BÀI GIẢNG KẾ TOÁN PHẢI THU, PHẢI TRẢ, KẾ TOÁN THUẾ
Trang 2Nội dung bài giảng
Trang 38.1 Những vấn đề chung 8.1.1 Các khái niệm
Trang 48.1.2 Các loại phải thu, phải trả
Trang 58.1.3 Phân loại thuế
Trang 68.1.4 Nhiệm vụ của kế toán
Trang 78.2 Kế toán các khoản phải thu, phải trả
Trang 8Dư cuối kỳ: Số tiền
ứng trước cho người
bán
Dư cuối kỳ: Số còn phải trả nhưng chưa trả người bán
TK 131
Số tiền khách hàng trả nợ
Số tiền khách hàng ứng trước
Trị giá hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán
Dư cuối kỳ: Số tiền khách hàng ứng trước
Dư cuối kỳ: Số tiền khách hàng còn nợ chưa thanh toán
Trang 9Chứng từ, sổ sách kế toán
Trang 10Phương pháp phản ánh các nghiệp vụ phát sinh
1 Khi người bán bán chịu SP, Hàng hóa cho người
mua
2 Khi người mua thanh toán tiền cho người bán
3 Khi người mua ứng trước tiền cho người bán
4 Khi người bán giao hàng hóa sản phẩm cho
người mua liên quan đến số tiền ứng trước
5 Khi người bán cho người mua hưởng chiết khấu
6 Khi người bán cho người mua hưởng chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán
Trang 11Ví dụ về phải thu khách hàng, phải trả người bán
DN ABC có các thông tin về thanh toán với người mua, người bán như sau:
Số dư đầu kỳ: 331: Dư có 280 triệu đồng, trong đó nhà cung cấp X là 100 triệu Nhà cung cấp Y là 50 triệu, còn lại là nhà cung cấp Z
TK 131: Có số dư bên nợ 350 triệu, trong đó của khách hàng M là 300 triệu, còn lại là khách hàng N TK này còn có số dư bên có là 220 triệu đồng do khách hàng K đã ứng trước
Trong tháng:
1 Bán chịu một lô thành phẩm có giá vốn 90 triệu, giá bán chưa gồm 10% VAT 120 triệu cho khách hàng
N Sau đó khách hàng này đã thanh toán qua ngân hàng số còn nợ tháng trước cho DN
2 Mua một lô hàng hóa chưa thanh toán cho người bán X, giá trị lô hàng là 165 triệu đã gồm 10% thuế
Sau đó cắt séc trả nợ cho người bán X số nợ kỳ trước
3 Giao lô sản phẩm cho khách hàng K, giá vốn là 160 triệu, giá bán 200 triệu đồng, chưa gồm 10% VAT
4 Thanh toán toàn bộ số nợ cho Nhà cung cấp Z bằng tiền gửi ngân hàng và được hưởng 1% chiết khấu
8 Ứng trước tiền cho nhà cung cấp Z là 50 triệu đồng bằng tiền mặt
9 Người mua K tiếp tục đặt trước tiền hàng là 66 triệu đồng qua ngân hàng
Yêu cầu: Phản ánh các nghiệp vụ nói trên, phản ánh ghi chép vào sổ chi tiết 131, 331 và nói rõ số dư trên TK
131, 331 và ý nghĩa của các số liệu đó
Trang 12Sổ chi tiết phải thu khách hàng
TK 131 Đối tượng Tháng năm
Ngày tháng
Trang 138.2 Kế toán các khoản phải thu, phải trả
8.2.2 Kế toán phải trả phải thu nội bộ
Phải trả nội
Trang 14Tài khoản sử dụng
TK 336
TK 136 có 2 TK cấp 2
1361- Vốn cấp cho đơn vị cấp dưới
1368- Phải thu nội bộ khác
Khoản đã trả, đã nộp
của đơn vị trực thuộc
cho đơn vị cấp trên
Khoản phải trả, phải thanh toán của đơn vị cấp trên cho các đơn vị trực thuộc
Dư cuối kỳ: Số còn phải trả nội bộ
TK 136
Phản ánh số tiền đã thu của các khoản phải thu nội
bộ, thanh toán bù trừ phải thu và phải trả trong nội bộ cùng một đối tượng, quyết toán với các đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp
đã cấp, đã sử dụng
Phản ánh số vốn kinh doanh đơn vị cấp trên cấp cho đơn vị cấp dưới, các khoản chi hộ đơn vị khác, các khoản đơn vị phải thu (cấp dưới phải nộp lên, cấp trên phải cấp xuống)
Dư cuối kỳ: Số tiền còn phải thu ở đơn vị nội bộ
Trang 16Phương pháp phản ánh các nghiệp vụ phát sinh
Nội dung nghiệp vụ Đơn vị cấp trên Đơn vị cấp dưới
1 Khi cấp trên cấp vốn cho đơn vị cấp dưới bằng
tiền, vật tư, hàng hóa
4 Khi đơn vị cấp trên bán hàng cho đơn vị cấp dưới
chưa thu tiền
Trang 17Phương pháp phản ánh các nghiệp vụ phát sinh
Nội dung nghiệp vụ Đơn vị cấp trên Đơn vị cấp dưới
9 Khi đơn vị cấp dưới bán hàng cho đơn vị cấp trên
10 Kản cấp dưới được cấp trên xác định sẽ chi hộ
hoặc được các khoản đã được thu hộ
Trang 18Kế toán phải thu, Phải trả khác
TS thiếu chờ xử lý Phải thu về cổ phần hóa Phải thu khác
TS thừa chờ xử lý Kinh phí công đoàn Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảo hiểm thất nghiệp Phải trả về cổ phần hóa Nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn Doanh thu chưa thực hiện Phải trả, phải nộp khác
Trang 198.3 Kế toán thuế
8.3.1 Kế toán thuế XNK
Khái niệm, vai trò
Đặc điểm Nguyên tắc đánh thuế Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế
Đối tượng nộp thuế
Cách tính Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Truy thu thuế
Kê khai, nộp thuế
Trang 20Kế toán thuế XNK
1 Khái niệm, vai trò
Là sắc thuế đánh vào hàng hoá xuất khẩu hoạch nhập khẩu trong quan hệ thương mại
quốc tế
Đảm bảo số thu cho ngân sách; Bảo hộ sản xuất trong nước; Kiểm soát hoạt động
ngoại thương
2 Đặc điểm
- Là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hoá xuất, nhập khẩu
- Gắn liền với hoạt động ngoại thương
- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế
3 Nguyên tắc đánh thuế
- Chỉ đánh vào những hàng hoá thực sự xuất khẩu và thực sự nhập khẩu
- Phải phân biệt theo khu vực thị trường và cam kết song phương, đa phương
- Chú ý đến lợi thế so sánh thương mại của mặt hàng được sản xuất trong nước
và yêu cầu bảo hộ của từng loại hàng hoá để thiết lập biểu thuế phù hợp
Trang 21Kế toán thuế XNK
4 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế
a Đối tượng chịu thuế
- Những hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu, xuất khẩu tại biên giới, cửa khẩu của Việt
Nam
- Hàng đưa từ khu phi thuế quan (PTQ) vào thị trường trong nước và từ thị trường trong nước vào khu PTQ
- Hàng hoá mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hoá XK,NK
b Đối tượng không chịu thuế (Sau khi đã làm đầy đủ các thủ tục hải quan)
- Hàng hoá vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- Hàng hoá từ khu PTQ ra nước ngoài và từ nước ngoài vào khu PTQ, từ khi PTQ này sang khu PTQ khác
- Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi XK
Trang 22Kế toán thuế XNK
5 Đối tượng nộp thuế, các văn bản pháp quy
a Đối tượng nộp thuế
- Chủ hàng có hàng hoá XK,NK
- Tổ chức nhận uỷ thác
- Đại lý làm thủ tục hải quan được uỷ quyền nộp thay
- DN cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, chuyển phát nhanh được nộp thay
- Tổ chức hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng
Trang 23Kế toán thuế XNK
6 Cách tính
a Với loại hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %
b Với loại hàng áp dụng mức thuế tuyệt đối
Số thuế XK,NK phải
Số lượng HH
Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hoá
x
Thuế suất thuế NK,XK
Số thuế XK,NK phải nộp
=
Số lượng đơn vị từng HH thực tế XK,NK
x
Mức thuế tuyệt đối quy định trên đơn
vị hàng hoá
Trang 24Kế toán thuế XNK
Số hàng hoá thực tế XK,NK: Là số lượng từng mặt hàng XK,NK được ghi trên tờ khai hải quan
- Thuế suất và mức thuế (theo biểu thuế Nhà nước quy định cho từng loại thị trường và mặt hàng)
Trang 25- Hàng hoá là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài
trong mức quy định khi xuất, nhập cảnh
- Hàng XK,NK của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn
trừ ngoại giao
- Hàng NK để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế NK và khi xuất
khẩu được miễn thuế XK Hàng XK ra nước ngoài để gia công cho phía VN được miễn thuế XK
- Hàng XK,NK trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất, nhập cảnh
- Hàng NK để tạo TSCĐ của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng
Trang 26Kế toán thuế XNK
a Miễn thuế (tiếp)
- Hàng hoá NK của doanh nghiệp BOT và nhà thầu phụ để thực hiện dự án
BOT,BTO,BT
- Miễn thuế lần đầu đối với hàng hoá là trang thiết bị NK theo danh mục quy
định để tạo TSCĐ của dự án khuyến khích đầu tư, dự án ODA đầu tư về khách sạn, văn phòng và các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, kiểm toán, tư vấn, khu du lịch, vui chơi giải trí, sân golf…
- Hàng NK để phục vụ hoạt động dầu khí
- Miễn thuế XK sản phẩm tàu biển XK và miễn thuế NK với các loại máy móc,
thiết bị để tạo TSCĐ; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ được xác nhận để tạo TSCĐ, nguyên liệu, vật tư bán thành phẩm phục vụ đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được
- Miễn thuế NK đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản
xuất phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được
- Miễn thuế NK với hàng NK để sử dụng trực tiếp vào hoạt động NCKH và phát
triển công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được
Trang 27Kế toán thuế XNK
a Miễn thuế (tiếp)
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện NK để sản xuất của các dự án thuộc danh mục đặc biệt khuyến khích đầu tư, hoặc danh mục địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí điện, điện tử được miễn thuế trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất
- Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không
sử dụng nguyên liệu, linh kiện NK từ nước ngoài khi bán vào thị trường trong nước
- MMTB, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào
VN theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình,
dự án ODA được miễn thuế khi NK và miễn thuế XK khi tái xuất
Trang 28Kế toán thuế XNK
b Xét miễn thuế
- Hàng NK chuyên dùng phục vụ cho an ninh, quốc phòng
- Hàng NK chuyên dùng phục vụ cho NCKH
- Hàng NK chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục, đào tạo
- Hàng là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu:
Tặng cho tổ chức không quá 30 triệu đồng
Tặng cho cá nhân không quá 1 triệu đồng hoặc giá trị vượt quá 1 triệu đồng nhưng thuế < 50 ngàn đồng
- Hàng NK để bán tại cửa hàng miễn thuế
Hàng hoá đã nộp thuế NK, XK nhưng còn lưu kho lưu bãi được tái xuất, tái nhập
Hàng hoá đã nộp thuế nhưng thực tế không XK, NK hoặc thực tế XK,NK ít hơn
Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Trang 29Kế toán thuế XNK
d Hoàn thuế (tiếp)
Hàng hoá NK để giao bán cho nước ngoài qua các đại lý tại VN Hàng hoá để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng VN và các phương tiện của VN trên tuyến đường quốc tế
Hàng hoá NK đã nộp thuế NK để sản xuất hàng hoá XK được hoàn thuế tương ứng với
Hàng NK nhưng tái xuất về nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba (Được hoàn thuế NK tương đương số hàng tái xuất, và không phải nộp thuế XK)
Trang 30Kế toán thuế XNK
d Hoàn thuế (tiếp)
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi NK phải kê khai nộp thuế NK theo quy định, khi tái xuất khỏi VN sẽ được hoàn thuế NK Số thuế được hoàn xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của MMTB, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tính theo thời gian sử dụng và lưu lại ở VN
HH XK gửi từ cá nhân, tổ chức ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở VN thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại DN cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hoá, phải tái xuất tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu huỷ theo quy định của pháp luật
Khi nhầm lẫn lúc kê khai nộp thuế thì được hoàn trả số nộp thừa nếu phát hiện trong vòng 365 ngày
Các hàng hoá vi phạm quy định hải quan bị tịch thu sẽ được hoàn thuế NK,XK nếu đã nộp
HH đã nộp thuế nhưng sau đó được xét miễn thuế
Trang 31Kế toán thuế XNK
8 Truy thu thuế
- Các trường hợp đã được miễn thuế, xét miễn thuế nhưng sau đó HH sử dụng vào mục đích
khác với mục đích đã được xét miễn thuế
- Người nộp thuế hoặc cơ quan hải quan nhầm lẫn khi kê khai nộp thuế thì phải nộp đủ thuế
trong 365 ngày
- Nếu có gian lận, trốn thuế phải truy thu trong thời hạn 5 năm trở về trước
9 Kê khai thuế, nộp thuế
- Phải kê khai thuế ngay trên tờ khai hải quan
Hàng xuất khẩu: Chậm nhất là 8 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh
Hàng NK: Nộp trước khi hàng NK hoặc tối đa trong vòng 30 ngày từ khi hàng đến cửa khẩu
nhập
- Khai bổ sung thuế: khi phát hiện kê khai thuế có sai sót
Trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế HH hoặc quyết định miễn kiểm tra thực
tế HH
Trong thời hạn 60 ngày từ ngay đăng ký tời khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan
thực hiện kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Trang 32Kế toán thuế XNK
b Nộp thuế
- Hàng tiêu dùng phải nộp thuế trước khi nhận hàng
Nếu có bảo lãnh: không quá 30 ngày
Hàng phục vụ an ninh quốc phòng 30 ngày, từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
- Hàng là nguyên liệu, vật tư NK để SX hàng XK là 275 ngày, kể từ khi đăng ký tờ khai hải quan
- Hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
10 Ví dụ: Bài 1,2, 3
Trang 33Kế toán thuế TTĐB
8.3.2 Kế toán thuế TTĐB
Khái niệm, vai trò
Đặc điểm Nguyên tắc đánh thuế Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế
Đối tượng nộp thuế
Cách tính Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Truy thu thuế
Kê khai, nộp thuế
Trang 34Kế toán thuế TTĐB
1 Khái niệm, vai trò
a Khái niệm
Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa dịch vụ có tính chất đặc biệt nằm trong
danh mục do Nhà nước quy định nhằm điều tiết sản xuất và tiêu dùng
b Vai trò
- Hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng
- Phân phối thu nhập của những người có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội
2 Đặc điểm
- Có tính chất của thuế gián thu
- Chỉ thu ở khâu sản xuất, nhập khẩu và dịch vụ, là thuế chỉ đánh vào một giai đoạn
- Thường có thuế suất cao
- Danh mục HH, DV chịu thuế không nhiều, phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh
tế, xã hội
- Bổ sung cho thuế tiêu dùng làm giảm tính chất luỹ thoái
Trang 35Kế toán thuế TTĐB
3 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế
a Đối tượng chịu thuế
- Nhóm hàng hoá:
i Xì gà, thuốc lá và các chế phẩm làm từ cây TL
ii Rượu
iii Bia
iv Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi
v Xe mô tô 2 bánh, 3 bánh có dung tích xi lanh từ 125 cm 3 trở lên
vi Tàu bay, du thuyền
vii Xăng các loại, napta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm để pha chế xăng viii Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống
ix Bài lá
x Vàng mã, hàng mã
- Nhóm dịch vụ:
i Kinh doanh vũ trường
ii Kinh doanh massage, Karaoke
iii Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng
iv Kinh doanh golf
v Kinh doanh sổ xố
Trang 36Kế toán thuế TTĐB
b Đối tượng không chịu thuế
- Hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất
khẩu ra nước ngoài, bao gồm cả hàng hoá bán hoặc gia công cho doanh nghiệp trong khu chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho khu chế xuất
- Hàng hoá do cơ sở bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh
doanh XK để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế
- HH mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm
- Hàng hoá nhập khẩu với mục đích viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng, quà biếu, hàng quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới VN, hàng hoá chuyển khẩu; Hàng tạm nhập,
tái xuất; HH theo tiêu chuẩn miễn thuế, miễn trừ ngoại giao
Trang 37Kế toán thuế TTĐB
- Hàng nhập khẩu để bán ở cửa hàng miễn thuế
- Tàu bay, du thuyền phục vụ cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách và kinh doanh du lịch
- Các loại xe được thiết kế được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ,
xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông
- Điều hoà nhiệt độ có công suất 90.000 BTU trở xuống được thiết kế chỉ để lắp trên phương tiện vận tải
Trang 38Kế toán thuế TTĐB
4 Đối tượng nộp thuế, các văn bản pháp quy
a Đối tượng nộp thuế
- Cá nhân, tổ chức sản xuất và nhập khẩu HH chịu thuế TTĐB
- Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB
- Tổ chức, cá nhân mua HH chịu thuế TTĐB để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu
Trang 395 Cách tính thuế TTĐB
a Giá tính thuế TTĐB
- Với HH sản xuất và tiêu thụ trong nước: Là giá chưa gồm thuế GTGT, chưa
gồm thuế TTĐB Ví dụ: Giá bán một sản phẩm cho khách hàng là 55.000 đ (gồm 10% VAT), thuế suất thuế TTĐB là 65%
- Với hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế là gía nhập khẩu và thuế NK
- Với hàng chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT và
chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì
- Hàng hoá gia công, giá tính thuế là giá bán ra của cơ sở gia công hoặc giá bán
của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương chưa gồm thuế GTGT, chưa gồm thuế TTĐB
- Hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và
cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất, giá tính thuế TTĐB
là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu, HH, công nghệ sản xuất
Trang 40Kế toán thuế TTĐB
a Giá tính thuế TTĐB (tiếp)
- HH bán theo phương thức trả chậm, trả góp thì tính theo giá bán trả ngay
chưa VAT, chưa thuế TTĐB
- HH, DV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho, khuyến mại là
giá tính thuế TTĐB của HH, DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
- Dịch vụ: giá tính thuế là giá chưa gồm thuế GTGT, chưa gồm thuế TTĐB