MỤC ĐÍCH Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị, qua đó cóđiều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến thức Kếtoán tài c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HƯỚNG DẪN VIẾT ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Phụ lục 2 Một số đề cương mẫu Phụ lục 3 Hình thức trình bày đồ án
8/2014
Trang 2I MỤC ĐÍCH
Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị, qua đó cóđiều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến thức Kếtoán tài chính
Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành, sinh viên thực tập,học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để khi chưa tốt nghiệp có thể làmviệc được ngay
Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dung liên quanđến công việc cụ thể tại đơn vị kiến tập Sinh viên kiến tập nghiên cứu và trình bàykết quả về một đề tài khoa học bằng một báo cáo kiến tập doanh nghiệp
Sinh viên phải làm việc theo nhóm từ 4-5 thành viên, do giảng viên hướng dẫn phâncông
Sinh viên phải đi kiến tập tại doanh nghiệp, nắm được tình hình thực tế và so sánhvới lý thuyết đã học
Nội dung bài viết phù hợp với thực tế, đảm bảo tính logic và khoa học
Thực hiện đúng tiến độ do Khoa thông báo
Trình bày đúng hình thức do Trường quy định (xem phụ lục 3)
III NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU ĐỒ ÁN
Nội dung đồ án thuộc lĩnh vực kế toán tài chính, gồm 20-25 trang (không kể cáctrang phụ và mục lục), kết cấu như sau:
MỞ ĐẦU (1-2 trang)
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu của đồ án
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP (2-3 trang)
- Giới thiệu ngắn gọn về doanh nghiệp, tập trung vào chính sách kế toán của
DN đang áp dụng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (Từ 12-15 trang)
- Mô tả tình hình thực tế về vấn đề nghiên cứu đã chọn (liên quan đến tên đề tài) tại doanh nghiệp
- So sánh giữa thực tế và lý thuyết
Trang 3CHƯƠNG 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (Từ 3-4
trang)
- Nhận xét ưu điểm, nhược điểm của vấn đề nghiên cứu ở chương 2
- Nguyên nhân tồn tại nhược điểm
- Bài học kinh nghiệm qua đợt kiến tập.
về VPK vào buổi hướng dẫn thứ 2
Sau khi nhóm hoàn thành đồ án, nhóm trưởng chịu trách nhiệm thực hiện côngviệc nộp đồ án đúng tiến độ Khoa thông báo, nộp trực tiếp cho GVHD gồm:
+ 01 quyển đồ án để bảo vệ
+ Tờ nhận xét của đơn vị kiến tập (có ý kiến nhận xét, đóng dấu TRÒN lênchữ ký của người xác nhận kiến tập)
+ Tờ nhận xét của GVHD (có ý kiến nhận xét và chữ ký của GVHD)
Sau khi được GVHD xác nhận, Nhóm trưởng scan các trang nhận xét của đơn vịkiến tập và GVHD vào file, trình bày file theo đúng thứ tự các trang (xem phụ lục3), gửi cho lớp trưởng
Lớp trưởng tập hợp tất cả các file bài của lớp và ghi vào 1 đĩa CD, nộp GVHD:
+ Đĩa CD+ Tất cả các tờ nhận xét của đơn vị kiến tập và của GVHD (bản gốc)
Đồng thời: Sinh viên (lớp trưởng) gửi bài làm file word vào địa chỉ email:
sinhvienkttcnh.hutech@gmail.comTên email: TenDA_nhom_ lớp_ MSSV _Họtên GVHDVD: DATCTT_Nhom1 _11CKT01_ 1114030810_ PhamHaiNam
Sinh viên sau khi nộp đồ án cho GVHD xem lịch bảo vệ đồ án do khoa thông báo
Trang 4V ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐỒ ÁN
1 Thang điểm đánh giá
Thang đi m đánh giá g m đi m chung c a nhóm (5 đi m, m c 1-8) và đi m c a t ng thành viênủa nhóm (5 điểm, mục 1-8) và điểm của từng thành viên ục 1-8) và điểm của từng thành viên ủa nhóm (5 điểm, mục 1-8) và điểm của từng thành viên ừng thành viên(5 đi m, m c 9).ục 1-8) và điểm của từng thành viên
STT
điểm (10)
Ghi chú
7 Mô tả đầy đủ tình hình thực tế của đơn vị kiến tập, phân
biệt rõ sự khác biệt giữa thực tế và lý thuyết
1
8 Nhận xét và rút ra bài học kinh nghiệm có tính thuyết phục 1
9 Điểm trả lời câu hỏi khi bảo vệ đồ án
(Điểm của mỗi thành viên)
5
Sau khi tổ chức bảo vệ đồ án, GVHD nộp về Khoa đĩa CD, các tờ nhận xét, bảngđiểm và các giấy tờ khác do Khoa quy định
2 Một số lưu ý:
Các trường hợp sau đây, sinh viên không đạt môn đồ án:
Đồ án không có xác nhận của đơn vị kiến tập
Sinh viên vắng mặt trong buổi bảo vệ
Trang 5
Phụ lục 1 GỢI Ý ĐỀ TÀI
1 Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty
2 Thực trạng kế toán TGNH tại công ty
3 Thực trạng kế toán các khoản phải thu tại công ty
4 Thực trạng kế toán công nợ tại công ty
5 Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại công ty
6 Thực trạng kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
7 Kế toán tập hợp chi phí & tính giá thành tại công ty
8 Thực trạng kế toán thuế tại công ty
9 Thực trạng kế toán các khoản phải trả tại công ty
10 Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty
11 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty
12 Thực trạng kế toán mua hàng tại công ty
Một số đề tài về quan sát & mô tả tổ chức, công việc kế toán cụ thể tại một công ty như ( trách nhiệm đảm nhiệm, các loại công việc, các loại chứng từ phải lập ; trình tự luân chuyển chứng từ ; bảng kê , sổ sách & phương pháp tập hợp , ghi chép , định khoản ) :
13 Công việc của nhân viên kế toán tiền mặt
14 Công việc của nhân viên kế toán TGNH
15 Công việc của nhân viên kế toán công nợ tạm ứng
16 Công việc của nhân viên kế toán khai báo thuế
17 Công việc của nhân viên kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
18 Công việc của nhân viên kế toán hàng hóa
19 Công việc của nhân viên kế toán Thành phẩm
20 Công việc của nhân viên kế toán tiêu thụ
21 Công việc của nhân viên kế toán TSCĐ
22 Công việc của nhân viên kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương
23 Công việc của nhân viên kế toán tổng hợp
24 Công việc của nhân viên kế toán công nợ phải thu
25 Công việc của nhân viên kế toán công nợ phải trả
26 Công việc của kế toán trưởng
27 Công việc của nhân viên thủ quỹ
Trang 6Phụ lục 2 ĐỀ CƯƠNG MẪU Tên đề tài: Kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH SX TM Hưng Thịnh
Ngoài các trang mở đầu theo qui định, nội dung đề cương gồm các chương được chi tiết như sau:
Phần mở đầu
1.1 Giới thiệu chung về công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.1.3 Bộ máy quản lý của công ty
1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ 1.2Tổ chức bộ phận kế toán của công ty
1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán
1.2 Chức năng, nhiệm vụ
1.3 Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty
1.3 Đánh giá chung
Tóm tắt Chương 1 Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH SX TM Hưng Thịnh 2.1 Kế toán quá trình mua hàng hóa
2.1.1 Phương thức mua hàng
2.1.2 Phạm vi và thời điểm xác định mua hàng
2.1.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.1.4 Phương pháp kế toán 2.1.5 Quy trình kế toán 2.1.6 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu (nội dung nghiệp vụ; chứng từ, sổ sách, báo cáo và định khoản) 2.2 Kế toán quá trình bán hàng hóa
2.2.1 Phương thức bán hàng: có hai phương thức
2.2.2 Phạm vi và thời điểm xác nhận bán hàng
2.2.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.2.4 Phương pháp kế toán 2.2.5 Quy trình kế toán 2.2.6 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu (nội dung nghiệp vụ; chứng từ, sổ sách, báo cáo và định khoản) 2.3 Kế toán hàng tồn kho
Trang 72.3.1 Chuẩn mực áp dụng
2.3.2 Xác định giá trị hàng tồn kho: giá gốc hàng tồn kho
2.3.3 Phương pháp tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
3.1 Nhận xét về công tác kế toán (sinh viên chọn tìm hiểu trong đồ án)
3.1.1 Ưu điểm
3.1.2 Nhược điểm
3.1.3 Nguyên nhân tồn tại nhược điểm
3.2.Một số kiến nghị về công tác kế toán (sinh viên chọn tìm hiểu trong đồ án)
3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ đợt kiến tập
Tóm tắt Chương 3
Kết luận
Trang 8Phụ lục 3 TRÌNH BÀY ĐỒ ÁN 3.1 Quy định định dạng trang
Khổ trang: A4, đánh máy vi tính 1 mặt
Canh lề trái: 3,5 cm; Canh lề phải, đầu trang và cuối trang 2 cm;
Size chữ: Time New Roman, cỡ chữ 13;
Cách dòng: Line Space: 1.2 -1.5;
Các đoạn văn cách nhau 1 dấu Enter.
3.2 Đánh số trang
Từ trang bìa đến trang “Mục lục” đánh chữ số La Mã thường ( i,ii, iii,iv )
Từ “Mở đầu” đến phần “Tài liệu tham khảo” đánh theo số (1,2,3), canh giữa ở cuối trang.
Ví dụ:
Bảng 2.6: Qui mô và cơ cấu khách đến Việt Nam phân theo phương tiện, có
nghĩa bảng số 6 ở chương 2 có tên gọi là “Qui mô và cơ cấu khách đến ViệtNam phân theo phương tiện”;
B ng 2.6 Qui mô và c c u khách đ n Vi t Nam phân theo ph ng ti nơ cấu khách đến Việt Nam phân theo phương tiện ấu khách đến Việt Nam phân theo phương tiện ến Việt Nam phân theo phương tiện ệt Nam phân theo phương tiện ươ cấu khách đến Việt Nam phân theo phương tiện ệt Nam phân theo phương tiện
Ngànlượt
Tỷtrọng(%)
Ngànlượt
Tỷtrọng(%)
Ngànlượt
Tỷtrọng(%)
Ngànlượt
Tỷtrọng(%)Đường không 1113,1 52,0 1540,3 58,6 2335,2 67,2 3261,9 78,2Đường thủy 256,1 12,0 309,1 11,8 200,5 5,8 224,4 5,4Đường bộ 770,9 36,0 778,8 29,6 941,8 27,1 685,2 16,4
Nguồn: Sơn (2009)
Trang 9Biểu đồ 2.4 Cơ cấu thị trường Outbound của Việt Nam, có nghĩa là đồ thị số 4 trong chương 2 có tên gọi là “Cơ cấu thị trường Outbound của Việt Nam”
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu thị trường Outbound của Việt Nam
Trung quốc(25.0%)
Thái Lan(20.0%)Singapore
(18.0%)
Malaysia(16.0%)
Hoa Kỳ(5.0%)
Châu Âu(4.0%)
Khác(12.0%)
Nguồn: Sơn (2009) 3.5 Hướng dẫn trích dẫn tài liệu tham khảo
3.5.1 Trích dẫn trực tiếp
* Ghi tên tác giả và năm xuất bản trước đoạn trích dẫn:
Ông A (1992) cho rằng: “Tổ chức, sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả”
* Nếu nhiều tác giả:
Ông A, ông B và ông C (1992) cho rằng: “Thực hiện cải cách nền hành chính nhà nước”
* Trích dẫn trực tiếp từ báo cáo, sách không có tác giả cụ thể
“Du lịch là ngành công nghiệp không khói” (Tổng quan du lịch, 2000, nhà xuất bản,
trang)
3.5.2 Trích dẫn gián tiếp
* Tóm tắt, diễn giải nội dung trích dẫn trước, sau đó ghi tên tác giả và năm xuất bảntrong ngoặc đơn
“Thực hiện cải cách nền hành chính nhà nước” (Nguyễn Văn A, 2000)
* Hoặc nếu nhiều tác giả thì xếp theo thứ tự ABC
“Du lịch là ngành công nghiệp không khói” (Nguyễn Văn A, Trần Thị B, Tôn Thị F, 2002)
3.5.3 Quy định về trích dẫn
Khi trích dẫn cần:
Trang 10 Trích có chọn lọc.
Không trích (chép) liên tục và tất cả
Không tập trung vào một tài liệu
Trước và sau khi trích phải có chính kiến của mình
Yêu cầu:
Các nội dung trích dẫn phải tuyệt đối chính xác
Câu trích, đọan trích để trong ngoặc kép và “in nghiêng”
Qua dòng, hai chấm (:), trích thơ, không cần “ ”
Tất cả trích dẫn đều có CHÚ THÍCH chính xác đến số trang
Chú thích các trích dẫn từ văn bản: để trong ngoặc vuông, ví dụ [15, 177]nghĩa là: trích dẫn từ trang 177 của tài liệu số 15 trong thư mục tài liệu thamkhảo của đồ án
Chú thích các trích dẫn phi văn bản, không có trong thư mục tài liệu thamkhảo, đánh số 1, 2, 3 và chú thích ngay dưới trang (kiểu Footnote)
Lời chú thích có dung lượng lớn: đánh số 1, 2, 3 và đưa xuống cuối đồ án sauKẾT LUẬN
3.6 Hướng dẫn trình bày và sắp xếp tài liệu tham khảo
3.6.1 Trình bày tài liệu tham khảo
* Sách:
Tên tác giả (Năm xuất bản) Tên sách Tên nhà xuất bản Nơi xuất bản
Ví dụ:
Nguyễn Văn C (2001) Bàn về bản sắc văn hoá Việt Nam Giáo dục.
* Bài viết in trong sách hoặc bài báo in trong các tạp chí
Tên tác giả (Năm xuất bản) “Tên bài viết” Tên sách Tên nhà xuất bản Nơi xuất
bản
Tên tác giả (năm xuất bản), “Tên bài báo” Tên tạp chí Số tạp chí
Ví dụ:
Trang 11Nguyễn Văn Sơn (2009) “Du lịch văn hoá ở Việt Nam” Du lịch sinh thái và du
lịch văn hoá NXB Thống kê
Trịnh Lê A và Giang Xuân H (2003), “Tiếp cận loại hình du lịch thể thao – mạo
hiểm”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 5
* Tham khảo điện tử:
Tên tác giả (Năm xuất bản) “Tên bài viết” Tên website Ngày tháng
3.6.2 Sắp xếp tài liệu tham khảo
Danh mục tài liệu tham khảo được liệt kê trong trang “Tài liệu tham khảo” và sắp xếptheo các thông lệ sau:
Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn từ (Việt, Anh , Pháp, Đức Nga,Trung, Nhật) Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên
* Các tài liệu gốc của cơ quan kiến tập
Tài liệu tham khảo sắp xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả luận văn theo thông lệ:
* Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ
* Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyênthứ tự thông thường của tên người Việt Nam Không đảo tên lên trước họ
* Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quanban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Nhà xuất bản giáo dục xếp vào vần N,
Bộ Giáo Dục và Đào tạo xếp vào vần B v.v
Trang 12 Nếu tài liệu chưa công bố ghi (Tài liệu chưa công bố); nếu tài liệu nội bộ, ghi (Lưuhành nội bộ)
Sắp xếp thứ tự theo chữ cái đầu tiên của tên tác giả, nếu chữ cái thứ nhất giống nhauthì phân biệt theo chữ cái tiếp theo, nếu trùng chữ cái thì phân biệt theo vần, trùngvần thì phân biệt theo dấu thanh: không – huyền – sắc – hỏi – ngã – nặng
Tài liệu nước ngoài ít thì xếp chung, nhiều thì xếp thành mục riêng: Tài liệu trongnước, tài liệu nước ngoài
Có thể xếp chung sách và báo hoặc xếp riêng: I Sách; II Báo; III Tài liệu khác
Nhiều người thì ghi: Nhiều tác giả, Nhiều soạn giả, Nhiều dịch giả, xếp theo chữ cái
Nhiều tác giả nhưng có chủ nhiệm, chủ biên thì ghi tên của chủ nhiệm, chủ biên
Nếu xếp chung tài liệu Việt Nam và nước ngòai thì điều chỉnh theo trật tự chung
Tên cơ quan, địa phương: sử dụng chữ cuối cùng làm tên tác giả, ví dụ: Tỉnh LâmĐồng, Viện Dân tộc học, để xếp theo chữ cái Đ, H
Ví dụ trình bày phần Tài liệu tham khảo:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trịnh Lê A và Giang Xuân H (2003), “Tiếp cận loại hình du lịch thể thao – mạo
hiểm”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 5
Nguyễn Văn C (2001) Bàn về bản sắc văn hoá Việt Nam Giáo dục.
Nguyễn Văn Sơn (2009) “Du lịch văn hoá ở Việt Nam” Du lịch sinh thái và du
lịch văn hoá NXB Thống kê
3.7 Mẫu bìa, các trang đặt trước và sau nội dung đồ án (xem các mẫu ở phần cuối tài liệu)
3.7.1 Mẫu bìa, các trang đặt trước nội dung đồ án Gồm các trang:
Mẫu 5. Nhận xét của đơn vị kiến tập
Mẫu 6. Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Mẫu 7. Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng sử dụngDanh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh
Trang 14(Mẫu 01 Trang bìa)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (size 13)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
<TÊN ĐỀ TÀI > (size 20)
Ngành: <TÊN NGÀNH>( size 16)
C huyên ngành: <TÊN CHUYÊN NGÀNH> ( size 16)
Giảng viên hướng dẫn: (size 13) Sinh viên thực hiện: (size 13) MSSV: Lớp: (size 13)
T P Hồ Chí Minh, <năm>
Trang 15(Mẫu 02 Trang phụ bìa)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (size 13)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
<TÊN ĐỀ TÀI > (size 20)
Ngành: <TÊN NGÀNH>( size 16)
C huyên ngành: <TÊN CHUYÊN NGÀNH> ( size 16)
Giảng viên hướng dẫn: (size 13) Sinh viên thực hiện: (size 13) MSSV: Lớp: (size 13)
T P Hồ Chí Minh, <năm>
Trang 17(Mẫu 04)
LỜI CẢM ƠN (size 16)
Tác giả bày tỏ tình cảm của mình đối với những cá nhân, tập thể và những ai liên
quan đã hướng dẫn giúp đỡ, cộng tác và tài trợ kinh phí cho quá trình thực hiện… (size 13)
, ngày tháng năm
(SV Ký và ghi rõ họ tên)
(Nêu ngắn gọn, không dài quá 01 trang)