Khái niệm Hạch Toán Kế Toán Hạch toán, kế toán là một môn khoa học trong đó nó là một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh và giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanhl
Trang 1MỞ ĐẦU
Kinh tế là một lĩnh vực rất quan trọng không thể thiếu của mỗi quốc gia.Hoạt động này thu hút nhiều cá nhân, tổ chức trong xã hội tham gia, tạo nênmột môi trường kinh tế rộng lớn Khi đã tham gia hoạt động vào nền kinh tế thịtrường thì nhu cầu về thông tin tài chính của các đơn vị là rất lớn Nhà quản trịcần thông tin để ra các quyết định kinh doanh, chỉ đạo tác nghiệp trực tiếp tạiđơn vị; những nhà đầu tư cần thông tin để quyết định có nên đầu tư hay không;Nhà nước cần thông tin để kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp trên
cơ sở đó để điều chỉnh nền kinh tế Nhưng những thông tin đó thì ai có thểcung cấp được cho họ? Câu trả lời chính là kế toán viên của các đơn vị đó Nhưvậy kế toán có vai trò rất quan trọng đối với một đơn vị kinh tế nói riêng và đốivới nền kinh tế nói chung
Môn học “Nguyên lý kế toán” là cơ sở, nền tảng quan trọng nhất của khoahọc kế toán, môn học đã trang bị cho người học những kiến thức cơ bản vềphương pháp hạch toán kế toán Vì môn học có tầm quan trọng như vậy nênviệc thực hiện đồ án môn học là rất cần thiết cho những sinh viên chuyênngành kế toán Công việc này giúp cho sinh viên có thể tổng hợp lại nhữngkiến thức đã được cung cấp, từ đó có thể hiểu đúng hơn, sâu hơn và sát vớithực tế hơn về hạch toán kế toán, nắm vững lý thuyết kế toán và vận dụng cácphương pháp kế toán vào thực hành công tác kế toán trong hoạt động thực tiễncủa các doanh nghiệp Qua đó, sinh viên chuyên ngành kế toán có thể dễ dàngthu nhận kiến thức của môn học kế toán tài chính và nắm bắt được chu trìnhcủa công tác kế toán trong thực tế
Trong phạm vi của đồ án môn học em sẽ trình bày những hiểu biết cơbản và chung nhất về môn học “Nguyên lý kế toán” mà em đã được nghiêncứu Nội dung của đồ án gồm hai chương:
Chương I: Những vấn đề lí luận chung về hạch toán kế toán.Chương II: Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kếtoán doanh nghiệp
Do còn hạn chế về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệm nên đồ ánmôn học không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảocủa các thầy cô giáo và những đóng góp ý kiến của bạn bè để đồ án môn họccủa em được hoàn thiện hơn
Hà nội ngày
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Kim Ánh
Trang 2
Phần I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
1.1 Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán
1.1.1 Khái niệm Hạch Toán Kế Toán
Hạch toán, kế toán là một môn khoa học trong đó nó là một hệ thống thông tin
thực hiện việc phản ánh và giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanhliên quan chặt chẽ tới lĩnh vực kinh tế, tài chính của đơn vị bằng hệ thống cácphương pháp của mình thông qua thước đo hiện vật, thời gian lao động và thước đogiá trị
Hạch toán, kế toán là một nghề thì hạch toán, kế toán là một nghệ thuật ghi
chép, tính toán và phản ánh bằng con số mọi hiện tượng kinh tế - tài chính phát sinhtrong đơn vị nhằm mục đích cung cấp các thông tin có liên quan tới hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị
1.1.2 Hạch toán kế toán với công tác quản lý
- Hạch toán kế toán là công cụ kinh tế và quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Hạch toán kế toán cung cấp, đáp ứng nhu cầu về thông tin:
+ Quản lý doanh nghiệp của nhà quản trị doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh
Kết quả (khối lượng sản phẩm, dịch vụ, thu nhập)
Nguồn lực
Để đưa ra quyết định là lên tiếp tục sản xuất hay thu hẹp, hoặc mở rộng những mặt hàng, dịch vụ của mình cũng như cơ cấu hoạt động của Doanh nghiệp.
+ Đối tác (người mua, bán, đầu tư)
+ Nhà đầu tư (Ngân hàng, tổ chức tài chính, Nhà nước)
Cung cấp các thông tin về kết quả thu được, khả năng thanh toán trong quá khứ cũng như khả năng tạo lợi nhuận trong tương lại của Doanh nghiệp.
Trang 3+ Người lao động trong doanh nghiệp
Cung cấp thông tin về số lượng, chất lượng thu nhập cho người lao động.
+ Cơ quan quản lý Nhà nước (thuế, thống kê, kiểm toán Nhà nước/độc lập)
Có thể đưa ra những quyết định về thu nộp thuế và nghĩa vụ khác của các Doanh nghiệp.
1.1.3 Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán
* Nhiệm vụ:
- Ghi chép, phản ánh các sự kiện kinh tế tài chính phát sinh
- Xác định kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh và tình hình sử dụngtài sản nguồn vốn trong đơn vị
- Cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh cho các đối tượng sửdụng
- Kiểm tra, giám sát, quản lí tài sản, nguồn vốn của đơn vị
* Yêu cầu:
- Chính xác, trung thực, khách quan
- Đảm bảo đầy đủ thông tin
- Đảm bảo kịp thời: đúng thời điểm, ngay lập tức
- Rõ ràng, dễ hiểu, dễ kiểm tra, đối chiếu
- Tên gọi, địa chỉ, cơ quan của cá nhân đơn vị lập chứng từ
- Tên gọi, địa chỉ, cơ quan của cá nhân đơn vị nhận chứng từ
- Nội dung tóm tắt của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị để chỉ rõ quy mô của nghiệp vụ kinh tế
Trang 4- Chữ ký của người lập, người chịu trách nhiệm về tính chính xác củanghiệp vụ kinh tế.
c.Phân loại chứng từ
-Phân loại theo trình tự lập chứng từ :
+ Chứng từ gốc (có khi chứng từ đó phát sinh không sao chép)
1.2.1.2 Phương pháp kiểm kê
a Khái niệm: Là phương pháp kiểm tra tại chỗ nhằm xác định chính xác về tình hình chất lượng, số lượng, giá trị của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn hiện có trong đơn vị.
So sánh với sổ sách ghi chép nhằm phát hiện kịp thời và điều chỉnh chênh lệch số liệu thực
tế với số liệu trên sổ.
b Các loại kiểm kê
+ Theo phạm vi:
Kiểm kê toàn diện (với doanh nghiệp có tài sản ít)
Kiểm kê chọn mẫu (một số loại trọng yếu)
+ Thời gian tiến hành
Định kì (cuối kì kế toán)
Theo yêu cầu nhà quản lí: Đột xuất, có dấu hiệu đáng nghi
1.2.2 Phương pháp tính giá và xác định giá thành
1.2.2.1 Phương pháp tính giá
a Khái niệm: Là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành và phát sinh chi phí có liên quan đến từng loại vật tư, hàng hóa.
Trang 5
b Nguyên tắc tính giá
- Cần xác định cho đối tượng nào
- Phân loại chi phí một cách hợp lí: Xác định chi phí trực tiếp và gián tiếpcho từng đối tượng:
Chi phí trực tiếp: tính được luôn cho từng đối tượng (trên hóa đơn, chứng từ,
* Trình tự tính giá một số đối tượng chủ yếu:
Đối với TSCĐ hữu hình:
+ Với loại TSCĐ được mua sắm :
Nguyên giá = Giá mua (Giá trị ghi trên hoá đơn) + Chi phí vận chuyển, một số loại thuế, lắp
đặt, chạy thử nếu có
+ Với TSCĐ được xây dựng mới :
+ TSCĐ được cấp, tặng, biếu :
Nguyên giá = Giá trị ghi trong sổ của đơn vị, cá nhân cấp, tặng, biếu hoặc theo giá thị
trường tại thời điểm nhận TSCĐ +
Chi phí trước khi sử dụng
+ TSCĐ được nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần:
Nguyên giá = Giá do hội đồng định giá xác định + Chi phí trước khi sử dụng
Đối với TSCĐ vô hình : nguyên giá được tính bằng chi phí thực tế mà doanh
nghiệp phải chi ra như chi phí thành lập doanh nghiệp, về nghiên cứu phát triển, muabằng phát minh sáng chế
Đối với TSCĐ đi thuê tài chính :
Nguyên giá = Tổng số tiền nợ ghi trên hợp đồng thuê - Tổng lãi thuê phải trả
Đối với vật liệu nhập kho :
Nguyên giá = Giá trị thực tế (Hoặc giá trị quyết toán công
Chi phí trước khi sử dụng (nếu có)
Trang 6+ Vật liệu mua ngoài :
Giá thực tế
Giá mua ghi trên hoá đơn và các khoản thuế được quy định vào
-Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua
+ Vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công :
Giá thực tế nhập = Giá thực tế vật liệu xuất kho chế biến hoặc thuê ngoài chế
Chi phí chế biến hoặc chi phí
thuê ngoài
+ Vật liệu nhận góp vốn liên doanh :
Giá thực tế = Giá do hội đồng định giá xác định
Tính giá vật liệu xuất kho : Trong công tác hạch toán kế toán có 2 phương
pháp tính giá vật liệu xuất kho :
Với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
Giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ = Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ - Giá trị hàng xuất trong kỳ
Phương pháp kiểm kê thường xuyên bao gồm các phương pháp tính giá vật tư,
hàng hóa xuất kho như sau :
Phương pháp đơn giá tồn đầu kỳ :
Đơn giá vật tư, hàng
Giá thực tế xuất kho
trong kỳ = Số lượng xuất từng lần X Đơn giá thực tế của từng lần nhập
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIPO) : Theo phương pháp này, vật liệu
nhập sau được xuất ra trước hay được tính giá xuất của ngày nhập trước nó gần nhất tính trở lại.
Giá trị của vật tư, hàng
hóa xuất kho trong kỳ = Số lượng vật tư hàng hóa xuất kho trong kỳ x Đơn giá vật tư, hàng hóa tồn kho đầu kỳ
Trang 7 Phương pháp giá thực tế đích danh : Theo phương pháp này, giá xuất
kho của vật liệu thuộc lô nhập lần nào sẽ tính theo giá nhập của lô vật liệu nhập lầnđó
Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền (đơn giá bình quân cả kỳ
dự trữ) : Đơn giá của vật liệu xuất kho được tính vào lúc cuối kỳ, sau đó khi tính giá vật liệu xuất căn cứ vào giá bình quân đã được tính và lượng vật liệu xuất kho.
Đơn giá bình quân cả
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá TT hàng nhập
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Lượng nhập trong kỳ
Giá thực tế xuất kho
trong kỳ = Số lượng xuất kho trong kỳ X Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập : Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kho, giá đơn vị bình quân được tính lại căn cứ vào đơn giá tồn kho, lượng hàng tồn kho và lượng hàng nhập kho.
Đơn giá bình quân liên
Trị giá hàng tồn kho + Trị giá TT hàng nhập
Số lượng hàng tồn + Số lượng hàng nhập
Giá thực tế xuất kho
trong kỳ = Số lượng xuất kho trong kỳ X Đơn giá bình quân liên tục
Phương pháp hệ số giá (giá hạch toán) : Theo phương pháp này thì doanhnghiệp sẽ sử dụng một giá nhất định để sử dụng làm giá xuất kho của vật tư Đây làgiá được xác định cho cả kỳ hạch toán đến cuối kỳ trên cơ sở tập hợp giá trị của cáclần nhập kho trong kỳ, sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế Khi đó giá thực tếcủa vật liệu xuất kho được tính :
Giá trị thực tế xuất kho
Trong đó, đối với từng loại vật liệu, hệ số giá được tính bằng :
Trang 8Trị giá của hàng
xuất kho trong kỳ = Trị giá TT hàng tồn kho đầu kỳ +
Trị giá TT của hàng nhập trong
-Trị giá TT của hàng tồn kho cuối kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ bao gồm các phương pháp tính giá vật tư,
hàng hóa xuất kho như sau :
Phương pháp nhập trước xuất trước : Theo phương pháp này giá trị hàng
tồn kho cuối kỳ sẽ được tính dựa theo số lượng kiểm kê cuối kỳ và đơn giá của lầnnhập sau cùng tính ngược trở về đầu tháng
Phương pháp nhập sau xuất trước : Theo phương pháp này thì trị giá của
vật liệu tồn kho tính theo đơn giá của vật liệu tồn đầu kỳ tính trở đi theo cuối tháng
Phương pháp giá thực tế đích danh : Giá trị hàng tồn kho được tính theo
đúng đơn giá của lô hàng còn tồn kho
Phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền (đơn giá bình quân cả
kỳ dự trữ) : Đơn giá của vật liệu xuất kho được tính vào lúc cuối kỳ, sau đó khi tính giá vật liệu tồn cuối kỳ căn cứ vào giá bình quân đã được tính và lượng vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Đơn giá bình quân cả
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá TT hàng nhập
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Lượng nhập trong kỳ
Phương pháp xác định giá thành sản phẩm
a Khái niệm: Tính giá thành là công việc của kế toán nhằm tổng hợp chi phí
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh để từ đó có cơ sở tính toán giá thành cho sản phẩm, lao vụ hoàn thành, giúp doanh nghiệp kiểm soát được chi phí, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh.
b Trình tự tính giá thành sản phẩm: Bao gồm 4 bước :
(1)Tập hợp chi phí trực tiếp liên quan đến sản xuất từng loại sản phẩm.
(2)Tập hợp chi phí gián tiếp rồi tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi
phí theo một tiêu thức hợp lý
(3)Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Xác định trị giá của sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp :
Giá thực tế tồn kho
cuối kỳ = Số lượng tồn kho cuối kỳ x Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Trang 9Giá trị
sản phẩm dở
dang cuối kỳ =
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí NVL trực tiếp
X Số lượng SP dở dang
Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SP dở dang
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương:
Số lượng SP dở dang cuối kỳ
Giá trị
sản phẩm dở
dang cuối kỳ =
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ X Số lượng SP dở dang
cuối kỳ quy đổi
Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SP dở dang cuối kỳ quy đổi
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
1.2.3 Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép
1.2.3.1 Phương pháp tài khoản
a Khái niệm: Tài khoản kế toán là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo từng loại tài sản, nguồn vốn nhằm phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục số hiện có và tình hình biến động từng đối tượng của hạch toán - kế toán.
* Kết cấu của tài khoản (Kết cấu rút gọn):
Nợ Tài khoản…… Có
Phân loại và kết cấu tài khoản:
Theo nội dung kinh tế :
+ Loại tài khoản phản ánh tài sản
+Loại tài khoản phản ánh nguồn vốn
+ Loại tài khoản phản ánh doanh thu thu nhập
+ Loại tài khoản phản ánh chi phí
+ Loại tài khoản xác định kết quả
- Theo mức độ tổng quát của đối tượng kế toán được phản ánh :
Trang 10+ Tài khoản kế toán tổng hợp tổng quát + Tài khoản kế toán chi tiết.
Tài khoản phản ánh tài sản: loại 1 và 2
Dư đầu kỳ : Tài sản hiện có ở thời điểm đầu kỳ
Số phát sinh làm tăng tài sản Số phát sinh làm giảm tài sản
Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có
Dư cuối kỳ : Tài sản hiện có ở thời điểm cuối kỳ
Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phát sinh nợ trong kỳ - Phát sinh có trong kỳ
Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phát sinh có trong kỳ - Phát sinh nợ trong kỳ
Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập: loại 5 và 7
- Số phát sinh làm giảm doanh thu, thu nhập trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu, thu nhập xác định kết quả
- Số phát sinh làm tăng doanh thu, thu nhập trong kỳ
Tài khoản này không có số dư
Tài khoản phản ánh chi phí: loại 6 và 8
- Số phát sinh làm tăng chi phí trong kỳ - Số phát sinh làm giảm chi phí trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu, thu nhập xác định kết quả
Tài khoản này không có số dư
Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: loại 9
- Kết chuyển chi phí phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí - Kết chuyển doanh thu, thu nhập thuần trong kỳ- Kết chuyển lỗ nếu chi phí lớn hơn doanh thu
Tài khoản này không có số dư
Tài khoản ngoài bảng: loại 0
Tài khoản phản ánh nguồn vốn: loại 3 và 4
Dư đầu kỳ : Nguồn vốn hiện có ở thời điểm đầu kỳ
Số phát sinh làm giảm nguồn vốn Số phát sinh làm tăng nguồn vốn
Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có
Dư cuối kỳ : Nguồn vốn hiện có ở thời điểm cuối kỳ
Trang 11Dư Nợ ĐK
Tăng: Số phát sinh Nợ Giảm: Số phát sinh Có
Dư Nợ CK 1.2.3.2 Phương pháp ghi sổ kép
a Khái niệm: Là phương pháp ghi các nghiệp vụ kinh tế theo quan hệ đối
ứng (nợ tài khoản này, có tài khoản kia)
b Nguyên tắc:
Tài khoản này tăng = tài khoản kia giảm (Nợ tài khoản này = Có tài khoản kia) Ghi Nợ trước, Có sau
1.2.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
a Khái niệm: Là phương pháp kế toán sử dụng số liệu kế toán để lập các báo cáo tài chính và phản ánh các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của doanh nghiệp
* Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm 4 báo cáo cơ bản:
1 Bảng cân đối kế toán
2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4 Thuyết minh báo cáo tài chính
b Báo cáo tài chính
+ Bảng cân đối kế toán
- Là bảng tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
- Kết cấu: Kiểu 2 bên TS NV Kiểu 1 bên TS
NV
- Là tổng hợp của các tài khoản loại 1 đến loại 4
Các tài khoản điều chỉnh: hao mòn, dự phòng ghi âm bên TS; Tài khoản phải thukhách hàng ghi âm bên tài sản nếu dư bên Có; Tài khoản phải trả người bán ghi âmbên nguồn vốn nếu dư bên Nợ; Chênh lệch tỉ giá hối đoái nếu dư Nợ thì ghi âm
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phản ánh khái quát tình hình hoạt động và kết quả hoạt động SXKD củađơn vị
- Kết cấu:
(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng phát sinh Có TK 511, 512)
Trang 12(2) Các khoản giảm trừ doanh thu (tổng phát sinh bên Nợ TK 521, 531, 532,333)
(3) Doanh thu thuần: (1) – (2)
(9) Chi phí quản lí doanh nghiệp (tổng Nợ TK 642)
(10) Lợi nhuận thuần: (5) + (6) – (7) – (8) – (9)
(11) Thu nhập khác (TK 711)
(12) Chi phí khác (TK 811)
(13) Lợi nhuận khác: (11) – (12)
(14) Tổng lợi nhuận trước thuế: (10) + (13)
(15) Chi phí thuế thu nhập: (14) * thuế suất thuế TNDN
(16) Chi phí thuế TNDN hoãn lại
(17) Lợi nhuận sau thuế: (14) – (15) – (16)
(18) Lãi cơ bản trên cổ phiếu
1.3 Các hình thức sổ kế toán
1.3.1 Hình thức Nhật ký - Sổ cái :
a) Đặc điểm : Hình thức Nhật ký - Sổ cái chỉ sử dụng một sổ kế toán tổng
hợp duy nhất là nhật ký - sổ cái, đây là quyển sổ sử dụng để ghi chép tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa theo thứ tự thời gian, vừa theo hệ thống
b) Các sổ sách kế toán sử dụng :
Sổ tổng hợp : Sổ Nhật ký - sổ cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết gồm :
+ Thẻ (sổ) chi tiết tài sản cố định, khấu hao TSCĐ, vốn kinh doanh
+ Thẻ (sổ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa
+ Sổ kế toán chi tiết các loại vốn bằng tiền, sổ chi tiết tiền vay
Trang 13+ Sổ chi tiết các nghiệp vụ thanh toán : thanh toán với người bán, người mua… ; thanh toán nội bộ
+ Sổ, thẻ chi tiết chi phí vốn đầu tư cơ bản, cấp phát kinh phí
+ Các sổ, thẻ khác theo yêu cầu quản lý
c) Trình tự ghi sổ : Trình tự tóm tắt theo sơ đồ sau :
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng Tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ cái Số liệu của mỗi chứng
từ (hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
NHẬT KÝ - SỔ CÁI Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Trang 14phần Nhật ký và phần Sổ cái Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký – Sổ cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toánchi tiết có liên quan.
Cuối tháng, kế toán giữ sổ tiến hành khóa sổ và cộng số liệu của cột phátsinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ cái để ghivào dòng cộng phát sinh cuối tháng Từ đó tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) củatừng tài khoản trên Nhật ký – Sổ cái
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong sổ Nhật ký – Sổcái phải đảm bảo các yêu cầu sau :
Tài khoản
=
Tổng số phát sinh Có của tất cả các
Tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ,
số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệukhóa sổ của các đối tượng lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản Số liệu trênBảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dưcuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký – Sổ cái Số liệu trên Nhật ký – Sổ cái
và trên Bảng tổng hợp chi tiết sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, sẽđược sử dụng để lập Báo cáo tài chính
d) Ưu nhược điểm :
Ưu điểm : Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu, kiểm tra, không cần
phải lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
Nhược điểm : Khó phân công kế toán, không thuận tiện cho những đơn vị có
quy mô vừa và lớn sử dụng tài khoản
e) Điều kiện áp dụng : áp dụng đối với các đơn vị có quy mô nhỏ, số
lượng tài khoản ít
1.3.2 Hình thức nhật ký chung :
a) Đặc điểm : Công tác kế toán được tổ chức theo hình thức nhật ký
chung có đặc điểm là sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép tất cả các hoạt động kinh
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản
Trang 15tế tài chính theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó lấy số liệu từ sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan
b) Các loại sổ sách :
Sổ tổng hợp : Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ cái tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
c) Trình tự và phương pháp ghi sổ : Trình tự tóm tắt theo sơ đồ
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú :
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu
đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Các nghiệp vụ phát sinh được ghi đồng thời vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan (nếu có) Nếu đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng cân đối
số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Trang 16chứng từ gốc để ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ(3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số hiệu đểghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổNhật ký đặc biệt.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báocáo tài chính
b) Ưu nhược điểm :
Ưu điểm : Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện phân công kế toán viên.
Nhược điểm : Khối lượng công việc ghi chép nhiều, trùng lặp.
c) Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, có
nhiều nhân viên kế toán
1.3.3 Hình thức chứng từ ghi sổ:
a) Đặc điểm : Các hoạt động kinh tế tài chính được ghi chép vào chứng từ
gốc đều được phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ và sử dụng chứng từ ghi sổvào sổ cái các tài khoản
b) Các loại sổ sách :
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Sổ cái các tài khoản
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng, kế toán phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phátsinh trong tháng trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng phát sinh Nợ, tổngphát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ cái lập Bảngcân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
d) Ưu nhược điểm :
Ưu điểm : Mẫu sổ đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra thuận tiện cho
phân công kế toán viên
Nhược điểm : Ghi chép trùng lặp, khối lượng công việc nhiều, việc kiểm tra
đối chiếu dồn vào cuối tháng, nên thông tin cung cấp thường bị chậm
Trang 17e) Điều kiện áp dụng : Phù hợp với các đơn vị có quy mô vừa và lớn, sử
dụng nhiều tài khoản, nhiều nhân viên kế toán
1.3.4 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ:
a) Đặc điểm : Chủ yếu của hình thức này là các hoạt động kinh tế tài chính
của đơn vị được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào sổ nhật ký –chứng từ, cuối tháng số liệu được tổng cộng và ghi vào sổ cái các tài khoản một lần
b) Các loại sổ kế toán :
Các nhật ký chứng từ
Các bảng kê
Sổ cái các tài khoản
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các Nhật ký – chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Đối vớicác loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân
bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ,
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Bảng kê
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 18sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký – chứng
từ có liên quan Đối với các Nhật ký – chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổchi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của Bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển
số liệu vào Nhật ký – chứng từ
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – chứng từ ; kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các Nhật ký – chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – chứng từ ghi trựctiếp vào Sổ cái Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký –chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
c) Ưu nhược điểm :
Ưu điểm : Giảm bớt khối lượng công việc ghi chép kế toán, dàn đều công
việc trong tháng, cung cấp thông tin kịp thời
Nhược điểm : Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi cán bộ kế toán phải có trình độ
chuyên môn cao, không thuận tiện cho cơ giới hóa công tác kế toán
e) Điều kiện áp dụng : Phù hợp với các đơn vị có quy mô vừa và lớn, đội
ngũ cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn cao
VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP.
2.1 Giới thiệu chung về công ty
Trang 19Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến đã trở thành một doanh nghiệp hàng đầu của
ngành dệt may Việt Nam và đang hướng tới tập đoàn kinh doanh đa ngành, đa sở hữu
- Trụ sở đặt tại : số 1 ,Tô Hiến Thành , Q Hà Đông , Hà Nội
- Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu : áo sơ mi
- Nguyên vật liệu chính : vải
- Nguyên vật liệu phụ : chỉ may ,cúc áo ,túi đóng
- Chứng từ ghi sổ : theo hình thức nhật ký chung
- Áp dụng theo phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính giá trị dở dang cuối kỳ theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành tương đương
- Tính trị giá thực tế hàng xuất kho theo phương nhập trước xuất trước
- Kỳ hạch toán : theo tháng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31tháng 12 năm 2011
Trang 20đương tiền
- Tiền gửi ngân hàng 3.000.000.000
II Các khoản đầu tư tài chính
2 Trả trước cho người bán 132 27.000.000.000
4 Phải thu theo tiến độ kế
- Hàng mua đang đi đường 16.000.000.000
- Nguyên liệu, vật liệu 41.000.000.000 + Nguyên vật liệu chính 25.000.000.000 + Nguyên vật liệu phụ 16.000.000.000
Trang 211 Phải thu dài hạn của khách
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị
5 Dự phòng phải thu dài hạn
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 (…) (…)
IV Các khoản đầu tư tài
2 Đầu tư vào công ty liên kết,
Trang 22tài chính dài hạn (*)
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 650.000.000
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn
3 Người mua trả tiền trước 313 100.000.000
4 Thuế và các khoản phải nộp
Trang 238 Doanh thu chưa thực hiện 338
9 Quỹ phát triển khoa học và
7 Quỹ đầu tư phát triển 417 7.000.000.000
Số liệu dư đầu kỳ :
- Chi tiết nguyên vật liệu tồn kho :
Trang 24+ Nguyên vật liệu chính (vải thô):150.000.000đồng Số lượng 6.000 mét, đơn giá 25.000 đồng/mét
+ Nguyên vật liệu phụ(chỉ may công nghiệp): 24.000.000 đồng Sốlượng 2.000 cuộn, đơn giá 12.000 đồng/cuộn
- Chi tiết thanh toán với người mua:
+ Công ty Đại Thắng: 7.000.000
+ Công ty Hạnh Ngoan: 9.000.000
- Chi tiết thanh toán với người bán:
+ Công ty Thanh Tâm: 6.000.000
+ Công ty Ngọc Sơn: 7.000.000
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Ngày 01/01: mua NVL (vải thô) của công ty Thanh Tâm về nhập kho, trị giá
mua chưa thuế GTGT là 270,000,000 đ (số lượng 9,000m, đơn giá 30,000 đ/mét), thuế giá trị gia tăng 10% Đã thanh toán tiền gửi ngân hàng 250,000,000 đ, còn lại chưa thanh toán Thanh toán chi phí vận chuyển bốc dỡ là 5,400,000đ bằng tiền mặt cho công ty vận tải Bảo Nam, hóa đơn GTGT số 003150, phiếu nhập kho 1521
số 01, lệnh chi số 076, phiếu chi số 01, biên bản nghiệm thu vật tư số 01)
2 Ngày 03/01: nhập kho NVLP (chỉ may) giá chưa định thuế GTGT 10% là
39,000,000đ (số lượng 3,000 cuộn , đơn giá 13,000đ/cuộn đã thanh toán TGNH cho công ty Thanh Tâm (hóa đơn GTGT 003151, phiếu nhập kho 1522 số 02, phiếu chi
02, biên bản kiểm nghiệm vật tư số 02)
3 Ngày 04/01: Nhập kho CCDC chưa trả tiền nhà máy cơ khí Ngọc Sơn trị giá
52,800,000đ (số lượng 2,200 chiếc, đơn giá 24,000đ/chiếc chưa có thuế GTGT 10%) Chi phí bốc dỡ được trả bằng tiền mặt là 2,750,000đ (bao gồm VAT 10%) đã trả cho công ty vận tải Bảo Nam (hóa đơn GTGT số 003167, phiếu nhập kho 153 số
03, phiếu chi số 03, biên bản kiểm nghiệm vật tư số 03)
4 Ngày 05/01: nhận được thông báo hàng gửi bán kỳ trước đã bán được với giá
xuất kho 100,000đ/chiếc, giá bán 150,000đ/chiếc, số lượng 700 chiếc, thuế GTGT 10% Khách hàng (công ty Đại Thắng) chưa trả tiền (Hóa đơn GTGT số 008976)
Trang 255 Ngày 06/01: chi tạm ứng cho nhân viên đi công tác 4,500,000đ bằng tiền mặt
(phiếu chi 04)
6 Ngày 07/01: rút tiền gửi NH về trả nợ cho công ty Thanh Tâm 50,000,000đ
(giấy báo nợ 01)
7 Ngày 09/01: khách hàng công ty Hạnh Ngoan trả nợ cho công ty 8,000,000đ
bằng tiền mặt.(phiếu thu 01)
8 Ngày 10/01: nhận góp vốn liên doanh 1 TSCĐ trị giá 130,000,000đ.( biên bản
bàn giao TSCĐ 01)
9 Ngày 11/01: xuất kho NVLC số lượng 8,000 mét vải dùng cho trực tiếp sản
xuất sản phẩm (phiếu xuất kho 1521 số 01)
10 Ngày 12/01: xuất kho NVLP số lượng 2,900 cuộn cho trực tiếp sản xuất sản
phẩm (phiếu xuất kho 1522 số 2)
11 Ngày14/01: bổ sung kinh doanh từ quỹ đầu tư phát triển 150,000,000đ.
12 Ngày 17/01: tính tiền điện phải trả thuế ở bộ phận bán hàng là 2,500,000đ, bộ
phận quản lý doanh nghiệp là 1,500,000đ, quản lý phân xưởng là 3,500,000đ, thuế GTGT 10%
13 Ngày 19/01: góp vốn liên doanh với công ty may Thanh Tâm bằng TGNH
150,000,000đ ( giấy báo nợ 02)
14 Ngày 20/01: chi phí khác thanh toán bằng tiền mặt phân bổ cho QLPX là
800,000đ, bộ phận bán hàng 500,000đ, bộ phận QLDN 300,000đ.( phiếu chi 05)
15 Ngày 22/01: trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận QLPX 2,900,000đ, bộ phận
BH là 1,200,000đ, QLDN là 1,000,000đ.( giấy báo nợ 03, phiếu thu 02)
16 Ngày 23/01: tính ra tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 37,000,000đ,
nhân viên QLDN là 35,000,000đ, nhân viên QLPX là 20,000,000đ, công nhân viên TTSX là 60,000,000đ
17 Ngày 24/01: trích các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy
định
18 Ngày 26/01: chi phí quảng cáo bằng tiền mặt 4,000,000đ.
Trang 2619 Ngày 27/01: nhập kho thành phẩm 5,000 chiếc áo sơ mi, sản phẩm dở dang
cuối kỳ là 95 chiếc, mức độ hoàn thành của sản phẩm là 50% (sản phẩm dở dang đánh giá theo phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành số 01, phiếu nhập kho 155 số 01).Biết :
20 Ngày 28/01: xuất kho tiêu thụ 4,500 chiếc áo sơ mi cho
công ty Hạnh Ngoan giá theo đơn là 135,000đ/chiếc, tiền chưa thanh toán,thuế GTGT 10 %
21 .Ngày 30/01: công ty Hạnh Ngoan thanh toán tiền hàng đã mua ngày
28/01 bằng chuyển khoản
Định khoản các nghiệp vụ
-Tính giá nguyên vật liệu xuất kho nguyên vật liệu chính ngày 11/1 :
Đơn giá 1m vải nhập kho ngày 1/1 :
30.000 +5.400.000/9000 =30.600 (đ/m)
+ Trị giá xuất kho(NVLC) 8.000m vải ngày 11/1 :
6000 x 25000 + 2000 x 30.600 =211.200.000 đ
Trang 27+ Trị giá xuất kho( NVLP) 2.900 cuộn chỉ may ngày 12/1:
Trang 2910.
Nợ TK 621 :35.700.000
Có TK 1522 : 35.700.000
11
Nợ TK 414 : 150.000.000
Có TK 411 : 150.000.000
Nợ TK 222 :150.000.000
Có TK 112 : 150.000.000
14
Trang 32Thẻ tính giá thành:
SP:chiếc áo ; Klspht:5000 chiếc áo
Chỉ tiêu Dở dang
đầu kỳ (đồng)
Chi phí PSTK (đồng)
Dở dang cuối kỳ (đồng)
Tổng giá thành (đồng)
Giá thành đơn vị (đồng/sản phẩm)CPNVLT
T
23.000.000 246.900.000 5.032.482 264.867.518 52.973
CPNCTT 12.000.000 74.400.000 813.075 85.586.925 17.117CPSXC 10.000.000 32.000.000 395.245 41.604.755 8.321Tổng 45.000.000 353.300.000 6.240.802 392.059.198 78.411
+ CPQLDN: 1.500.000+300.000+1.000.000+35.000.000
+8.400.000 = 46.200.000 đ
Trang 33_ Kết chuyển thuế thu nhập doanh ngiệp :
Lợi nhuận trước thuế : 712.500.000–516.549.500=195.950.500(đ) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 35Ngày 01 tháng 01 năm 2013Đơn vị bán hàng : Công ty Thanh Tâm
Địa chỉ : số 5 Hoàng Quốc Việt
Họ tên người mua: Nguyễn Ngọc Anh
Tên đơn vị: Công ty CP may Việt Tiến
Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản và nợ người bán
STT Tên hàng
hóa, dịch vụ
Đơn vịtính
Sốlượng
Đơn giá(đồng)
Thành tiền ( đồng )
Tổng cộng tiền phải thanh toán 297.000.000
Số tiền viết bằng chữ:hai trăm chín mươi bảy triệu đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vi
( Kí, ghi rõ họ tên ) ( Kí, ghi rõ họ tên ) ( Kí, đóng dấu, ghi rõ họ tên )
Đào thị Hoa Bùi thị Lan Vũ thị hương Mai
Công ty CP may Việt Tiến Mẫu số: 01 – VT
Trang 36Số 1 Tô Hiến Thành Hà Đông
TP Hà Nội (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày 01tháng01năm 2013
Số: NK01/01
- Họ và tên người giao: Hoàng Mạnh Đạt
Đơ
n vịtính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo Chứng từ
Thực nhập
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày11 tháng 01năm 2013
Số: XK/01
Nợ 621: 211.200.000
Có 1521: 211.200.000
Trang 37- Họ và tên người nhận: Nguyễn Bá Anh
-Địa chỉ(bộ phận): phân xưởng sản xuất số 1
- Lý do xuất kho : xuât nguyên liệu để sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho (ngăn lô) :Kho hàng 1521
Đơ
n vịtính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
TheoYêu cầu
Thực xuất
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)
CÔNG TY CP MAY VIỆT TIẾN
Số 1 tô hiến thành hà đông
TP hà nội
Mẫu số: 01 - TT(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày09 tháng 01 năm2013
Quyển số: 01Nợ: 111:8.000.000 Có: 131: 8.000.000
Họ và tên người nôp tiền: Chu Thị Lan
Địa chỉ: Phòng tài vụ
Lý do nộp: Công ty Hạnh Ngoan trả nợ
Trang 38Số tiền: 8.000.000 (Viết bằng chữ: Tám triệu đồng
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Trần Thị Huế Chu Thị Lan Mai văn Hàn Trần Thị An
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):Tám triệu đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Công Ty cổ phần may Việt Tiến
Số 1 Tô Hiến Thành Hà Đông
Tp Hà Nội
Mẫu số: 02 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHINgày 06tháng
1năm2013
Quyển số:
Số: 04
Trang 39Nợ TK 141: 4.500.000
Có TK 111: 4.500.000
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thu Thủy
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do chi: Chi tiền tạm ứng cho nhân viên Bùi Thị Lan Anh đi công tác
Số tiền: 4.500.000 (viết bằng chữ): bốn triệu năm trăm nghìn đồng
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Trần Thị Huế Trần Thị An Mai Văn Hàn Bùi Văn Phát
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):bốn triệu năm trăm nghìn đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 40- Ông/bà: Lê Thị Thanh Chức vụ: Kế Toán trưởng Đại diện bên nhận
- Ông/bà: Vũ Thị Ngọc Tâm Chức vụ: Luật sư Đại diện luật kinh tế
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty CP may Việt Tiến
Xác nhận việc giao TSCĐ như sau:
Nướ
c sảnxuất
Nă
m sản xuất
Năm
đã
sử dụng
Côn
g suất, diện tích thiết kế
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá mua
Chi phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
Nguyê
n giá TSCĐ
Tài liệu
kĩ thuật kèm theo
Lê Thị Thanh Hồng Thị Uy Mai Văn Tín
Thanh Uy Tín