1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 1 Phap luat va doi song

75 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 186,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung kiến thức cần đạt chủ, văn minh - Do nhân dân lao động làm chủ - Có nền kinh tế phát triển cao, lực lượng sản xuất hiện đại, công hữu về tư liệu sản xuất - Có nền văn hoá tiên t[r]

Trang 1

CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDCD LỚP 11 - GỒM HAI PHẦN

PHẦN I: CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ - GỒM 7 BÀI

Học xong phần này học sinh cần nắm được

- Có kĩ năng nhận xét, đề xuất và tham gia giải quyết những hiện tượng kinh tế phù hợp với lứa tuổi

- Có kĩ năng định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân và yêu cầu phát triển của xã hội

3 Về thái độ.

- Tin tưởng đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước

- Tin tưởng vào khả năng của bản thân trong việc xây dựng kinh gia đình và góp phần pháttriển kinh tế đất nước

PHẦN I GỒM CÁC BÀI

Bài 1 (2 tiết): Công dân với sự phát triển kinh tế

Bài 2 (3 tiết): Hàng hóa – Tiền tệ – Thị trường

Bài 3 (2 tiết): Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Bài 4 (1 tiết): Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Bài 5 (1 tiết): Cung – Cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Bài 6 (2 tiết): Công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước

Bài 7 (2 tiết): Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần và tăng cương vai trò quản líkinh tế của nhà nước

PHẦN II: CÔNG DÂN VỚI CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI - GỒM 8 BÀI

Học xong phần này học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức.

- Hiểu được tính tất yếu và đặc điểm của thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

- Hiểu được bản chất của Nhà nước và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta

- Nắm được nội dung cơ bản về một số chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta hiện nay

- Có ý thức đúng đắn về trách nhiệm công dân đối với việc xây dựng bảo vệ nhà nước và chế

độ xã hội chủ nghĩa ở nước ta

- Tin tưởng và tự giác thực hiện tốt đường lối chủ trương và chính sách của Đảng và nhà nước ta

Trang 2

PHẦN II GỒM CÁC BÀI

A Một số vấn đề về CNXH

Bài 8 (1 tiết): Chủ nghĩa xã hội

Bài 9 (3 tiết): Nhà nước xã hội chủ nghĩa

Bài 10 (2 tiết): Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

B Một số chính sách lớn ở nước ta hiện nay

Bài 11 (1 tiết): Chính sách dân số và giải quyết việc làm

Bài 12 (1 tiết): Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường

Bài 13 (3 tiết): Chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoáBài 14 (1 tiết): Chính sách quốc phòng và an ninh

Bài 15 (1 tiết): Chính sách đối ngoại

Trang 3

I Mục tiêu bài học.

Học xong tiết 1 bài 1 học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức

- Nêu được thế nào là sản xuất vật chất và vai trò sản xuất vật chất

- Nêu được các yếu tố của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng

2 Về kĩ năng

Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng bản thân

3 Về thái độ

Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV GDCD 11; SGK KTCT Mác-Lênin, sơ đồ

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên giúp học sinh nắm được

thế nào là sản xuất của cải vật chất

? Con người muốn tồn tại và phát

Sau khi học sinh nắm được thế nào

là sản xuất của cải vật chất, giáo viên

có thể đặt ra các câu hỏi dẫn dắt gợi

mở để học sinh tự trả lời

? Theo em sản xuất vật chất có vai

trò như thế nào?

? Tại sao thông qua lao động con

người lại hoàn thiện về thể chất và tinh

thần?

? Tại sao sản xuất của cải vật chất

1 Sản xuất của cải vật chất.

a Thế nào là sản xuất của cải vật chất

Con người tác động vào tự nhiên để:

+ Làm biến đổi các yếu tố tự nhiên phục vụ nhu+ Tạo ra sản phẩm cầu của mình

b Vai trò của sản xuất của cải vật chất

- Để duy trì sự tồn tại của con người

- Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạtđộng của xã hội

- Là quá trình hoàn thiện và phát triển cácphương thức sản xuất

2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

a Sức lao động

Sức lao động

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

lại giúp cho các phương thức sản xuất

hoàn thiện?

Giáo viên đưa ra sơ đồ sức lao động

=> Tư liệu lao động => đối tượng lao

động => Sản phẩm sau đó giáo viên đi

vào từng yếu tố

? Để sản xuất chúng ta cần phải có

những yếu tố nào?

? Sức lao động của một con người

bao gồm hai mặt nào?

Khi phân tích khái niệm lao động

giáo viên cần nhấn mạnh tính có mục

đích, có ý thức trong hoạt động lao

động của con người

? Tại sao lao dộng lại là hoạt động

có mục đích, có ý thức của con người?

? Em hiểu như thế nào về câu nói của

Mác trong sách giáo khoa (trang 6)

? Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa

sức lao động với lao động?

? Tai sao sức lao động mới chỉ là

khả năng lao động?

? Em lấy ví dụ về yếu tố tự nhiên có

sẵn trong tự nhiên?

? Em hãy lấy ví dụ về yếu tố tự

nhiên trải qua tác động của lao động?

? Theo em đối tượng lao động là gì?

? TLLĐ được chia làm mấy loại?

lấy ví dụ chứng minh cho từng loại?

? Em hãy chỉ ra sự phân biệt giữa

TLLĐ và ĐTLĐ mang tính tương đối?

? Trong các yếu tố của sản xuất,

yếu tố nào giữ vai trò quan trọng nhất?

- Sức lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần được con người sử dụng vào quá trình sản xuất

- Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi các yếu tố tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của mình

- Khác nhau giữa sức lao động và lao động + Sức lao động mới chỉ là khả năng lao động + Lao động là sự tiêu dùng sức lao động

b Đối tượng lao động

- ĐTLĐ có hai loại

- ĐTLĐ là những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người

c Tư liệu lao động

- TLLĐ chia lam 3 loại + Công cụ lao động + Hệ thống bình chứa + Kết cấu hạ tầng

- Khái niệm TLLĐ (SGK)

- Phân biệt ĐTLĐ với TLLĐ chỉ mang tính tương đối

- SLĐ là yếu tố giữ vai trò quyết định vì: SLĐ mang tính sáng tạo, nguồn lực không cạn kiệt

Như vậy:

+ TLSX = TLLĐ + ĐTLĐ + Quá trình sản xuất = SLĐ + TLSX => sản phẩm

4 Củng cố

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết

- Cho học sinh liên hệ với địa phương

5 Dặn dò nhắc nhở

Về nhà trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

……….… ……

………

………

………

………

ĐTLĐ ĐTLĐ có sẵn trong tự nhiên ĐTLĐ qua tác độngcủa lao động

Trang 5

……… Ngày soạn: 26 - 08 - 2015 Tiết thứ: 02 (theo PPCT) Tuần thứ: 02

Sĩ số Bài 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (Tiết 2)

- Tích cực tham gia xây dựng kinh tế gia đình và địa phương

- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV GDCD 11; Sách bài tập tình huống GDCD 11

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy nêu các yếu tố của một quá trình sản xuất? phân biệt đối tượng lao động với

tư liệu lao động?

3 Học bài mới

Phát triển kinh tế có ý nghĩa gì với các nhân, gia đình và xã hội cũng như phân biệt

được giữa phát triển kinh tế với tăng trưởng kinh tế Đó chính là nội dung của bài hôm nay.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Phát triển kinh tế là một vấn đề có ý

nghĩa sống còn đối với sự phát triển của

thế giới nói chung và nước ta nói riêng

? Theo em phát triển kinh tế hợp lí được

thể hiện ở những điểm nào?

? Thế nào là tăng trưởng kinh tế? chỉ ra

sự khác nhau giữa phát triển kinh tế với

tăng trưởng kinh tế?

? Phân tích nội dung cơ cấu kinh tế

hợp lí? ở nước ta hiện nay có những loại cơ

cấu kinh tế hợp lí nào? trong các cơ cấu

3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.

a Phát triển kinh tế.

+ Tăng trưởng kinh tế Phát triển kinh tế + Cơ cấu kinh tế hợp lí + Công bằng xã hội

- Tăng trưởng kinh tế

+ Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về sốlượng, chất lượng hàng hóa và các yếu tố củacác quá trình sản xuất trong một thời giannhất định

- Cơ cấu kinh tế hợp lí (không dạy)

+ Cơ cấu kinh tế là mối quan hệ giữa quy mô

và trình độ giữa các ngành kinh tế

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

kinh tế đó cơ cấu kinh tế nào giữa vai trò

quan trọng, vì sao? tại sao x.dựng cơ cấu

kinh tế hợp lí phải gắn liền với b.vệ môi

trường?

? Theo em tại sao tăng trưởng kinh tế

phải gắn liền với công bằng xã hội? liên hệ

với nước ta? em hãy chỉ ra mối liên hệ giữa

tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội?

Phát triển kinh tế có một ý nghĩa hết sức

quan trọng không chỉ đối với cá nhân, gia

đình mà cả xã hội

? Theo em phát triển kinh tế có ý nghĩa

gì đối với các nhân? liên hệ với bản thân?

? Phát triển kinh tế có ý nghĩa gì đối

với gia đình? liên hệ với gia đình em?

? Theo em phát triển kinh tế có ý nghĩa

gì đối với xã hội? liên hệ với địa phương

em?

+ Cơ cấu kinh tế  Cơ cấu ngành (quan trọng nhất)  Cơ cấu vùng kinh tế (7 vùng kinh tế)  Cơ cấu thành phần kinh tế (5 TPKT)

- Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội vì:

+ Tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ + Phù hợp với sự phát triển toàn diện của con người và xã hội

+ Làm cho thu nhập thực tế tăng, tăng chất lượng văn hóa, gia đình, y tế, môi trường…

b Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

- Đối với cá nhân

+ Có việc làm từ đó có thu nhập, nhu cầu vật chất và tinh thần tăng

+ Được học tập, chăm sóc sức khỏe từ đó tuổi thọ tăng…

- Đối với gia đình

+ Gia đình hạnh phúc từ đó được chăm sóc, giáo dục, gia đình văn hóa…

+ Thực hiện được các chức năng kinh tế, sinh sản…

- Đối với xã hội

+ Thu nhập quốc dân tăng từ đó chất lượng cuộc sống tăng, văn hóa, giáo dục, y tế phát triển

+ Chính sách quốc phòng, an ninh, đối ngoại được đảm bảo

4 Củng cố.

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết và toàn bài học sinh làm bài tập trong SGK

- Giáo viên giúp học sinh nắm được khái niệm GNP à GDP

- Khái niệm GNP và GDP

+ GDP (tổng SP quốc nội) là tổng giá trị tính bằng tiền của H2 và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ nước đó (cả người trong và ngoài nước) trong một thời gian nhất định

+ GNP (tổng SP quốc dân) là tổng giá trị tính bằng tiền của H2 và dịch vụ mà một nước sản xuất ra từ các yếu tố sản xuất của mình (cả trong và ngoài nước) trong một thời gian nhất định

Như vậy: GNP = GDP + thu nhập ròng từ nước ngoài

5 Dặn dò nhắc nhở

Về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới (bài 2 tiết 1) trước khi đến lớp

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 7

Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hóa và sản xuất hàng hóa

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV GDCD 11, Sách bài tập GDCD 11

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

III Phương pháp.

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp vấn đáp, Phương pháp nêu vấn đề

IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Phát triển kinh tế có ý nghĩa gì đối với cá nhân, gia đình, xã hội?

3 Học bài mới

Sản phẩm làm ra đã được gọi là hàng hóa hay chưa? Vậy khi nào vật phẩm trở thành hàng hóa? kinh tế hàng hóa ra đời, tồn tại và phát triển cần phải có những điều kiện gì?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên giúp học sinh nắm được

thế nào là kinh tế tự nhiên và kinh tế

hàng hóa, giáo viên đưa ra hệ thống

câu hỏi theo sự lô gíc để học sinh nắm

được nội dung hàng hoá là gì

? Em hiểu thế nào là kinh tế tự nhiên?

? Em hiểu thế nào là kinh tế hàng hóa?

? Kinh tế hàng hóa ra đời, tồn tại và

phát triển cần phải có những điều gì?

Hai thuộc tính của hàng hoá cùng

với hệ thống câu hỏi giáo viên kết hợp

1 Hàng hóa.

a Hàng hóa là gì?

- So sánh kinh tế tự nhiên với kinh tế hàng hóa

Kinh tế tự nhiên Kinh tế hàng hóa

- Kinh tế hàng hóa ra đời, tồn tại và phát triển cần:

+ Sự phân công lao động xã hội+ Sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa nhữngngười sản xuất hàng hóa

- Điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hóa:

+ Do lao động tạo ra+ Có công dụng nhất định+ Khi tiêu dùng phải thông qua mua bán

- Khái niệm: Hàng hóa là sản phảm của lao động

có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con

Trang 8

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

với lấy ví dụ minh hoạ giúp hoc sinh

tìm ra hai thuộc tính của hàng hoá

? Hàng hóa có mấy thuộc tính?

Giáo viên cho học sinh lấy ví dụ về

một số hàng hoá Đặt câu hỏi gợi mở

giúp học sinh tìm ra giá trị sử dụng của

hàng hoá

? Theo em sản phẩm làm ra dùng để làm gì? ? Em hiểu thế nào là giá trị sử dụng của hàng hóa? ? Giá trị của hàng hóa là gì?Bằng cách nào để xác định giá trị của hàng hoá? Giá trị trao đổi VD: 1m vải = 5 kg thóc ? Theo em giá trị của hàng hóa là gì? ? Lượng giá trị của hàng hóa được xác định như thế nào? ? Em hiểu thế nào là thời gian lao động cá biệt? ? Có phải trao đổi hàng hóa trên thị trường người ta căn cứ vào thời gian lao động cá biệt? ? Giá trị xã hội của hàng hóa gồm có những yếu tố nào? ? Tại sao hàng hóa có tính thống nhất giữa hai thuộc tính? ? Tính mâu thuẫn giữa hai thuộc tính được thể hiện như thế nào? người thông qua trao đổi, mua bán - Hàng hóa tồn tại: + Vật thể + Phi vật thể b Thuộc tính của hàng hóa * Giá trị sử dụng của hàng hóa. - Là công dụng của vật phẩm để thỏa mãn nhu cầu của con người - Ví dụ: Gạo = để ăn; Quần áo = để mặc; Xe đạp = để đi; Xi măng = để xây nhà * Giá trị của hàng hóa. - Được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi mà giá trị trao đổi là quan hệ về số lượng - Vậy: Giá trị của hàng hóa là lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa - Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng số lượng thời gian lao động hao phí sản xuất ra hàng hóa (giờ, phút, ngày )

- Thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa của từng người gọi là thời gian lao động cá biệt - Giá trị xã hội của hàng hóa gồm: + Giá trị TLSX đã hao phí

+ Giá trị sức lao động + Giá trị tăng thêm => lãi * Tính thống nhất và mâu thuẫn của hai thuộc tính hàng hóa - Tính thống nhất: Hai thuộc tính cùng tồn tại trong một hàng hóa - Tính mâu thuẫn: + Với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồng nhất về chất + Giá trị được thực hiện trong lĩnh vực lưu thông, giá trị sử dụng được thực hiện trong lĩnh vực tiêu dùng 4 Củng cố - Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết - Học sinh làm bài tập: Có ý kiến cho rằng, năng suất lao động tăng lên làm cho lượng của một giá trị hàng hóa tăng lên Điều đó đúng hay sai? Vì sao? Trả lời: Năng suất lao động tăng là cho TGLĐXHCT để sản xuất giảm Vì vậy, năng suất lao động tăng thì giá trị hàng hóa giảm và ngược lại (giá trị tỉ lệ nghịch với năng suất lao động) 5 Dặn dò nhắc nhở Về nhà trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, học bài cũ và chuẩn bị bài mới V Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Chi phí sản xuất

Trang 9

Coi trọng đúng mức vai trò của tiền tệ trong cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV GDCD 11; SGK KTCT Mác-Lênin

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

III Phương pháp.

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu vấn đề

IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Theo em sản phẩm để trở thành hành hoá phải có những điều kiện nào? Hàng hóa cómấy thuộc tính?

3 Học bài mới

Từ khi loài người xuất hiện đã có tiền hay chưa? và tiền có từ khi nào? dùng để làm gì? đồng thời tiền có chức năng và vai trò gì đối với cuộc sống của con người

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Theo em từ khi xuất hiện hình thức

trao đổi hàng hóa tiền đã xuất hiện chưa?

(chưa)

Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá

trình phát triển lâu dài của sản xuất và

trao đổi hàng hóa và sự phát triển của các

hình thái giá trị Về nhà các em học thêm

trong sách giáo khoa

Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát

triển hơn nữa, đặc biệt là khi phạm vi

trao đổi được mở rộng nó đòi hỏi phải có

2 Tiền tệ (hướng dẫn học sinh đọc thêm)

a Nguồn gốc và bản chất của tiền.

* Nguồn gốc

- Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên

- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

- Hình thái chung

- Hình thái tiền+ Vàng, bạc làm vật ngang giá chung cho mọi

sự trao đổi

Thứ nhất: Vàng là hàng hóa nên nó có hai

thuộc tính (giá trị và giá trị sủ dụng)

Thứ hai: Thuộc tính tự nhiên: thuần nhất, ít hư

hỏng, dễ chia nhỏ, có giá trị

- Bản chất của tiền

+ Là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vậtngang giá chung

+ Biểu hiện MQH giữa những người sản xuất hàng hóa

b Chức năng của tiền

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Qua các hình thái của tiền, vậy bản

chất của tiền là gì?

Giáo viên cần nêu một số ví dụ thực

tiễn khi phân tích chức năng cần chú

nhiều đến chức năng thước lần lượt từng

chắc năng cảu tiền và trong năm đo giá trị

? Em hiểu thế nào là chức năng thước

đo giá trị? Lấy ví dụ minh hoạ? Giá cả hàng

hóa được quy định bởi các yếu tố nào?

? Em hiểu thế nào là chức năng

phương tiện lưu thông? lấy ví dụ minh

hoạ?

? Em hiểu thế nào là chức năng

phương tiện cất trữ? lấy ví dụ minh hoạ?

(Đây là một trong những nguyên nhân

gây ra lam phát).

? Em hiểu thế nào là chức năng phương

tiện thanh toán? lấy ví dụ minh hoạ?

? Em hiểu thế nào là chức năng phương

tiện tiền tệ thế giới? lấy ví dụ minh hoạ?

chức năng này xuật hiện khi nào?

? Việt Nam đồng có được coi là tiền

tệ thế giới không?

? Để thực hiện chức năng này phải là

những loại tiền nào?

? Theo em khi nào thì xẩy ra hiện

Giá trị hàng hoá Giá trị tiền tệ Quan hệ cung cầu

Cung và cầu Giá trị và giá cả

Cung = cầu Giá trị = giá cảCung > cầu Giá trị > giá cảCung < cầu Giá trị < giá cả

- Phương tiện lưu thông

+ Tiền đóng vai trò là môi giới trong trao đổihàng hóa vận động theo công thức H – T – H

H – T là bán T – H là mua

+ Ví dụ H – T – H (cụ thể)

- Phượng tiện cất trữ

+ Tiền được rút ra khỏi lưu thông+ Ví dụ Vàng, bạc, tiền giấy,…

- Phương tiện thanh toán

+ Dùng để chi trả sau khi mua bán như: muahàng, trả nợ, nộp thuế

+ Cách thanh toán: Tiền mặt Chuyển tài khoản Thẻ ATM

4 Củng cố.

- Hệ thống kiến thức trọng tâm của tiết

- Cho học sinh trả lời câu hỏi: Khi xảy ra lạm phát thì ai có lợi, hại?

Người nắm giữ hàng hóa, người đi vay có lợi Còn người có thu nhập và nắm giữ tiền,người cho vay là thiệt…

5 Dặn dò nhắc nhở.

Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK cuối bài học, học bài cũ và chuẩn bị mới trướckhi đến lớp

V Rút kinh nghiệm

Trang 11

I Mục tiêu bài học.

Học xong tiết 3 bài 2 học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức

- Nắm được khái niệm, các chức năng của thị trường

- Thấy được vai trò của thị trường đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay

2 Về kĩ năng

- Phân tích được các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu

- Biết vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích được một số vấn đềthực tiễn có liên quan bài học

3 Về thái độ

- Thấy được tầm quan trong của thị trường đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội

- Tôn trong quy luật của thị trường và có khả năng thích ứng với công nghệ thông tin

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV GDCD 11; SGK KTCT Mác-Lênin, Câu hỏi tình huống

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy trình bày các chức năng của tiền của tiền? Lạm phát có ảnh hưởng như thế nàođối với đời sống?

3 Học bài mới

Sản xuất hàng hoá là để bán, do đó nó luôn gắn liền với thị trường Vậy thị trường làgì? thị trường có vai trò và chức năng gì?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên tiến hành cho học sinh thảo

luận theo đơn vị lớp bằng hệ thống câu hỏi để

học sinh tìm ra nội dung thị trường

Giáo viên làm rõ sự xuất hiện và phát

triển của thị trường gắn liền với sự ra đời và

phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá

? Bằng thực tế trong xã hội, em hiểu như

thế nào về thị trường?

? Theo em thị trường xuất hiện và phát

triển từ khi nào?

3 Thị trường.

a Thị trường là gì.

- Theo nghĩa hẹp: là nơi diễn ra sự trao đổi,mua bán hàng hóa Ví dụ: chợ, cửa hàng…

- Theo nghĩa rộng: là tổng thể các mối quan

hệ cạnh tranh, cung cầu, giá cả, giá trị…

- Khái niệm: Thị trường là lĩnh vực trao đổi

mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tácđộng qua lại với nhau để xác định giá cả và

số lượng hành hóa dịch vụ

- Thị trường ra đời, phát triển cùng với sự ra đời,

Trang 12

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Theo em nơi nào diễn ra việc trao đổi

mua – bán?

(trao đổi mua – bán hàng hoá gắn với không

gian, thời gian nhất định)

? Em lấy ví dụ về thị trường giản đơn

(hữu hình)?

(TT gạo, chè, cà phê…)

? Em lấy ví dụ về thị trường hiện đại (vô hình)?

(TT chất xám, nhà đất, chứng khoán…)

? Theo em để hình nên thị trường thì cần

phải có những nhân tố cơ bản nào?

Giáo viên cần làm rõ các chủ thể kinh tế:

người bán - người mua; cá nhân; doanh

nghiệp; cơ quan; nhà nước

Trong nền kinh tế hàng hoá hầu hết sản

phẩm đều được mua-bán trên thị trường Do

vậy không có thị trường thì không có sản xuất

và trao đổi hàng hoá Vậy vai trò của thị trường

được biểu hiện qua các chức năng sau

? Em hiểu như thế nào là chức năng thực

hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá?

Giáo viên đặt vấn đề đây là chức năng thứ

hai của thị trường thông qua chức năng này

thị trường thông tin cho người sản xuất kinh

doanh và người tiêu dùng

? Thị trường cung cấp cho các chủ thể

tham gia thị trường những thông tin gì?

? Thông tin của thị trường quan trọng như

thế nào đối với người mua lẫn người bán?

? Theo em em yếu tố nào điều tiết kích thích

sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân

chuyển hàng hoá từ nơi này sang nơi khác?

? Phân tích ảnh hưởng của giá cả đối với

người sản xuất, lưu thông và người tiêu dùng?

phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Các nhân tố của thị trường

Hàng hoá

Tiền tệ Người mua – bán gồm: quan hệ H-T,

Mua bán, Cung cầu, Giá cả - hàng hoá

- Khái niệm: Thị trường là lĩnh vực trao đổimua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tácđộng qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và

số lượng hoàng hóa, dịch vụ

b Các chức năng của thị trường

- Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị

sử dụng và giá trị của hàng hoá.

+ Hàng hoá bán được tức là xã hội thừanhận hàng hóa đó phù hợp nhu cầu của thịtrường thì giá trị của nó được thực hiện.+ Hàng hoá bán được người sản xuất cótiền, có lãi thì lại tiếp tục sản xuất và mởrộng sản xuất

- Chức năng thông tin.

+ Cung cấp thông tin về những biến độngcủa nhu cầu xã hội

+ Những thông tin thị trường cung cấp: quy

mô cung – cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu,chủng loại, điều kiện mua - bán

+ Giúp cho người bán đưa ra quyết định kịpthời và người mua sẽ điều chỉnh việc muacho phù hợp

- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết và của toàn bài

- Cho học sinh trả lời và làm bài tập cuối bài học

Trang 13

- Biết phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị.

- Giải thích được ảnh hưởng của giá cả thị trường đến cung cầu của một loại hàng hóa

ở địa phương

3 Về thái độ

Có ý thức tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV GDCD 11; SGK KTCT Mác-Lênin, Bài tập và câu hỏi tình huống GDCD

2 Kiểm tra bài cũ

? Em hiểu thế nào về thị trường? Lấy ví dụ ở địa phương em?

? Thị trường có các chức năng cơ bản nào?

3 Học bài mới

Tại sao trong nền kinh tế lại có hiện tượng: lúc thì mở rộng sản xuất và ngược lại hay

có lúc có quá nhiều hàng hóa và ngược lại Những hiện tượng này là ngẫu nhiên hay do quyluật kinh tế nào chi phối, đó là nội dung của bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Trong mục này giáo viên cần làm cho

học sinh nêu được nội dung và phân tích

được biểu hiện của quy luật giá trị trong sản

xuất và lưu thông hàng hoá

? Theo em sản xuất và lưu thông hàng

hoá phải dựa trên thời gian LĐXHCT hay

thời gian lao động cá biệt?

Nội dung quy luật giá trị được biểu hiện

trong sản xuất và lưu thông hàng hoá vì vậy

giáo viên phân tích biểu hiện của nội dung

này tron hai lĩnh vực sản xuất và lưu thông

? Cho học sinh đọc và giải thích ví dụ

1 Nội dung của quy luật giá trị

- Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựatrên cơ sở TGLĐXHCT

- Giá trị xã hội của hàng hoá = Giá trị tư liệusản xuất + Giá trị sức lao động + lãi

* Trong lĩnh vực sản xuất

- Trường hợp 1: TGLĐCB = TGLĐXHCT(thực hiện đúng quy luật giá trị)

Trang 14

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

trong sách giáo khao trang 28

+ Người sản xuất 1 = 10 giờ trong đó TG

+ Người sản xuất 2 = 8 giờ LĐXHCT là

+ Người sản xuất 3 = 12 giờ 10 giờ

? Vậy trong 3 trường hợp trên, trong

trường hợp nào người sản xuất mở rộng

hoặc thu hẹp sản xuất?

? Tại sao quan hệ hàng tiền lại là biểu

hiện của mối quan hệ giữa người sản xuất

và người tiêu dùng?

? Theo em việc trao đổi hàng hóa A với

hàng hóa B phải dựa trên cơ sở nào?

? Sự vận động của giá cả hàng hoá diễn

ra như thế nào?

? Vậy em hiểu quy luật giá trị là gì?

? Theo em tai sao quy luật giá lại tác

động đến điều tiết sản xuất và lưu thông

hàng hoá?

? Nếu hàng hoá A có giá cả > giá trị thì?

? Nếu hàng hoá A có giá cả < giá trị thì?

? Nếu hàng hoá A có giá cả = giá trị thì?

? Vậy tác động tích cực của việc điều

tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá là gì?

em hãy lấy ví dụ?

? Tại sao quy luật giá trị lại kích thích

LLSX phát triển và NSLĐ tăng lên?

? Tại sao cạnh tranh lại làm cho LLSX

ngày càng phát triển?

? Em hãy nhận xét và giải thích ví dụ

trong sách giáo khoa trang 30-31?

? Tại sao quy luật giá trị lại có tác động

đến sự phân hoá giàu-nghèo giữa những

người sản xuất kinh doanh?

? Em hãy chỉ ra tính tích cực và hạn chế

của tác động của quy luật giá trị trong sản

xuất và lưu thông hàng hoá?

- Vì vậy: quan hệ hàng - tiền là hình thức biểu hiện

mối quan hệ giữa người sản xuất và tiêu dùng

* Trong lĩnh vực lưu thông.

- Việc trao đổi hàng hoá phải dựa trênnguyên tắc TGLĐXHCT hay ngang giá

- Quy luật gía trị yêu cầu tổng giá cả hànghoá sau khi bán bằng tổng giá trị hàng hoátrong sản xuất

* Trên thị trường.

Giá cả cao hoặc thấp là do ảnh hưởng củacạnh tranh, cung – cầu

- Như vậy: Quy luật giá trị là quy luật kinh

tế chi phối sự vận động của mối quan hệgiữa TGLĐCB và TGLĐXHCT của hànghóa trong sản xuất và lưu thông hang hóa

2 Tác động của quy luật giá trị.

a Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

- Giá cả > giá trị thì bán chạy có lãi thì tiếptục sản xuất hoặc mở rộng sản xuất

- Giá cả < giá trị thì lỗ vốn tức thu hẹp sảnxuất hoặc không sản xuất hoặc chuyển sangnghề khác

- Giá cả = giá trị vẫn tiếp tục sản xuất Như vậy: thu hút hàng hóa từ nơi có gía

cả thấp đến nơi có giá cao từ đó cân bằnghàng hóa giữa các vùng

b Kích thích lực lượng sản xuất phát triển

và năng suất lao động tăng lên.

Năng suất lao động tăng thì lợi nhuậntăng từ đó cải tiến kĩ thuật, nâng cao taynghề, sử dụng thành tựu khoa học kĩ thuật

c Phân hoá giầu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa.

- Người sản xuất có giá trị cá biệt thấp hơnhoặc bằng giá trị xã hội thì có lãi => muasắm tư liệu sản xuất, đổi mới kĩ thuật =>

Người đó phát tài, giàu có

- Người sản xuất có giá trị cá biệt cao hơn

giá trị xã hội thì => Người đó thua lỗ, phá sản…=>nghèo đi.

Như vậy: quy luật giá trị có tác dụng bìnhtuyển, đánh giá người sản xuất

4 Củng cố.

- Hệ thống kiến thức trọng tâm của tiết học

- Cho học sinh trả lời một số câu hỏi trong sách giáo khoa, liên hệ với thực tế địa phương

5 Dăn dò nhắc nhở.

Về nhà làm bài tập cuối sách giáo khoa và chuẩn bị bài mới

V Rút kinh nghiệm

Trang 15

Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ở nước ta.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV GDCD 11; SGK KTCT Mác-Lênin

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy chỉ ra những tác động của quy luật giá trị?

3 Học bài mới

Chúng ta đã biết quy luật giá có những tác tích cực đến sản xuất và lưu thông hànghoá tuy nhiên bên cạnh đó nó cũng có những tác động cực nhất định đến sản xuất và lưuthông hàng hoá Vậy Đảng và Nhà nước ta đã vận dụng quy luật đó như thế nào vào nềnkinh tế nước ta hiện nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Cho học sinh đọc hai ví dụ trong sách

giáo khoa trang 32

Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo

luận lớp về việc vận dụng quy luật giá trị

của Nhà nước ta

? Từ hai ví dụ đó em hãy cho biết

những thành tựu kinh tế nước ta sau khi

thực hiện đổi mới nền kinh tế?

? Sự vận dụng quy luật giá trị được

biểu hiện như thế nào?

? Làm thế nào để phát huy yếu tố tích cực

3 Vận dụng quy luật giá trị

a Về phía Nhà nước

- Đổi mới nền kinh tế thông qua xây dựng vàphát triển mô hình kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa

- Ban hành và sử dụng pháp luật, các chính sáchkinh tế để phát triển sản xuất và lưu thông hànghoá từ đó nâng cao đời sống nhân dân

Trang 16

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

và hạn chế mặt tiêu cực của quy luật giá trị?

? Sự phân hoá giàu nghèo và những

tiêu cực của xã hội hiện nay là gì?

? Vì sao nền kinh tế thị trường ở nước

ta phải thực hiện định hướng XHCN?

? Mục tiêu kinh tế cần thực hiện của nước ta hiện nay là gì? Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận về việc vận dụng quy luật giá trị của công dân ? Em hãy phân tích ví dụ trong sách giáo khoa trang 33 và rút ra kết luận gì? ? Về phía công dân phải vận dụng quy luật giá trị như thé nào? ? Theo em khi nước ta gia nhập WTO nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì? - Thực thi chính sách xã hội và sử dụng thực lực kinh tế của Nhà nước để điều tiết thị trường nhằm hạn chế phân hoá giàu nghèo cũng như tiêu cực của xã hội b Về phía công dân - Giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng - Điều chỉnh, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu ngành sao cho phù hợp với nhu cầu trong và ngoài nước - Đổi mới công nghệ, hợp lí hoá sản xuất, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng hàng hoá… 4 Củng cố. - Hệ thống lại những kiến thức trọng tâm của toàn bài - Có ý kiến cho rằng năng xuất lao động tăng lên làm cho lượng giá trị của một hàng hoá tăng lên Điều đó đúng hay sai? Trả lời: Năng xuất lao động tăng làm cho thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất giảm vì vậy năng xuất lao động tăng thì giá trị của hang hóa giảm và ngược lại Như vậy giá trị tỷ lệ nghịch với năng xuất lao động 5 Dặn dò nhắc nhở Về nhà trả lời các câu hỏi cuối bài học, học bài cũ và chuẩn bị bài mới V Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

- Phân biệt được mặt tích cực và hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.

- Nhận xét được tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông H2 ở địa phương

3 Về thái độ

Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán tiêu cực của cạnh tranh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 11; SGK KTCT Mác-Lênin

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy trình bày nội dung và tác động của quy luật giá trị được Nhà nước và côngdân vận dụng như thế nào ở nước ta hiện nay?

3 Giảng bài mới

Trên thị trường ta thường gặp những hiện tượng ganh đua, giành giật giữa những người bán,người mua, người sản xuất với nhau…những hiện tượng đó có cần thiết hay không? Nó tốt hay xấu

và cần được giải thích như thế nào? Đó là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên đặt vấn đề qua các câu hỏi

để học sinh nắm được đơn vị kiến thức

? Em hiểu như thế nào là cạnh tranh?

? Tại sao nói cạnh tranh là sự cần thiết

khách quan trong sản xuất và lưu thông

hành hóa?

Giáo viên viên giợi ý thêm để học sinh

phân biệt được cạnh tranh lành mạnh và

a Khái niệm cạnh tranh.

- Khái niệm: là sự ganh đua về kinh tế giữanhững chủ thể trong nền sản xuất hàng hóanhằm giành giật những điều kiện thuận lợitrong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa

b Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

- Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là

Trang 18

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

(Đúng pháp luật và không đúng pháp luật)

? Theo em có những nguyên nhân nào

dẫn đến cạnh tranh?

Hai nguyên nhân này là hai điều kiện

cần và đủ để cạnh tranh hình thành, tồn

tại, phát triển và trở thành một quy luật

kinh tế khách quan trong sản xuất và lưu

thông hàng hóa

? Theo em giữa các chủ thể kinh tế

diễn ra cạnh tranh nhằm mục đích gì?

? Để đạt được mục đích, những người

tham gia cạnh tranh thoong qua các loại

cạnh tranh nào?

? Bản chất cạnh tranh về mặt xã hội

được thể hiện như thế nào?

? Bản chất cạnh tranh về mặt chính trị

được thể hiện như thế nào?

Cạnh tranh có nhiều loại tuỳ theo các

căn cứ khác nhau mà người ta chia ra

thành các loại cạnh tranh

Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp

thảo luận về nội dung các loại cạnh tranh

bằng cách đưa ra các câu hỏi

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

hoạt động cạnh tranh đều có tính hai mặt

của nó

? Em hãy chỉ ra mặt tích cực của cạnh

tranh và lấy ví dụ minh hoạ?

? Em hãy chỉ ra mặt tiêu cực của cạnh

tranh và lấy ví dụ minh hoạ?

đơn vị kinh tế độc lập

- Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau

2 Mục đích của cạnh tranh.

- Nhằm giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác

- Mục đích thể hiện:

+ Giành nguyên liệu và các nguồn lực khác + Giành ưu thế về KHCN

+ Giành thị trường, nơi đầu tư

+ Giành ưu thế về chất lượng, giá cả, bảo hành

- Bản chất của cạnh tranh: + Bản chất kinh tế: phản ánh mối quan hệ giữa người với người trong việc giải quyết lợi ích kinh tế (lợi nhuận) + Bản chất xã hội: thể hiện ở đặc điểm kinh doanh và uy tín (thương hiệu) + Bản chất chính trị: do tính chất của nhà nước chi phối (điều tiết) 3 Tính hai mặt của cạnh tranh. a Mặt tích cực của cạnh tranh. - Kích thích LLSX, KHCN phát triển, năng xuất lao động tăng lên - Khai thác tốt các nguồn lực - Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hàng hóa có sức mạnh cạnh tranh b Mặt hạn chế của cạnh tranh. - Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng - Sử dụng thủ đoạn phi pháp, bất lương - Gây rối loạn thị trường 4 Củng cố. - Hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài - Hướng dẫn học sinh trả lời và làm bài tập trong phần cuối bài học trang 42 5 Dặn dò nhắc nhở. Về nhà làm bài tập, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp V Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

………

………

Trang 19

Có ý thức tìm hiểu mối quan hệ cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 11; SGK KTCT Mác-Lênin

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ (Có thể kiểm tra hoặc không)

Em hãy nêu nguyên nhân và mục đích của cạnh tranh? chỉ ra tính hai mặt của cạnh tranh trên thị ờng?

trư-3 Học bài mới

Cung - cầu có mối quan hệ như thế nào? tại sao người sản xuất và kinh doanh lại phảidựa trên mối quan hệ cung – cầu, khi nào người sản xuất và người tiêu dùng có lợi? để làmsáng tỏ nội dung này chúng ta cùng đi tim hiểu bài 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Con người muốn tồn tại và phát triển thì

phải lao động sản xuất tạo ra vật phẩm để

thỏa mãn nhu cầu của mình và nhu cầu của

người khác

? Theo em mục đích của sản xuất hàng

hoá để làm gì?

(Mục đích của sản xuất là để tiêu dùng và bán)

? Khi sản phẩm trở thành hàng hóa trên

thị trường thì xuất hiện mối quan hệ gì?

( Mối quan hệ cung – cầu)

Do sự phân công lao động cho nên mỗi

người làm ra một hoặc một vài sản phẩm,

nhưng nhu cầu của con người thì nhiều vì

vậy con người phải trao đổi hàng hoá với

nhau từ đó xuất hiện cầu về hàng hoá

? Theo em có những yếu tố nào tác động

đến cầu?

1 Khái niệm cung, cầu

a Khái niệm cầu

- Khái niệm: là hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu

dùng cần mua trong một thời kì nhất định tươngứng với giá cả và thu nhập xác định

- Yếu tố tác động đến cầu: Thu nhập, giá cả, thị

hiếu, lãi suất, sức mua của đồng tiền…trong đó giá

cả là yếu tố quan trọng nhất.

- Các loại nhu cầu: nhu cầu cho sản xuất và cầu

cho tiêu dùng nhưng nhu cầu phải có khả năngthanh toán

- Lưu ý: Giá cả và số lượng cầu tỉ lệ nghịch với nhau

a Khái niệm cung

- Khái niệm: Là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện

có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trong mộtthời kì nhất định tương ứng với giá cả, khả năng sản

Trang 20

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Trong các yếu tố đó thì yếu tố nào

quan trọng nhất?

? Theo em có những loại nhu cầu nào?

? Em mơ ước có một chiếc ô tô, vậy đấy

có phải là nhu cầu hay không? vì sao?

? Theo em tại sao giá cả và số lượng cầu

lại tỉ lệ nghịch với nhau?

Cung ứng hàng hoá tức đáp ứng nhu cầu

về hàng hoá của người tiêu dùng

? Theo em có những yếu tố nào tác động

đến cung?

? Trong các yếu tố đó thì yếu tố nào là

quan trọng nhất?

? Chủ thể của mối quan hệ cung - cầu là

ai? Và mối quan hệ nhằm xác định cái gì?

? Theo em cung - cầu tác động lẫn nhau

như thế nào?

? Theo em cung - cầu ánh hưởng đến giá

cả thị trường như thế nào?

? Theo em giá của thị trường có ảnh

hưởng như thế nào đến cung - cầu?

Giáo viên giúp học sinh nắm được sự vận

dụng quan hệ cung - cầu thích ứng của nhà

nước, người sản xuất kinh doanh và người

tiêu dung

? Theo em Nhà nước phải vận dụng mối

quan hệ cung – cầu như thế nào?

? Theo em người sản xuất kinh doanh

phải vận dụng mối quan hệ cung – cầu như

thế nào?

? Theo em người tiêu dùng phải vận

dụng mối quan cung – cầu như thế nào?

xuất và chi phí sản xuất xác định

- Yếu tố tác động đến cung: Khả năng sản xuất,

năng xuất lao động, chi phí sản xuất, giá cả, các yếu

tố sản xuất được sử dụng, sản lượng và chất lượng

các nguồn lực…Trong đó giá cả là yếu tố trọng tâm.

- Lưu ý: Giá cả và số lượng cung tỉ lệ thuận với nhau

2 Mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.

a Nội dung quan hệ cung - cầu

- Thể hiện quan hệ giữa người mua – bán, giữa sản xuất –

tiêu dùng => để xác định giá cả và số lượng hàng hoá

- Cung – Cầu tác động lẫn nhau

+ Khi cầu tăng => mở rộng sản xuất => cung tăng+ Khi cầu giảm => sản xuất giảm => cung giảm

- Cung – Cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường

+ Khi Cung = Cầu thì giá cả = giá trị + Khi Cung > Cầu thì giá cả < giá trị + Khi Cung < Cầu thì giá cả > giá trị

- Giá cả ảnh hưởng đến Cung – Cầu

+ Giá cả tăng => mở rộng sản xuất => cung tăng

và cầu giảm khi thu nhập không tăng+ Giá cả giảm => sản xuất giảm => cung giảm vàcầu tăng mặc dù thu nhập không tăng

b Vai trò của quan hệ cung – cầu (không dạy)

3 Vận dụng quan hệ Cung- Cầu

- Đối với nhà nước

+ Khi cung < cầu do khách quan, điều tiết bằng cách

sử dụng lực lượng dự trữ để giảm giá và tăng cung+ Khi cung < cầu do tự phát, đầu cơ, tích trữ thìđiều tiết băng cách xử lí vi phạm pháp luật, sử dụnglực lượng dự trữ quốc gia để tăng cung

+ Khi cung > cầu quá nhiều thì phải kích cầu nhưtăng lương, tăng đầu tư…để tăng cầu

- Đối với người sản xuất, kinh doanh

+ Cung > Cầu thì thu hẹp sản xuất kinh doanh + Cung < Cầu thì mở rộng sản xuất kinh doanh

- Đối với người tiêu dùng

+ Cung < Cầu thì giảm mua + Cung > Cầu thì tăng mua

4 Củng cố

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài, lấy ví dụ thực tế ở địa phương có liên quan đến bài học

- Làm bài tập số 7 trong SGK trang 48

+ Thuận lợi: Xuất khẩu hàng hóa, chuyển giao công nghệ, KHKT để hợp tác phát triển kinh tế…lượng cung về hành hóa gia tăng… nhu cầu về việc làm gia tăng, về xuất khẩu lao động tăng…+ Khó khăn: Trình độ KHKT, năng lực quản lý đất nước thấp… Hàng hóa bị cạnh tranh gay gắt về chấtlượng, mẫu mã…lượng cung về hàng hóa sẽ gặp khó khăn đối với thị trường các nước…Lượng cầu vềviệc làm đòi hỏi trình độ tay nghề cao…rất khó có chỗ đứng trên thị trường chung của WTO…

5 Dặn dò nhắc nhở

Trang 21

Về nhà ôn tập các bài đã học để giờ sau ôn tập kiểm tra 1 tiết

- Củng cố lại kiến thức cho học sinh từ đó giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học

- Hướng dẫn học sinh ôn tập, học bài và vận dụng k.thức một cách có hệ thống và có hiệu quả

- Học sinh định hướng được việc ôn tập cũng như cách làm bài của học sinh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 11; những tình huống học sinh có thể hỏi

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ

Em hãy trình bày nội dung mối quan hệ cung cầu

3 Nội dung ôn tâp

a Hệ thống hoá kiến thức đã học.

* Cách tiến hành: Giáo viên sử dụng phương pháp đàm thoại hướng dẫn học sinh nhắc lại

những kiến thức cơ bản trong các bài đã học từ bài 1 đến bài 5

Bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế

Bài 2: Hàng hóa – Tiền tệ – Thị trường

Bài 3: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Bài 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Bài 5: Cung – Cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

b Giải đáp thắc mắc và hướng dẫn học sinh ôn tập nội dung trọng tâm

* Cách tiến hành:

- Qua việc làm đề cương, học sinh nêu câu hỏi thắc mắc hoặc những nội dung cần giải đáp

- Giáo viên giải đáp thắc mắc, nhấn mạnh thêm các phần nội dung trọng tâm, hướng dẫn họcsinh cách thức làm bài qua các dạng câu hỏi

Trang 22

I Mục tiêu kiểm tra.

- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của học sinh đốivới bộ môn

- Đánh giá được kĩ năng, kĩ sảo làm bài của học sinh và kĩ năng vận dụng kiến thứcvào thực tế địa phương

- Từ đó giáo viên có cái nhìn tổng quát và điều chỉnh (nếu có) phương pháp và kĩnăng truyền thụ kiến thức cho học sinh

II Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Nội dung kiểm tra.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- Giáo viên: Chuẩn bị nội dung và đề kiểm tra

- Học sinh: Học sinh chuẩn bị kiến thức để kiểm tra

Thông hiểu (H)

xuất và lưu thông

hàng hóa

1(4,0)

1(4,0)

1(4,0)Cung – cầu trong sản

xuất và lưu thông

hàng hóa

1(4,0)

1(4,0)

1(4,0)

Tổng

2(6,0)

1(4,0)

3(10,0)100%

3(10,0)100%

b Câu hỏi và đáp án

Câu 1: Trình bày điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hóa? Khái niệm hàng hóa? (2 điểm)

Trang 23

Câu 2: Em hãy trình bày nội dung quan hệ cung - cầu? Sự vận dụng quan hệ cung - cầu

trong sản xuất và lưu thông hàng hóa? (4 điểm)

Câu 3: Khi nước ta là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), theo em mối

quan hệ cung cầu về hàng hóa và việc làm sẽ có những thuận lợi và khó khăn gì? (4 điểm)

- Khái niệm: Hàng hóa là sản phảm của lao động có thể thỏa mãn một nhu

cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán 1.0

2

(4.0)

Nội dung của quan hệ cung – cầu

Thể hiện quan hệ giữa người mua – người bán, giữa sản xuất – tiêu dùng

=> để xác định giá cả và số lượng hàng hoá

- Cung – cầu tác động lẫn nhau

+ Khi cầu tăng => mở rộng sản xuất => cung tăng

+ Khi cầu giảm => sản xuất giảm => cung giảm

0.5

- Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường

+ Khi Cung = Cầu thì giá cả = giá trị

+ Khi Cung > Cầu thì giá cả < giá trị

+ Khi Cung < Cầu thì giá cả > giá trị

0.5

- Giá cả ảnh hưởng đến cung – cầu

+ Giá cả tăng => mở rộng sản xuất => cung tăng và cầu giảm khi thu nhập

không tăng

+ Giá cả giảm => sản xuất giảm => cung giảm và cầu tăng mặc dù thu

nhập không tăng

1.0

Vận dụng quan hệ cung- cầu

- Đối với nhà nước

+ Khi cung < cầu do khách quan, điều tiết bằng cách sử dụng lực lượng dự trữ

để giảm giá và tăng cung

+ Khi cung < cầu do tự phát, đầu cơ, tích trữ thì điều tiết băng cách xử lí

VPPL, sử dụng lực lượng dự trữ quốc gia để tăng cung

+ Khi cung > cầu quá nhiều thì phải kích cầu như tăng lương, tăng đầu tư…

để tăng cầu

1.0

- Đối với người sản xuất – kinh doanh

+ Cung > Cầu thì thu hẹp sản xuất – kinh doanh

+ Cung < Cầu thì mở rộng sản xuất – kinh doanh 0.5

- Đối với người tiêu dùng

+ Cung < Cầu thì giảm mua

+ Cung > Cầu thì tăng mua

0.5

3

(4.0)

Thuận lợi: Xuất khẩu hàng hóa, chuyển giao công nghệ, KHKT để hợp tác

phát triển kinh tế…lượng cung về hành hóa gia tăng… nhu cầu về việc làm

gia tăng, về xuất khẩu lao động tăng…

2.0

Khó khăn: Trình độ KHKT, năng lực quản lý đất nước thấp… Hàng hóa bị cạnh

tranh gay gắt về chất lượng, mẫu mã…lượng cung về hàng hóa sẽ gặp khó khăn

đối với thị trường các nước…Lượng cầu về việc làm đòi hỏi trình độ tay nghề

cao…rất khó có chỗ đứng trên thị trường chung của WTO…

2.0

3 Dăn dò nhắc nhở.

Về nhà chuẩn bị trước nội dung bài học 6

Trang 24

I Mục tiêu bài học.

Học xong tiết 1 bài này học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức

- Học sinh nắm được khái niệm và tính tất yếu của công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- Học sinh nắm được tác dụng to lớn của công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nước ta

2 Về kĩ năng

Hiểu được tình hình và trình độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở các nước và ở nước ta

3 Về thái độ

- Nâng cao lòng tin vào đường lối công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Đảng và Nhà nước ta

- Xác định đúng tinh thần, thái độ, trách nhiệm công dân

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 11; SGK KTCT Mác-Lênin

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện mục tiêu

“dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” đồng thời xác định công nghiệphóa - hiện đại hóa là nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.Vậy công nghiệp hóa - hiện đại hóa là gì…

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Cho học sinh đọc phần “a-1”

? Bằng kiến thức lịch sử em hãy cho biết

nhân loại đã trải qua mấy cuộc CM KHKT?

(Hai lần) ? Vậy cuộc cách mạng KHKT lần I diễn

ra vào khoảng thời gian nào? ở đâu?

? Vậy em hiểu thế nào là CNH?

? Bằng kiến thức lịch sử em hãy cho biết

cuộc cách mạng KHKT lần II diễn ra vào

khoảng thời gian nào?

? Tác dụng của cách mạng kĩ thuật đối

1 Khái niệm công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tính tất yếu khách quan và tác dụng của công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

a Khái niệm công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

- CM KHKT I: (30-TK XVIII ở Anh): chuyển

từ lao động thủ công sang lao động cơ khí

+ CNH: là chuyển từ hoạt động sản xuất thủ công

là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động dựatrên sự phát triển của công nghiệp cơ khí

- CM KHKT II: (50-TK XX): chuyển từ lao

Trang 25

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

với Việt Nam trong quá trình xây dựng chủ

nghĩa xã hội?

? Vậy em hiểu thế nào là hiện đại hoá

? Em hãy nêu những thành tựu cơ bản

của CM KHKT lần I và II?

Cho học sinh phân tích khái niệm và

chia ra các ý chính của khái niệm

? Nội dung của quá trình chuyển đổi căn

bản toàn diện được biểu hiện như thế nào?

? Phương pháp của qúa trình chuyển đổi

căn bản toàn diện được thể hiện như thế nào?

? Mục đích của quá trình chuyển đổi căn

bản toàn diện được thể hiện như thế nào?

Yêu cầu học sinh giải thích mối quan hệ

công nghiệp hóa với hiện đại hóa trong thời

đại ngày nay tại sao đòi hỏi nước ta thực

hiện công nghiệp hóa hiện đại

? Theo em nước thực hiện CNH muộn,

vậy muốn rút ngắn khoảng cách tụt hậu

chúng ta phải thực hiện CNH như thế nào?

(nội sinh hoá và ngoại sinh hoá)

? Em hiểu thế nào là nội sinh hóa?

? Em hiểu thế nào là ngoại sinh hoá?

? Theo em tại sao nước ta phải lựu chọn và

thực hiện công nghiệp hóa rút ngắn hiện đại?

? Em hãy cho biết thực trạng CSVCKT

của nước ta hiện nay? Chúng ta phải làm gì?

? Theo em thu nhập ở nước ta cao hay

thấp? So sánh với các nước trong khu vực và

trên thế giới về kinh tế, KHKT? để rút ngắn

khoảng cách tụt hậu đó c.ta phải làm gì?

? Năng xuất lao động ở nước ta đã cao

Sự phát triển văn hoá XH

Đối ngoại và AN-QP

? Em hãy liên hệ với thực tiễn ở địa

phương do CNH-HĐH mang lại?

động cơ khí sang tự động hoá

+ HĐH: là quá trình ứng dụng và trang bịnhững thành tựu khoa học công nghệ vào quátrình sản xuất kinh doanh và quản lí KTXH

- Khái niệm CNH-HĐH: (SGK trang 50)

- Qua trình chuyển đổi căn bản toàn diện:

+ Nội dung: HĐKT và quản lí KTXH

+ Phương pháp: chuyển từ lao động thủ côngsang công nghệ, phương tiện, phương pháptiên tiến, hiện đại

+ Mục đích: đạt năng xuất lao động cao

- Nước ta thực hiện CNH rút ngắn bằng hai cách:

+ Nội sinh hoá: ứng dụng thành tựu KHCN để

tự tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật

+ Ngoại sinh hoá: nhận chuyển giao KTCN từcác nước tiên tiến để xây dựng CSVC

- Căn cứ để thực hiện CNH rút ngắn:

+ Nhân loại đã trải qua hai CM KHKT+ Thành tựu hơn 28 năm đổi mới+ Xu hướng toàn cầu hoá và HNKTQT+ Yêu cầu thu hẹp khoảng cách tụt hậu

b Tính tất yếu khách quan và tác dụng của công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

- Tính tất yếu khách quan của CNH-HĐH

+ Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất kĩthuật của CNXH

+ Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụthậu xa về kinh tế, khoa học công nghệ

+ Do yêu cầu phải tạo ra NSLĐ xã hội cao

Trang 26

I Mục tiêu bài học.

Học xong tiết 2 bài này học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức

- Nêu được nội dung cơ bản của công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

- Hiểu được trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

2 Về kĩ năng

Biết xác định trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

3 Về thái độ

- Tin tưởng ủng hộ đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- Phấn đấu học tập, rèn luyện để đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 11; SGK KTCT Mác-Lênin

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ

? Trình bầy khái niệm công nghiệp hóa - hiện đại hóa? Tác dụng do công nghiệp hóa - hiệnđại hóa đem lại? Tại sao nước ta lại thực hiện công nghiệp hóa rút ngắn?

3 Học bài mới

Giờ trước các em đã nắm được thế nào là công nghiệp hóa - hiện đại hóa và tác dụng của nóđem lại Vậy công nghiệp hóa - hiện đại hóa có những nội dung gì và trách nhiệm của mỗi công dânđối với sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa ra sao?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Cho học sinh đọc phần 2 nhỏ trang 51 và 52

? Em hãy cho biết lực lượng sản xuất

bao gồm những yếu tố nào?

? Theo em tại sao chúng ta phải phát triển

mạnh lực lượng sản xuất? Em hãy lấy ví dụ và

phân tích nội dung?

? Em hiểu thế nào là xây dựng một cơ

cấu kinh tế hợp lý? Tại sao chúng ta phải

2 Nội dung cơ bản của CNH-HĐH ở nước ta.

a Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất.

LLSX gồm: Người lao động và tư liệu sản xuấtTLSX gồm: tư liệu lao động và đối tượng lao động

+ Chuyển từ nền kinh tế dựa trên kĩ thuật thủ côngsang kĩ thuật cơ khí

+ Áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào các

Trang 27

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý?

? Nước ta hiện nay đang xây dựng cơ

cấu ngành kinh tế như thế nào?

? Bằng kiến thức Địa lý em cho biết

nước ta hiện nay chia làm mấy vùng kinh

tế?

? Nước ta hiện nay có mấy thành phần

kinh tế?

? Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành

kinh tế ở nước ta hiện nay theo xu hướng

nào?

? Tỉ trọng GDP trong cơ cấu ngành

kinh tế ở nước ta hiện nay được thể hiện

như thế nào?

? Hiện nay ở nước ta xu hướng chuyển

dịch cơ cấu lao động diễn ra như thế nào?

? Em hãy nêu những thuận lợi và khó

khăn khi vận dụng những nội dung này

trong sự nghiệp xây dựng đất nước?

Cho học sinh thảo luận chung cả lớp để

tìm hiểu: Công dân có trách nhiệm như thế

nào đối với sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện

đại hóa đất nước

? Trách nhiêm của công dân trong sự

nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa xây

dựng đất nước như thế nào?

? Liên hệ thực tiễn ở nước ta và địa

phương về việc vận dụng kiến thức công

nghiệp hóa - hiện đại hóa trong giai đoạn

hiện nay?

ngành kinh tế quốc dân

+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

b Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và

có hiệu quả.

- Cơ cấu kinh tế.

- Xu hướng chuyển dịch ngành kinh tế từ cơ cấunông nghiệp sang cơ cấu công nghiệp sang cơ cấuCN-NN-DV hiện đại

- Tỉ trọng phát triển cơ cấu ngành kinh tế trong GDP.

+ Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng+ Tỉ trọng nông nghiệp ngày càng giảm

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động.

3 Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

- Có nhận thức đúng về CNH-HĐH

- Có lựa chọn trong sản xuất – kinh doanh

- Tiếp thu thành tựu khoa học – công nghệ

- Ra sức học tập và rèn luyện

4 Củng cố.

- Hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết và toàn bài

? Mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nước ta là gì?

 Xây dựngnước ta thành nước công nghiệp: cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tếhợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ

 Đời sống vật chất, tinh thần ngày càng được nâng lên, ANQP đảm bảo

 Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ

5 Dặn dò nhắc nhở.

Cơ cấu ngành KT: CN-NN- DV

Cơ cấu 7 vùng KT theo l.thổ (7 vùng)

Cơ cấu thành phần kinh tế (5TPKT)

Xu hướng chuyể

n dịch

cơ cấu lao động

Tỉ trọng LĐ NN giảm

Tỉ trọng lao động công nghiệp, dịch vụ tăng

Tỉ trọng lao động chân tay giảm

Tỉ trọng lao động trí óc tăng

Trang 28

Về nhà làm bài tập cuối bài học, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

VÀ TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÍ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC

- Biết quan sát thực tiễn thấy được sự tồn tại và hoạt động của các thành phần kinh tế

- Phân biệt được các thành phần kinh tế ở đại phương

3 Về thái độ

Tin tưởng ủng hộ đường lối thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 11; SGK KTCT Mác-Lênin

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ

? Em phải làm gì để góp phần vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước?

3 Học bài mới

Hiện nay hàng hoá nhiều, phong phú, đa dạng, chất lượng cao, giá cả hợp lý, đời sốngnhân dân được cải thiện Cuộc sống trong thời kì đổi mới có nhiều khởi sắc Vậy nguyênnhân nào dẫn đến sự thay đổi đó? Đó là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Thành phần kinh tế là khu vực kinh

tế, kiểu quan hệ kinh tế đặc trưng bởi hình

thức sở hữu nhất định về TLSX Do đó

thành phần kinh tế tồn tại ở những hình

thức tổ chức kinh tế nhất định, trong đó

căn cứ vào QHSX nào thống trị để xác

1 Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần.

a Khái niệm thành phần kinh tế và tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần.

- Khái niệm thành phần kinh tế:

Trang 29

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

định từng thành phần cụ thể

? Vậy theo em thành phần kinh tế có

liên quan đến sở hữu gì? thể hiện mối

quan hệ giữa cái gì?

Từ khái niệm thành phần kinh tế ta cần

xem xét TPKT trên hai mặt

? Khái niệm TPKT được xem xét trên

mặt pháp lí được thể hiện như thế nào?

? Khái niệm TPKT được xem xét trên

mặt kinh tế được thể hiện như thế nào?

(Mục đích và hiệu quả kinh tế như lợi

nhuận, lợi tức, lợi tức cổ phần, địa tô…)

? Theo em ở nước ta hiện nay có mấy

hình thức sở hữu? em hiểu như thế nào về

các hình thức sở hữu đó?

? Tại sao trong thời kì quá độ đi lên

CNXH ở nước ta lại tồn tại nền kinh tế

nhiều thành phần?

? Ở nước ta hiện nay có mấy thành

phần kinh tế?

Cho học sinh đọc phần “b” trong sách

giáo khoa trang 58 đến trang 60

? Thành phần kinh tế nhà nước dựa

+ Có liên quan đến sở hữu tư liệu sản xuất và

thể hiện mối quan hệ giữa con người với việcchiếm hữu tư liệu sản xuất

+ Khái niệm: là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên

một hình thức Sở hữu nhất định về tư liệu sảnxuất

- Khái niệm được xem xét.

+ Pháp lí: quyền sở hữu về tư liệu sản xuất như: chi

phối, quản lí, sử dụng, thừa kế, chuyển nhượng…

+ Kinh tế: gắn với mục đích và hiệu quả kinh

tế của sở hữu tư liệu sản xuất

- Các hình thức sở hữu:

+ Sở hữu nhà nước + Sở hữu tập thể + Sở hữu tư nhân

- Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành ở nước ta.

+ Về mặt lí luận: trong thời kì quá độ đi lên

CNXH của bất cứ nước nào cũng tồn tại nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần

+ Về mặt thực tiễn: số lượng thành phần kinh

tế tuỳ từng nước, từng thời kì

b Các thành phần kinh tế ở nước ta.

- Thành phần kinh tế nhà nước.

+ Khái niệm: Sở hữu nhà nước về TLSX + Vai trò: chủ đạo trong nền kinh tế + Hình thức: TNTN, ngân sách, NH NN, quỹ

dự trữ, DN NN…

- Thành phần kinh tế tập thể.

+ Khái niệm: Sở hữu tập thể về TLSX

+ Vai trò: nền tảng trong nền kinh tế

+ Hình thức: HTX là nòng cốt dựa trên

nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi

- Thành phần kinh tế tư nhân.

+ Khái niệm: Sở hữu tư nhân về TLSX và sử

dụng lao động làm thuê

+ Vai trò: phát huy nhanh và có hiệu quả sức

lao động, tay nghề, thời gian lao động…

+ Hình thức: Kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang

trại, doanh nghiệp tư nhân…

Trang 30

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Thành phần kinh tế tư bản nhà nước

dựa trên hình thức sở hữu gì?

? Thành phần kinh tế tư bản nhà nước

có vai trò như thế nào?

? Thành phần kinh tế tư bản nhà nước

có những hình thức nào?

? Thành phần kinh tế có vốn đầu tư

nước ngoài dựa trên hình thức sở hữu gì?

? Thành phần kinh tế có vốn đầu tư

nước ngoài có vai trò như thế nào?

? Thành phần kinh tế có vốn đầu tư

nước ngoài có những hình thức nào?

- Thành phần kinh tế tư bản nhà nước.

+ Khái niệm: Sở hữu hỗn hợp về vốn giữa

kinh tế NN với TBTN trong và ngoài nước

+ Vai trò: thu hút vốn, công nghệ, kinh

nghiệm tổ chức quản lí, sản xuất kinh doanh…

+ Hình thức: liên doanh giữa nhà nước với tư

bản trong và ngoài nước…

- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

+ Khái niệm: Sở hữu 100% vốn nước ngoài + Vai trò: thu hút vốn, công nghệ, kinh

nghiệm tổ chức quản lí, sản xuất kinh doanh…

+ Hình thức: công ty, doanh nghiệp có 100%

vốn của nước ngoài SX-KD ở Việt Nam…

c Trách nhiệm của công dân đối với việc thực hiện nền KT nhiều thành phần.

- Tin tưởng, chấp hành đường lối phát triển nềnkinh tế nhiều thành phần

- Tham gia lao động sản xuất ở gia đình

- Vận động người thân vào SX-KD

Trang 31

PHẦN II: CÔNG DÂN VỚI CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI

Bài 8: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 11; SGK CNXH khoa học

2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy trình bày các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay?

3 Học bài mới

Chủ nghĩa xã hội là mục tiêu cách mạng mà Đảng và nhân dân ta đang ra sức xâydựng Vậy chủ nghĩa xã hội là gì? Chủ nghĩa xã hội có gì khác với các chế độ xã hội trướcđây? đó là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Cho học sinh đọc phần “b” và cùng

nhau bàn luận về các đặc trưng đó sau đó

giáo viên nêu câu hỏi gợi ý cho cả lớp

thảo luận các câu hỏi

? Theo em mục tiêu xây dựng đất

nước của Đảng và nhân dân ta là gì?

? XH XHCN mà nhân dân ta đang

xây dựng do ai làm chủ? Tại sao?

? XH XHCN mà nhân dân ta đang

1 Chủ nghĩa xã hội và những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

a Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của xã

hội cộng sản chủ nghĩa (Giảm tải – đọc thêm)

b Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa hội

ở Việt Nam

- Dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân

Trang 32

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

xây dựng có nề kinh tế như thế nào?

? XH XHCN mà nhân dân ta đang

xây dung có nền văn hoá như thế nào?

? Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân

dân ta đang xây dựng thì con người được

giải phóng như thế nào?

? Mâu thuẫn dân tộc, sắc tộc trong

nước ta có xẩy ra không? Tại sao?

? Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt

Nam là nhà nước của ai? Vì sao?

? Nước ta thực hiện mối quan hệ với

các nước theo nguyên tắc nào?

? Có quan điểm: nước ta vừa có chủ

nghĩa xã hội vừa chưa có chủ nghĩa xã

hội theo em đúng hay sai? Vì sao?

Bàn về chủ nghĩa xã hội, Mac-Lênin

khẳng định “tất cả các dân tộc sẽ đi lên

chủ nghĩa xã hội Đó là điều không thể

tránh khỏi và đều phải trải qua thời kì

quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Giáo viên tổ chức cho học sinh cả

lớp thảo luận về tính tất yếu khách quan

lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

? Tại sao quá độ đi lên chủ nghĩa xã

hội ở VN lại là một tất yếu khách quan

? Ngay sau khi hoàn thành cuộc cách

mạng dân tộc dân chủ nhân dân, nước ta

xây dựng theo chế độ nào? vì sao?

? Theo em, theo chủ nghĩa Mác-Lênin

có mấy hình thức quá độ? Nước ta đi lên

CNXH theo hình thức nào? phân tích bỏ

qua cái gì và không bỏ qua cái gì?

? Trong thời kì quá độ ở Việt Nam có

còn tồn tại cái cũ và cái lạc hậu không?

cho ví dụ?

chủ, văn minh

- Do nhân dân lao động làm chủ

- Có nền kinh tế phát triển cao, lực lượng sảnxuất hiện đại, công hữu về tư liệu sản xuất

- Có nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

- Con người được g.phóng khỏi áp bức bóc lột

- Các dân tộc trong nước đoàn kết, bình đẳng

- Nhà nước của dân, do dân, vì dân

- Có quan hệ hữu nghị, hợp tác với tất cả cácnước trên thế giới

Như vậy: nước ta vừa có chủ nghĩa xã hội vừachưa có chủ nghĩa xã hội

2 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

a Tính tất yếu khách quan đi lên CNXH ở Việt Nam

- Tính tất yếu:

+ Là việc làm đúng, phù hợp với điều kiện lịch sử+ Phù hợp với nguyện vọng của nhân dân

+ Phù hợp với xu thế của thời đại

- Nước ta lựa chọn con đường XHCN vì:

+ Đất nước mới có độc lập thực sự+ Xoá bỏ được áp bức, bóc lột+ Nhân dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, cóđiều kiện phát triển

- Có hai hình thức quá độ:

+ Quá độ trực tiếp+ Quá độ gián tiếp (bỏ qua CNTB-VN)

- Nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển tu bản chủ nghĩa.

+ Bỏ qua: sự thống trị của quan hệ sản xuất vàkiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

+ Không bỏ qua: tiếp thu, kế thừa khoa học côngnghệ, văn hoá tiên tiến…

4 Củng cố.

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết

- Cho học sinh trả lời các câu hỏi

+ Theo em trong 8 đ.trưng, đặc nào được thể hiện rõ nhất trong c.sống hiện nay ở nước ta?

(Đó là đặc trưng: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8)

- Cho học sinh thảo luận: Em hãy chỉ ra mặt tích cực và hạn chế ở xã hội nước ta hiện nay

+ Tích cực: có Đảng cộng sản lãnh đạo, nhà nước của dân, do dân, vì dân,có truyềnthống tốt đẹp, tài nguyên thiên nhiên phong phú, chính trị ổn định, quan hệ rộng mở…

+ Hạn chế: Chiến tranh tàn phá, các thế lực thù địch chống phá, điểm xuất phát thấp,TNXH, tham ô, tham nhũng, hàng giả…

Trang 33

VÀ CHẤT GÂY NGHIỆN TRONG TRƯỜNG HỌC

I Mục tiêu bài học

Học xong bài ngoại khóa này, học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức

- Ma túy là gì? Chất gây nghiện là gì?

- Nguyên nhân, tác hại của việc lạm dụng ma túy và cách phòng chống

- Cơ chế cai nghiện

- Các qui định của Nhà nước, của Bộ Giáo dục & Đào tạo trong công tác phòng chống ma túy vàchất gây nghiện

2 Về kỹ năng

- Phòng tránh ma túy và chất gây nghiện

- Tổ chức và thực hiện các hoạt động tuyên truyền phòng chống ma túy trong nhà trường và cộng đồng

3 Về thái độ

- Có ý thức và tinh thần trách nhiệm giáo dục phòng chống ma túy và chất gây nghiện

- Tích cực tham gia và tổ chức các hoạt động tuyên truyền phòng chống ma túy và chất gây nghiệntrong nhà trường và cộng đồng

II Tài liệu và phương tiện

- Tài liệu: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Viện chiến lược và chương trình giáo dục: Tài liệu tập huấn giáo dục phòng chống ma tuý và chất gây nghiện trong trường học, Hà Nội, 8/2007.

III Nội dung tiết ngoại khóa

1 Tác hại của các chất ma túy và chất gây nghiên thường gặp

a Ma túy là gì?

Ma túy là tên gọi chung chỉ những chất gây nghiện, chất hướng thần, là các chất hóa học có

nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo khi xâm nhập cơ thể con người sẽ có tác dụng làm thay đổi tâm trạng, ý thức, trí tuệ, chức năng sinh học của con người, có khả năng gây nghiện, gây lệ thuộc về tâm lý và thể chất

b Đặc điểm chung của ma túy

Tất cả các ma túy đều gây nghiện, làm cho người nghiện bị lệ thuộc về tinh thần và thể chất, khi thiếuthuốc hoặc ngừng sử dụng sẽ có biểu hiện của hội chứng cai nghiện, làm cơ thể có những phản ứng bất lợi,thậm chí có thể bị đe dọa đến tính mạng

Tuy nhiên, có một số chất gây nghiện nhưng không bị coi là ma túy như: rượu, bia, thuốc lá,thuốc lào, cà phê, chè (trà), coca cola…

c Các chất ma túy và chất gây nghiện thường gặp

- Các chất ma túy thường gặp

+ Các chất tâm túy gây kích thích

Trang 34

Ở nhóm chất này, có nhiều chất ma túy thường gặp như: Cocain, Amphetamin và các chất dẫn xuất,

Methamphetamin, Ecstasy, Cây khát (Catha) Trong đó, về tác hại, đáng lưu ý nhất là các chất sau:

Cocain: được chiếc xuất từ lá cây coca, được trồng nhiều ở Nam Mỹ Việc dùng cocain nguyên

chất cực kỳ tai hại Nó tác động tới não trong vòng 15 giây, làm rối loạn các tín hiệu điện của não, từ đó sinh

ra trạng thái hoang tưởng, kích thích, hưng phấn mạnh

Người nghiện cocain bị di chứng rối loạn chức năng của cơ quan thần kinh, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn,

dễ gây ảo giác, chóng mặt, liệt hô hấp và có thể dẫn đến tử vong

Methamphetamin (dimethylphenethylamin hay còn được gọi tắt là Meth, Speed) được tổng

hợp từ amphetamin, mạnh hơn amphetamin và gấp 500 lần so với thuốc phiện, có khả năng gây nghiện mạnh và tác động nhanh đến hệ thần kinh Tác hại khi sử dụng: người sử dụng dễ bị kích động gây tội ác tức thì, đồng thời làm não thiếu tập trung và “đần” hẳn đi Vài tháng sau, người nghiện bị sụt cân và có nhucầu tăng liều dùng, lúc đó nó trở thành tác nhân kích thích người nghiện đi đến hành vi bạo lực vô cùng man rợ Sử dụng lâu ngày thì tính mạng sẽ bị đe dọa, dễ hôn mê, chết đột tử

Ecstasy (XTZ) cũng là loại gây nghiện cực mạnh, đang được sử dụng phổ biến

Cây khát (CATHA) là chất kích thích thần kinh cực mạnh Lá khát thường được sử dụngtươi bằng cách nhai sống Những người nghiện nhai lá khát dễ không làm chủ được bản thân, hànhđộng quá khích, thậm chí điên khùng

+ Chất ma túy gây ảo giác

Cần sa: (thường gọi là bồ đà, còn gọi là cây gai dầu, cây lanh mèo, cây gai mèo, cây đạima…) Sản phẩm bất hợp pháp từ cây cần sa gồm 3 loại: thảo mộc cần sa, nhựa cần sa và tinh dầucần sa Tác hại: gây kích thích, hoảng hốt, ảo giác, xơ gan, liệt dương, vô sinh, sinh non

- Các chất ma túy gây ức chế thần kinh

+ Thuốc phiện: (còn gọi là cây anh túc, cây thẩu, cây á phiện, nha phiến, opium, ả phù dung), có 3 dạng: thuốc phiện sống, thuốc phiện chín và sái thuốc phiện Tác hại khi sử dụng: người sử dụng thuốc phiện dễ mắc bệnh truyền nhiễm, viêm tắc tĩnh mạch, dễ dẫn đến tàn tật, tử vong

+ Morphine: là hóa chất tự nhiên, được chiết xuất từ nhựa thuốc phiện, là hoạt chất chính của thuốc phiện,

thực chất là một loại thuốc trị bệnh, có tác dụng làm giảm đau hoặc mất cảm giác đau khi bị chấn thương,sau khi phẫu thuật, hoặc ung thư ở giai đoạn cuối, nhưng khi lạm dụng thì trở thành ma túy Tác hại củamorphine: gây rối loạn tâm thần, ức chế hô hấp, dễ suy tim trụy mạch, mất tri giác, hạ huyết áp, mấtngủ… Phụ nữ có thai sử dụng morphine thường đẻ non, trẻ sơ sinh bị suy dinh dưỡng, rối loạn hành

vi, mất ngủ, nôn mửa, tiêu chảy

+ Heroin: (còn gọi là bạch phiến, hàng trắng, xì ke) được tổng hợp từ morphine, có dạng bột hoặc

cục, giá heroin đắt gấp hàng trăm lần so với giá thuốc phiện Tác hại: độc tính gấp 10 lần thuốc phiện, dễ gây ra ngộ độc, đột tử, rối loạn tâm thần, hủy hoại thân thể…

+ Barbiturat và các thuốc an thần (các chất ức chế hệ thần kinh): Barbiturat là nhóm chất an

thần chống co giật Tác hại: người nghiện dễ bị mất trí nhớ, nói ngọng, ảo giác, tổn thương hệ tuần

hoàn, có khi bị ngộ độc và tử vong (khi sử dụng liều cao) Các loại thuốc an thần là thuốc trị bệnh,nhưng khi lạm dụng thì trở thành ma túy

+ Dolargan (còn có tên là Phetidin) là chất bột màu trắng thuộc vào nhóm các chất ức chế hệ thần kinh,

làm giảm đau, gây nghiện Tác hại: khi đã nghiện, nếu đói thuốc cũng gây bồn chồn, đổ mồ hôi, chuộtrút, nôn mửa, mất ngủ, đau đớn

+ Seduxen: là một loại dược phẩm tổng hợp, thuộc nhóm chất ức chế hệ thần kinh, là thuốc an thần

gây ngủ Thuốc này được kiểm soát chặt chẽ, chỉ được sử dụng khi mất ngủ và phải có sự hướng

dẫn của thầy thuốc Tác hại: nếu sử dụng thường xuyên, lâu dài sẽ gây quen thuốc, ảnh hưởng xấu

đến tim, gan, thận và rối loạn thần kinh, sử dụng liều cao có thể gây tử vong

- Các chất gây nghiện thường gặp

+ Caphêin: là một chất kích thích, làm tăng tốc việc tạo các xung lực thần kinh bằng cách

tăng cường hoạt động của bộ não Với dạng tinh khiết nhất, caphêin chứa các tinh thể có tạo vị đắng

và được tìm thấy trong rất nhiều chất thông thường như: cà phê, trà, bột ca cao, sôcôla Tác hại: với

liều lượng lớn (trung bình khoảng 8 cốc cà phê hay 600 mg caphêin), caphêin có thể làm đau đầu,bồn chồn, lo sợ và thậm chí mê sảng Với liều lượng rất lớn (từ 10.000 mg caphêin trở lên, tươngđương với 100 - 200 cốc trà hoặc cà phê), caphêin có thể làm tăng đường trong máu và axít trong

Trang 35

nước tiểu Việc sử dụng thường xuyên caphêin với 600 mg một ngày (hoặc 8 cốc cà phê uống liền)

có thể gây ra chứng mất ngủ mãn tính, sự lo lắng thường xuyên, trầm cảm và tình trạng rối loạn tiêuhóa, có thể làm cho tim yếu đi và tăng nguy cơ gây ung thư

+ Nicotin: là hoạt chất của cây thuốc lá, là chất gây nghiện có nguồn gốc tự nhiên Chất này kích thích

hệ thần kinh, tuy không bị coi là ma túy nhưng khi nghiện sẽ dễ bị ung thư phổi và viêm phế quản, đau dạ dày,nhăn da, trụy tim… Nếu đã nghiện thì dễ dàng dẫn tới nghiện ma túy, trẻ em không được phép sử dụng

2 Những tác hại chung của ma túy

a Tác hại đối với cá nhân người nghiện

- Ảnh hưởng đến sức khỏe:

+ Dưới cái nhìn của y học, nghiện ma túy là một căn bệnh

+ Những người nghiện ma túy thường bị rối loạn sinh lý (tiêu hóa, thần kinh, tuần hoàn, hô hấp…).+ Những người nghiện ma túy thường bị bệnh tim mạch, huyết áp; dễ mắc bệnh gan và bệnhthận; thường mắc các bệnh thần kinh; bệnh mất trí nhớ

+ Người nghiện ma túy hướng thần gây ảo giác có gốc amphétamines (đang được gọi làhồng phiến hay ma túy điên) ngoài việc đột tử do quá liều còn thường bị mục răng

+ Những người nghiện ma túy có thể bị tai biến do tiêm chích, thường mắc bệnh HIV/AIDS Phần lớnnhững người bệnh AIDS, khoảng gần 70%, theo điều tra nghiên cứu gần đây, là những người nghiện hút và chích matúy Tuy nhiên, ở nhiều tỉnh của nước ta, có khoảng 80 - 90% người nhiễm HIV là người nghiện chích ma tuý

Theo báo cáo của Bộ Y tế, hết tháng 6/2008, Việt Nam có 129.722 người nhiễm HIV, 26.840bệnh nhân AIDS và 39.664 bệnh nhân tử vong do AIDS Ước tính và dự báo nhiễm HIV/AIDS đếnnăm 2010 là 311.500 người, tỷ lệ AIDS là 112.227 người, chết vì AIDS lên đến 104.710 người

+ Người nghiện ma túy thường mắc các bệnh kèm theo như ghẻ lở, hắc lào…

- Ảnh hưởng tới tâm lý: tinh thần luôn căng thẳng, ý chí, nghị lực bị thui chột

- Ảnh hưởng tới nhân cách và đạo đức của người nghiện: làm giảm sút nhân cách, suy thoái

về đạo đức cá nhân

b Ma túy ảnh hưởng tới gia đình

Tệ nạn nghiện ma túy đã làm tan vỡ hạnh phúc của hàng vạn gia đình

c Ma túy ảnh hưởng tới xã hội

- Ảnh hưởng xấu tới trật tự, an ninh xã hội: làm cho trật tự an toàn xã hội bị đe dọa, làm phátsinh các tệ nạn như buôn lậu, cờ bạc, mại dâm, trộm cắp, cướp giật, tai nạn giao thông…; là mộttrong những nguyên nhân lan truyền HIV/AIDS

- Ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của xã hội:

+ Tuổi nghiện thường bắt đầu từ độ tuổi tươi đẹp nhất làm được nhiều việc nhất (15 - 35 tuổi), mất lực lượng

lao động chính cho xã hội, hàng vạn người nghiện sống bám vào xã hội

+ Tệ nạn nghiện ma tuý gây thiệt hại lớn về kinh tế cho đất nước Với trên 100.000 người nghiệnhàng ngày dùng nhiều loại chất ma túy khác nhau có loại như hêroin: 100.000đồng/liều, có loại 30.000 đồngđến 70.000 đồng/liều, có người nghiện phải dùng 3 lần 1 ngày, mỗi năm số người nghiện sẽ tiêu phí hết trên2.000 tỷ đồng Ngân sách dành cho việc nuôi dưỡng chữa trị rất lớn Ví dụ: Ở thành phố Hồ Chí Minh, thống

kê 4 năm (2004 đến 2007): tổng số người nghiện: 37.000 người, tổng số trung tâm: 17 (31.000 người), chi

ngân sách: 1800 tỷ đồng 1800 tỷ/ 31.000 người ~= 60 triệu đồng/ người.

3 Tình hình lạm dụng ma túy, các chất gây nghiện và tội phạm ma túy ở nước ta

Tình hình nghiện ma túy tính đến hết ngày 30/6/2008 cả nước có 169.000 người nghiện có

hồ sơ quản lý, giảm 8.975 người so với cuối năm 2007 Tội phạm ma túy cũng rất phức tạp Mặc dùcác lực lượng chức năng đã đấu tranh, tấn công quyết liệt nhưng tại các tuyến, địa bàn trọng điểm,hoạt động mua bán, vận chuyển ma túy từ bên ngoài vào nước ta vẫn rất đáng lo ngại Đặc biệt là tạicác địa bàn thuộc các tuyến Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc miền Trung, Tây Nam Bộ và trên tuyến biển.Phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm ma túy ngày càng tinh vi, xảo quyệt và sử dụng vũkhí chống đối quyết liệt hơn Hiện có 35/64 tỉnh, thành phố có tình trạng trồng và tái trồng cây thuốcphiện, cây cần sa Một số nơi có diễn biến phức tạp như Lạng Sơn đã phát hiện và triệt phá trên35.000 m2, tại Lai Châu diện tích này là 19.300 m2

KẾT LUẬN

Nếu bạn sử dụng ma túy:

- Bạn sẽ bị đuổi học, sẽ bị thất nghiệp

Trang 36

- Từ đó giáo dục học sinh ý thức, trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp xây dựngvà phát triển kinh tế, sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 11; SGK CNXH khoa học

2 Học sinh: SGK, vở ghi, và chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung ơn tập

Câu 1: Hàng hố là gì? Nêu ví dụ phân tích hai thuộc tính của hàng hố? Tại sao giá trị hàng

hố khơng do TGLĐCB quyết định, mà do TGLĐXHCT quyết định?

Câu 2: Nguồn gốc ra đời và bản chất của tiền tệ? Phân tích các chức năng của tiền tệ? Em đã

vận dụng được những chức năng nào của tiền tệ trong đời sống?

Câu 3: Nội dung quy luật lưu thơng tiền tệ? Lạm phát cĩ ảnh hưởng như thế nào đối với đời

sống? Tại sao nĩi giá cả là “mệnh lệnh” của thị trường đối với người sx và lưu thơng hàng hố?

Trang 37

Câu 4: Thị trường là gì? Nêu ví dụ về sự phát triển của sx hàng hoá và thị trường ở địa

phương?

Câu 5: Chức năng của thị trường? Nêu ví dụ về sự vận dụng chức năng của thị trường đối

với người sx và người tiêu dùng? Bản thân em cần phải làm gì đối với sự phát triển kinh tếthị trường ở nước ta hiện nay?

Câu 6: Nội dung quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông

hàng hoá? Nêu ví dụ minh hoạ?

Câu 7: Nêu tác dụng của ql giá trị? Cho ví dụ minh hoạ? Theo em nhà nước cần có chủ trương

gì để phát huy mặt tích cực, hạn chế tác động phân hoá giàu- nghèo của quy luật giá tri?

Câu 8: Cạnh tranh là gì? Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh? Mục đích cạnh tranh; các loại

cạnh tranh? Nêu ví dụ minh hoạ?

Câu 9: Nêu tính hai mặt của cạnh tranh? Từ tính hai mặt đó, hãy cho biết Nhà nước cần phải

làm gì để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh ở nước ta?

Câu 10: Phân tích nội dung của quan hệ cung – cầu trong sx và lưu thông HH?

Câu 11: Phân tích vai trò của quan hệ cung – cầu? Nêu ví dụ minh hoạ về sự điều tiết của Nhà

nước, khi trên thị trường quan hệ cung – cầu bị rối loạn ảnh hưởng đến sx và đời sống nhân dân?

Câu 12: CNH, HĐH là gì? Tại sao ở nước ta CNH phải gắn liền với HĐH? Tính tất yếu

khách quan của CNH, HĐH ở nước Ta?

Câu 13: Phân tích nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở nước ta? Trách nhiệm của em cần phải

làm gì để góp phần vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước?

Ngày đăng: 25/09/2021, 02:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

? Theo em từ khi xuất hiện hình thức trao đổi hàng hĩa tiền đã xuất hiện chưa? - Bai 1 Phap luat va doi song
heo em từ khi xuất hiện hình thức trao đổi hàng hĩa tiền đã xuất hiện chưa? (Trang 9)
Hiểu được tình hình và trình độ cơng nghiệp hĩ a- hiện đại hĩa ở các nước và ở nước ta. - Bai 1 Phap luat va doi song
i ểu được tình hình và trình độ cơng nghiệp hĩ a- hiện đại hĩa ở các nước và ở nước ta (Trang 24)
tế, kiểu quan hệ kinh tế đặc trưng bởi hình thức sở hữu nhất định về TLSX. Do đĩ thành phần kinh tế tồn tại ở những hình thức tổ chức kinh tế nhất định, trong đĩ căn cứ vào QHSX nào thống trị để xác - Bai 1 Phap luat va doi song
t ế, kiểu quan hệ kinh tế đặc trưng bởi hình thức sở hữu nhất định về TLSX. Do đĩ thành phần kinh tế tồn tại ở những hình thức tổ chức kinh tế nhất định, trong đĩ căn cứ vào QHSX nào thống trị để xác (Trang 28)
Từ khi hình thành xã hội theo em đã cĩ nhà nước hay chưa? Vậy nhà nước cĩ từ khi nào? Vậy để làm sáng tỏ vấn đề này hơm nay thầy và các em đi tìm hiểu bài 9. - Bai 1 Phap luat va doi song
khi hình thành xã hội theo em đã cĩ nhà nước hay chưa? Vậy nhà nước cĩ từ khi nào? Vậy để làm sáng tỏ vấn đề này hơm nay thầy và các em đi tìm hiểu bài 9 (Trang 43)
- Cho học sinh làm bài tập: Điền vào bảng sau nội dung thích hợp. - Bai 1 Phap luat va doi song
ho học sinh làm bài tập: Điền vào bảng sau nội dung thích hợp (Trang 44)
Phân biệt được hai hình thức dân chủ từ đĩ biết kết hợp giữa hai hình thức dân chủ này. - Bai 1 Phap luat va doi song
h ân biệt được hai hình thức dân chủ từ đĩ biết kết hợp giữa hai hình thức dân chủ này (Trang 50)
? Em hãy tình hình dân số ở nước ta hiện nay? - Bai 1 Phap luat va doi song
m hãy tình hình dân số ở nước ta hiện nay? (Trang 54)
viên nêu khái quát tình hình TN&amp;MT ở nước ta. - Bai 1 Phap luat va doi song
vi ên nêu khái quát tình hình TN&amp;MT ở nước ta (Trang 55)
- Giáo viên ghi ý kiến của học sinh lên bảng sau đĩ nhận xét, kết luận, kết hợp chiếu trên màn hình. - Bai 1 Phap luat va doi song
i áo viên ghi ý kiến của học sinh lên bảng sau đĩ nhận xét, kết luận, kết hợp chiếu trên màn hình (Trang 56)
- Giáo viên gợi ý để học sinh tự liên hệ về tình hình thực hiện chính sách quốc phịng an nin hở địa phương mình. - Bai 1 Phap luat va doi song
i áo viên gợi ý để học sinh tự liên hệ về tình hình thực hiện chính sách quốc phịng an nin hở địa phương mình (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w