1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kế toán tài chính

32 1,7K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 556,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các sinh viên sẽ tự mình vận động, tìm nơi thực tập theo chủ đề mình quan tâm và em chọn Công Ty TNHH TTNT Phúc Gia Khang tại bộ phận kế toán của Công Ty.. Qua một thời gian ngắn kiến tậ

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do em thực hiện

Em cam đoan không sao chép hoàn toàn bài của người khác

Em xin chịu trách nhiệm về đề tài của mình

Sinh viên thực hiện

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Như chúng ta đã biết kiến tập là hình thức để giúp sinh viên áp dụng những kiến thức trên lớp vào thực tế nhằm rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn Chương trình thực tập này là một cách để tiếp cận giữa môi trường học tập với môi trường xã hội thực tiễn Mục tiêu của đợt kiến tập này nhằm tạo điều kiện cho sinh viên

có cơ hội cọ sát với thực tế, gắn kết những lý thuyết đã học được trên ghế nhà trường với môi trường thực tiễn bên ngoài

Các sinh viên sẽ tự mình vận động, tìm nơi thực tập theo chủ đề mình quan tâm và

em chọn Công Ty TNHH TTNT Phúc Gia Khang tại bộ phận kế toán của Công Ty Thông qua chương trình thực tập này đã giúp cho em có cơ hội học hỏi được nhiều, vận dụng những kiến thức về chuyên ngành kế toán đã học một cách có khoa học và sáng tạo vào công việc của đơn vị thực tập

Qua một thời gian ngắn kiến tập tại công ty em đã tiếp cận được một số hoạt động kinh doanh chung của công ty TNHH TTNT Phúc Gia Khang và dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Nam Trung và các anh, chị trong công ty, em đã hoàn thành bài đồ án xác định kết quả kinh doanh này

Em xin chân thành cám ơn thầy Th.S Trần Nam Trung, chị Bùi Thị Yến Duy và các

anh, chị tại công ty TNHH TTNT Phúc Gia Khang đã nhiệt tình giúp em hoàn thành tốt bài đồ án này

Ngày 01 tháng 12 năm 2014

(SV Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

iii

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ KIẾN TẬP Họ và tên sinh viên:……… Mã sinh viên: ………

Khoá học: 1 Thời gian kiến tập: ………

………

………

2 Bộ phận kiến tập: ………

………

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật: ………

………

………

4 Nhận xét chung: ………

………

………

Ngày tháng năm

Đơn vị kiến tập

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: (1) MSSV:

(2) MSSV:

(3) MSSV:

(4) MSSV:

(5) MSSV:

Khoá: Thời gian kiến tập :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày … tháng … năm 201…

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy công ty

Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán

Hình 1.3: Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký chung, sổ cái

Trang 7

vii

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TTNT PHÚC GIA KHANG 3

1.1 Sơ lượt về công ty: 3

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: 3

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty: 3

1.3.1 Sơ đồ tổ chức: 3

1.3.2 Bộ máy kế toán của công ty: 4

1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng: 6

1.3.4 Hệ thống thông tin kế toán tại công ty: 6

1.3.5 Kế toán quản trị tại công ty: 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 8

2.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 8

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng: 8

2.1.2 Các khoản làm giảm doanh thu: 10

2.2 Kế toán chi phí: 10

2.2.1 Giá vốn hàng bán: 10

2.2.2 Chi phí bán hàng: 11

2.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp: 13

2.3 Kế toán hoạt động kinh doanh: 16

2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 16

2.3.2 Chi phí hoạt động tài chính: 17

2.4 Kế toán hoạt động khác: 17

2.4.1 Doanh thu khác: 17

2.4.2 Chi phí khác: 17

2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 17

2.5.1 Kế toán chi phí thuế TNDN: 17

2.5.2 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 18

2.3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 20

CHƯƠNG 3 22

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 22

3.1 Một số ý kiến nhận xét: 22

Trang 8

3.1.1 Ưu điểm: 22

3.1.2 Những điểm còn tồn tại: 22

3.2 Kiến nghị: 22

3.3 Kết luận: 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 9

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Kinh tế Việt Nam đang ngày càng vào hội nhập vào nền kinh tế thị trường Để tồn tại

và phát triển được, các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận đạt được Vì thế, doanh nghiệp phải làm sao cho hoạt động kinh doanh của mình ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh luôn ổn định Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh rất quan trọng, căn cứ vào

đó các nhà quản trị biết được công ty của mình hoạt động hiệu quả hay không? Từ đó đưa ra định hướng phát triển phù hợp Thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh, nhóm em chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh” tại công ty TNHH TTNT Phúc Gia Khang làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Thực hiện đề tài nhằm so sánh giữa lý thuyết học trên lớp với công tác kế toán thực

tế tại doanh nghiệp Qua đó tự mình có thể củng cố và rút ra những kinh nghiệm cho công việc sau này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Nội dung nghiên cứu:

Xác định kết quả hoạt động kinh doanh quý 3 năm 2014 tại công ty TNHH TTNT Phúc Gia Khang

Không gian nghiên cứu:

Kiến tập tại công ty TNHH TTNT Phúc Gia Khang

Thời gian kiến tập:

Từ ngày 14/10/2014 đến ngày 21/12/2014

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập số liệu thông qua chứng từ, sổ sách kế toán có liên quan

Phương pháp phân tích: phân tích các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu thực tế

5 Kết cấu của đồ án:

Đồ án bao gồm các chương:

Chương 1: Khái quát về công ty TNHH TTNT Phúc Gia Khang

Trang 10

Chương 2: Thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty

Chương 3: Một số ý kiến nhận xét, kiến nghị và kết luận

Trang 11

3

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TTNT PHÚC GIA KHANG

1.1 Sơ lượt về công ty:

Tên công ty: Công ty TNHH TTNT Phúc Gia Khang

Địa chỉ: 182/57 Lê Văn Sỹ, phường 10, Quận Phú Nhuận

Mã số thuế: 0305070795

Mã số DN: 4102051417

Giám Đốc: Nguyễn Quang Thịnh

Website: phucgiakhang.net

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Công ty TNHH TTNT Phúc Gia Khang ra đời với vốn điều lệ là: 300.000.000 đồng Công ty TNHH TTNT Phúc Gia Khang được thành lập do sở Kế Hoạch & Đầu Tư TP.Hồ Chí Minh cấp giấy phép kinh doanh Công ty thành lập ngày 25/06/2007 Hoạt

động theo hình thức doanh nghiệp TNHH, có tư cách pháp nhân và hoạch toán kinh tế độc lập Công ty có quyền sử dụng con dấu riêng, được phép ký kết các hợp đồng kinh tế theo giấy phép kinh doanh Công ty kinh doanh nhiều ngành khác nhau chẳng hạn như thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng; bán buôn đồ dùng trong gia đình;…chủ yếu vẫn là hoạt động thiết kế trang trí nội thất

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty:

1.3.1 Sơ đồ tổ chức:

Bộ máy tổ chức, quản lý công ty rất đơn giản, gọn lẹ Gồm các phòng ban như Giám Đốc, Phó Giám Đốc, phòng Kinh Doanh, phòng Hành Chánh, phòng Kế toán-Tài vụ, Bộ phận Sell, phòng Kỹ thuật, phòng Thiết kế, phòng vật tư, phòng thi công Giữa các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Trang 12

Kế Toán Thanh Toán

Kế Toán Tiền

Kế Toán Trưởng

 Sơ đồ bộ máy công ty:

(Hình 1.1): Sơ đồ bộ máy công ty Nguồn: phòng hành chánh, 2014 1.3.2 Bộ máy kế toán của công ty:

 Sơ đồ bộ máy kế toán:

(Hình 1.2): Sơ đồ bộ máy kế toán Nguồn: phòng kế toán, 2014

Phòng Hành Chánh

Phòng Kế Toán – Tài Vụ

Trang 13

5

viên trong phòng, lập quyết toán tài chính quý, năm và có trách nhiệm thuyết minh, phân tích, giải trình kết quả kinh doanh, và chịu toàn bộ trách nhiệm về toàn bộ số liệu trong bảng quyết toán Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về việc nộp báo cáo đúng hạn theo quy định của Nhà Nước

Kế toán thanh toán:

Theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng thông qua các phiếu thu, chi; giấy báo nợ; giấy báo có; sổ ngân hàng Theo dõi và đôn đốc thu nợ Báo cáo các khoản phát sinh và

số dư trong tài khoản, lượng tiền mặt tồn cho kế toán trưởng

Kế toán tiền lương:

Tính các khoản lương và các khoản trích theo lương

Kế toán kho:

Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn của từng mặt hàng để phản ánh vào sổ sách, thẻ kho Kiểm tra chất lượng hàng nhập, chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa, xuất kho hàng hóa theo đúng phiếu xuất kho Báo cáo cho kế toán trưởng tình hình nhập – xuất – tồn trong ngày

 Hình thức kế toán áp dụng:

Công ty sử dụng hình thức ghi sổ “Nhật ký chung, sổ cái” kết hợp với việc sử dụng

phần mềm Excel trong công tác kế toán

Trang 14

(Hình 1.3): Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký chung, sổ cái

Nguồn: phòng kế toán, 2014 1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng:

 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ

 Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

 Các báo cáo tài chính của công ty được lập hàng tháng, năm:

 Bảng cân đối kế toán

 Kết quả hoạt động kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

1.3.4 Hệ thống thông tin kế toán tại công ty:

Công ty sử dụng hệ thống bán thủ công (bán tự động)

Ưu điểm: dễ sử dụng, chi phí thấp

Trang 15

7

Nhược điểm: tốn kém thời gian, dễ thiếu sót nghiệp vụ khi vừa ghi sổ vừa nhập dữ

liệu vào máy tính, mỗi khi đối tác thay đổi địa chỉ sẽ phải sửa hết toàn trên tất cả sổ sách

1.3.5 Kế toán quản trị tại công ty:

Công ty không có kế quản trị

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng:

Phương thức bán hàng:

 Hàng hóa tiêu thụ:

Công ty TNHH TTNT Phúc Gia Khang kinh doanh về các mặt hàng mua đi, bán

lại…nhưng chủ yếu vẫn là hoạt động thiết kế chuyên dụng là chính

 Doanh thu bán hàng thực tế tại công ty:

 Thời điểm ghi nhận doanh thu:

Công ty ghi nhận doanh thu khi quyên sở hữu hàng hóa được trao cho người mua

Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng, Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Nghiệp vụ phát sinh tại công ty trong quý 3 năm 2014:

1) Ngày 05/07/2014 bán 2 cuộn giấy dán tường kích thước 1,06 x 15,6 m giá bán chưa thuế 1.050.000/cuộn (thuế suất 10%), theo HĐ 0000026 chưa thu tiền khách hàng Giá vốn: 850.000 đồng/cuộn

2) Ngày 06/07/2014 bán 1 bộ salon cao cấp theo giá bán chưa thuế 24 triệu (thuế suất 10%), theo HĐ số 0000027, giá vốn: 20 triệu, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng 3) Ngày 20/07/2014 bán 1 bộ bàn ghế gỗ phòng ăn, giá chưa thuế 11.100.000 đồng (thuế suất 10%), theo HĐ số 0000028, giá vốn: 8.500.000 đồng, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng

4) Ngày 25/07/2014 bán 1 giường ngủ Eva 1,6m giá chưa thuế 6.250.000 đồng (thuế 10%) theo HĐ số 0000029 đã thu bằng tiền mặt, giá vốn: 4.050.000 đồng

Trang 17

9

5) Ngày 15/08/2014 thiết kế và thi công lắp đặt bảng hiệu CVI cho công ty TNHH MTV CVI LINK Việt Nam, giá 50.294.500 đồng (thuế suất 10%), theo HĐ số

0000030, công ty MTV LINK thanh toán bằng chuyển khoản

6) Ngày 07/09/2014 bán 1 bộ đèn chùm (theo HĐ số 0000031), giá chưa thuế 3.380.000 đồng (thuế suất 10%), giá vốn: 2.600.000 đồng, chưa thu tiền khách hàng

7) Ngày 25/09/2014 thiết kế theo hợp đồng số PGK/HDTK/2014/3007 cho công ty TNHH Hồng Thái Bình Dương, giá chưa thuế 12.000.000 đồng (HĐ số 0000032)

đã thu bằng tiền mặt, thuế suất 10%

8) Ngày 27/09/2014 bán 1 bộ bàn trang điểm bằng gỗ (HĐ số 0000033), giá chưa thuế 3.550.000 đồng (thuế 10%), giá vốn: 2.000.000 đồng, chưa thu tiền khách hàng

9) Ngày 29/09/2014 bán 1 kệ giày 2 cánh (HĐ số 0000034), giá chưa thuế 1.275.000 đồng (thuế 10%), giá vốn: 900.000 đồng, chưa thu tiền khách hàng

Trang 18

Trong quý 3 năm 2014, công ty không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến các khoản làm giảm doanh thu Đây là thành quả của công ty trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín đối với công ty

2.2 Kế toán chi phí:

2.2.1 Giá vốn hàng bán:

Công ty thiết kế nội thất là chính nên các hàng hóa trang trí nội thất thường mua lại từ các công ty khác rồi bán lại cho khách hàng nên giá vốn cũng chính là giá mua sản phẩm gồm chi phí vận chuyển

Giá vốn hàng bán thực tế tại công ty:

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Bảng kiểm kê hàng hóa, Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”

 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu tại công ty trong quý 3/2014:

1) Nợ TK 632: 1.700.000

Có TK 156: 1.700.000 (850.000 x 2)

Trang 19

Từ các nghiệp vụ trên, xác định giá vốn hàng bán và là cơ sở để kết chuyển sang

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: 39.750.000

Có TK 632: 39.750.000

2.2.2 Chi phí bán hàng:

Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán lẻ, phiếu chi, bảng lương, bảng phân

bổ chi phí ngắn hạn, dài hạn, bảng khấu hao, giấy báo Nợ…

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng”, gồm các tài khoản chi tiết:

- TK 6411_ Chi phí nhân viên

- TK 6412_ Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 20

2) Ngày 03/07/2014 trả tiền dịch vụ viễn thông theo HĐ số 0190366 bằng tiền mặt

là 140.089 đồng, tỷ lệ thuế GTGT là 10% Trả tiền dịch vụ viễn thông theo HĐ số

0190367 bằng tiền mặt giá chưa thuế là 137.899 đồng, tỷ lệ thuế GTGT là 10% Trả tiền dịch vụ viễn thông theo HĐ số 0190368 bằng tiền mặt là 157.270 đồng, tỷ

lệ thuế GTGT là 10%

3) Ngày 19/07/2014 trả tiền dịch vụ viễn thông theo HĐ số 1045798 bằng tiền mặt

là 71.271 đồng, tỷ lệ thuế GTGT là 10%.Trả tiền dịch vụ viễn thông theo HĐ số

1045799 bằng tiền mặt là 70.635 đồng, tỷ lệ thuế GTGT là 10%

4) Ngày 01/08/2014 trả tiền dịch vụ viễn thông theo HĐ số 3399834 bằng tiền mặt

là 129.633 đồng, trong đó bao gồm tiền thuế GTGT là 10%

5) Ngày 01/09/2014 trả tiền dịch vụ viễn thông theo HĐ số 7384756 bằng tiền mặt

Trang 21

Từ các nghiệp vụ trên, xác định chi phí bán hàng và là cơ sở để kết chuyển sang

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: 1.738.040

Có TK 641: 1.738.040

2.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán lẻ, phiếu chi, bảng lương, bảng phân

bổ chi phí ngắn hạn, dài hạn, bảng khấu hao…

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, gồm các khoản

chi tiết:

- TK 6421_ Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422_ Chi phí vật liệu quản lý

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu tại công ty trong quý 3 năm 2014:

1) Ngày 02/07/2014 trả tiền phí thuê MB làm VP T.01/2014 bằng tiền mặt giá chưa thuế là 10.000.000 đồng , tỷ lệ thuế là 10% theo HĐ số 20/03/2014/TVP ngày 20/03/2014

2) Ngày 04/07/2014 trả tiền phí thuê MB làm VP T.05/2014 bằng tiền mặt giá chưa thuế là 10.000.000 đồng , tỷ lệ thuế là 10% theo HĐ số 20/03/2014/TVP ngày 20/03/2014

Ngày đăng: 24/06/2016, 13:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1. Sơ đồ tổ chức: - đồ án kế toán tài chính
1.3.1. Sơ đồ tổ chức: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w