-BKH-C-DN của ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai cấp Vớitổng số vốn đầu tư 20.000.000 USD và thời hạn đầu tư là 50 năm Công ty NipponPaint Việt Nam chuyên sản xuất các loại sơn cao cấp cung cấp cho thị trường trongnước và xuất khẩu ra nước ngoài

Qua hơn 8 năm hoạt động theo giấy phép trên, các sản phẩm của chúng tôi đã

có mặt khắp thị trường Việt Nam và đang dần được người tiêu dùng ưa chuộng và bìnhchọn là hàng Việt Nam chất lượng cao Hiện nay các sản phẩm của công ty chúng tôibao gồm đầy đủ các chủng loại từ sơn nước, sơn dầu, sơn công nghiệp, sơn ô tô, sơn

xe máy, sơn chống gỉ và sơn tầu biển…

Chi nhánh Đông Anh được thành lập theo giấy phép số 25GP/UB của UBNDThành phố Hà Nội cáp ngày 31/03/2003, tiền thân là Trung tâm dịch vụ kỹ thuật dược

Trang 32

thành lập vào năm 1996 với 10 thành viên và phương châm hỗ trợ khách hàng sau khibán.

Sau 12 năm hoạt động, tới nay đội ngũ trên 150 thành viên ngoài mục tiêu hỗtrợ kỹ thuật khách hàng sau khi bán chi nhánh Đông Amh đã liên tục phát triển, tăng

số lượng khách hàng và chất lượng phục vụ, nội địa hóa được 50% số lượng sản phẩm.Hiện nay các sản phẩm của chi nhánh đã và đang cung cấp cho hầu hết các công ty sảnxuất ô tô, xe máy trên thị trường Việt Nam Do nhu cầu mở rộng nhà máy và cải tiếnđiều kiện môi trường , Nippon Paint Việt Nam đá chuyển chi nhánh Đông Anh đếnKCN Quang Minh – Mê Linh – Hà Nội với tổng diện tích nhà máy mới là 20.000m2,nhà máy Quang Minh chi nhánh công ty NPVH đã chính thức hoạt động vào tháng 4năm 2005

Từ tháng 4 năm 2006, để phát triển mở rộng hoạt động hơn nũa , Công tyTNHH Sơn Nippon Việt Nam - chi nhánh nhà máy Quang Minh chính thức tách ra vàthành lập với tên Công ty TNHH Sơn Nippon Vĩnh Phúc

Cho đến nay, Công ty TNHH Sơn Nippon Vĩnh Phúc đã nội địa hóa gần 80%tổng sản phẩm và tiếp tục mở rộng thị trường, đồng thời cải tiến không ngừng chấtlương dịch vụ và sản phẩm để nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng

2.1.2.Tình hình chung của công ty

1 Lao động

-Chuyên gia Nhật : 4 người

-Quản lý: 3 người

-Nhân viên văn phòng: 48 người

-Công nhân: 142 người

Lĩnh vực sản xuất:

Sơn công nghiệp cao cấp, sơn nước, sơn dầu, sơn ô tô chống gỉ…

Khách hàng: Toyota, Honda, Yamaha, TMT và một số khách hàng khác nhưMachino

2.Vốn và cơ sở vật chất

Nippon Paint Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài với tổng

số vốn 20.000000 USD và thời hạn đầu tư là 50 năm Công ty được thừa hưởng một hệthống cơ sở vật chất rất lớn và có giá trị Trước tiên phải kể đến đó là 20.065m2 diệntích mặt bằng được sử dụng phục vụ cho việc kinh doanh nằm ở vị trí KCN Quang

Trang 33

Minh – Mê Linh – Hà Nội Cơ sở vật chất, các thiết bị dùng trong công ty thời gianqua có nhiều thay đổi nâng cấp cho phù hợp với tình hình kinh doanh.

Các trang thiết bị dược công ty trang bị thêm như: balad, giá cao dể nguyênliệu, xe nâng, xe cắp phuy… vị trí để nguyên liệu phù hợp, trang phục bảo hộ lao độngphù hợp với công nhân sản xuất như: kính, mũ, giầy, mặt nạ, quần áo…và một sốtrang thiết bị cần thiết khác phù hợp với vị trí từng công việc Sơn là loại sản phẩm dễcháy và đặc biệt các nguyên liệu pha chế sơn cũng vậy, công ty đã xây dựng kho thànhphẩm và kho nguyên liệu ở vị trí hợp lý để đảm bảo an toàn cháy nổ mà vãn thuận lợicho việc lấy nguyên liệu phục vụ sản xuất, các bình chữa cháy được đặt đúng vị trí quyđịnh Ngoài ra công ty còn xây dựng 2 phòng hút thuốc lá riêng cách xa khu vực sảnxuất pha chế, vì tàn thuốc lá bay ra ngoài đến khu vực sản xuất cũng rất dễ gây ra hiệntượng cháy nổ

Văn phòng làm việc được trang bị đầy đủ bàn ghế, tủ đựng tài liệu, điện thoại, máy vitính, máy photo, máy in A4, A3, máy in màu….tạo điều kiện cho công việc đượcnhanh chóng thuận lợi

Trong năm qua công ty đã trang bị rất nhiều máy móc thiết bị sản xuất nhằmđảm báo chất lượng sản phẩm nên tình trạng chi phí gia tăng ảnh hưởng lớn đến hiệuquả kinh doanh của công ty Việc phát triển công ty phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố ,đối thủ cạnh tranh cũng là một yếu tố mà công ty không được xem nhẹ, đặc biệt trong

cơ chế thị trường hiện nay, nền kinh tế nước ta phát triển theo dạng đa phương hóanhiều thành phần kinh tế, có nhiều tổ chức xã hội, nhiều công ty tư nhân, công ty cổphần hóa tham gia kinh doanh và mỗi doanh nghiệp đều có thế mạnh, ưu việt riêng củamình để cạnh tranh và phát triển

Đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thếgiới WTO thì việc cạnh tranh ngày càng găy gắt, không những cạnh tranh với công tytrong nước mà còn các công ty nước ngoài với kinh nghiệm và nguồn vốn dồi dào phongphú Vì vậy công ty phải chủ động khai thác nguồn, nghiên cứu tìm ra thị trường tiêu thụtốt nhất để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, sinh lời và có lãi quay vòng vốn nhanh

Ta có thể thấy rõ qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:

Trang 34

Tình hình sản xuất hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010, 2011, 2012, 2013

Nguồn ( Phòng kế toán công ty TNHH Nippon Paint Việt Nam)

Theo bảng trên ta thấy, tổng doanh thu hàng năm của công ty đều tăng, năm sautăng nhiều hơn năm trước Năng suất của mỗi lao động cũng tăng theo từng năm

( số lao động tăng theo hàng năm , như vậy hiệu quả lao động của mỗi cá nhân tăngtheo các năm Kết quả kinh doanh của công ty tăng theo hàng năm, thu nhập của côngnhân viên cũng tăng, thu nhập này là cao so với một số công ty khác

Đạt được kết quả trên là nhờ các yếu tố:

 Nhu cầu sử dụng sơn trên thị trường ngày một tăng

 Mạng lưới cung cấp sơn được mở rộng

 Đội ngũ công nhân viên tăng cả về số lượng và chất lượng

3.Một số kết quả kinh doanh khác

Đề cao xây dựng văn hóa kinh doanh, chữ tín được đặt lên hàng đầu, ở bất cứlĩnh vực nào, bất cứ khi nào tiếp xúc với khách hàng cũng phải tôn trọng, lễ phép, đápứng nhũng điều kiện tối đa cho khách hàng

Trang 35

Tạo cảnh quan môi trường làm việc xanh, sạch, đẹp có sân đấu bóng, cầu lông,nhà ăn, nơi tổ chức các hoạt động vui chơi văn nghệ…đáp ứng nhu cầu giải trí cho anhchị em trong công ty, thúc đẩy hiệu quả trong công việc.

Công đoàn công ty luôn tổ chức các cuộc thi mang tính sáng tạo như tạo câukhẩu ngữ hoạt động cho toàn công ty… tham gia cuộc vận động phòng cháy chữa cháytrong KCN Quang Minh và trở thành đơn vị đi đầu trong công tác này

Tổ chức các ngày hội cho mọi người như: ngày hội gia đình, thi văn nghệ… Tham gia đầy đủ các phong trào từ thiện, các chính sách xã hội như ủng hộngười nghèo, lũ lụt…thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hiểm, quan tâm tới sức khỏengười lao động

Cán bộ công nhân viên được hưởng các chế độ tại công ty như: hỗ trợ đi lại,phụ cấp ăn trưa, mỗi ngày 1 hộp sữa, khám sức khỏe định kỳ, trợ cấp độc hại đối vớinhũng công nhân tiếp xúc nhiều hóa chất độc hại đặc biệt là bộ phận sản xuất…

Từ sự nhiệt tình năng động đó đã làm cho công ty trở thành một tập thể vữngmạnh, luôn luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ đặt ra

2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động

- Chức năng thứ hai đó là phân phối các loại sơn nội thất, bảo vệ và quản lý chấtlượng hàng hóa

- Là một mắt xích quan trọng trong mạng lưới thương mại phân phối bán buôn vàbán lẻ

2.1.3.2.Nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vức sản xuất và kinh doanh, công ty

có nhiệm vụ tiêu thụ hàng hóa, thúc đẩy nhanh tố độ chu chuyển hàng hóa và dịch vụtạo ra hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH Sơn Nippon Việt Nam chủ yếu hoạt động sản xuất sơn công

Trang 36

khách hàng như Machino Nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh các sản phẩm sơn thànhphẩm theo quy định của nhà nước với mục tiêu “ Chất lượng là chìa khóa của thànhcông” và làm cho khách hàng của chúng ta ngày càng hài lòng hơn nữa.

Song song với các nhiệm vụ kinh doanh, công ty còn có nhiệm vụ đối với nhànước và đảm bảo các vấn đề xã hội trong công ty bao gồm:

Phân phối theo kết quả lao động, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thầnbồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, trình độ tay nghề, chuyên môn nghề nghiệp chocán bộ công nhân viên chức trong công ty

Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước : nộp thuế, nộp phí và lệ phí,nghĩa vụ quốc phòng

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với người lao động ĐóngBHXH, BHYT, KPCĐ Có trách nhiệm đối với người lao động khi có trường hợp bấttrắc xảy ra

Kinh doanh đúng pháp luật nhà nước Việt Nam

Bảo vệ môi trường xã hội, bảo vệ an ninh chính trị nội bộ trong cũng như ngoàidoanh nghiệp

Công ty cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm với chất lượng tốtnhất Bộ phận sơn ô tô sẽ thường xuyên cung cấp các sản phẩm và dịch vụ sơn ô tô vớichất lượng cao, giá cả hợp lý phù hợp với yêu cầu của các khách hàng sản xuất sơn ô

tô, xe máy và các nhà cung cấp cho hãng này Thực hiện việc đảm bảo chất lượng sảnphẩm và mục tiêu của công ty là không ngừng hoàn thiện quy trình sản xuất thông qua

hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000

Công ty lập kế hoạch và triển khai các qúa trình cần thiết để tạo sản phẩm vàcung cấp dịch vụ Việc hoạch định tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhất quán vớicác yêu cầu của các quá trình khác của hệ thống quản lý chất lượng

Trong quá trình hoạch định công ty xác định các vấn đề sau:

+ Các mục tiêu chất lượng và yêu cầu đối với sản phẩm được thể hiện rõ trong kếhoạch sản xuất và các yêu cầu kỹ thuật

+ Các quy trình, văn bản tài liệu, chỉ dãn cần thiết cho hoạt động sản xuất

+ Xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết cho việc sản xuất sản phẩm

+ Lưu trữ các hồ sơ cần thiết để cung cấp bằng chứng về việc thực hiện kết quả sảnphâm đáp ứng nhu cầu

Trang 37

+ Các hoạt động kiểm tra,xác nhận theo dõi cần thiết đối với sản phẩm và các chuẩnmực chấp nhận đối với sản phẩm.

Ngoài ra, công ty còn có nhiệm vụ quan trọng đó là bảo toàn và phát triển tàisản nguồn vốn nhà nước giao cho, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định nhà nước vềquản lý tài chính, đóng góp đầy đủ với ngân sách nhà nước

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

Bộ máy quản lý của DN nói chung và của công ty NPVH nói riêng giữ vai tròhết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Mỗi ngànhnghề khác nhau, môi trường kinh doanh khác nhau thì lại có tổ chức bộ máy quản lýkhác nhau cho phù hợp với đặc điểm và tình hình riêng của doanh nghiệp

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty như sau:

Trên đây là sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty tại trụ sở chính Hà Nội, ngoài racông ty còn có các chi nhánh ở các thành phố khác cũng có sơ đồ như trên

Qua sơ đồ trên cho ta thấy rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòngban trong công ty được sắp xếp một cách khoa học, hợp lý đảm bảo thuận lợi cho việcquản lý cũng như công việc kinh doanh của công ty Cụ thể như sau:

a) Chủ tịch hội đồng quản trị:

Là người đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản

Chủ tịch hội đồngquản trị

Phòngbánhàng

Phòngmuahàng

Phòngkĩthuật

Phòngquản

lý chấtlượng

Phòngsảnxuất

Phòngbảo vệ

Trang 38

b) Giám đốc:

Là người đại diện pháp nhân của công ty , chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạtđộng của công ty, quyết đinh chiến lược kinh doanh, quy mô phạm vi trên thị trường,

kế hoạch đầu tư phát triển chính sách và mục tiêu chẩt lượng của công ty.Quyết định

cơ cấu tổ chức chỉ đao điều hành các hoạt động về tài chính của công ty

c) Phòng hành chính:

Thực hiện nhiệm vụ theo dõi bố trí, sắp xếp bố trí đội ngũ lao động, tổ chứcnhân sự, các chính sách đối với người lao động, an toàn, an ninh trong công ty Cóquyền giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi chức năng quyền hạn được giao

Tổ chức hạch toán ké toán về các hoạt động SXKD của công ty theo pháp luật ,pháp lệnh kế toán thống kê

Tổng hợp kết quả kinh doanh lập báo cáo kế toán thống kê phân tích các hoạtđộng kinh tế để phục vụ cho việc kiểm tra thức hiện kế hoạch của công ty

Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo dõi công nợ của công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt vàcác hình thức thanh toán khác

Thực hiện quyết tâm theo đúng tiến độ, hạch toán lãi, lỗ giúp ban Giám đốcquản lý công ty tốt hơn

e) Phòng bán hàng:

Xây dựng kế hoạch bán hàng có hiệu quả Tiếp xúc gặp gỡ khách hàng thiết lậpcác chiến lược bán hàng có hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận cho công ty Tìm kiếmcác khách hàng tiềm năng cho công ty, củng cố mối quan hệ tốt với khách hàng f) Phòng mua hàng:

Trang 39

Quản lý kế hoạch kinh doanh, xây dựng tổng hợp kế hoạch mua hàng dùng chosản xuất Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản, sửa chữa và tổnghợp kế hoạch tạo nguồn và mua hàng theo tháng, quý, năm để phục vụ cho sản xuất,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

i) Phòng sản xuất:

Đảm bảo sản xuất kịp thời khối lượng được giao, đảm bảo chất lượng sản phẩmlàm ra phù hợp yêu cầu khách hàng Chịu trách nhiệm lên kế hoạch sản xuất, thực hiệnquy trình sản xuất hiệu quả, quản lý vật liệu hàng hóa trong kho

k) Phòng bảo vệ:

Bảo vệ tài sản và giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội trên địa bàn công ty.Xây dựng thực hiện phương án bảo vệ, tổ chức lực lượng tuần tra canh gác bảo vệ tàisản, giữ gìn an ninh trật tự trong công ty hạn chế mức thấp nhất thiệt hại thất thoát tàisản của công ty

2.2.Hình thức kế toán của Công ty TNHH Nippon paint Việt Nam

2.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Để phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý của công ty nên bộ máy

kế toán tổ chức một cách khoa học hợp lý đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt chứcnăng nhiệm vụ của mình và đáp ứng được nhu cầu cơ chế quản lý cho nền kinh tế thịtrường Đảm bảo cho công ty nắm bắt được mọi thông tin về tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh thì việc ghi chép của kế toán là một việc hết sức quan trọng Kế toáncần phải ghi chép kịp thời chính xác đòi hỏi bộ máy tổ chức phải gọn nhẹ khoa họcquán xuyến toàn bộ công tác kế toán công ty Phòng kế toán công ty TNHH NipponPaint gồm có 5 thành viên Cụ thể như sau:

+) Kế toán trưởng:

Kế toán trưởng

Kế

Trang 40

Phụ trách chung và điều hành toàn bộ công tác kế toán tại công ty, chịu tráchnhiệm trước ban giám đốc và nhà nước về việc quản lý và sử dụng các loại lao độngvật tư và tiền vốn trong sản xuất kinh doanh tổ chức hạch toán các quá trình sản xuấttheo quy định của pháp luật, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo theo quy địnhcủa nhà nước Các tài liệu tín dụng có liên quan đến công tác kế toán phải có chữ kýcủa kế toán trưởng mới có tác dụng, chỉ đạo trức tiếp hướng dẫn nhân viên dưới quyềnthuộc phạm vi quyền hạn của mình.

+) Kế toán tiền lương:

Ghi chép phản ánh kịp thời chính xác số lượng và chất lượng lao động của mỗingười lao động

Tính toán chính xác cân bằng và hợp lý số tiền lương phải trả công nhân viên.Giám sát và đôn đốc việc chấp hành và sử dụng quỹ tiền lương Phân bổ chính xác tiềnlương vào chi phí liên quan

Đôn đốc việc thanh toán kịp thời tiền lương và các thanh toán khác cho nhânviên Đảm bảo tính đúng, tính đủ cho người lao động

Theo dõi tổng quỹ lương, tính lương và BHXH cho người lao động, ghi chép kếtoán tổng hợp tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Lập bảng phân bổ tiềnlương và các khoản trích theo lương

Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty, đảm bảo an toàn bí mật tiền gửi ngânhàng, ghi chép đầy đủ với ngân hàng và phát hiện những sai sót để tiến hành sửa chữakịp thời

Ngày đăng: 25/09/2021, 19:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp nhập - xuất – tồnThẻ, sổ chi tiết - ĐỒ ÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Bảng t ổng hợp nhập - xuất – tồnThẻ, sổ chi tiết (Trang 21)
Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho nhưng cuối tháng phải ghi số tồn kho của từng thứ vật liệu đó tính trên thẻ kho vào “ sổ số dư ”  ở cột số lượng. - ĐỒ ÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
kho Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho nhưng cuối tháng phải ghi số tồn kho của từng thứ vật liệu đó tính trên thẻ kho vào “ sổ số dư ” ở cột số lượng (Trang 22)
Cuối tháng căn cứ vào bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất để cộng tổng số tiền theo từng nhóm vật tư để ghi vào “ Bảng kê nhập – xuất – tồn ”  - ĐỒ ÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
u ối tháng căn cứ vào bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất để cộng tổng số tiền theo từng nhóm vật tư để ghi vào “ Bảng kê nhập – xuất – tồn ” (Trang 23)
Phiếu nhập kho Bảng kê nhập - ĐỒ ÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
hi ếu nhập kho Bảng kê nhập (Trang 25)
Theo bảng trên ta thấy, tổng doanh thu hàng năm của công ty đều tăng, năm sau tăng nhiều hơn năm trước - ĐỒ ÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
heo bảng trên ta thấy, tổng doanh thu hàng năm của công ty đều tăng, năm sau tăng nhiều hơn năm trước (Trang 36)
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty như sau: - ĐỒ ÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
h ình tổ chức bộ máy quản lý công ty như sau: (Trang 39)
Sơ đồ trình tự ghi chép theo hình thức nhật kí chung - ĐỒ ÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Sơ đồ tr ình tự ghi chép theo hình thức nhật kí chung (Trang 43)
- Căn cứ vào hóa đơn và tình hình nhập vật liệu tại Công ty * Cách lập: - ĐỒ ÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
n cứ vào hóa đơn và tình hình nhập vật liệu tại Công ty * Cách lập: (Trang 47)
Đến cuối tháng, kế toán lập bảng kê xuất hàng tính ra đơn giá bình quân xuất cho từng nguyên vật liệu, sau đó ghi đơn giá vào  phiếu xuất kho. - ĐỒ ÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
n cuối tháng, kế toán lập bảng kê xuất hàng tính ra đơn giá bình quân xuất cho từng nguyên vật liệu, sau đó ghi đơn giá vào phiếu xuất kho (Trang 48)
Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt - ĐỒ ÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Hình th ức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt (Trang 58)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU - ĐỒ ÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w