- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Sơn Tinh- Thuye Tinh và trả - 3 HS lên bảng đọc bài và lời câu hỏi về nội dung của trả lời câu hỏi theo yêu cầu bài.. - Giới thiệu: Trong bài tập đọc hôm nay,[r]
Trang 1TẬP ĐỌC SƠN TINH, THỦY TINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Biết thể
hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở nước ta hằng
năm là do Thủy Tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh Qua đó, truyện cũng ca ngợi ý chíkiên cường của nhân dân ta trong việc đắp đê chống lụt lội
3 Thái độ: Có ý trí trong cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1 GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn các
từ, các câu cần luyện ngắt giọng
2 HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- Treo tranh và giới thiệu
- Ghi tên bài lên bảng
- GV đọc mẫu toàn bài mộtlượt sau đó gọi 1 HS khá đọclại bài
- Ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọccác từ này
- Yêu cầu HS đọc từng câu
Nghe và chỉnh sửa lỗi cho
HS, nếu có
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS xem chú giải và
giải nghĩa các từ: cầu hôn.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạnvăn và cho biết câu văn HSkhó ngắt giọng
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc bài vàtrả lời câu hỏi của bài
- 3 HS đọc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo
- Tìm từ và trả lời theo yêucầu của GV
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS khá đọc bài
- Cầu hôn nghĩa là xin lấy
người con gái làm vợ
- HS trả lời
Trang 2+ Nhà vua muốn kén cho công chúa/ một người chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh,/
chúa miền non cao,/ còn người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thẳm.
- Hướng dẫn giọng đọc: Đây
là đoạn giới thiệu truyện nên
HS cần đọc với giọng thongthả, trang trọng
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
Theo dõi HS đọc để chỉnh sửalỗi (nếu có)
- Đoạn 3, tả lại cuộc chiếnđấu giữa hai vị thần, đọcgiọng cao, hào hùng, chú ýnhấn giong các từ ngữ
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp
nhau
- Chia nhóm và theo dõi HSđọc theo nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thiđọc đồng thanh, đọc cá nhân
Nhận xét
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồngthanh đoạn 3
- Theo dõi hướng dẫn của GV
và luyện ngắt giọng các câu
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài.Mỗi HS đọc một đoạn
- Lần lượt HS đọc trướcnhóm của mình
- Các nhóm cử cá nhân thiđọc cá nhân, các nhóm thiđọc nối tiếp, đọc đồng thanh
1 đoạn trong bài
TẬP ĐỌC
SƠN TINH, THỦY TINH (TT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Biết thể
hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
Trang 32 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở nước ta hằng
năm là do Thủy Tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh Qua đó, truyện cũng ca ngợi ý chíkiên cường của nhân dân ta trong việc đắp đê chống lụt lội
- HS trả lời được các CH1,2,4 HS khá trả lời được CH3 trong SGK
3 Thái độ: Có ý trí trong cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1 GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn các
từ, các câu cần luyện ngắt giọng
2 HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- Sơn Tinh,Thủy Tinh(Tiết 2)
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Những ai đến cầu hôn MịNương?
- Họ là những vị thần đến từđâu?
- Đọc đoạn 2 và cho biếtHùng Vương đã phân xử việchai vị thần đến cầu hôn bằng
cách nào?
- Lễ vật mà Hùng Vương yêucầu gồm những gì?
- Vì sao Thủy Tinh lại đùngđùng nổi giận cho quân đuổiđánh Sơn Tinh?
- Thủy Tinh đã đánh SơnTinh bằng cách nào?
- Sơn Tinh đã chống lại ThủyTinh ntn?
- Ai là người chiến thắngtrong cuộc chiến đấu này?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộcchiến đấu giữa hai vị thần
- Hát
- HS đọc bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớpđọc thầm
- Hai vị thần đến cầu hôn MịNương là Sơn Tinh và ThủyTinh
- Sơn Tinh đến từ vùng noncao, còn Thủy Tinh đến từvùng nước thẳm
- Hùng Vương cho phép aimang đủ lễ vật cầu hôn đếntrước thì được đón Mị Nương
về làm vợ
- Một trăm ván cơm nếp, haitrăm nệp bánh chưng, voi chínngà, gà chín cựa, ngựa chínhồng mao
- Vì Thủy Tinh đến sau SơnTinh không lấy được MịNương
- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió,dâng nước cuồn cuộn
- Sơn Tinh đã bốc từng quảđồi, dời từng dãy núi chặndòng nước lũ
- Sơn Tinh là người chiếnthắng
- Một số HS kể lại
Trang 4- Yêu cầu HS thảo luận để trảlời câu hỏi 4.
- GV kết bạn: Đây là một câuchuyện truyền thuyết, cácnhân vật trong truyện nhưSơn Tinh, Thủy Tinh, HùngVương, Mị Nương đều đượcnhân dân ta xây dựng lênbằng trí tưởng tượng phongphú chứ không có thật Tuynhiên, câu chuyện lại chochúng ta biết một sự thậttrong cuộc sống có từ hàngnghìn năm nay, đó là nhândân ta đã chống lũ lụt rất kiêncường
- Yêu cầu HS nối tiếp nhauđọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét
và cho điểm sau mỗi lần đọc
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
- Con thích nhân vật nàonhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò
HS về nhà luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển
- Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
- Hai HS ngồi cạnh nhau thảoluận với nhau, sau đó một số
HS phát biểu ý kiến
- 3 HS lần lượt đọc nối tiếpnhau, mỗi HS đọc 1 đoạntruyện
- HS đọc bài thành tiếng Cảlớp theo dõi
- Con thích Sơn Tinh vì SơnTinh là vị thần tượng trưng chosức mạnh của nhân dân ta
- Con thích Hùng Vương vìHùng Vương đã tìm ra giảipháp hợp lí khi hai vị thầncùng đến cầu hôn Mị Nương
- Con thích Mị Nương vì nàng
là một công chúa xinh đẹp…
TUẦN 25: Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2015
CHÀO CỜ
Trang 5
-TOÁN Tiết 121: MỘT PHẦN NĂM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:Giúp HS:Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan) “Một phần năm”,biết viết
và đọc 1/5
2 Kĩ năng: Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau.
- HS làm được BT1,3 Các BT còn lại dành cho HS khá, giỏi
3 Thái độ: Ham học hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1 GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
2 HS: Vở Bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- Hình vuông được chia làm 5phần bằng nhau, trong đó mộtphần được tô màu Như thế là
đã tô màu một phần năm hìnhvuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/5;
đọc: Một phần năm
- Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng nhau, lấy đimột phần (tô màu) được 1/5 hình vuông
- Hát
- 2 HS lên bảng đọc bảngchia 5
- Bạn nhận xét
- Theo dõi thao tác của GV
và phân tích bài toán, sau đótrả lời: Được một phần nămhình vuông
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm
- HS đọc đề bài tập 1
- Tô màu 1/5 hình A, hìnhD
- Tô màu 1/5 số ô vuông
Trang 65p D.Củng cố
-Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào có 1/5 số ô vuông được tô màu?
- Ở hình nào được tô màu 1/5
số ô vuông?
- Nhận xét
* GV tổ chức cho HS thi làm vào bảng con
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào đã khoanh vào 1/5
số con vịt?
- Vì sao em nói hình a đãkhoanh vào 1/5 số con vịt?
- Nhận xét
- GV tổ chức cho HS cả lớpchơi trò chơi nhận biết “mộtphần năm” tương tự như tròchơi nhận biết “một phần hai”
đã giới thiệu ở tiết 105
- Tuyên dương nhóm thắngcuộc
- Vì hình a có tất cả 10 convịt, chia làm 5 phần bằngnhau thì mỗi phần sẽ có 2con vịt, hình a có 2 con vịtđược khoanh
Trang 8MĨ THUẬT( Đ/c Hiếu dạy)
-KỂ CHUYỆN SƠN TINH, THỦY TINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng trình tự câu chuyện Sơn Tinh,
Thủy Tinh
2 Kĩ năng: Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ: Có ý trí trong cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1.GV: 3 tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to, nếu có thể)
2.HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- Gọi 3 HS lên bảng kể lại
theo câu chuyện Quả tim khỉ
theo hình thức nối tiếp Mỗi
HS kể lại một đoạn
- Nhận xét
- Trong tiết kể chuyện này,
các con sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Ghi tên bài lên bảng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu củabài tập 1
- Treo tranh và cho HS quansát tranh
- Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạđiều gì?
- Đây là nội dung thứ mấycủa câu chuyện?
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh
- Hát
- 3 HS lên bảng thực hiệnyêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi vànhận xét
- Theo dõi và mở SGKtrang 62
- Sắp xếp lại thứ tự các bứctranh theo đúng nội dung
câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Quan sát tranh
- Bức tranh 1 minh hoạ trậnđánh của hai vị thần ThủyTinh đang hô mưa, gọi gió,dâng nước, Sơn Tinh bốctừng quả đồi chặn đứngdòng nước lũ
- Đây là nội dung cuối cùngcủa câu chuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh SơnTinh mang lễ vật đến trước
Trang 9- GV chia HS thành các nhómnhỏ Mỗi nhóm có 3 HS vàgiao nhiệm vụ cho các em tập
kể lại truyện trong nhóm: Cácnhóm kể chuyện theo hìnhthức nối tiếp Mỗi HS kể mộtđoạn truyện tương ứng vớinội dung của mỗi bức tranh
- Tổ chức cho các nhóm thikể
- Nhận xét và tuyên dươngcác nhóm kể tốt
- Em hãy nêu ý nghĩa câuchuyện?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câuchuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng
- HS tập kể chuyện trongnhóm
- Các nhóm thi kể theo haihình thức kể trên
- HS nêu
Trang 11ĐẠO ĐỨC Tiết 25:ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn lại các bài đạo đức vừa học
2 Kĩ năng:Hướng dẫn HS vận dụng vào cuộc sống hàng ngày.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Phiếu học tập.
2 HS: Các bài đã học ở kì I
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Xử lịch sự khi đến nhà ười khác là thể hiện điều gì ?
ng-Em đã lịch sự khi đến nhà người khác chưa ?
- GV nhận xét, đánh giá từngem
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HStrả lời
+ Khi nhặt được của rơi em cầnphải làm gì ?
+ Trả lại của rơi là thể hiệnđiều gì ?
+ Em đã bao giờ nhặt đượccủa rơi chưa ? Em đã làm gìsau khi nhặt được của rơi ?
+ Khi nói lời yêu cầu đề nghị
em phải thể hiện điều gì ?
+ Khi nhận và gọi điện thoại
em cần có thái độ như thế nào+ Lịch sự khi nhận và gọiđiện thoại là thể hiện điều gì ?
+ Em đã lịch sự khi nhận và gọi
-Khi nhặt được của rơi emcần phải tìm cách trả lại chongười mất
- Trả lại của rơi là người thậtthà, được mọi người quýtrọng
- Lịch sự khi nhận và gọi điệnthoại là thể hiện sự tôn trọngngười khác và tôn trọng chínhmình
- Một số HS trả lời
- Khi đến nhà người khác emcần gõ cửa hoặc bấm chuông,
lễ phép chào hỏi chủ nhà
- Xử lịch sự khi đến nhàngười khác là thể hiện nếpsống văn minh em sẽ đượcmọi người yêu quý
Trang 122p D.Củng cố,
dăn dò
điện thoại chưa?
- GV tuyên dương những HSthực hành tốt
+Khi đến nhà người khác em cầnphải làm gì ?
+ Lịch sự khi đến nhà ngườikhác là thể hiện điều gì ?
- GV nhận xét, sửa sai
* GV tổ chức cho HS thực
hành gọi điện thoại Đóng vai
khi đến nhà người khác chơi
- GV nhận xét tiết học
- áp dụng bài học vào thực tếcuộc sống
-HS thưc hiện
Trang 13THỦ CÔNG LÀM XÚC XÍCH TRANG TRÍ (t1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết làm xúc xích bằng giấy thủ công
2 Kĩ năng:Làm được dây xúc xích để trang trí
3 Thái độ: HS thích làm đồ chơi , yêu thích sản phẩm lao động của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1 GV: Mẫu xúc xích bằng giấy bìa đủ lớn Quy trình làm xúc xích có hình vẽ minh hoạcho từng bước
2 HS: Giấy thủ công và giấy nháp khổ A4 , bút màu , kéo cắt , thước
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- Có kích thước như nhau Các vòng dây xúc xích đượclàm bằng giấy , có hình dángtròn , màu sắc khác nhau , cácvòng
- Các vòng này có hình dáng ,kích thước , màu sắc như thếnào ?
- Để có được dây xúc xích talàm thế nào ?
- Để làm được dây xúc xíchchúng ta phải cắt nhiều nangiấy màu dài bằng nhau Sau
đó dán lồng các nan giấythành những vòng tròn nốitiếp
* Bước 1 :Cắt thành các nan
giấy
- Lấy 3 - 4 tờ giấy thủ côngkhác màu cắt thành các nangiấy rộng 1 ô , dài 12 ô Mỗi
Trang 143p D Củng cố
-Dặn dò
tờ giấy cắt lấy 4 - 6 nan Nếuloại giấy dài 24 ô rộng 16 ôthì gấp đôi tờ giấy theo chiềurộng để lấy dấu gấp Mở tờgiấy ra cắt theo đường dấugấp sẽ được hai hình chữnhật có chiều dài 16 ô rộng
12 ô Cắt các nan giấy theochiều rộng tờ giấy , mỗi nandài 12 ô , rộng 1 ô
*Bước 2:Dán các nan thànhdây xúc xích
- Bôi hồ vào một đầu nan vàdán nan thứ nhất vào mộtvòng tròn
- Luồn nan thứ thứ hai khácmàu vào vòng nan thứ nhất Sau đó bôi hồ vào một đầunan và dán thành vòng trònthứ ba
Làm giống như vậy đối vớicác nan thứ tư , thứ năm cho đến khi được dây xúcxích dài theo ý muốn
-1 em thao tác cắt dán,lớpquan sát
- GV nhận xét uốn nắn cácthao tác gấp , dán
- GV tổ chức cho các em tậpcắt dán xúc xích
- Lớp thực hành gấp, cắt, dánxúc xích theo hướng dẫn củagiáo viên
- 1 HS làm thử, lớp quan sátlàm theo
- HS nhắc lại các bước làm
THỂ DỤC( đ/ c Bích dạy) -
Trang 15-TIẾNG ANH( đ/c Hường dạy)
Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2015
TOÁN
Tiết 122: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:Giúp HS: Học thuộc lòng bảng chia 5
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép chia( trong bảng chia 5)
- HS làm được các BT1,2,3 Các BT còn lại dành cho HS khá, giỏi
3 Thái độ: Ham học hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1.GV: Bảng phụ
2.HS: Vở Bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,
- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 :
2 = 5 và10 : 5 mà không cần
- Hát
- HS cả lớp quan sát hình vàgiơ tay phát biểu ý kiến
- 1 HS làm bài trên bảng lớp
Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS đọc thuộc lòng bảngchia 5 trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét
- HS lên bảng làm bài, mỗi
10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phépchia được lập ra từ phép nhân
Trang 16- Nhận xét và tuyên dươngđội thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
5 x 2 = 10 Khi lập các phépchia từ 1 phép tính nhân nào
đó, nếu ta lấy tích chia chothừa số này thì sẽ được kếtquả là thừa số kia
- 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả 35 quyển vở
- Nghĩa là chia thành 5 phầnbằng nhau, mỗi bạn nhậnđược một phần
Trang 18CHÍNH TẢ( Tập chép) SƠN TINH, THỦY TINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhìn bảng và chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn từ Hùng Vương thứ
mười tám … cầu hôn công chúa trong bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Làm các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã.
2 Kĩ năng: Viết đúng, viết đẹp.
3 Thái độ: Giữ gìn sách vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1 GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
2 HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- GV nhận xét
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Gọi 3 HS lần lượt đọc lạiđoạn viết
- Đoạn văn giới thiệu vớichúng ta điều gì?
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bàiviết mẫu trên bảng và nêucách trình bày một đoạn văn
- Trong bài có những chữ nàophải viết hoa?
- Hãy tìm trong bài thơ các
chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi,
ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho
HS viết vào bảng con Sau đó,chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
- GV yêu cầu HS nhìn bảngchép bài
- Hát
- 4 HS lên bảng viết bài, cảlớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bàicủa các bạn trên bảng
- Các chữ đứng đầu câu văn
và các chữ chỉ tên riêng như
Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…
- giỏi, thẳm,…
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Viết bài
Trang 19- Chia lớp thành các nhómnhỏ, sau đó tổ chức cho HSthi tìm từ giữa các nhóm.
Trong cùng một khoảng thờigian, nhóm nào tìm đượcnhiều từ đúng hơn thì thắngcuộc
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các HS viết sai 3lỗi chính tả trở lên về nhà viếtlại cho đúng và sạch, đẹp bài
- HS chơi trò tìm từ
Một số đáp án:
+ chổi rơm, sao chổi, chichít, chang chang, cha mẹ,chú bác, chăm chỉ, chào hỏi,chậm chạp,…; trú mưa,trang trọng, trung thành,truyện, truyền tin, trườnghọc,…
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩngđầu, thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ
em, biển cả,…; ngõ hẹp,ngã, ngẫm nghĩ, xanh thẫm,
kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, sốchẵn,…
Trang 21LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT1,2).
2 Kĩ năng: Bước đầu biết trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao?(BT3,4)
3 Thái độ: Ham học hỏi, mở rộng kiến thức.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1 GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu
2 HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
để tìm từ theo yêu cầu củabài
- Nhận xét tuyên dương cácnhóm tìm được nhiều từ
- Bài yêu cầu chúng ta làmgì?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và
làm bài vào Vở bài tập Đáp án: sông; suối; hồ
- Nhận xét
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Hát
- 2 HS lên bảng nêu các từngữ chỉ loài thú dữ, thúkhông nguy hiểm
bờ biển, …; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc,…
- Bài yêu cầu chúng ta tìm
từ theo nghĩa tương ứng chotrước
- HS tự làm bài sau đó phátbiểu ý kiến
- Đặt câu hỏi cho phần in
đậm trong câu sau: Không được bơi ở đoạn sông này
Trang 22Bài 4
D Củng cố –
Dặn dò
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ
để đặt câu hỏi theo yêu cầucủa bài
- Kết luận: Trong câu văn
“Không được bơi ở đoạn
sông này vì có nước xoáy.”
ở đoạn sông này?”
- Bài tập yêu cầu chúng talàm gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnhnhau thực hành hỏi đáp vớinhau theo từng câu hỏi
- Nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về sôngbiển Dấu phẩy
- Bài tập yêu cầu chúng tadựa vào nội dung của bài
tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh để trả lời câu hỏi.
- Thảo luận cặp đôi, sau đómột số cặp HS trình bàytrước lớp
a) Vì sao Sơn Tinh lấy được
Mị Nương?
Sơn Tinh lấy được Mị
Nương vì chàng là người mang lễ vật đến trước b) Vì sao Thủy Tinh dâng
nước đánh Sơn Tinh?
Thủy Tinh dâng nước đánh
Sơn Tinh vì chàng không lấy được Mị Nương.