Đồ án môn học Nguyên lý kế toán. Đề tài: Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán tại công ty Cổ phần May Trần Bình. Hạch toán kế toán là môn học rất quan trọng đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành kế toán nói riêng. Môn học Nguyên lý kế toán giúp cho sinh viên trang bị những kiến thức cơ bản về các phương pháp hạch toán kế toán.
Trang 1Mục lục 1
Lời mở đầu ………2
Chương I Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán 2………3
1 Khái niệm về hạch toán kế toán………4
2 Hạch toán kế toán với công tác quản lý……… 4
3 Những nguyên tắc chung được thừa nhận……… ……… 5
4 Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán………6
4.1 Nhiệm vụ của hạch toán kế toán……… 6
4.2 Yêu cầu đối với công tác hạch toán kế toán……… 6
5 Các phương pháp kế toán……… 7
5.1 Phương pháp chứng từ và kiểm kê……… 7
5.1.1 Chứng từ………7
5.1.2 Kiểm kê……… 8
5.2 Phương pháp tính giá và xác định giá thành……….10
5.2.1 Tính giá………13
5.2.2 Xác định giá thành sản phẩm……… 15
5.3 Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép……… 15
5.3.1 Phương pháp tài khoản……… 15
5.3.2 Ghi sổ kép……… 20
5.3.3 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết……… 21
5.4 Tổng hợp và cân đối kế toán……….22
5.4.1 Khái quát về phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán22 5.4.2 Bảng cân đối kế toán……… 22
5.4.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh……… 23
6 Các hình thức sổ kế toán……….26
6.1 Hình thức nhật ký - sổ cái………27
6.2 Hình thức kế toán nhật ký chung……… 28
6.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ………30
6.4 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ……… 32
Chương II Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán tại công ty Cổ phần May Trần Bình……… 33
1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần May Trần Bình……… 34
2 Số liệu kế toán của Công ty tháng 9 năm 2013……… 35
2.1 Bảng cân đối kế toán đầu tháng 9 năm 2013……… 35
2.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9 năm 2013………37
2.3 Các chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh …40
3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh……… 49
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán kế toán là môn học rất quan trọng đối với sinh viên chuyên ngànhkinh tế nói chung và chuyên ngành kế toán nói riêng Môn học Nguyên lý kế toángiúp cho sinh viên trang bị những kiến thức cơ bản về các phương pháp hạch toán
kế toán
Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn học, mỗi sinh viên đều đã nắmđược những nguyên tắc chung nhất trong quá trình hạch toán kế toán các hoạt độngcủa một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Việc thực hiện đồ án Nguyên lý kế toán
là không thể thiếu, nhằm giúp cho sinh viên có thể đào sâu, nắm vững lý thuyết kếtoán và vận dụng các phương pháp kế toán vào thực hành công tác kế toán tronghoạt động thực tiễn của doanh nghiệp Qua đó, sinh viên chuyên ngành kế toán cóthể dễ dàng thu nhận kiến thức của môn học Kế toán tài chính và nắm bắt được chutrình của công tác kế toán trong thực tế
Được sự quan tâm và hướng dẫn của Thạc sĩ Phạm Thị Hồng Hạnh cùng các
thầy cô giáo bộ môn Kế toán doanh nghiệp trường Đại học Mỏ - Địa chất, em đãhoàn thành Đồ án Nguyên lý kế toán Đồ án gồm 2 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán
Chương II: Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanhnghiệp
Bản thân em đã cố gắng để hoàn thành tốt đồ án môn học, nhưng do còn hạnchế về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên trong quá trình thực hiện không tránh khỏicác thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô để đồ áncủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2013
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hoa
Trang 3CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Trang 41 KHÁI NIỆM HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Từ rất lâu, trong xã hội các nước phương Tây đã có những tổ chức đào tạo về nghề
kế toán, và người ta hiểu kế toán như là một nghề chuyên giữ các sổ sách ghi chép
kế toán Thực ra, đây là một cách hiểu hoàn toàn không đầy đủ, bởi vì việc ghichép, lưu trữ số liệu trên sổ sách chỉ là một công đoạn của kế toán, và đây là côngđoạn chủ yếu, quan trọng nhất của hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao gồm hệ thống thông tin kinh
tế tài chính hữu ích cần thiết cho người sử dụng, và hệ thống thông tin này đolường, phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong một tổ chức kinh tế.Với bề dày phát triển của mình từ thấp đến cao, kế toán được coi vừa là một khoahọc, vừa là một nghề nghiệp quản lý
Là môn khoa học thì kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh,giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanh liên quan chặt chẽ tới lĩnhvực kinh tế, tài chính của một đơn vị bằng hệ thống phương pháp của mình và thôngqua các thước đo: hiện vật, thời gian lao động và thước đo giá trị
Là một nghề nghiệp thì kế toán chính là nghệ thuật ghi chép, tính toán và phản ánhbằng con số mọi hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vị nhằm cung cấpcác thông tin toàn diện về tính hình sản xuất kinh doanh, tình hình huy động và sửdụng vốn trong đơn vị
2 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Trong hệ thống quản lý thông tin của một tổ chức kinh tế, thông tin kế toán là hệthống quan trọng nhất, cung cấp cho những người sử dụng một cái nhìn tổng quát
về tình hình và khả năng kinh doanh của một tổ chức
Thông tin kế toán trợ giúp cho người sử dụng những kiến thức để đưa ra nhữngquyết định quan trọng nhất trong quản lý kinh tế Nó là công cụ được sử dụng trongphân tích, lập kế hoạch, kiểm tra, giám đốc các hoạt động kinh tế xảy ra trong đơn
Như vậy, thông tin kế toán đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh
tế, trong việc điều hành các tổ chức kinh doanh và là một tất yếu khách quan củanền sản xuất xã hội
Trang 53 NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG ĐƯỢC THỪA NHẬN
3.3 Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi phí phải được tính toán và khấu trừ khỏidoanh thu khi trên thực tế các khoản chi phí này gắn liện với doanh thu tạo ra trongkỳ
3.4 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc này quy định chỉ ghi nhận doanh thu được hưởng vào thời điểm chuyểngiao quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm
3.5 Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc này yêu cầu trong công tác kế toán phải đảm bảo tính nhất quán về cácnguyên tắc, chuẩn mực, về phương pháp tính toán giữa các kỳ kế toán Nếu cần thayđổi thì phải có thông báo để giúp người đọc báo cáo nhận biết được
3.8 Nguyên tắc công khai
Báo cáo tài chính phải phản ánh đầy đủ các thông tin quan trọng liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được công khai theo đúng quy định.Các thông tin trong báo cáo phải rõ ràng, dễ hiểu và thuận lợi khi đọc, phân tíchchúng
3.9 Nguyên tắc rạch ròi giữa hai kỳ kế toán
Trang 64 NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
4.1 Nhiệm vụ của kế toán
Với chức năng phản ánh, kiểm tra các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, kế toán
có những nhiệm vụ sau:
1) Ghi chép, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư,tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng kinhphí (nếu có) của đơn vị
2) Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tàichính, tình hình thu nộp ngân sách Nhà nước, kiểm tra và bảo vệ giữ gìn tài sản, vật
tư, tiền vốn của doanh nghiệp, ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãng phí, vi phạm chế
độ, thể lệ, vi phạm chính sách tài chính
3) Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,kiểm tra và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh tế, tài chính …nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc lập, theo dõi thực hiện kế hoạch đề ra
4.2 Yêu cầu đối với hạch toán kế toán
Kế toán cung cấp những thông tin quan trọng về tình hình và khả năng kinh tế, tàichính của một đơn vị và trợ giúp trong việc ra quyết định của các nhà quản lý nêncần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1) Kế toán phải chính xác: Chính xác là yêu cầu cơ bản của công tác kế toán, mỗi
số liệu của kế toán cung cấp đều gắn với quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ củanhiều người, nhiều tổ chức nên bên cạnh ý nghĩa phục vụ hiệu quả cho công tácquản lý, sự chính xác còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản của đơn vị 2) Kế toán phải kịp thời: Thông tin kế toán có kịp thời thì mới phục vụ thiết thựccho công tác điều hành quản lý Từ những thông tin kịp thời, người quản lý sẽ cónhững quyết định sớm, đúng đắn về phương hướng kinh doanh cho doanh nghiệp.3) Kế toán phải đầy đủ: Có phản ánh được đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính thì kếtoán mới có thể cung cấp những thông tin tổng hợp và chính xác về tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp
4) Kế toán phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sánh, dễ đối chiếu: Vì được rất nhiều đốitượng sử dụng và có tính chất thông tin nên các chỉ tiêu do kế toán cung cấp cầnđược trình bày rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với kế hoạch đặt ra để người đọc tiện đổichiếu, so sánh
Trang 75 CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
Là môn khoa học độc lập nên hạch toán kế toán đã xây dựng cho mình hệ thốngphương pháp khoa học nhằm phản ánh, ghi chép các đối tượng của môn học Hệthống phương pháp mà hạch toán kế toán sử dụng bao gồm các cặp phương phápsau đây:
- Chứng từ và kiểm kê
- Tính giá và xác định giá thành
- Tài khoản và ghi sổ kép
- Tổng hợp và cân đối kế toán
5.1 Phương pháp chứng từ và kiểm kê
Các yếu tố của chứng từ kế toán có thể phân làm hai loại: Yếu tố bắt buộc (yếu tố
cơ bản) và yếu tố bổ sung
Các yếu tố cơ bản (bắt buộc) là những yếu tố nêu và gắn nghiệp vụ kinh tế phát sinhvới địa điểm, thời gian và trách nhiệm của con người Các yếu tố bổ sung nhằm làm
rõ hơn các nghiệp vụ kinh tế về phương thức thanh toán, địa chỉ, số điện thoại củangười lập và liên quan
Các chứng từ bắt buộc phải bao gồm đầy đủ các yếu tố sau:
- Tên gọi của chứng từ
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ
- Số hiệu của chứng từ
- Tên gọi, địa chỉ, cơ quan của cá nhân, đơn vị lập chứng từ
- Tên gọi, địa chỉ, cơ quan của cá nhân, đơn vị nhận chứng từ
- Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ phát sinh
- Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị để chỉ rõ quy mô của nghiệp vụ kinh tế
- Chữ ký của người lập, người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ
Trang 8- Theo nội dung kinh tế phản ánh trong chứng từ:
+ Chứng từ về lao động, tiền lương
Trang 95.1.2 Kiểm kê
a) Khái niệm
Kiểm kê là phương pháp kiểm tra trực tiếp tại chỗ nhằm xác định chính xác tìnhhình về số lượng, chất lượng và giá trị của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn hiện cótrong đơn vị
b) Phân loại
- Theo phạm vi và đối tượng kiểm kê:
+ Kiểm kê toàn diện
+ Kiểm kê từng phần
- Theo thời gian tiến hành:
+ Kiểm kê định kỳ
+ Kiểm kê bất thường
c) Thủ tục và phương pháp tiến hành kiểm kê
- Thủ tục:
+ Thủ trưởng đơn vị thành lập ban kiểm kê, kế toán trưởng hướng dẫn nghiệp vụ
và xác định phạm vi cho ban kiểm kê
+ Trước khi kiểm kê, bộ phận kế toán phải hoàn thành toàn bộ công việc ghi chépvào sổ sách kế toán, khóa sổ và sắp xếp tài sản, chứng từ ngăn nắp
+Tiến hành kiểm kê: Tùy thuộc các đối tượng mà có phương thức kiểm kê hợp lý + Kết thúc kiểm kê: Kết quả kiểm kê phải được phản ánh vào biên bản kiểm kê
Trang 105.2 Phương pháp tính giá và xác định giá thành
5.2.1 Tính giá
a) Khái niệm
Tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành và phát sinh chi phí
có liên quan đến từng loại sản phẩm, vật tư, hàng hóa và dịch vụ Đây chính làphương pháp dùng thước đo giá trị để biểu hiện các loại tài sản khác nhau nhằmphản ánh các thông tin tổng hợp cần thiết cho công tác quản lý
b) Yêu cầu và nguyên tắc tính giá
- Phân loại chi phí hợp lý: Có những chi phí có thể tính trực tiếp, có những chi phíphải phân bổ cho từng đối tượng
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý: Lựa chọn tiêu thức sát với mức tiêuhao cho từng đối tượng tính giá
Tổng chi phí cần phân bổ
c) Trình tự tính giá một số đối tượng chủ yếu
- TSCĐ được mua sắm:
Nguyên giá = Giá mua (giá ghitrên hóa đơn) +
Chi phí vận chuyển, một sốloại thuế, lắp đặt chạy thử
(nếu có)
Mức phân bổ
chi phí cho
từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ
của tất cả các đối tượng
Tiêu thức phân bổcủa từngđối tượng
Trang 11- TSCĐ được xây dựng mới:
Với TSCĐ đi thuê tài chính:
Nguyên giá = Tổng số tiền ghi nợ trên hợp đồng thuê – Tổng lãi thuê phải trả
* Bên cạnh việc xác định giá trị ban đầu của TSCĐ thì cả TSCĐ hữu hình và vôhình đều phải tính giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn (khấu hao lũy kế)
Với vật liệu nhập kho:
- Vật liệu mua ngoài:
Chi phí chế biếnhoặc chi phí thuê ngoài
Giá mua ghi trên hóa đơn
và các khoản thuếđược quy địnhtính vào giá vật liệu
Chi phíthu mua
Khoản chiết khấuthương mại,giảm giá hàng mua
Chi phí trước khi sử dụng
(nếu có)
Giá ghi trong sổ của đơn vị,
cá nhân cấp, tặng, biếuhoặc theo giá thị trường tại thời điểm nhận TSCĐ
Chi phítrước khi sử dụng
Giá thành thực tế(hoặc giá trị quyết toán công trình)
Trang 12Giá thực tế = Giá do hội đồng định giá xác định (giá thỏa thuận)
Để quản lý hàng tồn kho, các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phươngpháp, đó là kiểm kê thường xuyên và kiểm kê định kỳ
- Phương pháp kiểm kê thường xuyên:
Theo phương pháp này, mối quan hệ giữa nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho được thểhiện như sau:
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này ngược vớiphương pháp FIFO, nghĩa là vật liệu nhập sau được xuất ra trước, nói cách khác nóđược tính giá xuất của ngày nhập trước nó gần nhất tính trở lại
Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, giá xuất khocủa vật liệu thuộc lô nhập lần nào sẽ tính theo giá nhập của lô vật liệu đó
Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương phápnày, sau mỗi lần nhập kho, giá đơn vị bình quân được tính căn cứ vào giá, lượnghàng tồn kho và giá, lượng hàng nhập kho
Phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Đơn giá của vậtliệu xuất kho được tính vào lúc cuối kỳ, sau đó khi tính giá vật liệu xuất thì căn cứvào giá bình quân đã được tính và lượng vật liệu xuất kho Giá bình quân được xácđịnh theo công thức sau:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (gbq) = ∑(gi× qi)
∑qi
Trong đó: gi: Đơn giá của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
qi: Lượng vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này, giá vật liệu xuất kho sẽ được tính theo giá hạch toán, đến cuối kỳ trên cơ sở tập hợp giá trị các lần nhập khotrong kỳ sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế Khi đó giá thực tế của vật liệu xuấtkho được tính:
Giá thực tế vật liệu xuất kho = Giá hạch toán × Hệ số giá
Giá trị hàng
tồn đầu kỳ
Giá trị hàngnhập trong kỳ
Giá trị hàngxuất trong kỳ
Trị giá hàngtồn cuối kỳ
Trang 13Trong đó:
=
- Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Theo phương pháp này, hàng tồn kho của doanh nghiệp được tiến hành kiểm kê vàomột thời gian cuối kỳ nhất định Trên cơ sở xác định lượng hàng tồn kho, tính ra sốhàng đã xuất kho trong kỳ Quan hệ giữa giá trị nhập, xuất, tồn được thể hiện bởiphương trình:
Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này giá trịvật liệu tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá tồn đầu kỳ trở đi theo cuối tháng
Phương pháp giá thực tế đích danh: Giá trị hàng tồn kho được tính theo đúngđơn giá của lô hàng tồn kho
Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, trịgiá hàng tồn kho cuối kỳ tính căn cứ vào số lượng tồn kho cuối kỳ và đơn giá bìnhquân gia quyền cả kỳ dự trữ
5.2.2 Xác định giá thành sản phẩm
a) Khái niệm
Tính giá thành là công việc của kế toán nhằm tổng hợp chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất, kinh doanh để từ đó có cơ sở tính toán giá thành cho những sảnphẩm, lao vụ hoàn thành, từ đó giúp doanh nghiệp kiểm soát được chi phí, xác địnhđược hiệu quả sản xuất kinh doanh
b) Trình tự tính giá thành sản phẩm
Hệ số giá vật liệu
(Hn)
∑ Giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trongkỳ
∑ Giá hạch toán của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trị giá hàng
tồn kho đầu kỳ
Trị giá hàngnhập kho trong kỳ
Trị giá hàngtồn kho cuối kỳ
Trị giá hàngxuất kho trong kỳ
Trang 141 Tập hợp chi phí trực tiếp liên quan đến sản xuất từng loại sản phẩm.
2 Tập hợp các chi phí gián tiếp rồi tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu phí theo một tiêu thức hợp lý
3 Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Để xác định giá trị sản
phẩm dở dang cuối kỳ, có các phương pháp sau đây:
- Đánh giá giá trị dở dang (GTDD) cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CP NVLTT) hoặc nguyên vật liệu chính Theo phương pháp này, GTDD cuối kỳcủa sản phẩm chỉ bao gồm chi phí NVLTT bỏ qua chi phí nhân công (CP NC) vàchi phí sản xuất chung (CP SXC)
GTDD đầu kỳ + CPNVLTT phát sinh trong kỳ
GTDD cuốikỳ = × KL SPDDCK
KL SP hoàn thành + KL SP DD
- Đánh giá GTDD của sản phẩm cuối kỳ theo mức độ hoàn thànhtương đương
GTDD đầu kỳ(NVL ) + CPNVL phát sinh trong kỳ
- Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
GTDD cuối kỳ = KL SP DD cuối kỳ × Z đơn vị định mức × tỷ lệ hoàn thành
Trang 155.3 Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép
5.3.1 Phương pháp tài khoản
a) Khái niệm
Tài khoản kế toán là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từngloại sản, nguồn vốn nhằm phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục sốhiện có và tình hình biến động từng đối tượng của hạch toán kế toán
b) Đặc điểm của tài khoản kế toán
- Về hình thức: Tài khoản kế toán chính là tờ sổ sách kế toán được in
theo mẫu nhằm ghi chép bằng đơn vị giá trị sự hình thành, biến động và số hiện cócủa từng đối tượng kế toán
- Về nội dung: Tài khoản kế toán ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên tục sựbiến động của từng đối tượng kế toán trong suốt quá trình hoạt động của doanhnghiệp
- Về chức năng: Tài khoản là phương pháp giám đốc một cách thường
xuyên, kịp thời về tình hình tài sản, nguồn hình thành, có chức năng bảo vệ, sửdụng chặt chẽ tài sản trong đơn vị
c) Kết cấu của tài khoản
Đặc điểm của tài khoản kế toán là phản ánh số hiện có và tình hình biến động củacác loại tài sản, nguồn vốn trong đơn vị nên tài khoản có kết cấu theo một quy tắcnhất định Vì đối tượng của hạch toán kế toán có tính hai mặt đối lập nhau nhưng cóquan hệ mật thiết với nhau như: thu – chi; tăng – giảm; nhập – xuất; vay – trả nênyêu cầu của tài khoản là phản ánh được cả hai mặt đó trên cùng loại tài khoản Vìvậy kết cấu chung của tài khoản được chia làm 2 bên, mỗi bên phản ánh một chiềubiến động của đối tượng kế toán, theo quy ước, bên trái gọi là bên nợ, bên phải gọi
là bên có Việc ghi chép vào tài khoản chính là ghi vào sổ sách kế toán nên nó đượctrình bày trên một trang sổ, với kết cấu chung:
Trang 16Hệ thống tài khoản đang được sử dụng gồm :
- 86 tài khoản trong bảng cân đối tài khoản và 6 tài khoản ngoài bảng
- Có 10 loại tài khoản trong bảng
- Số hiệu tài khoản gồm :
+ Tài khoản tổng hợp (TK cấp 1) : có 3 số
+ Tài khoản chi tiết (TK cấp 2) :có 4 số
Hiện nay căn cứ vào tình hình thực tế doanh nghiệp có thể có tài khoản cấp 3 và cấp
4 … tuy nhiên tài khoản cấp 1, cấp 2 vẫn phải theo quy định để công việc quản lýđạt hiệu quả
Trang 17e) Phân loại và kết cấu của tài khoản
Tài khoản phản ánh tài sản
Thuộc vào hệ thống tài khoản thống nhất thì loại tài khoản này có tài khoản loại 1
và tài khoản loại 2, đây là các tài khoản phản ánh giá trị hiện có và tình hình biếnđộng các loại tài sản trong doanh nghiệp
Kết cấu chung:
Nợ Tài khoản phản ánh tài sản Có
Dư đầu kỳ: Tài sản có
ở thời điểm đầu kỳ
- Số phát sinh làm tăng tài sản - Số phát sinh làm giảm tài sản
Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có
Số dư cuối kỳ: Tài sản hiên có ở
thời điểm cuối kỳ
Ví dụ: Số dư đầu kỳ của tài khoản tiền mặt là 10.000.000 đ, trong kỳ có các
nghiệp vụ thu tiền 25.000.000 và chi 30.000.000 đ, các nhiệp vụ này phản ánh nhưsau:
Dư đầu kỳ + PS nợ trong kỳ - PS có trong kỳ = Dư cuối kỳ
Tài khoản phản ánh nguồn vốn
Đây là tài khoản phản ánh giá trị nguồn hình thành các tài sản trong doanh nghiệp
và sự biến động của nó, thuộc vào loại này gồm tài khoản loại III và loại IV
Trang 18Kết cấu chung :
Nợ Tài khoản phản ánh nguồn vốn Có
Dư đầu kỳ: Nguồn vốn hiện có
ở thời điểm đầu kỳ
- Số phát sinh làm giảm nguồn vốn - Số phát sinh làm tăng nguồn vốn
Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có
Dư cuối kỳ: Nguồn vốn hiện có
ở thời điểm cuối kỳ
Ví dụ: Số dư đầu kỳ của tài khoản “Vay ngắn hạn” là 100.000.000 đ Trong kỳ, doanh nghiệp được ngân hàng cho vay thêm 50.000.000 đ và doanh nghiệp trả nợ vay
cũ 80.000.000 Tình hình này được phản ánh như sau:
Nợ Tài khoản 311 Có Dđ: 100.000.000
80.000.000 50.000.000
PS nợ: 80.000.000 PS có: 50.000.000 Dc: 70.000.000
Với tài khoản phản ánh nguồn vốn thì số dư của tài khoản sẽ ở bên có và được tínhnhư sau:
Số dư đầu kỳ + PS có trong kỳ – PS nợ trong kỳ = Số dư cuối kỳ
Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu, thu nhập phát sinh trong kỳ và kếtchuyển số phát sinh sang tài khoản có liên quan Đây là những tài khoản loại 5 vàloại 7, chúng không có số dư
Kết cấu chung:
Doanh thu
- Phát sinh làm giảm doanh thu - Phát sinh làm tăng doanh thu
- Kết chuyển doanh thu,
thu nhập thuần
Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có
Trang 19 Tài khoản phản ánh chi phí
Đây là các tài khoản trung gian được sử dụng để tập hợp chi phí của hoạt độngsản xuất kinh doanh và chi phi hoạt động khác phát sinh trong kỳ và kết chuyểnsang tài khoản có liên quan để xác định giá thành sản phẩm,xác định kết quả Cáctài khoản này thuộc loại 6, loại 8 và chúng cũng không có số dư
Tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Đây là một loại tài khoản sử dụng để so sánh những khoản thu vào và chi ra củamột đơn vị trong một thời kỳ nhằm xác định kết quả sản xuất kinh doanh cũng nhưcác hoạt đông khác, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì có lãi, khoản lãi này sẽ đượckết chuyển ghi tăng nguồn, nếu ngược lại sẽ kết chuyển lỗ ghi giảm nguồn nên loạinày cũng không có số dư Tài khoản loại 9 chính là tài khoản xác định kết quả Như vậy có thể phản ánh kết cấu của tài khoản xác định kết quả như sau:
- Kết chuyển chi phí - Kết chuyển doanh thu, thu nhập
Trang 205.3.2 Phương pháp ghi sổ kép
a) Khái niệm
Các quan hệ đối ứng tài khoản:
Có thể nhận xét rằng một nghiệp vụ kinh tế phát sinh dưới một hình thức thì nó vẫntuân thủ phương trình căn bản của kế toán:
- Một nghiệp vụ kinh tế làm tăng tài sản và tăng nguồn vốn cùng một lượng
- Một nghiệp vụ kinh tế làm giảm tài sản và giảm nguồn vốn cùng một lượng
Khái niệm về ghi sổ kép
Ghi sổ kép là phương pháp kế toán nhằm phản ánh sự biến động của các đối tượng
kế toán theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối liên hệ khách quan giữachúng bằng cách ghi nợ và ghi có của những tài khoản liên quan với số tiền bằngnhau
b) Định khoản kế toán
Định khoản kế toán là hình thức hướng dẫn cách thức ghi chép có hệ thống, đảmbảo chính xác các nghiệp vụ kinh tế vào các tài khoản có liên quan tùy theo nộidung kinh tế của nghiệp vụ, không kể định khoản giản đơn hay phức tạp, mỗi 1 địnhkhoản được thực hiện bởi 1 lần ghi được gọi là “bút toán” Mối quan hệ giữa các tàikhoản trong mỗi bút toán là:
- Tuân thủ theo quan hệ đối ứng tài khoản
- Tổng phát sinh bên nợ bằng tổng phát sinh bên có của các tài khoản
c) Tác dụng của ghi sổ kế toán
- Là phương tiện kiểm tra tính chính xác của việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tếvào các tài khoản
- Là công cụ đắc lực để phân tích kinh tế doanh nghiệp
Trang 215.3.3 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
a) Kế toán tổng hợp
Khái niệm
Kế toán tổng hợp là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chínhđược kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp ở dạng tổng quát, được biểu hiện dướihình thức giá trị Kế toán tổng hợp được phản ánh trên tài khoản tổng hợp (tàikhoản cấp 1)
Đặc điểm
Khi biểu diễn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phải ghi chép lên tàikhoản theo đối ứng nợ, có và viết vào các tài khoản tổng hợp Mỗi đối tượng kếtoán có tài khoản phản ánh riêng nên để phản ánh quy mô tổng hợp của từng loại,phải sử dụng đơn vị giá trị
b)Kế toán chi tiết
Khái niệm
Kế toán chi tiết là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chínhđược kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp ở dạng chi tiết, tỉ mỉ và cụ thể được biểudiễn dưới cả bằng giá trị, hiện vật và thời gian lao động Kế toán chi tiết được biểudiễn trên tài khoản chi tiết hoặc sổ kế toán chi tiết
c) Kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản kế toán:
Kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản tổng hợp
Vì việc ghi chép lên tài khoản tổng hợp chính là “ ghi sổ kép” các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, chúng luôn bảo đảm tính cân đối Vì vậy để kiểm tra tính chính xác củaviệc ghi chép lên tài khoản tổng hợp, người ta đi kiểm tra các cân đối đó Để kiểmtra tính cân đối trong “ ghi sổ kép ”, chúng ta sử dụng “bảng cân đối số phát sinh”(bảng cân đối tài khoản)
Bảng cân đối số phát sinh (bảng cân đối tài khoản) là 1 dạng bảng kê đối chiếu toàn
bộ số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoảnđược sử dụng trong kỳ
Phương pháp kiểm tra
Dựa vào dòng số liệu trên dòng tổng cộng để kiểm tra, nếu ta có: Tổng dư nợđầu kỳ = tổng dư nợ có đầu kỳ; tổng phát sinh bên nợ = tổng phát sinh bên có;tổng dư nợ cuối kỳ = tổng dư có cuối kỳ, thì chứng tỏ việc ghi chép trên tài khoảntổng hợp đã chính xác Nếu có chênh lệch giữa các số ở phần nợ, có trong cùng 1cột thì chứng tỏ việc ghi chép có sai sót, phải tiến hành rà soát để phát hiện sai sót,khi đó sễ tiền hành kiểm tra trên từng tài khoản, dựa vào phương trình:
Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phát sinh tăng – phát sinh giảm
Trang 22 Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tếvào các tài khoản chi tiết:
Phương pháp kiểm tra:
- Nếu số liệu của dòng tổng cộng trên bảng tổng hợp số phát sinh bằng với số dưđầu kỳ, số phát sinh nợ, có trong kỳ, dư cuối kỳ trên tài khoản tổng hợp thì việc ghichép là chính xác Nếu có chênh lệch thì phải tìm nguyên nhân Để tìm ra nguyênnhân gây chênh lệch, chỉ có cách ghi chép vào các tài khoản tổng hợp và chi tiết
- Yêu cầu của kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản tổng hợp và chi tiết là khôngđược phép có sai số, dù là sai số rất nhỏ cũng phải tìm ra nguyên nhân và sửa chữakịp thời, đúng phương pháp
5.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
5.4.1 Khái quát về phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp tổng hợp các số liệu
kế toán phản ánh toàn diện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh vào sổ kế toán, sử dụng thước đo duy nhất là giá trị
Phương pháp tổng hợp cân đối biểu hiện thông qua hệ thống các báo cáo kế toán.Hiện nay, bao gồm các báo cáo sau:
1 - Bảng cân đối kế toán
2 - Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
3 - Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4 - Thuyết minh báo cáo tài chính
Trong đó, báo cáo số 1 và 2 là những báo cáo bắt buộc, các thông tin kế toán đượctrình bày ở dạng tổng quát
5.4.2 Bảng cân đối kế toán
a) Khái niệm
Bảng cân đối kế toán (hay còn gọi là bảng tổng kết tài sản) là một báo cáo kế toán phảnánh một cách tổng quát tình hình tài sản cũng như nguồn hình thành của đơn vị tại thờiđiểm lập báo cáo (thường là cuối tháng, quý, năm)
b)Nội dung và kết cấu của bảng tổng kế tài sản
Gồm 2 phần:
1 Phần tài sản: Phản ánh vốn theo hình thái tài sản Phần này được sắp xếp theotính linh động của nguồn vốn như sau:
Phần A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Phần B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Trang 232 Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại vốn của doanh nghiệp.Phần này được sắp xếp theo mức độ cấp thiết theo thời hạn trả nợ nên nó có thứ tựsau:
Phần A: Nợ phải trả
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
Phần B: Vốn chủ sở hữu
Số liệu giữa phần tài sản và phần nguồn vốn phải đảm bảo
- Tổng giá trị phần tài sản = Tổng giá trị phần nguồn vốn
- Xét về mặt kinh tế, số liệu trên phần tài sản thể hiện giá trị và kết cấu vốn củadoanh nghiệp ở thời điểm lập báo cáo
- Với số liệu nguồn vốn, xét về mặt kinh tế, số liệu bên nguồn vốn thể hiện nguồn hìnhthành tài sản của đơn vị Về mặt pháp lý , số liệu phần nguồn vốn còn thể hiện tráchnhiệm của doanh nghiệp với Nhà nước, với cấp trên và với CBCNV về tài sản màdoanh nghiệp đang sử dụng
Trên thực tế, bảng cân đối kế toán được trình bày theo kết cấu một bên như sau:
Trang 24BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1 Đầu tư chứng khoán
Trang 25c) Sự thay đổi của bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là biểu số liệu phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn tài mộtthời điểm, vì vậy sau thời điểm đó, khi có bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế phát sinhnào cũng sẽ làm thay đổi số liệu của bảng, song tuân thủ theo nguyên tắc là:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
d) Phương pháp lập bảng tổng kết tài sản.
Để lập được các số liệu trong bảng tổng kết tài sản, phải sử dụng tài liệu kế toánđược ghi chép trên sổ kế toán (trên các tài khoản tổng hợp) vì các con số trong bảngchính là số dư trên các tài khoản tổng hợp vào thời điểm lập
Ở phần tài sản, căn cứ vào số dư của các tài khoản phản ánh tài sản để ghi vào cột
số tiền tương ứng với từng loại, còn ở phần nguồn vốn, lấy số dư của các tài khoảnphản ánh nguồn vốn để vào bảng Để xác định được số dư trên tài khoản tổng hợp,phảI tiến hành khoá sổ, tính số phát sinh nợ và có trong kỳ, rồi xác định số dư cuối
kỳ, đây chính là số liệu để lập bảng tổng kết tài sản Số dư cuối kỳ này sẽ trở thành
số dư đầu kỳ sau
5.4.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
a) Khái niệm
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là bảng số liệu phản ánh khái quát tình hình và kếtquả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, chi tiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác
b) Nội dung và kết cấu của bảng
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 3 phần:
Phần 1: Báo cáo lãi lỗ: phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của các hoạt độngchính và hoạt động khác của doanh nghiệp
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT đượcgiảm, thuế GTGT hàng bán nội địa
Trang 26Chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
b) Các sổ sách kế toán sử dụng.
- Sổ nhật ký – sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Các sổ, thẻ kế toán chi tiết bao gồm:
+ Thẻ (sổ) chi tiết tài sản cố định, khấu hao TSCĐ, vốn kinh doanh
+ Thẻ (sổ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa + Sổ kế toán chi tiết các loại vốn bằng tiền, sổ chi tiết tiền vay
+ Sổ chi tiết các nghiệp vụ thanh toán: thanh toán với người bán, người mua…,thanh toán nội bộ
+ Sổ, thẻ chi tiết chi phí vốn đầu tư cơ bản, cấp phát kinh phí
+ Các sổ, thẻ khác trong yêu cầu quản lý
c) Trình tự ghi sổ.
Hàng ngày, khi nhận được chứng từ gốc phát sinh, nhân viên giữ sổ nhật ký –
sổ cái phải kiểm tra nội dung của các chứng từ gốc, sau đó sử dụng những chứng từgốc đủ điều kiện để ghi vào nhật ký – sổ cái, ghi trên cả hai phần của sổ và ghi cùngtrên một dòng kẻ Cuối tháng, nhân viên kế toán giữ sổ tiến hành khoá sổ và tínhtổng số tiền ở phần nhật ký, tổng phát sinh nợ và có, số dư cuối kỳ của các tài khoản
ở phần sổ cái Sơ đồ:
Trang 276.2 Hình thức nhật ký chung
a) Đặc điểm
Công tác kế toán được tổ chức theo hình thức nhật ký chung có đặc điểm là sử dụng
sổ nhật ký chung để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thờigian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó số liệu ghi trên sổ nhật ký chungđược sử dụng để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan
b) Các sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
- Sổ nhật ký đặc biệt và sổ kế toán chi tiết
c) Trình tự ghi chép theo hình thức nhật ký chung
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán ghi vào sổ nhật
ký chung, nếu doanh nghiệp sử dụng cả nhật ký đặc biệt thì trước hết nghiệp vụphải ghi vào nhật ký đặc biệt Hằng ngày hoặc định kỳ phải lấy số liệu trên nhật kýchung ghi vào sổ cái, còn số liệu trên nhật ký đặc biệt thì được tổng hợp hàng ngàyvào sổ cái
Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái ghi vào bảng cân đối số phát sinh của các tàikhoản và đối chiếu số liệu với bảng tổng hợp chi tiết Sau khi kiểm tra lấy số liệutrên bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng cân đối kế toán
và các báo cáo kế toán
Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung:
Chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 286.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
a) Đặc điểm
Các hoạt động kinh tế tài chính được ghi chép vào chứng từ gốc đều được phân loại,tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ và sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các tàikhoản Trong hình thức chứng từ ghi sổ, việc ghi sổ theo thứ tự thời gian tách rờiviệc ghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau: sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản
b)Các hình thức sổ
- Sổ cái các tài khoản
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Bảng cân đối số phát sinh
- Sổ kế toán chi tiết
c) Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, tiến hành phân loại, tổnghợp và lập chứng từ ghi sổ Đối với những nghiệp vụ phát sinh với số lượng lớn vàthường xuyên, kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ gốc, sau đó định kỳ lập cácchứng từ ghi sổ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc đã lập
Cuối tháng khoá sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh nợ, có trên các tài khoản tổng hợp.Trên cơ sở số liệu đã cộng trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Số liệu củabảng này phải khớp với số tiền tổng cộng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sau khi kiểm tra, đối chiếu thì bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập bảngcân đối kế toán và các báo biểu khác
Sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Trang 29Bảng tổnghợp chi tiết
Trang 306.4 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ
a) Đặc điểm
Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vịđược phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào các sổ nhật ký – chứng
từ, cuối tháng số liệu được tổng cộng và ghi vào sổ cái 1 lần
- Sổ sách được mở theo vế có của các tài khoản
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự
thời gian và hệ thống hoá các nghiệp vụ đó theo nội dung kinh tế
- Kết hợp việc kế toán tổng hợp với kế toán chi tết trên cùng một sổ sách
và trong cùng quá trình ghi chép
- Kết hợp ghi chép kế toán hàng ngày và việc tập hợp dần các chỉ tiêu
kinh tế cần thiết cho công tác quản lý, lập báo biểu
ký – Chứng từ
Đối với các Nhật ký – Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thìcăn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiét, cuối tháng chuyển số liệu vàoNhật ký – Chứng từ
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu
số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợpchi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trựctiếp vào Sổ cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trựctiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trang 31và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ,Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký – chứng từ:
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 326.5 Hình thức kế toán máy
a) Khái niệm
Kế toán máy (hay còn gọi là kế toán trên máy tính): Là dùng máy móc,máytính để hỗ trợ, thay thế 1 phần công việc của người làm kế toán tài chính cho mộtdoanh nghiệp hoặc một tổ chức xã hội Một chương trình làm kế toán máy là mộtphần mềm dùng để làm công việc kế toán Để có một chương trình kế toán máy thìphải lập trình bằng một ngôn ngữ lập trình nào đó Các ngôn ngữ lập trình cơ sở dữliệu như: Ms Excel, Ms Access, Visual Basic, Visual Foxpro, Visual C#, SQLserver và Oracle đều có thể lập được một chương trình kế toán máy
b) Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có để ghi vào các bảng, biểu được thiết kế sẵn trong phần mềm kế toán.Cuối tháng, thực hiện khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệutổng hợp và số liệu chi tiết luôn được thực hiện tự động đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã nhập trong kỳ Sơ đồ:
Chú thích:
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ, cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, đối ứng
Trang 33CHƯƠNG II:
VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRẦN BÌNH
THÁNG 9 NĂM 2013
Trang 341 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRẦN BÌNH
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần May Trần Bình
- Địa chỉ: 189 Mai Dịch, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Mã số thuế: 01145623890
- Số tài khoản: 281 110 012 3008 tại Ngân hàng Công thương Cầu Giấy
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất quần áo
- Sản phẩm: Áo sơ mi, quần âu
Công ty áp dụng:
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp quy đổi hoànthành tương đương
- Chi phí sản xuất chung phân bổ cho 2 loại sản phẩm theo chi phí sản xuấttrực tiếp
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%
Trang 352 DỮ LIỆU KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRẦN BÌNH THÁNG 9 NĂM 2013
2.1 Bảng Cân đối kế toán đầu tháng
4 Phải thu của khách
hàng 150.000.000 4 Phải trả người laođộng 240.000.000
liệu 171.200.000 7 Quỹ khen thưởng,phúc lợi 316.000.000
8 Công cụ dụng cụ 220.000.000 8 Nguồn vốn kinh
doanh
720.400.000
9 Chi phí sản xuất,
kinh doanh dở dang 152.000.000 9 Quỹ đầu tư pháttriển 150.000.000
10 Thành phẩm 165.000.000 10 Lợi nhuận chưa
Trang 36Chi tiết Tài khoản 131- Phải thu khách hàng
- Công ty Newline: 100.000.000 đ
- Công ty Sông Hồng: 50.000.000 đ
Chi tiết Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu:
- Vải cotton (sản xuất áo sơ mi) : 500m, đơn giá 152.000 đ/m
- Vải kaki (sản xuất quần âu): 500m, đơn giá 172.000 đ/m
- Chỉ: 300 cuộn, đơn giá 16.000 đ/cuộn
- Cúc (sản xuất áo sơ mi): 1500 chiếc, đơn giá 800 đ/chiếc
- Khóa dây (sản xuất quần âu): 400 chiếc, đơn giá 8.000 đ/chiếc
Chi tiết Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 65.000.000 đ (áo sơ mi: 30.000.000 đ,quần âu: 35.000.000 đ)
- Chi phí nhân công trực tiếp: 55.000.000 đ (áo sơ mi: 25.000.000 đ, quần âu:30.000.000 đ)
- Chi phí sản xuất chung: 32.000.000 đ (áo sơ mi: 14.000.000 đ, quần âu:18.000.000 đ)
Chi tiết Tài khoản 155 – Thành phẩm:
- Áo sơ mi: 500 cái, giá vốn 170.000 đ/sp
- Quần âu: 400 chiếc, giá vốn 200.000 đ/sp
Chi tiết tài khoản 156 – Hàng hóa
- Áo chống nắng: 800 chiếc, đơn giá 80.000 đ/sp
Chi tiết tài khoản 331 – Phải trả người bán:
- Công ty Hòa Phát: 230.000.000đ
Trang 372.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9 năm 2013
1 Ngày 1/9: Rút tiền gửi ở ngân hàng Công thương về nhập quỹ tiền mặt80.000.000 đ (Phiếu thu số 01, giấy báo nợ của ngân hàng)
2 Ngày 2/9: Mua một bộ máy may trang trí nhãn hiệu TAKING để trang bịcho công ty, giá mua 40.000.000 đ, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, đã thanhtoán bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển, lắp đặt 500.000đ, thuế GTGT 5%,thanh toán bằng tiền mặt (Biên bản giao nhận TSCĐ số 01, Hóa đơn GTGT số 01)
3 Ngày 3/9: Nhập kho 1.000 m vải kaki đang đi đường kỳ trước, đơn giá171.000 đ/m (Phiếu nhập kho số 01)
4 Ngày 4/9: Vay dài hạn ngân hàng BIDV để mua một xe vận tải Daewoo, giáchưa thuế là 400.000.000 đ, thuế suất thuế GTGT 10%
5 Ngày 5/9: Xuất kho 200 cuộn chỉ để sản xuất sản phẩm (dùng cho sản xuất
áo sơ mi: 50%, sản xuất quần âu: 50%) (Phiếu xuất kho số 01)
6 Ngày 6/9: Mua nguyên vật liệu của công ty Nghĩa Hưng, hàng đã nhập kho,gồm 2.000 m vải cotton, đơn giá 150.000đ/m và 1.000m vải kaki, đơn giá 170.000đ/
m Thuế suất thuế GTGT 10% Đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Chi phí vận chuyển, bốc xếp do bên bán trả (Hóa đơn GTGT số 02, Phiếu chi
số 01)
7 Ngày 6/9: Do mua nguyên vật liệu ở nghiệp vụ (6) doanh nghiệp thanh toánđúng thời hạn nên được hưởng chiết khấu bằng thanh toán bằng tiền mặt 1% trêngiá hóa đơn chưa thuế
8 Ngày 7/9: Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền mua chịu hàng hóacho công ty Hòa Phát 230.000.000 đ
9 Ngày 8/9: Xuất kho 2.000 m vải cotton và 2.000 m vải kaki để sản xuất sảnphẩm
10 Ngày 9/9: Chuyển khoản mua 200 cổ phiếu của công ty GMD, giá30.000đ/cp
11 Ngày 10/9: Xuất kho công cụ dụng cụ, xác định phân bổ trong hai kỳ, bắtđầu từ kỳ này Trị giá xuất kho 12.000.000đ, sử dụng cho quản lý doanh nghiệp
12 Ngày 11/9: Mua 10.000 cái cúc, đơn giá 800đ/chiếc và 2000 cái khóa dây,đơn giá 8.000đ/chiếc Thuế suất thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển 600.000 đ,phân bổ cho 2 loại nguyên vật liệu theo giá mua, thuế suất thuế GTGT 5% Đãthanh toán toàn bộ bằng tiền mặt
Trang 3813 Ngày 12/9: Xuất bán hàng hóa cho công ty Newline: 800 Áo chống nắng,giá xuất kho 80.000đ/sp, giá bán chưa thuế 100.000đ/sp Thuế suất thuế GTGT10% Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.
14 Ngày 14/9: Tính tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên:
- Bộ phận sản xuất là 180.000.000 đ (cho sản xuất áo sơ mi: 35%, sản xuấtquần âu: 40%, phục vụ phân xưởng 25%)
- Bộ phận bán hàng là 16.500.000 đ
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp là 10.500.000 đ
15 Ngày 15/9: Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định tính vàochi phí và trừ vào lương của người lao động
16 Ngày 16/9: Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên Phạm Thị Hà đi côngtác 10.000.000đ (Giấy đề nghị tạm ứng
17 Ngày 17/9: Trích khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất 10.000.000 đ, cho bộphận bán hàng 5.500.000, cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 4.500.000đ
18 Ngày 18/9: Chi phí điện nước trả bằng tiền mặt 22.000.000đ, chưa có thuếGTGT, thuế suất 10% Trong đó:
- Cho sản xuất sản phẩm: 18.500.000
- Bộ phận bán hàng 2.500.000
- Quản lý doanh nghiệp 1.000.000đ
19 Ngày 19/9: Xuất kho 10.000 chiếc cúc cho sản xuất áo sơ mi và 2.000khóa dây cho sản xuất quần âu
20 Ngày 20/9: Trích quỹ khen thưởng phúc lợi 5.000.000đ bằng tiền mặt tổchức liên hoan cho cán bộ công nhân viên công ty
21 Ngày 21/9: Góp vốn liên doanh vào công ty Trường An bằng công cụdụng cụ, trị giá công cụ dụng cụ đem góp là 20.000.000đ
22 Ngày 22/9: Rút tiền gửi ngân hàng trả lương cho người lao động100.000.000đ
23 Ngày 23/9: Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lãi chưa phân phối200.000.000 đ
24 Ngày 24/9: Mua 3 bàn là hơi nước của công ty Hòa Phát, giá mua1.100.000 đ/chiếc, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 200.000 đ, thuế suất 5%,thanh toán bằng tiền mặt
Trang 3925 Ngày 25/9: Trả tiền quảng cáo sản phẩm bằng tiền mặt 2.000.000đ
26 Ngày 26/9, nhập kho thành phẩm: 2.600 áo sơ mi, 2.500 quần âu Sảnphẩm dở dang cuối kỳ gồm 400 áo sơ mi và 500 quần âu, đã hoàn thành 50%
27 Ngày 27/9, công ty Newline chuyển khoản trả nợ mua hàng kỳ trước100.000.000đ
28 Ngày 28/9, xuất kho thành phẩm bán cho công ty Newline, gồm 2.500 áo
sơ mi, giá bán 230.000 đ/chiếc và 2.000 quần âu, giá bán 270.000 đ/chiếc, thuế giátrị gia tăng 10% Khách hàng đã thanh toán một nửa bằng TGNH
29 Ngày 29/9, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính số thuế GTGT phải nộpNSNN
30 Ngày 30/9, kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong tháng Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% doanh thu
Trang 402.3 Các chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh