1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI GIẢNG KẾ TOÁN PHẢI THU, PHẢI TRẢ, KẾ TOÁN THUẾ

109 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kế Toán Phải Thu, Phải Trả, Kế Toán Thuế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 7,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG KẾ TOÁN PHẢI THU, PHẢI TRẢ, KẾ TOÁN THUẾ

Trang 2

Nội dung bài giảng

Trang 3

8.1 Những vấn đề chung 8.1.1 Các khái niệm

Trang 4

8.1.2 Các loại phải thu, phải trả

Trang 5

8.1.3 Phân loại thuế

Trang 6

8.1.4 Nhiệm vụ của kế toán

Trang 7

8.2 Kế toán các khoản phải thu, phải trả

Trang 8

Dư cuối kỳ: Số tiền

ứng trước cho người

bán

Dư cuối kỳ: Số còn phải trả nhưng chưa trả người bán

TK 131

 Số tiền khách hàng trả nợ

 Số tiền khách hàng ứng trước

 Trị giá hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán

Dư cuối kỳ: Số tiền khách hàng ứng trước

Dư cuối kỳ: Số tiền khách hàng còn nợ chưa thanh toán

Trang 9

Chứng từ, sổ sách kế toán

Trang 10

Phương pháp phản ánh các nghiệp vụ phát sinh

1 Khi người bán bán chịu SP, Hàng hóa cho người

mua

2 Khi người mua thanh toán tiền cho người bán

3 Khi người mua ứng trước tiền cho người bán

4 Khi người bán giao hàng hóa sản phẩm cho

người mua liên quan đến số tiền ứng trước

5 Khi người bán cho người mua hưởng chiết khấu

6 Khi người bán cho người mua hưởng chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán

Trang 11

Ví dụ về phải thu khách hàng, phải trả người bán

DN ABC có các thông tin về thanh toán với người mua, người bán như sau:

Số dư đầu kỳ: 331: Dư có 280 triệu đồng, trong đó nhà cung cấp X là 100 triệu Nhà cung cấp Y là 50 triệu, còn lại là nhà cung cấp Z

TK 131: Có số dư bên nợ 350 triệu, trong đó của khách hàng M là 300 triệu, còn lại là khách hàng N TK này còn có số dư bên có là 220 triệu đồng do khách hàng K đã ứng trước

Trong tháng:

1 Bán chịu một lô thành phẩm có giá vốn 90 triệu, giá bán chưa gồm 10% VAT 120 triệu cho khách hàng

N Sau đó khách hàng này đã thanh toán qua ngân hàng số còn nợ tháng trước cho DN

2 Mua một lô hàng hóa chưa thanh toán cho người bán X, giá trị lô hàng là 165 triệu đã gồm 10% thuế

Sau đó cắt séc trả nợ cho người bán X số nợ kỳ trước

3 Giao lô sản phẩm cho khách hàng K, giá vốn là 160 triệu, giá bán 200 triệu đồng, chưa gồm 10% VAT

4 Thanh toán toàn bộ số nợ cho Nhà cung cấp Z bằng tiền gửi ngân hàng và được hưởng 1% chiết khấu

8 Ứng trước tiền cho nhà cung cấp Z là 50 triệu đồng bằng tiền mặt

9 Người mua K tiếp tục đặt trước tiền hàng là 66 triệu đồng qua ngân hàng

Yêu cầu: Phản ánh các nghiệp vụ nói trên, phản ánh ghi chép vào sổ chi tiết 131, 331 và nói rõ số dư trên TK

131, 331 và ý nghĩa của các số liệu đó

Trang 12

Sổ chi tiết phải thu khách hàng

TK 131 Đối tượng Tháng năm

Ngày tháng

Trang 13

8.2 Kế toán các khoản phải thu, phải trả

8.2.2 Kế toán phải trả phải thu nội bộ

Phải trả nội

Trang 14

Tài khoản sử dụng

TK 336

TK 136 có 2 TK cấp 2

1361- Vốn cấp cho đơn vị cấp dưới

1368- Phải thu nội bộ khác

 Khoản đã trả, đã nộp

của đơn vị trực thuộc

cho đơn vị cấp trên

Khoản phải trả, phải thanh toán của đơn vị cấp trên cho các đơn vị trực thuộc

Dư cuối kỳ: Số còn phải trả nội bộ

TK 136

 Phản ánh số tiền đã thu của các khoản phải thu nội

bộ, thanh toán bù trừ phải thu và phải trả trong nội bộ cùng một đối tượng, quyết toán với các đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp

đã cấp, đã sử dụng

 Phản ánh số vốn kinh doanh đơn vị cấp trên cấp cho đơn vị cấp dưới, các khoản chi hộ đơn vị khác, các khoản đơn vị phải thu (cấp dưới phải nộp lên, cấp trên phải cấp xuống)

Dư cuối kỳ: Số tiền còn phải thu ở đơn vị nội bộ

Trang 16

Phương pháp phản ánh các nghiệp vụ phát sinh

Nội dung nghiệp vụ Đơn vị cấp trên Đơn vị cấp dưới

1 Khi cấp trên cấp vốn cho đơn vị cấp dưới bằng

tiền, vật tư, hàng hóa

4 Khi đơn vị cấp trên bán hàng cho đơn vị cấp dưới

chưa thu tiền

Trang 17

Phương pháp phản ánh các nghiệp vụ phát sinh

Nội dung nghiệp vụ Đơn vị cấp trên Đơn vị cấp dưới

9 Khi đơn vị cấp dưới bán hàng cho đơn vị cấp trên

10 Kản cấp dưới được cấp trên xác định sẽ chi hộ

hoặc được các khoản đã được thu hộ

Trang 18

Kế toán phải thu, Phải trả khác

TS thiếu chờ xử lý Phải thu về cổ phần hóa Phải thu khác

TS thừa chờ xử lý Kinh phí công đoàn Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảo hiểm thất nghiệp Phải trả về cổ phần hóa Nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn Doanh thu chưa thực hiện Phải trả, phải nộp khác

Trang 19

8.3 Kế toán thuế

8.3.1 Kế toán thuế XNK

Khái niệm, vai trò

Đặc điểm Nguyên tắc đánh thuế Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế

Đối tượng nộp thuế

Cách tính Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế

Truy thu thuế

Kê khai, nộp thuế

Trang 20

Kế toán thuế XNK

1 Khái niệm, vai trò

Là sắc thuế đánh vào hàng hoá xuất khẩu hoạch nhập khẩu trong quan hệ thương mại

quốc tế

Đảm bảo số thu cho ngân sách; Bảo hộ sản xuất trong nước; Kiểm soát hoạt động

ngoại thương

2 Đặc điểm

- Là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hoá xuất, nhập khẩu

- Gắn liền với hoạt động ngoại thương

- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế

3 Nguyên tắc đánh thuế

- Chỉ đánh vào những hàng hoá thực sự xuất khẩu và thực sự nhập khẩu

- Phải phân biệt theo khu vực thị trường và cam kết song phương, đa phương

- Chú ý đến lợi thế so sánh thương mại của mặt hàng được sản xuất trong nước

và yêu cầu bảo hộ của từng loại hàng hoá để thiết lập biểu thuế phù hợp

Trang 21

Kế toán thuế XNK

4 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế

a Đối tượng chịu thuế

- Những hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu, xuất khẩu tại biên giới, cửa khẩu của Việt

Nam

- Hàng đưa từ khu phi thuế quan (PTQ) vào thị trường trong nước và từ thị trường trong nước vào khu PTQ

- Hàng hoá mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hoá XK,NK

b Đối tượng không chịu thuế (Sau khi đã làm đầy đủ các thủ tục hải quan)

- Hàng hoá vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

- Hàng hoá từ khu PTQ ra nước ngoài và từ nước ngoài vào khu PTQ, từ khi PTQ này sang khu PTQ khác

- Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi XK

Trang 22

Kế toán thuế XNK

5 Đối tượng nộp thuế, các văn bản pháp quy

a Đối tượng nộp thuế

- Chủ hàng có hàng hoá XK,NK

- Tổ chức nhận uỷ thác

- Đại lý làm thủ tục hải quan được uỷ quyền nộp thay

- DN cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, chuyển phát nhanh được nộp thay

- Tổ chức hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng

Trang 23

Kế toán thuế XNK

6 Cách tính

a Với loại hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %

b Với loại hàng áp dụng mức thuế tuyệt đối

Số thuế XK,NK phải

Số lượng HH

Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hoá

x

Thuế suất thuế NK,XK

Số thuế XK,NK phải nộp

=

Số lượng đơn vị từng HH thực tế XK,NK

x

Mức thuế tuyệt đối quy định trên đơn

vị hàng hoá

Trang 24

Kế toán thuế XNK

Số hàng hoá thực tế XK,NK: Là số lượng từng mặt hàng XK,NK được ghi trên tờ khai hải quan

- Thuế suất và mức thuế (theo biểu thuế Nhà nước quy định cho từng loại thị trường và mặt hàng)

Trang 25

- Hàng hoá là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài

trong mức quy định khi xuất, nhập cảnh

- Hàng XK,NK của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn

trừ ngoại giao

- Hàng NK để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế NK và khi xuất

khẩu được miễn thuế XK Hàng XK ra nước ngoài để gia công cho phía VN được miễn thuế XK

- Hàng XK,NK trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất, nhập cảnh

- Hàng NK để tạo TSCĐ của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng

Trang 26

Kế toán thuế XNK

a Miễn thuế (tiếp)

- Hàng hoá NK của doanh nghiệp BOT và nhà thầu phụ để thực hiện dự án

BOT,BTO,BT

- Miễn thuế lần đầu đối với hàng hoá là trang thiết bị NK theo danh mục quy

định để tạo TSCĐ của dự án khuyến khích đầu tư, dự án ODA đầu tư về khách sạn, văn phòng và các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, kiểm toán, tư vấn, khu du lịch, vui chơi giải trí, sân golf…

- Hàng NK để phục vụ hoạt động dầu khí

- Miễn thuế XK sản phẩm tàu biển XK và miễn thuế NK với các loại máy móc,

thiết bị để tạo TSCĐ; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ được xác nhận để tạo TSCĐ, nguyên liệu, vật tư bán thành phẩm phục vụ đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được

- Miễn thuế NK đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản

xuất phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được

- Miễn thuế NK với hàng NK để sử dụng trực tiếp vào hoạt động NCKH và phát

triển công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được

Trang 27

Kế toán thuế XNK

a Miễn thuế (tiếp)

- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện NK để sản xuất của các dự án thuộc danh mục đặc biệt khuyến khích đầu tư, hoặc danh mục địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí điện, điện tử được miễn thuế trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất

- Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không

sử dụng nguyên liệu, linh kiện NK từ nước ngoài khi bán vào thị trường trong nước

- MMTB, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào

VN theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình,

dự án ODA được miễn thuế khi NK và miễn thuế XK khi tái xuất

Trang 28

Kế toán thuế XNK

b Xét miễn thuế

- Hàng NK chuyên dùng phục vụ cho an ninh, quốc phòng

- Hàng NK chuyên dùng phục vụ cho NCKH

- Hàng NK chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục, đào tạo

- Hàng là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu:

 Tặng cho tổ chức không quá 30 triệu đồng

 Tặng cho cá nhân không quá 1 triệu đồng hoặc giá trị vượt quá 1 triệu đồng nhưng thuế < 50 ngàn đồng

- Hàng NK để bán tại cửa hàng miễn thuế

 Hàng hoá đã nộp thuế NK, XK nhưng còn lưu kho lưu bãi được tái xuất, tái nhập

 Hàng hoá đã nộp thuế nhưng thực tế không XK, NK hoặc thực tế XK,NK ít hơn

Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế

Trang 29

Kế toán thuế XNK

d Hoàn thuế (tiếp)

 Hàng hoá NK để giao bán cho nước ngoài qua các đại lý tại VN Hàng hoá để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng VN và các phương tiện của VN trên tuyến đường quốc tế

 Hàng hoá NK đã nộp thuế NK để sản xuất hàng hoá XK được hoàn thuế tương ứng với

 Hàng NK nhưng tái xuất về nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba (Được hoàn thuế NK tương đương số hàng tái xuất, và không phải nộp thuế XK)

Trang 30

Kế toán thuế XNK

d Hoàn thuế (tiếp)

 Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi NK phải kê khai nộp thuế NK theo quy định, khi tái xuất khỏi VN sẽ được hoàn thuế NK Số thuế được hoàn xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của MMTB, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tính theo thời gian sử dụng và lưu lại ở VN

 HH XK gửi từ cá nhân, tổ chức ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở VN thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại DN cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hoá, phải tái xuất tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu huỷ theo quy định của pháp luật

 Khi nhầm lẫn lúc kê khai nộp thuế thì được hoàn trả số nộp thừa nếu phát hiện trong vòng 365 ngày

 Các hàng hoá vi phạm quy định hải quan bị tịch thu sẽ được hoàn thuế NK,XK nếu đã nộp

 HH đã nộp thuế nhưng sau đó được xét miễn thuế

Trang 31

Kế toán thuế XNK

8 Truy thu thuế

- Các trường hợp đã được miễn thuế, xét miễn thuế nhưng sau đó HH sử dụng vào mục đích

khác với mục đích đã được xét miễn thuế

- Người nộp thuế hoặc cơ quan hải quan nhầm lẫn khi kê khai nộp thuế thì phải nộp đủ thuế

trong 365 ngày

- Nếu có gian lận, trốn thuế phải truy thu trong thời hạn 5 năm trở về trước

9 Kê khai thuế, nộp thuế

- Phải kê khai thuế ngay trên tờ khai hải quan

 Hàng xuất khẩu: Chậm nhất là 8 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh

 Hàng NK: Nộp trước khi hàng NK hoặc tối đa trong vòng 30 ngày từ khi hàng đến cửa khẩu

nhập

- Khai bổ sung thuế: khi phát hiện kê khai thuế có sai sót

 Trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế HH hoặc quyết định miễn kiểm tra thực

tế HH

 Trong thời hạn 60 ngày từ ngay đăng ký tời khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan

thực hiện kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Trang 32

Kế toán thuế XNK

b Nộp thuế

- Hàng tiêu dùng phải nộp thuế trước khi nhận hàng

 Nếu có bảo lãnh: không quá 30 ngày

 Hàng phục vụ an ninh quốc phòng 30 ngày, từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

- Hàng là nguyên liệu, vật tư NK để SX hàng XK là 275 ngày, kể từ khi đăng ký tờ khai hải quan

- Hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập

10 Ví dụ: Bài 1,2, 3

Trang 33

Kế toán thuế TTĐB

8.3.2 Kế toán thuế TTĐB

Khái niệm, vai trò

Đặc điểm Nguyên tắc đánh thuế Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế

Đối tượng nộp thuế

Cách tính Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế

Truy thu thuế

Kê khai, nộp thuế

Trang 34

Kế toán thuế TTĐB

1 Khái niệm, vai trò

a Khái niệm

Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa dịch vụ có tính chất đặc biệt nằm trong

danh mục do Nhà nước quy định nhằm điều tiết sản xuất và tiêu dùng

b Vai trò

- Hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng

- Phân phối thu nhập của những người có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội

2 Đặc điểm

- Có tính chất của thuế gián thu

- Chỉ thu ở khâu sản xuất, nhập khẩu và dịch vụ, là thuế chỉ đánh vào một giai đoạn

- Thường có thuế suất cao

- Danh mục HH, DV chịu thuế không nhiều, phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh

tế, xã hội

- Bổ sung cho thuế tiêu dùng làm giảm tính chất luỹ thoái

Trang 35

Kế toán thuế TTĐB

3 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế

a Đối tượng chịu thuế

- Nhóm hàng hoá:

i Xì gà, thuốc lá và các chế phẩm làm từ cây TL

ii Rượu

iii Bia

iv Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi

v Xe mô tô 2 bánh, 3 bánh có dung tích xi lanh từ 125 cm 3 trở lên

vi Tàu bay, du thuyền

vii Xăng các loại, napta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm để pha chế xăng viii Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống

ix Bài lá

x Vàng mã, hàng mã

- Nhóm dịch vụ:

i Kinh doanh vũ trường

ii Kinh doanh massage, Karaoke

iii Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng

iv Kinh doanh golf

v Kinh doanh sổ xố

Trang 36

Kế toán thuế TTĐB

b Đối tượng không chịu thuế

- Hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất

khẩu ra nước ngoài, bao gồm cả hàng hoá bán hoặc gia công cho doanh nghiệp trong khu chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho khu chế xuất

- Hàng hoá do cơ sở bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh

doanh XK để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế

- HH mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm

- Hàng hoá nhập khẩu với mục đích viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng, quà biếu, hàng quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới VN, hàng hoá chuyển khẩu; Hàng tạm nhập,

tái xuất; HH theo tiêu chuẩn miễn thuế, miễn trừ ngoại giao

Trang 37

Kế toán thuế TTĐB

- Hàng nhập khẩu để bán ở cửa hàng miễn thuế

- Tàu bay, du thuyền phục vụ cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách và kinh doanh du lịch

- Các loại xe được thiết kế được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ,

xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông

- Điều hoà nhiệt độ có công suất 90.000 BTU trở xuống được thiết kế chỉ để lắp trên phương tiện vận tải

Trang 38

Kế toán thuế TTĐB

4 Đối tượng nộp thuế, các văn bản pháp quy

a Đối tượng nộp thuế

- Cá nhân, tổ chức sản xuất và nhập khẩu HH chịu thuế TTĐB

- Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB

- Tổ chức, cá nhân mua HH chịu thuế TTĐB để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu

Trang 39

5 Cách tính thuế TTĐB

a Giá tính thuế TTĐB

- Với HH sản xuất và tiêu thụ trong nước: Là giá chưa gồm thuế GTGT, chưa

gồm thuế TTĐB Ví dụ: Giá bán một sản phẩm cho khách hàng là 55.000 đ (gồm 10% VAT), thuế suất thuế TTĐB là 65%

- Với hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế là gía nhập khẩu và thuế NK

- Với hàng chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT và

chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì

- Hàng hoá gia công, giá tính thuế là giá bán ra của cơ sở gia công hoặc giá bán

của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương chưa gồm thuế GTGT, chưa gồm thuế TTĐB

- Hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và

cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất, giá tính thuế TTĐB

là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu, HH, công nghệ sản xuất

Trang 40

Kế toán thuế TTĐB

a Giá tính thuế TTĐB (tiếp)

- HH bán theo phương thức trả chậm, trả góp thì tính theo giá bán trả ngay

chưa VAT, chưa thuế TTĐB

- HH, DV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho, khuyến mại là

giá tính thuế TTĐB của HH, DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

- Dịch vụ: giá tính thuế là giá chưa gồm thuế GTGT, chưa gồm thuế TTĐB

Ngày đăng: 29/05/2014, 00:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức trả chậm, trả - BÀI GIẢNG KẾ TOÁN PHẢI THU, PHẢI TRẢ, KẾ TOÁN THUẾ
Hình th ức trả chậm, trả (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w