1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng ngoại thương vn.doc

71 1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Trường học Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Chuyên ngành Thẩm định tài chính dự án
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 437 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng ngoại thương vn.

Trang 1

Lời mở đầu

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các quan hệ tín dụng ngày càng

đ-ợc mở rộng và phát triển thì hoạt động tín dụng trung dài hạn cũng góp phầnquan trọng trong việc thức đẩy sản xuất phát triển, góp phần ổn định tiền tệ vàgiá cả, ổn định đời sống, trật tự xã hội tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao

động làm tăng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện mở rộngquy mô sản xuất chiếm lĩnh thị trờng Để hoạt động tín dụng làm đợc điều đóthì khâu thẩm định tài chính dự án đóng một vai trò quan trọng

Đặc biệt trong những năm gần đây, tình trạng nợ khê đọng, nợ quáhạn của ngân hàng đã trở nên báo động và thu hút đợc sự quan tâm của mọi

đối tợng nh chủ đầu t, các cấp các ngành có liên quan Các vấn đề này đã đợcnêu ra rất nhiều lần và đã có biết bao nhiêu những đề xuất, kiến nghị, giảipháp nhng những rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thơng mại vẫnxảy ra, vẫn tồn tại và có chiều hớng gia tăng Đối với các ngân hàng thơngmại, đây là một bài toán cực kỳ nan giải: ngân hàng phải làm gì, phải làm nhthế nào để có thể nâng cao chất lợng cho vay, hạn chế rủi ro đây là những câuhỏi mà các ngân hàng thơng mại đang trăn trở để tìm câu trả lời

Trong một vài năm gần đây, hoạt động cho vay trung và dài hạn đang trởthành một hoạt động kinh doanh chính của NHNTVN Chất lợng của khoảnvay phụ thuộc rất lớn vào chất lợng công tác thẩm định tài chính dự án songcông tác này vẫn còn nhiều bất cập Xuất phát từ thực tế đó em đã lựa chọn đềtài chuyên đề thực tập tốt nghiệp:

"Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự

án tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam".

Với mong muốn có thể tìm tòi, phát hiện đợc một số hạn chế, đa ra đợcmột số giải pháp góp phần nhằm khắc phục những tồn tại, qua đó nâng caohiệu quả của hoạt động Ngân hàng

Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản liên quan tới thẩm

định tài chính dự án, đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngânhàng ngoại thơng Việt Nam để đa ra giải pháp, chuyên đề đợc trình bày theo 3chơng:

Chơng I: Tổng quan về thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng

thơng mại.

Chơng II: Thực trạng chất lợng thẩm định tài chính dự án tại

Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.

Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự

án tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.

Trang 2

Do trình độ, khả năng và tài liệu hạn chế, thời gian thực tập tại Ngânhàng ngoại thơng Việt Nam còn ít nên những vấn đề nêu ra không tránh khỏinhững thiếu sót Em mong nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp, sửa chữa để bàiviết của em đợc hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Theo cách hiểu chung nhất thì ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp

đặc biệt, hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng

ở Việt Nam, Ngân hàng thơng mại đợc coi là một tổ chức mà hoạt độngchủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi trên nguyên tắc hoàn trả, tiến hànhcho vay, chiết khấu và thanh toán Nh vậy, Ngân hàng thơng mại sẽ tiến hànhhoạt động huy động những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức cánhân chuyển đến những ngời có nhu cầu về vốn cho đầu t sản xuất

Sự tồn tại của Ngân hàng thơng mại đợc đảm bảo bởi sự kết hợp hữu cơhoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và hoạt động trung gian Bahoạt động này là một thể thống nhất có quan hệ mật thiêt với nhau, coi nhẹhoạt động nào thì đều làm cho ngân hàng không phát huy đợc hết sức mạnhtổng hợp

1-/ Hoạt động huy động vốn.

Ngân hàng thơng mại huy động, tập trung để hình thành nên nguồn vốnphục vụ cho hoạt động của mình Tuy nhiên, để có thể hoạt động đợc theo đúngpháp luật của Nhà nớc mỗi Ngân hàng thơng mại đều phải có nguồn vốn tự có,

đảm bảo nguyên tắc vốn tự có lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định hoặc vốn điều

lệ Nguồn này do Nhà nớc cấp, do sự tích luỹ hoặc do đóng góp

Bên cạnh nguồn vốn tự có thì vốn huy động trong toàn xã hội là nguồn chủyếu hình thành nên quỹ hoạt động của Ngân hàng thơng mại dới hình thức tiềngửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng

2-/ Hoạt động cho vay, đầu t.

Cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng thơng mại, với mụctiêu kiếm đơc lợi nhuận trên cơ sở đảm bảo thu hồi cả gốc lẫn lãi ngân hàngcho các doanh nghiệp vay dới 3 hình thức: Chiết khấu, thế chấp, tín chấp.Ngoài hoạt động cho vay thì các Ngân hàng còn sử dụng một phần nguồn vốncủa mình đầu t trực tiếp vào các doanh nghiệp thông qua cổ phiếu, trái phiếudoanh nghiệp hay đầu t vào các trái phiếu Chính Phủ

Một hình thức cho vay của Ngân hàng thơng mại là cho vay theo dự án

Đây chính là hình thức cho vay trung dài hạn với đặc điểm là có số vốn chovay lớn, thời gian cho vay dài, chịu nhiều biến động và do đó có độ rủi ro cao.Tuy nhiên, nếu là một dự án tốt thì sẽ đem lại cho Ngân hàng một khoản thu

Trang 4

nhập xứng đáng và bảo đảm an toàn vốn Và để đạt đợc mục tiêu này, Ngânhàng thơng mại phải làm tốt công tác thẩm định tài chính dự án trớc khi đi đếnmột quyết định cho vay.

3-/ Hoạt động trung gian.

Các Ngân hàng thơng mại còn thực hiện các nghiệp vụ trung gian theoyêu cầu của khách hàng nh chuyển tiền, thanh toán không dùng tiền mặt, cungcấp dịch vụ Nghiệp vụ này không những mang lại thu nhập cho Ngân hàng

mà còn góp phần thúc đẩy hỗ trợ các nghiệp vụ nói trên

II-/ Các vấn đề về dự án và thẩm định tài chính dự án.

1-/ Các vấn đề về dự án.

Trớc hết chúng ta có thể hiểu đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằmtái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật củanền kinh tế nói chung của địa phơng, của ngành và của các cơ sở sản xuấtkinh doanh dịch vụ nói riêng

Đầu t có một số đặc điểm:

- Thời gian thực hiện đầu t tơng đối dài

- Khoản vốn đầu t phải bỏ ra rất lớn

- Thời gian thu hồi vốn đầu t tơng đối dài, tuỳ vào từng ngành mà thờigian thu hồi vốn sẽ khác nhau

- Thành quả của hoạt động đầu t sẽ phát huy tác dụng trong một thời giantơng đối dài ngay tại nơi mà chúng đợc thực hiện đầu t

Nói tóm lại, hoạt động đầu t là việc bỏ vốn đầu t nhằm tạo ra những sảnphẩm với hy vọng đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với chi phí phải bỏ ra.Vốn bao gồm: Vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay, các nguồn vốn khácnhau nh vốn ngân sách cấp, vốn góp liên doanh

Mục tiêu của đầu t là hiệu quả, nhng ở những góc độ khác nhau, ngời tanhìn nhận vấn đề hiệu quả khác nhau Doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quảtài chính, tối đa hoá lợi nhuận Nhà nớc lại chú trọng xem xét hoạt động đầu t

sẽ đóng góp nh thế nào vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển của đất nớc,

có mâu thuẫn gì với lợi ích của nền kinh tế xã hội không Nh vậy để đạt đợcmục tiêu mong đợi thì các doanh nghiệp với cơng vị là chủ đầu t cũng nh cácNgân hàng là ngời cho vay vốn phải làm tốt công tác thẩm định trớc khi chovay Vậy ta cần hiểu dự án đầu t là gì ?

Xét về nội dung cơ bản thì dự án đầu t là một bản kế hoạch trong đó tậphợp các hoạt động với nhau để đạt đợc những mục tiêu nhất định bằng việc tạo

Trang 5

ra những kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụngcác nguồn lực nhất định.

Các nguồn lực bao gồm: Tài chính, vật lực, nhân lực, tài sản vô hình cácnguồn lực đợc kết hợp với nhau thông qua hoạt động trong một khoảng thờigian nhất định để tạo ra kết quả nhằm đạt đợc mục tiêu của dự án

Quá trình hình thành và phát triển một dự án đầu t trải qua 3 giai đoạn:Chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành các kết quả đầu t

Các giai đoạn trên đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Giai đoạn chuẩn bị đầu t.

Giai đoạn thực hiện đầu t

Nghiên cứu

phát hiện các

cơ hội đầu t

Nghiên cứu tiền khả thi Nghiên cứu khả thi Thẩm định dự án, ra quyết

Trang 6

Giai đoạn vận hành kết quả đầu t

Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề và quyết

định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạnvận hành kết quả đầu t

2-/ Các vấn đề về thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng.

2.1 Khái niệm về thẩm định dự án tài chính.

Mục đích của việc thẩm định dự án là giúp cho các Ngân hàng, các cấp raquyết định đầu t, các định chế tài chính lựa chọn đợc phơng án đầu t tốt nhất,quyết định đầu t đúng huớng, đạt đợc lợi ích kinh tế, xã hội mong đợi

Đối với Ngân hàng thì lợi nhuận, tăng trởng, an toàn luôn là mục tiêumong đợi trong hoạt động kinh doanh của mình Chính vì thế mà thẩm định

dự án là một trong những nghiệp vụ quan trọng hàng đầu

Ngân hàng thu lợi chủ yếu nhờ hoạt động cho vay Chính vì vậy mỗi mộtkhoản tín dụng đợc cấp ra nhất thiết phải mang lại hiệu quả, điều đó đồngnghĩa với việc đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng đợc an toàn và hiệu quả.Vì vậy, điều ngân hàng quan tâm nhất là khả năng hoàn trả khoản vay cả gốclẫn lãi đúng thời hạn Do đó việc Ngân hàng phải tiến hành thẩm định mức dự

án trên mọi phơng diện kỹ thuật, thị trờng, tổ chức quản lý, tài chính là rấtquan trọng

2.2 Sự cần thiết của công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay của Ngân hàng.

Với phơng châm hoạt động hiệu quả và an toàn, công tác thẩm định tàichính dự án của Ngân hàng giúp cho:

Sử dụng ch a

hết công suất Sử dụng hết công suất

Công suất giảm dần và thanh lý

Trang 7

- Ngân hàng có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu tvốn cũng nh khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khảnăng trả nợ của chủ đầu t.

- Ngân hàng có thể dự đoán đợc những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hởng tớiquá trình triển khai thực hiện dự án Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sungthêm các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của

dự án đồng thời tham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nớc và chủ đầu

t để có quyết định đầu t đúng đắn

- Ngân hàng có phuơng án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất khixác định giá trị khoản vay thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợhợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả

Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục

đích, đúng đối tợng và tiết kiệm vốn đầu t trong quá trình thực hiện đầu t dự

án

Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong cho vay để thực hiện và phát triển

có chất lợng hơn Xuất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, tính hiệu quả củacông tác thẩm định tài chính dự án bản thân nó đã và đang tiếp tục trở thànhmột bộ phận quan trọng mang tính quyết định trong hoạt động cho vay củamỗi ngân hàng

III-/ Quy trình thẩm định dự án.

Thẩm định dự án bao gồm cả thẩm định tính khả thi hiệu quả của dự án

và kiểm tra đánh giá doanh nghiệp xin vay vốn về tình hình sản xuất kinhdoanh, tài chính cũng nh uy tín của doanh nghiệp

Cán bộ thẩm định không làm lại toàn bộ công tác của ngời soạn thảo dự

án và chủ dự án nhng cần đi sâu tìm hiểu chính xác những đặc điểm, tồn tạicủa dự án Cách làm của cán bộ thẩm định có thể là đặt câu hỏi đối với những

điều còn nghi vấn để chủ đầu t giải trình thêm, trực tiếp tính toán các chỉ tiêukinh tế, tài chính để kiểm nghiệm tính đúng đắn, chính xác và đánh giá chúngtheo tiêu thức của Ngân hàng

Đối với Ngân hàng, thẩm định dự án phải đợc hiểu là thẩm định hồ sơxin vay bao gồm: hồ sơ doanh nghiệp và hồ sơ dự án, trên cơ sở đó Ngân hàngtiến hành phân tích một cách khách quan và toàn diện, khẳng định tính khả thi

và hiệu quả của dự án, khả năng đảm bảo trả nợ của doanh nghiệp để từ đóquyết định cho vay dự án

1 Phân tích Hồ sơ doanh nghiệp.

1.1 Kiểm tra tính đầy đủ hợp pháp, hợp lệ của Hồ sơ doanh nghiệp bao gồm:

Trang 8

- Quyết định thành lập doanh nghiệp công ty, điều lệ của công ty.

- Giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề (nếu có)

- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trởng

- Các báo cáo tài chính đã đợc quyết toán

1.2 Thẩm định tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc đánh giá doanh nghiệp có thể thông qua các mặt chủ yếu sau:

- Sự bảo toàn, phát triển vốn qua các năm: một doanh nghiệp hoạt động

có hiệu quả thì vốn sẽ đợc giữ vững và tăng trởng

- Tình hình sản xuất kinh doanh: có ổn định không, xu hớng biến độngtrong tơng lai ra sao ?

- Tình trạng kho tàng, nhà xởng, máy móc thiết bị

- Đánh giá hàng tồn kho và khả năng giải quyết

- Uy tín của doanh nghiệp trong các quan hệ vay trả

- Đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp thông qua việc tính toán một

số chỉ tiêu tài chính, so sánh qua các năm và so sánh với mức chung của ngành.+ Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn địnhvà tự chủ tài chính cũng nhkhả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Các Ngân hàng sẽ nhìn vào đây

để đánh giá khả năng bảo đảm an toàn cho các món vay:

Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản = Nếu doanh nghiệp đã có tỷ lệ này quá cao (so với mức trung bình củangành) thì Ngân hàng nên cân nhắc vì nếu tiếp tục cho vay, doanh nghiệp cóthể sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

= Nếu hệ số này thấp hơn mức trung bình của ngành thì doanh nghiệp sẽkhông thể vay tiếp đợc nữa, khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp kém, khảnăng sinh lợi của tài sản thấp, hiệu quả sử dụng nguồn vốn kém

+ Tỷ lệ về khả năng thanh toán

=

Đây là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn, nó cho biết mức độ cáckhoản nợ của các chủ nợ đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thànhtiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn của các khoản nợ đó

Khả năng thanh toán nhanh =

Trang 9

Tỷ lệ này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụthuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho)

Kỳ thu tiền bình quân = + Các tỷ lệ về khả năng sinh lãi

= Doanh lợi vốn tự có = Doanh lợi vốn = Trên đây là những chỉ tiêu cơ bản phản ánh đợc tình hình tài chính ở mộtmức độ nào đó Việc đánh giá đợc tình trạng tài chính của doanh nghiệp làlành mạnh hay không phụ thuộc vào khả năng phân tích của cán bộ thẩm định.Thông qua việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tài chính của doanhnghiệp ta nắm đợc tình hình tài chính khả quan hay khó khăn, năng lực đến

đâu, xu hớng phát triển của đơn vị nh thế nào trong tơng lai để có thể raquyết định cho vay đúng đắn, tin vào khả năng của doanh nghiệp có thể sửdụng hiệu quả vốn vay

2-/ Phân tích hồ sơ dự án.

2.1 Kiểm tra tính đầy đủ hợp pháp hợp lệ của hồ sơ dự án.

* Giai đoạn xin xét duyệt vay vốn đầu t

- Đơn xin vay

- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật

- Giải trình hiệu quả kinh tế dự án của doanh nghiệp

- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của cấp có thẩm quyền

- Văn bản phê duyệt thiết kế mỹ thuật và tổng dự toán

- Các hợp đồng kinh tế ký kết giữa chủ đầu t và các bên liên quan

* Bổ sung thêm khi ký kết hợp đồng

Trang 10

- Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu xây lắp, mua thiết bị của cấp cóthẩm quyền.

- Hợp đồng giao nhận thầu về xây lắp, cung câp thiết bị

- Hợp đồng mua bảo hiểm công trình xây dựng

- Lịch trả nợ và cam kết uỷ nhiệm trích tài khoản tiền gửi để trả nợ

Sau khi đã kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự án cán bộ thẩm địnhtiến hành thẩm định các nội dung sau (Đặc biệt quan tâm đến nội dung kinh tếtài chính của dự án)

2.2 Thẩm định luận chứng kinh tế - kỹ thuật.

* Thẩm định sự cần thiết phải đầu t

- Thẩm định mục tiêu của dự án

- Thẩm định về phơng diện thị trờng của dự án

* Thẩm định về phơng diện kỹ thuật

- Về quy mô dự án

- Về công nghệ và trang thiết bi

- Cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác

- Về địa điểm và giải pháp xây dựng dự án

- Về tiến độ thực hiện dự án

- Về phơng diện tổ chức, quản lý thực hiện vận hành dự án

* Thẩm định nội dung kinh tế tài chính của dự án:

Trong phần này cán bộ thẩm định tập trung đi sâu xem xét:

+ Nhu cầu vốn đầu t của dự án

+ Phơng án vốn của mỗi dự án

+ Tính toán hiệu quả tài chính của dự án

+ Kế hoạch trả nợ của doanh nghiệp

- Xác định nhu cầu vốn cần thiết cho dự án:

Tổng vốn đầu t tập là tập hợp toàn bộ chi phí góp phần tạo nên thực thểcông trình sẵn sàng đa vào khai thác sử dụng

Thành phần vốn bao gồm Vốn cố định và vốn l động

- Vốn cố định: Nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu dự án.+ Vốn chuẩn bị đầu t: gồm các chi phí điều tra, khảo sát, lập và thẩm

định dự án

Trang 11

+ Vốn chuẩn bị xây dựng:

Chi phí ban đầu về đất đai

Chi phí khảo sát thiết kế và thẩm định thiết kế

Chi phí đấu thầu, hoàn tất các thủ tục đầu t

Chi phí xây dựng đờng điện nớc, thi công

Chi phí quản lý, giám sát thực hiện đầu t

Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao

Chi phí huy động vốn: các khoản lãi vay vốn đầu t và các chi phí phảitrả trong thời gian thực hiện đầu t

- Vốn lu động: là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên sau khi kếtthúc giai đoạn đầu t Gồm:

+ Vốn sản xuất: Tiền nguyên vật liệu, nhiên liệu

+ Vốn lu thông: Sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho

- Vốn dự phòng: Để xác định đuợc nhu cầu vốn đầu t Ngân hàng ớc tínhchi phí từng loại dựa trên khối lợng công việc, đơn giá định mức hay căn cứgiá cả thị trờng Việc xác định tổng mức đầu t có ý nghĩa đối với Ngân hàng ởcả 2 trờg hợp: nếu xác định tổng mức đầu t thấp hơn so với thực tiễn thì khithực hiện đầu t sẽ phát sinh thiếu vốn, dự án không hoạt động đợc Trờng hợpxác định mức đầu t lớn hơn sẽ cấp thừa cho doanh nghiệp gây thừa vốn khôngcần thiết và doanh nghiệp phải chịu chi phí lãi suất cao

* Phơng án vốn của doanh nghiệp và tiến độ bỏ vốn

- Doanh nghiệp có thể xác định tài trợ dự án của mình từ các nguồn vốn: + Vốn tự có

+ Vốn ngân sách cấp

+ Vốn vay

- Tiến độ bỏ vốn đợc thực hiện theo tiến độ thực hiện đầu t

* Tính toán hiệu quả tài chính của dự án

- Xem xét các biểu tính toán của doanh nghiệp

Trang 12

+ Biểu tính vốn đầu t theo các khoản mục xây lắp (khối lợng, đơn giá vàchi phí).

+ Chi phí mua sắm thiết bị (loại thiết bị, số lợng, đơn giá)

+ Dự án đã đủ các yếu tố chi phí vào giá thành cha ?

+ Sự hợp lý các định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu ?

+ Tỷ lệ trích khấu hao đã hợp lý cha ?

+ Các chi phí khác có điểm nào cha phù hợp ?

+ Tỷ lệ đạt công suất qua các năm ?

+ Doanh thu và khả năng thực tế đạt đợc ?

Sau khi các số liệu trên bảng tính toán đã đợc kiểm định là hợp lý, cán bộthẩm định tài chính dự án giúp lợng hoá hiệu quả tài chính của dự án, giúp chocác nhận định về dự án có tính chính xác và khoa học

V-/ Phơng pháp thẩm định tài chính dự án.

Để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án, về lý thuyếtcũng nh trong thực tiễn, ngời ta thờng sử dụng 4 phơng pháp sau:

- Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)

- Phơng pháp tỷ suất nội hoàn (IRR)

- Thời gian hoàn vốn (PP)

- Chỉ số doanh lợi (PI)

1-/ Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV).

Giá trị hiện tại ròng của một dự án là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại củacác luồng tiền ròng kỳ vọng trong tơng lai với giá trị hiện tại của vốn đầu t.NPV = - C0 +

= - C0 +

C1, C2 Cn là các luồng tiền ròng dự tính trong tơng lai

Trang 13

C0là vốn đầu t ban đầu.

r là tỷ lệ chiết khấu

n là số năm hoạt động của dự án

Có 1 dự án hoặc dự án độc lập nhau lựa chọn khi NPV > 0

NPV < 0 : Loại bỏ dự án

NPV = 0 : Tuỳ từng hoàn cảnh mà ra quyết định cụ thể

Nếu có 2 hoặc nhiều dự án loại trừ nhau thì ta chọn dự án có NPV max

và dơng

* Ưu điểm.

- Tính đến giá trị thời gian của tiền

- Cơ sở để lựa chọn các dự án là lợi nhuận giúp chúng ta lựa chọn đợccác dự án phù hợp với mục tiêu hoạt động của các nhà đầu t

* Nhợc điểm.

- Không mang tính thực tiễn (nằm trong giá trị quy mô vốn không hạnchế, ở các nớc đang phát triển nhất là trong điều kiện nớc ta các nhà đầu t bịhạn chế bởi khả năng vốn tự có và khả năng vay nợ)

- Phơng pháp này các dự án có thời gian hoàn trả và quy mô vốn khácnhau nên lợi nhuận không phản ánh chính xác mức độ tốt hơn hay kém hơncủa các dự án hay nói cách khác là cha cho ta biết mức độ sinh lời của bảnthân dự án

- Hai dự án có mức độ rủi ro khác nhau nhng lại sử dụng chung một tỷ lệchiết khấu là không phù hợp

- Lãi suất đo lờng chi phí cơ hội của vốn bằng lãi suất thị trờng, cho nênviệc giữ nguyên một tỷ lệ chiết khấu cho cả thời kỳ hoạt động của dự án làkhông hợp lý

2-/ Phơng pháp tỷ lệ nội hoàn (IRR)

Tỷ lệ nội hoàn (còn gọi là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ) đo lờng tỷ lệ hoàn vốn

đầu t của dự án Về kỹ thuật tính toán IRR của một dự án là tỷ lệ chiết khấu

Trang 14

2.2 Trờng hợp dự án có những luồng tiền trong tơng lai không bằng nhau: Để tìm IRR trông trờng hợp này ta áp dụng phơng pháp nội suy tuyến tính.

Chọn 2 lãi suất bất kỳ i1 và i2 : i1 < i2

Tơng ứng với i1 tìm NPV1

Tơng ứng với i2 tìm NPV2

IRR = i1 + + Nếu 2 dự án độc lập nhau thì dự án có IRR  chi phí cơ hội sẽ đợc lựachọn

+ Nếu 2 dự án loại trừ nhau ta chọn dự án có IRR max

* Ưu điểm.

- Tính đến giá trị thời gian của tiền

- Đo bằng tỷ lệ % là tỷ lệ quen thuộc với các nhà đầu t

* Nhợc điểm.

- Không cho biết giá trị tuyệt đối về lợi nhuận của các dự án dẫn đến nhà

đầu t nhiều khi nhà đầu t sẽ bỏ qua dự án có lợi nhuận lớn nhng tỷ lệ sinh lờithấp

- IRR chỉ cho biết đợc tỷ lệ sinh lời trung bình dài hạn mà không cho biếtdao động của tỷ lệ sinh lời trong thời kỳ ngắn hạn

- Trong nhiều trờng hợp nó cho nhiều giá trị IRR cùng thoả mãn lớn hơnchi phí cơ hội do dòng tiền đổi dấu nhiều lần, điều đó sẽ khó lựa chọn IRRhiệu quả nhất

* Lu ý: Trong trờng hợp có sự xung đột giữa 2 phơng pháp NPV và IRR thì

việc lựa chọn dự án theo NPV cần đợc coi trọng hơn để đạt mục tiêu tối đa hoálợi nhuận của dự án vì phơng pháp NPV u việt hơn phơng pháp IRR

3-/ Phơng pháp chỉ số doanh lợi (PI)

PI đợc tính dựa vào mối quan hệ tỷ số giữa thu nhập ròng hiện tại so vớivốn đầu t ban đầu

Công thức xác định nh sau:

PI = PV: Thu nhập ròng hiện tại

P : Vốn đầu t ban đầu

với PV = NPV + P

Trang 15

Về nguyên tắc, dự án khả thi phải là dự án có PI > 1 tức là giá trị hiện tạicủa các khoản thu nhập trong thời kỳ phân tích tại thời điểm bắt đầu vận hành dự

án phải lớn hơn số vốn đầu t ban đầu đã bỏ ra Tuy nhiên thực tế ngời ta chỉ chấpnhận những dự án có PI nào đó mà chỉ số này đáp ứng đợc yêu cầu của ngânhàng thơng mại đối với chủ đầu t (chỉ số doanh lợi chấp nhận đợc)

Chỉ tiêu PI phản ánh khả năng sinh lời của dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ

đầu t nhng vẫn phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu áp dụng đợc Phơng pháp này

có nhiều u điểm hơn phơng pháp IRR

4-/ Phơng pháp thời gian hoàn vốn (PP)

Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn

đầu t ban đầu

Công thức:

t = + Theo phơng pháp này thì thời gian hoàn trả càng thấp thì dự án càng hấpdẫn hơn

* Ưu điểm:

- Đơn giản dễ áp dụng, dễ hiểu

- Giúp chúng ta chọn ra dự án ít rủi ro nhất trong các dự án loại trừ nhauvì các dòng tiến càng xa thời điểm hiện tại thì càng nhiều rủi ro hơn do đóchọn dự án nào có thời gian hoàn vốn nhanh nhất cũng có nghĩa là chọn dự án

Phơng pháp này đợc áp dụng cho những dự án có thời gian hoạt độngngắn, quy mô vốn nhỏ, có hao mòn lớn Tuy nhiên, phơng pháp này có nhiềunhợc điểm hơn so với 3 phơng pháp trên

* Nhợc điểm:

- Không tính đến giá trị thời gian của tiền

- Bỏ qua các dòng tiền tơng lai sau thời gian tiêu chuẩn

- Quy tắc lựa chọn dự án rất mơ hồ, thiếu rõ ràng : không cho biết thời

điểm bắt đầu tính là bắt đầu đầu t hay kết thúc đầu t dẫn đến sai lệch sau khi

ra quyết định

Trang 16

- Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuậncủa chủ đầu t.

Tóm lại: Mỗi phơng pháp thẩm định tài chính dự án đều có nhữg u nhợc

điểm nhất định để có thể đa ra đợc một kết quả thẩm định chính xác và hiệuquả thì cần kết hợp tất cả các phơng pháp trên vì chúng bổ sung hỗ trợ chonhau giúp ngời thẩm định đa ra đợc kết luận khách quan và chính xác nhất

VI-/ Chất lợng thẩm định tài chính dự án và các nhân tố ảnh ởng.

h-1-/ Chất lợng thẩm định tài chính dự án.

Nh chúng ta đã biết hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thơng mại là nhậntiền gửi và cho vay, trong đó cho vay là hoạt động tạo nên lợi nhuận chủ yếucho ngân hàng Vì vậy phơng châm hoạt động an toàn hiệu quả luôn đợc cácngân hàng thơng mại đặt lên hàng đầu Nhất là trong điều kiện hiện nay khikhê đọng, nợ quá hạn đã trở thành vấn đề bức xúc không chỉ cho mỗi ngânhàng mà còn cho toàn xã hội Tình trạng hàng loạt các ngân hàng trên thế giới

bị phá sản do tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi ở mức cao đã là tiếng chuông cảnhtỉnh cho mỗi ngân hàng phải nâng cao hiệu quả hoạt động mà cụ thể ở đây lànâng cao chất lợng tín dụng Để có đợc điều đó thì việc nâng cao hiệu quảthẩm định dự án mà quan trọng nhất là thẩm định tài chính phải đợc đặt lênhàng đầu

Thẩm định dự án nhằm giúp ngân hàng đa ra một quyết định cho vay cóchất lợng cao Hoạt động thẩm định đợc coi là có chất lợng khi nó giúp Ngânhàng tìm ra đợc những dự án có hiệu quả tài chính để cho vay nhằm bảo đảmmục tiêu lợi nhuận và an toàn Mỗi Ngân hàng đều dựa trên quy trình thẩm

định chung nhất mà đa ra quy trình thẩm định phù hợp với đặc điểm hoạt độngcủa mình và ở mỗi dự án khác nhau, trong từng lĩnh vực khác nhau sẽ cónhững phơng pháp thẩm định khác nhau nhằm đạt đợc chất lợng thẩm địnhcao nhất Bất cứ một Ngân hàng nào cũng muốn nâng cao chất lợng thẩm định

dự án nhng trong quá trình thực hiện công tác thẩm định lại có rất nhiều cácyếu tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm định tài chính cả chủ quan và khách quan

2-/ Các nhân tố ảnh hởng.

2.1 Thông tin.

* Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi đến vay vốn Ngân hàng đều phải có

ph-ơng án hoạt động sản xuất kinh doanh đã đợc soạn thảo kỹ Để nhận đợc cáckhoản vay từ phía ngân hàng, không chỉ đòi hỏi dự án phải đạt hiệu quả cao, ítrủi ro tiềm ẩn mà còn cần thiết doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính vữngmạnh trong quá khứ và hiện tại Mọi yếu tố trên không ít nhiều đã ảnh hởng

Trang 17

đến các số liệu, các nội dung trong các báo cáo tài chính, thuyết minh giảitrình dự án và những thông tin khác mà bản thâ doanh nghiệp, dự án cung cấp

là không đầy đủ, thiếu trung thực

* Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Quy trình ngân hàng thẩm định dự án bao gồm 2 giai đoạn: Thu thập cáctài liệu, thông tin cần thiết cho phân tích, đánh giá doanh nghiệp, dự án; tiếnhành sắp xếp thông tin theo các nội dung thẩm định Hai công đoạn này có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại và trên thực tế thờng xuyên đem lạikết quả, thông tin không cân xứng phiến diện, không đảm bảo độ tin cậy

Hiện nay, việc thu nhập thông tin, thành lập hồ sơ khách hàng đều do cán

bộ thẩm định ngân hàng đảm nhiệm Mọi nguồn thông tin ngân hàng có đợcphần lớn dựa vào các tài liệu mà ngời vay gửi đến Đồng thời, ngân hàng dựavào nguồn thông tin đại chúng về doanh nghiệp mà các thông tin này khôngmang tính pháp lý, chỉ có ý nghĩa tham khảo khi phân tích đánh giá Bên cạnh

đó, việc sàng lọc, xử lý thông tin của ngân hàng nhiều khi cha cẩn thận, dovậy cha phát hiện ra đợc những méo mó trong các dự án mà doanh nghiệp gửi

đến Vấn đề này dẫn đến sự tính toán thiếu chính xác mức hiệu quả dự án củacác ngân hàng

* Nguyên nhân khách quan

Một lĩnh vực thông tin khác cũng hết sức quan trọng và cần thiết đối vớicông tác thẩm định là thông tin về chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Nhànớc, ngành, địa phơng, thông tin về lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh,môi trờng kinh doanh của dự án, thông tin mang tính pháp luật có liên quantới quản lý, đầu t dự án nh luật đầu t, thơng mại, hợp đồng kinh tế, đất

đai Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta còn cha phát triển nh hiện nay, mạnglới phơng tiện, trang thiết bị thu thập thông tin, phìng ngừa rủi ro để trợ giúpcho các ngân hàng Thêm vào đó, sự sửa đổi, bổ sung các loại thông tin nàyhầu nh cha đợc cập nhật liên tục

Mọi nguyên nhân trên quy tụ lại đều dẫn tới vấn đề thiếu hụt thông tin,thông tin kém trung thực, thông tin không đầy đủ Thực tế này dẫn đến cácbáo cáo thẩm định dự án của ngân hàng trên nhiều phơng diện còn phiến diện,thiếu chuẩn xác

2.2 Kiến thức chuyên môn, năng lực thẩm định, phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định.

Ngân hàng với t cách là ngời cho vay, đồng thời là ngời phân tích tíndụng sẽ phải chịu trách nhiệm chính về chất lợng các khoản tín dụng Tấtnhiên không một ngân hàng nào mong muốn đơng đầu với các món vay quáhạn, có vấn đề Song thẩm định tài chính không phải đơn giản, đòi hỏi cán bộthẩm định không những phải có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ, phải am hiểu

Trang 18

các lĩnh vực cho vay, đầu t của ngân hàng mà còn phải biết vận dụng nhữngkiến thức bổ trợ khác luật, thuế môi trờng phục vụ cho quá trình thẩm định.Thực tế cho thấy, có những cán bộ thẩm định ngân hàng khá bối rối khi phảiphân tích đánh giá dự án trên các vấn đề không thuộc phạm vi, lĩnh vực mìnhphụ trách Điều này khiến cho cán bộ thẩm định dự án cha đa ra đợc những lờinhận xét, đánh giá sắc bén, cha có quan sát toàn diện, tổng hợp về mọi mặtcủa dự án, cha có khả năng dự đoán những rủi ro tiềm tàng.

Ngoài ra, cán bộ thẩm định còn bị chi phối bởi t tởng truyền thống, rất cổ

điển của ngân hàng, sẽ dễ dàng hơn, tin cậy hơn khi phát tiền vay cho kháchhàng lâu năm và đã từng vay vốn của ngân hàng trứoc đó, nên nhiều khikhông xem xét một cách kỹ càng tính khả thi của các dự án vay vốn Kết quả

là ngân hàng chỉ dựa vào mối quan hệ sự tín nhiệm đối với doanh nghiệp màthẩm định dự án một cách qua loa, thiếu tinh thần trách nhiệm

2.3 Phơng pháp và chỉ tiêu thẩm định.

Các ngân hàng thờng hay sử dụng phơng pháp so sánh rất phổ biến và

đơn giản trong khi thẩm định Một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính chủyếu của dự án nh khả năng thanh toán, thời gian hoàn vốn, cơ cấu vốn saukhi phân tích và tính toán sẽ đợc đem so sánh Vấn đề cốt lõi khi áp dụng ph-

ơng pháp này là ngân hàng dựa vào mức chuẩn nào để đánh giá mặt tài chínhcủa dự án vay vốn Trên thực tế, đợc đem ra làm chuẩn để so sánh là các chỉtiêu phản ánh hiệu quả tài chính của các dự án tơng tự đã và đang đợc thựchiện Nhng hiện nay ở nớc ta, các dự án đang hoạt động phần lớn có hiệu qủathấp do đó nếu so sánh nh trên thì mức hiệu quả của dự án cha chắc đã đạt đợc

nh mong muốn

Một trong những yếu tố quan trọng để xác định hiệu quả kinh tế tài chínhkhi thẩm định các dự án là tỷ lệ chiết khấu đợc chọn để tính toán Nếu tỷ lệnày quá thấp sẽ khuyến khích đầu t vào các dự án kém hiệu quả, nếu tỷ lệ nàyquá cao nhiều khi sẽ hạn chế đầu t

2.4 Tổ chức quản lý, điều hành.

Thẩm định tài chính dự án là tập hợp rất nhiều hoạt động có liên quan vớinhau và có quan hệ mật thiết với các hoạt động khác Kết quả thẩm định sẽphụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức, quản lý, điều hành, sự phối hợp nhipnhàng của các bên

Công tác thẩm định tài chính dự án đợc tổ chức một cách khoa học chặtchẽ sẽ phát huy đợc sứcmạnh tổng hợp, liên kết đợc các cá nhân, bộ phậntrong toàn ngân hàng, sử dụng hợp lý có hiệu quả trang thiết bị Việc sắp xếp,phân bổ chức năng, nhiệm vụ cho mỗi cá nhân, loại bỏ đợc các rủi ro đạo đức

và rút ngắn thời gian thẩm định

Trang 19

Nh vậy, tổ chức thẩm định dự án khoa học sẽ góp phần khai thác tối đamọi nguồn lực của ngân hàng từ đó nâng cao rất nhiều chất lợng thẩm định tàichính dự án.

2.5 Những biến động của môi trờng.

Đây là yếu tố khách quan tác động đến công tác thẩm định của Ngânhàng Nhận định của Ngân hàng có thể bị sai lệch do yếu tố môi trờng ở đâytiềm ẩn những rủi ro có thể xảy ra cho việc thực hiện đầu t của doanh nghiệp

mà nếu không có biện pháp chống đỡ, Ngân hàng có thể mất vốn và công tácthẩm định đợc coi là kém hiệu quả Song những biến động của thị trờng rấtphức tạp và không lờng trớc đợc những chính sách gì của Nhà nớc sẽ thay đổi(chính sách đầu t, chính sách thuế ) sẽ là những rủi ro rất lớn, vợt ngoài tầmkiểm soát của doanh nghiệp và Ngân hàng Thêm vào đó là các rủi ro thiên taingân hàng không thể dự đoán trớc đợc mà vẫn quyết định cho vay, rủi ro này

có thể ảnh hởng nghiêm trọng đến dự án và là nguyên nhân của những khoảnvay quá hạn, khó đòi thậm chí không thu hồi đợc

Nói tóm lại, để công tác thẩm định đạt đợc mục tiêu nó phụ thuộc rấtnhiều vào các yếu tố tác động Đó có thể là những yêu tố thuộc về bản thânNgân hàng hay còn phụ thuộc vào những nhân tố khác thuộc về phía doanhnghiệp, phía Nhà nớc và các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phơng, cácngành các cấp

Trang 20

Chơng II

Thực trạng chất lợng thẩm định tài chính dự án tại

Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (NHNTVN)

I-/ Giới thiệu về NHNTVN.

1-/ Sơ lợc về lịch sử hình thành và phát triển.

NHNTVN là doanh nghiệp Nhà nớc hạng đặc biệt, bao gồm các đơn vịthành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ,thông tin đào tạo, nghiên cứu tiếp thị trong hoạt động kinh doanh Ngân hàngNgoại thơng Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng

và các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính, tiền tệ, ngân hàng

NHNTVN đợc thành lập theo Nghị định số 115 - CP ngày 30/ 12/ 1962của Hội đồng Chính phủ và chính thức thành lập ngày 1/ 4/ / 1963 mà tiềnthân là cục quản lý ngoại hối của Ngân hàng quốc gia Việt Nam Trong thời

kỳ đó, nớc ta áp dụng hệ thống Ngân hàng một cấp - Ngân hàng Nhà nớc vừa

đóng vai trò quản lý vĩ mô theo chủ trơng chính sách của Chính phủ, vừa đảmnhiệm vai trò kinh doanh nên cục quản lý ngoại hối đợc coi nh là bộ phậnphục vụ kinh tế đối ngoại duy nhất của Việt Nam

Ngay từ khi đợc thành lập NHNTVN đã phải đối mặt với những tháchthức lớn của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, giành độc lập dân tộc.Trong suốt cuộc kháng chiến, Ngân hàng ngoại thơng đã làm tròn nhiệm vụchống Mỹ, làm tốt chức năng trung tâm thanh toán quốc tế duy nhất ở ViệtNam và tham gia trực tiếp vào công tác tổ chức chi viện tài chính cho chiến tr-ờng Miền Nam Sau khi hoà bình lập lại, trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung,Ngân hàng ngoại thơng không chỉ thực hiện chức năng là Ngân hàng đốingoại duy nhất của đất nớc mà còn thực hiện vai trò quản lý toàn bộ vốn ngoại

tệ của quốc gia Toàn bộ các hoạt động xuất nhập khẩu, mọi đồng vốn ngoại

tệ đã đợc Ngân hàng ngoại thơng thực hiện và sử dụng để phục vụ cho côngcuộc kiến thiết và hàn gắn vết thơng chiến tranh trong điều kiện khó khăn, bóbuộc do hậu quả của chính sách cấm vận kinh tế

Sau khi hai pháp lệnh ngân hàng ra đời, Ngân hàng ngoại thơng ViệtNam đợc Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ký quyết định số 286/ QĐ - NH5ngày 21 tháng 9 năm 1998 thành lập lại theo mô hình của Tổng công ty Nhànớc quy định tại quyết định số 90/ TTg ngày 07/ 03/ 1996 theo uỷ quyền củaThủ tớng Chính phủ, nhằm tăng cờng tích tụ, phân công chuyên môn hoá vàhợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao, nâng cao khả năng

và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Ngân hàngngoại thơng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

Trang 21

Bớc vào nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng ngoại thơng đã từng bớc thay

đổi, thích nghi dần với cơ chế mới và đã có những đóng góp tích cực cho quátrình phát triển đất nớc bằng việc huy động vốn trong xã hội để phục vụ mụctiêu tăng trởng kinh tế, thực thi chính sách tiền tệ theo định hớng của Nhà nớc.Hiện nay Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam luôn đợc biết đến nh mộtNgân hàng thơng mại Việt Nam uy tín nhất NHNTVN đợc Nhà nớc xếp hạng

là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt là thành viên Hiệp hôi Ngân hàng ViệtNam, thành viên hiệp hội NHNTVN Châu á Với phơng châm luôn mang đếncho khách hàng sự thành đạt NHNTVN trong những năm qua đã có nhiềuchuyển biến mạnh mẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trờng Phát triển mạnglới chi nhánh tại tất cả các thành phố chính, hải cảng quan trọng và trung tâmthơng mại phát triển, duy trì quan hệ đại lý với hơn 1000 ngân hàng tại 85 nớctrên thế giới, trang bị hệ thống máy vi tính hiện đại trong ngành ngân hàng, đ-

ợc nối mạng Swift quốc tế và nhất là có một đội ngũ cán bộ luôn nhiệt tình và

đợc đào tạo lành nghề Nhờ vậy, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam có khảnăng cung cấp cho khách hàng các loại sản phẩm ngân hàng với chất lợng caonhất, giữ vững niềm tin với đông đảo bạn hàng trong và ngoài nớc

Trong thời gian vừa qua NHNTVN đã triển khai mô hình tổ chức mớitheo loại DNNN đặc biệt và sắp xếp lại tổ chức nội bộ để thực hiện các đề ánhiện đại hoá công nghệ Ngân hàng Dới đây là sơ đồ tổ chức mới củaNHNTVN

Trang 22

Phòng thẩm định đầu t và chứng khoán Phòng công nợ

Phòng khách hàng Phòng kế toán - tài chính Phòng kế toán quốc tế Phòng quản lý thẻ Trung tâm thanh toán Trung tâm tin học Phòng QL các đề án công nghệ Phòng Tổng hợp thanh toán Phòng TH và phân tích kinh tế Phòng vốn

Phòng quan hệ quốc tế Phòng QL liên doanh và VP đại diện Phòng tín dụng quốc tế

Phòng Tổ chức cán bộ và đào tạo Văn phòng

Phòng quản trị Phòng báo chí Phòng pháp chế Mạng l ới trong n ớc

Sở Giao dịch Các chi nhánh Các công ty con

TT đào tạo và BD nghiệp vụ Mạng l ới ngoài n ớc

VPĐD (tại Paris, Moscow, Singapore) Công ty tài chính (tại Hồng Kông)

Trang 23

2-/ Tình hình huy động và sử dụng vốn.

2.1 Tình hình huy động vốn.

Trong những năm gần đây, kể từ khi bớc vào thời kỳ đổi mới, nguồn vốnhuy động của NHNTVN liên tục tăng trởng qua các năm Tuy hoạt động củangân hàng còn gặp nhiều khó khăn nh ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ Châu á năm 1999 và tiếp tục ảnh hởng các năm tiếp theo, ngoài

ra môi trờng kinh tế vĩ mô đã nổi lên những vấn đề ảnh hởng đến hoạt độngcủa toàn hệ thống ngân hàng nói chung và Ngân hàng ngoại thơng nói riêng

nh tốc độ tăng trởng kinh tế chững lại, khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tếyếu, chất lợng tín dụng kém Nhng NHNTVN đã biết tận dụng những thuậnlợi, kiềm chế, khắc phục những yếu kém của bản thân cũng nh khó khăn củamôi trờng để tiếp tục củng cố ổn định đi lên

Bên cạnh việc tiếp tục mở rộng mạng lới hoạt động Ngân hàng ngoại

th-ơng Việt Nam đã áp dụng cơ chế lãi suất phù hợp và dịch vụ đa dạng nên đã

đạt đợc mức tăng trởng cao về nguồn vốn huy động

Tổng nguồn vốn (Tính đến ngày 31/ 12 hàng năm)

Trong năm 2001, tổng nguồn vốn của NHNTVN tăng trởng liên tục và

đạt 46272 tỷ quy VND tại thời điểm 31/ 12/ 2001 tăng 31,7% so với cuối nămtrớc Nếu loại trừ yếu tố tỷ giá thì tổng nguồn vốn tăng 24,7%, vợt chỉ tiêu kếhoạch (15%) đề ra từ đầu năm

Trang 24

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001 của NHNTVN.

Nguồn vốn ngoại tệ đạt 2363 triệu USD (tơng đơng 33118 tỷ VND),chiếm 71,6% tổng nguồn vốn, tăng 29,5% so với cuối năm trớc

- Nguồn vốn VND đạt 13154 tỷ đồng, chiếm 28,4% tổng vốn, tăng 14,8%

So với 31/ 12/ 2000 cơ cấu nguồn vốn ngoại tệ và VND trong tổng nguồnthay đổi nh sau: tỷ trọng vốn ngoại tệ tăng từ 67,4% lên 71,6%; ngợc lại tỷtrọng vốn VND giảm từ 32,6% xuống còn 28,4%

Vốn huy động: năm 2001

Vốn huy động từ thị trờng I và thị trờng II đạt 40409 tỷ quy VND chiếm87,3% tổng nguồn vốn, tăng 44% so với cuối năm 2000 Nếu loại trừ yếu tố tỷgiá thì tốc độ tăng là 36,1%

+ Vốn huy động từ thị tr ờng I:

Trong năm 2001 Ngân hàng Nhà nớc 5 lần hạ giá trần lãi suất cho vay vìvậy lãi suất huy động của Ngân hàng ngoại thơng cũng liên tiếp hạ thấp nhngnguồn vốn từ thị trờng I vẫn tăng liên tục ở mức cao Tổng nguồn vốn huy

động trên thị trờng này đạt 33532 tỷ quy VND, tăng 45% so với năm 2000 Sovới 31/ 12/ 2000 tỷ trọng vốn trên thị trờng I trong tổng nguồn vốn tăng lên

đáng kể từ 65,8% lên 72,5% Nguồn vốn ngoại tệ đạt 1735 triệu USD, tăng47% Nguồn vốn VND đạt 9217 tỷ, tăng 18,2%

biểu 2 - Cơ cấu nguồn vốn

Trang 25

I- Vốn điều lệ & các quỹ 1604 4,6% 1874 4,1% 16,9%

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001 của NHNTVN.

* Tiền gửi của các tổ chức: (chủ yếu của các tổ chức kinh tế) đạt 19957

tỷ quy VND chiếm 43,1% trong tổng nguồn vốn - tơng đối cao so với mức37% năm 2000 Vì đây là nguồn vốn có chi phí rẻ nên việc tăng tỷ trọngnguồn vốn này trong tổng nguồn vốn làm giảm tơng đối chi phí huy động củaNHNT So với năm 2000 nguồn vốn này tăng 53,5%

Tốc độ tăng trởng của nguồn vốn tiền gửi bằng ngoại tệ là 71,8%, nhanhhơn rất nhiều so với nguồn tiền gửi bằng VND (16,9%) Nguyên nhân là doxuất khẩu đợc đẩy mạnh, nhập khẩu có phần hạn chế trong năm 2001 nên cáctổng công ty và doanh nghiệp xuất nhập khẩu thu tiền ngoại tệ, tăng số d tiềngửi tại ngân hàng

* Vốn huy động tiết kiệm và kỳ phiếu, trái phiếu

Đạt 13595 tỷ quy VND Mặc dù lãi suất hạ liên tục nhng nguồn huy

động tiết kiệm từ dân c vẫn tăng 34,2% Tuy nhiên tốc độ tăng năm nay chậmhơn so với tốc độ tăng trong năm 2000 (96%)

Nguồn vốn huy động tiết kiệm ngoại tệ đạt 817 triệu USD (bằng 11454

tỷ quy VND) Huy động tiết kiệm VND đạt 2141 tỷ đồng Trong những thángcuối năm 2001 do tốc độ hạ lãi suất tiền gửi VND nhanh hơn so với ngoại tệnên dân c có xu hớng chuyển hoá tiền đồng sang gửi bằng ngoại tệ

Trang 26

2.2.1 Cơ cấu sử dụng vốn.

biểu 3 - Cơ cấu sử dụng vốn của NHNT tại thời điểm 31/ 12/ 2001

Quy VND Tổng số Tỷ trọng +/- so 2000

Trong đó: Liên doạnh

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001 của NHNTVN.

Số d tiền mặt và tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nớc năm 2001 đạt 3975 tỷquy VND, chiếm 8,6% trong tổng sử dụng vốn, tăng 57,5% so với năm 2000

Đây là bộ phận sinh lợi thấp( Lãi suất tiền gửi tại NHNN là 0,1%/ tháng) tuynhiên một mặt do khó khăn trong việc đầu t, mặt khác để đối phó với các tìnhhuống do sự cố Y2K có thể xảy ra nên NHNT đã duy trì bộ phận vốn này (cótính thanh khoản cao) lớn hơn mức bình thờng

Sử dụng vốn trên thị trờng I: (Cho vay đối với các tổ chức và cá nhân) đạtmức 11498 tỷ quy đồng, chiếm 24,8% tổng vốn sử dụng, trong đó tín dụngthông thờng là 10102 tỷ đồng và nợ thanh khoản là 1396 tỷ

Sử dụng vốn trên thị trờng II: là 28743 tỷ quy đồng chiếm tỷ trọng 62,1%tổng vốn sử dụng, trong đó gửi tại các tỏ chức nớc ngoài là 1690 triệu USD (t-

ơng đơng 23690 tỷ đồng) chiếm đến 82,4% vốn sử dụng trên thị trờng II Sửdụng vốn khác (bao gồm cả TSCĐ, vốn góp liên doanh mua cổ phần, tài sảnxiết nợ ) là 2057 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 4,4% tổng vốn sử dụng

2.2.2 Hoạt động tín dụng (Cho vay trên thị tr ờng I)

Trang 27

* Phân theo thời hạn vay

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của NHNTVN năm 2001

Trong năm 2001 d nợ tín dụng của NHNT tăng trởng chậm do việc đầu ttín dụng gặp nhiều khó khăn Một mặt, nhiều loại hàng hoá bị ứ đọng do khótiêu thụ trên thị trờng làm giảm nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, mặtkhác, để hạn chế rủi ro ngân hàng cũng thận trọng hơn trong việc thẩm định

và xét duyệt cho vay Ngoài ra cũng phải kể đến tiến độ thực hiện các dự ántrong nớc chậm, một số hợp đồng tín dụng lớn (Đờng dẫn khí Nam Côn Sơn,nhiệt điện đuôi hơi Phú Mỹ 21) cha đợc rút vốn mặc dù đã ký từ giữa năm

2001 Cuối tháng 12/ 2001, tổng d nợ cho vay trực tiếp nền kinh tế đạt 11498

tỷ, tăng 0,8% so với cuối năm 2000 Đặc biệt trong tháng 12 là tháng cuốinăm, theo quy luật thì tín dụng thờng tăng mạnh do các doanh nghiệp nhậphàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết, song d nợ tín dụng chỉ tăng0,3% trong tháng 12/ 2001

Tuy nhiên so với năm 2000 thì cả doanh số cho vay và thu nợ đều tăng.Doanh số cho vay năm 2001 đạt 28395 tỷ quy VND, tăng 9,8% so với năm

2000 Doanh số thu nợ đạt 27831 tỷ quy VND, tăng 7,0% Đặc biệt cho vaytrung dài hạn có tốc độ tăng cao cả về doanh số cho vay trung dài hạn đạt

1385 tỷ VND, tăng 30%; doanh số thu nợ trung dài hạn là 1806 tỷ tăng 123%

* Tín dụng thông th ờng

Tại thời điểm 31/ 12/ 2001 d nợ tín dụng thông thờng (không bao gồm nợkhoanh) là 10102 tỷ quy VND - giảm đáng kể trong năm 2001 (giảm 2,3%).Ngoài những nguyên nhân đã nêu ở trên, việc Ngân hàng tiếp tục thực hiện xử

lý nợ theo thông t 03 và công văn số 02/ CV - BCĐ ngày 16/ 01/ 2001 củaNHNN “về việc xử lý tiếp một số khoản nợ quá hạn”, việc NSNN thực hiệnchủ trơng kích cầu đã cấp vốn cho Vaxuco để thanh toán khoản vay 70,6 triệuUSD vào tháng 5/ 2001, việc Tổng công ty điện lực Việt Nam thực hiện trả nợtrớc hạn trên 8 triệu USD đã làm d nợ cuối năm giảm mạnh Hớng đầu tchính trong năm 2001 vẫn là tập trung cho các tổng công ty 90 - 91, cácdoanh nghiệp quốc doanh hoạt động kinh doanh hiệu quả và là các kháchhàng kinh doanh XNK truyền thống của NHNT Cuối năm 2001, tổng d nợcho vay các tổng công ty đạt khoảng 3278 tỷ quy VND chiếm 32,5% tổng d

Trang 28

nợ tín dụng thông thờng Các ngành cho vay chủ yếu là: lơng thực thực phẩm,than, giấy, mía đờng, cà phê, bu chính viễn thông, điện lực

- Tín dụng thông thờng phân theo VND - Ngoại tệ và theo thời gian.Tại thời điểm 31/ 12/ 2001 d nợ tín dụng bằng VND là 5660 tỷ, chiếm56% tổng d nợ và tăng 3% so với cuối năm 2000 Cho vay bằng ngoại tệ đạt

317 triệu USD, giảm 15% Việc vay bằng ngoại tệ chứa đựng rủi ro về tỷ giá,thêm vào đó lãi suất cho vay bằng VND giảm nhiều trong năm nên đã khuyếnkhích các doanh nghiệp vay vốn bằng VND thay vì bằng ngoại tệ

Cho vay ngắn hạn đạt 7586 tỷ, tăng 4,9% so với cuối năm 2000 Cho vaytrung dài hạn giảm 19% đạt 2516 tỷ quy VND Với tiềm lực to lớn về vốnNHNT đã tích cực tham gia các dự án cho vay đồng tài trợ, nhất là đối với các

dự án lớn, trọng điểm của Chính phủ: dự án khí Nam Côn Sơn, Điện đuôi hơiPhú Mỹ 2.1 Ngoài ra ngân hàng còn tài trợ vốn cho doanh nghiệp xuất khẩutrả nợ cho Iraq trên cơ sở bả lãnh của Bộ Tài chính, thời hạn vay từ 2 - 3 năm.Ngoài ra, NHNT còn thực hiện những chủ trơng định hớng của Chínhphủ trong phát triển kinh tế nh tham gia cho vay phát triển nông nghiệp vànông thôn Tổng d nợ cho vay theo mục đích này tính đến nay ớc đạt 800 tỷVND, trong đó cho vay với lãi suất u đãi và cho vay theo chính sách của Nhànớc là 41,2 tỷ VND Các ngành cho vay chủ yếu bao gồm: cho vay thu mua l-

ơng thực (410 tỷ), cho vay nhập khẩu phân bón (112 tỷ) cho vay trồng trọt,chăn nuôi (106 tỷ)

Ta có thể thấy đợc khái quát tình hình sử dụng vốn qua sơ đồ sau:

biểu đồ 2 - Tổng d nợ tín dụng (Tính đến ngày 31/ 12/ hàng năm)

Trang 29

* Chất l ợng tín dụng:

Nhìn chung trong năm 2000 và 2001 hoạt động tín dụng của Ngân hàngngoại thơng Việt Nam tơng đối an toàn Đến 31/ 12/ 2001 tổng d nợ quá hạncủa toàn ngành là 464 tỷ đồng chiếm 4,6% trong tổng d nợ quá hạn tín dụngthông thờng So với cuối năm 2000 nợ quá hạn giảm 100 tỷ VND về số tuyệt

đối Nếu tính trên tổng d nợ (bao gồm cả nợ khoanh) thì tỷ lệ nợ quá hạn củatoàn hệ thống là 4,0% Những chi nhánh có tỷ lệ nợ quá hạn cao là Hà Tĩnh(32,4%), Tân Thuận (16,9%) Nha Trang (14,7%), Vinh (13,4%) D nợ quáhạn chủ yếu là của các khoản vay trớc năm 1999 Chất lợng tín dụng củaNHNT sau thời gian thực hiện việc chấn chỉnh hoạt động ngân hàng đợc cảithiện rõ rệt, cụ thể nh sau:

- Nợ quá hạn phát sinh của các HĐ ký năm 1999: 51 tỷ (bằng 0,44%TDN)

- Nợ quá hạn phát sinh của các HĐ ký năm 2000: 31 tỷ (bằng 0,27%TDN)

- Nợ quá hạn phát sinh của các HĐ ký năm 2001: 8 tỷ (bằng 0,07%TDN)

Bên cạnh việc kiểm soát chặt chẽ các khoản tín dụng mới, công tác thuhồi và xử lý nợ quá hạn cũng đợc đặc biệt quan tâm Trong năm 2001, NHNT

đã thu hồi đợc 175,6 tỷ nợ quá hạn, trong đó 86 tỷ là nợ khó đòi, các chinhánh tích cực trong việc xử lý, thu hồi nợ quá hạn khó đòi là Hồ Chí Minh(28,1 tỷ), Sở giao dịch (11,7 tỷ) Tuy nhiên, vấn đề bức xúc là nợ tồn đọng củacác năm trớc vẫn còn lớn, việc giải quyết vẫn gặp nhiều khó khăn Trong 2năm 2000 và 2001, NHNT đã trích lập vào quỹ dự phòng trên 575 tỷ đồng,nhng việc xử lý nợ từ quỹ dự phòng theo quy định hiện hành còn nhiều vớngmắc nhất là về thủ tục giấy tờ Do đó tình hình nợ tồn đọng của NHNT vẫn rấtnặng nề, cụ thể nh sau:

+ Cho vay do bảo lãnh : 218 tỷ đồng

Trang 30

định đợc hiệu quả và chính xác hơn, từ đó góp phần nâng cao chất lợng tíndụng cho ngân hàng.

II-/ Thực trạng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.

1-/ Các vấn đề chung về thực trạng thẩm định tài chính dự án tại NHNTVN.

1.1 Tình hình d nợ đã cho vay.

Trong năm 2001, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam đã xây dựng chơngtrình hành động với 6 mục tiêu lớn: tăng trởng nguồn vốn; nâng cao chất lợngtín dụng, giảm nợ tồn đọng, khai thác tài sản xiết nợ; đầu t đúng hớng, đạthiệu quả kinh tế xã hội cao; tiếp tuc đổi mới công nghệ ngân hàng; tăng cờng

đào tạo nguồn nhân lực; nâng cao chất lợng hoạt động kiểm tra, kiểm soát,kiểm toán nội bộ Với những chơng trình mục tiêu kế hoạch kể trên tính đếnthời điểm kết thúc năm 2001, có thể nói Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam đã

đạt đợc những kết quả khả quan mặc dù phải đối mặt với không ít khó khănthử thách do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực và điều kiệnkinh tế vĩ mô nói chung

Song song với việc đẩy mạnh huy động vốn, nhiệm vụ sử dụng vốn antoàn hiệu quả, phấn đấu tăng trởng tín dụng với chất lợng vững chắc đảm bảokhả năng thu nợ, tăng tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn cũng đợc đặt ra và đãthu đợc những kết quả khả quan Ngân hàng ngoại thơng đã góp phần tích cựctrong việc bổ sung vốn lu động cho các doanh nghiệp làm đầu mối xuất khẩugạo và nhập khẩu phân bón theo kế hoạch Nhà nớc, góp phần hỗ trợ Tổngcông ty Than ổn định sản xuất, góp phần bảo đảm việc làm cho hàng vạn ngờilao động Năm 2001 cũng là năm đánh dấu những bợc tiến vững vàng củaNHNT trong lĩnh vực tài trợ dự án với việc Ngân hàng ngoại thơng làm vai tròdàn xếp thành công các khoản tín dụng đồng tài trợ cho 2 dự án có tầm cỡquốc gia là dự án Nhiệt điện Đuôi hơi Phú Mỹ 2.1 và dự án đ ờng ống dẫn khíNam Côn Sơn, trị giá mỗi dự án trên 100 triệu USD

Tuy nhiên, trong năm 2001 tổng d nợ tín dụng của NHNTVN tăng trởngchậm một mặt do hàng hoá trên thị trờng không tiêu thụ đợc làm giảm nhucầu vay vốn của các doanh nghiệp để đầu t vào sản xuất kinh doanh, một mặtvới mục tiêu giảm tối đa nợ quá hạn không phát sinh nợ quá hạn mới nên ngânhàng đã thận trọng hơn trong việc thẩm định và xét duyệt cho vay

Cuối tháng 12/ 2001, tổng d nợ cho vay trực tiếp nền kinh tế đạt 11498

tỷ, tăng 0,8% so với cuối năm 2000, trong khi tổng nguồn vốn huy động tăngvới tốc độ nhanh hơn rất nhiều lần (44%) so với năm 2000 Điều này cho thấyngân hàng khó tìm đầu ra cho nguồn vốn huy động.Đặc biệt trong tháng 12,theo quy luật thì tín dụng thờng tăng mạnh do các doanh nghiệp nhập hàng

Trang 31

phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết, song d nợ tín dụng chỉ tăng 0,3%trong tháng 12/ 2001.

1.2 Về quy trình thẩm định tại NHNTVN.

Thời gian qua, Ngân hàng ngoại thơng đã có nhiều cố gắng trong quản lý

điều hành, cải tiến quy trình thẩm định và xét duyệt cho vay nhằm nâng caochất lợng tín dụng, tăng cờng kiểm tra giám sát quá trình vay vốn và sử dụngvốn, nắm sát tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, kịp thời tháo gỡkhó khăn do vậy đã giảm đợc tỷ lệ nợ quá hạn không phát sinh nợ quá hạnmới

Công tác thẩm định tài chính dự án tại NHNTVN do phòng dự án thựchiện theo quyết định số 240 của Tổng giám đốc hớng dẫn về quy chế cho vay

đối với khách hàng và bản hớng dẫn thực hiện quy trình nghiệp vụ tín dụngcủa ngân hàng

Sau khi thu nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn theo đúng đối tợng, nguyêntắc, điều kiện và thủ tục vay vốn theo quy định của Quy chế cho vay, cán bộtín dụng bắt đầu tiến hành thẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án, khảnăng trả nợ và lập tờ trình thẩm định Trình tụ công việc gồm 2 bớc:

Điều tra thực tế:

Nhằm mục đích có thêm thông tin cần thiết phục vụ các bớc phân tích vàquyết định cho vay, cán bộ tín dụng NHNT chủ động tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng, kiểm tra thực địa nơi xây dựng dự án để bổ sung các thông tin màtrong hồ sơ cha đủ hoặc doanh nghiệp không cung cấp hết đợc Đó là cácthông tin về năng lực quản lý điều hành sản xuất kinh doanh, t chất của ngờivay vốn, về số lao động, tiền lơng tình trạng máy móc thiết bị hiện có, các mặtthuận lợi, khó khăn nơi xây dựng dự án

Lập tờ trình thẩm định.

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu trong hồ sơ khách hàng hồ sơ vay vốn vàcác thông tin thu thập thu thập đợc qua điều tra thực tế, cán bộ tín dụng lập tờtrình thẩm định theo bản hớng dẫn thẩm định do TW soạn thảo và chịu tráchnhiệm về số liệu, phơng pháp tính toán nêu trong tờ trình Nội dung tờ trìnhthẩm định nêu rõ quan điểm ý kiến của cán bộ tín dụng trên các mặt hồ sơpháp lý có đầy đủ không, phơng án sản xuất kinh doanh có khả thi hay hiệuquả không, lãi hay lỗ, khả năng trả nợ của khách hàng, xác định mức độ rủi ro

có thể xảy ra và đề xuất các biện pháp để hạn chế Trong đó cán bộ tín dụng

đặc biệt chú ý đến phân tích năng lực tài chính, tình hình sản xuất kinh doanhcủa khách hàng, tính toán kiểm tra hiệu quả kinh tế tài chính của dự án vayvốn, khả năng trả nợ ngân hàng

* Những nội dung tài chính đ ợc xem xét khi thẩm định dự án trong hoạt

động cho vay của NHNTVN

- Phân tích tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 32

ở nội dung này, Ngân hàng xem xét một cách tổng quát tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các loại sản phẩm hàng hoá, tìnhtrạng máy móc thiết bị, tình hình hàng tồn kho, tình hình công nợ, doanh thu

và kết quả lỗ lãi của từng năm Ngân hàng tập trung xem xét tổng d nợ vay vàbảo lãnh tại các ngân hàng lập bảng kê tình hình vay trả ngân hàng trong thờigian 2 năm gần nhất để xác định doanh nghiệp có vay trả sòng phẳng không

- Tổng chi phí đầu t và nguồn vốn

+ Tổng vốn đầu t dự án: Thẩm định chi phí đầu t là phân tích, đánh giámức chính xác trong tính toán nhu cầu về vốn đầu t căn cứ vào nội dung cáchạng mục công trình của dự án, tổng dự toán công trình đã đợc phê duyệt, cácbiểu giá do Nhà nớc quy định

Tổng vốn đầu t cho dự án bao gồm:

Vốn xây lắp (bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế )

Vốn thiết bị

Vốn lu động cho dự án

+ Nguồn vốn: Xem xét dự án có thể sử dụng nguồn vốn nào để đáp ứngnhu cầu về chi phí đầu t

Vốn tự có của doanh nghiệp: Đối với các dự án mới, Ngân hàng ngoại

th-ơng chỉ xem xét cho vay khi vốn tự có của chủ đầu t chiếm trên 20% tổng vốn

đầu t Đối với trờng hợp cho vay cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ một phầnthiết bị hiện có, hoặc mở rộng hợp lý hoá sản xuất với số vốn vay không lớnhơn tổng giá trị tài sản hiện có của chủ đầu t thì vốn tự có tham gia dự án có thểkhông đặt ra nếu dự án có hiệu quả, khả năng trả nợ chắc chắn

Nguồn vốn vay: Phải ghi rõ tổng số tiền xin vay, tỷ trọng vốn vay trongtổng dự toán đầu t, thời hạn, lãi suất, đối tợng cho vay:

- Xác định doanh thu theo công suất dự kiến

- Xác định chi phí đầu vào theo công suất có thể đạt đợc trong các nămtrả nợ

- Khả năng trả nợ:

Từ các kết quả tính toán về doanh thu chi phí, ngân hàng xác định lợi

Trang 33

Tổng doanh thu - Tổng chi phí = Lãi gộp.

Lãi gộp - Thuế tu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận ròng

Tỷ lệ lợi nhuận ròng dùng để trả nợ Ngân hàng: Tuỳ theo tính chất củatừng doanh nghiệp, lợi nhuận ròng dùng để trả nợ là phần còn lại sau khidoanh nghiệp đã trích quỹ khen thởng và phúc lợi theo quy định của Nhà nớc,hoặc quyết định của Hội đồng quản trị

x 100%

Nguồn trả nợ vay = + + Nguồn khác

Từ các thông tin thu thập đợc, cán bộ thẩm định sẽ lập bảng phân tíchtổng hợp hiệu quả kinh tế - khả năng trả nợ của các dự án Từ đó sẽ biết đợctrong thời gian vay vốn dự án có tự trả đợc nợ hay không, bao lâu thì thu hồi

- Tính toán một số chỉ tiêu tài chính

Ngân hàng có thể tính thêm một số chỉ tiêu nh NPV, IRR hoặc một sốchỉ tiêu độ nhạy để bổ sung cho kết quả thẩm định tài chính

Nh vậy có thể nói rằng, trong những năm qua quy trình thẩm định tàichính của NHNTVN đã không ngừng đợc cải thiện, đổi mới nhằm đạt đợchiệu quả cao nhất trong quá trình hoạt động Tuy nhiên quy trình thẩm địnhcũng còn nhiều bất cập cần phải tìm giải pháp để hoàn thiện Đó là:

+ Việc cha phân định thật rõ ràng ranh giới trách nhiệm quyền hạn,nhiệm vụ giữa phòng dự án và phòng thẩm định đầu t và chứng khoán làm chocông tác thẩm định bị chồng chéo

+ Mẫu tờ trình thẩm định còn rất chung chung gây khó khăn cho việc ápdụng đến từng dự án cụ thể vì thế mới xảy ra tình trạng nhiều tờ trình cònmang tính hình thức và rất sơ sài

+ Nhiều chỉ tiêu tính toán trong quá trình phân tích cha thật chính xác

Ví dụ nh phần lợi nhuận ròng dùng để trả nợ đây là phần lợi nhuận sau thuếthu nhập doanh nghiệp Nh vậy Ngân hàng đã làm tăng tổng nguồn trả nợ mà

Trang 34

không tính đến trên thực tế dự án có phải thực hiện các nghĩa vụ tài chínhkhác không nh phải nộp về sử dụng vốn NSNN

+ Nhìn chung quy trình thẩm định tài chính còn cha chặt chẽ, cụ thể mọichỉ tiêu đa ra mới dừng ở mức độ chung nhất, trong khi mỗi dự án lại cónhững đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác nhau làm cho nhiều khi cán bộ thẩm

định không biết lựa chọn đâu là chuẩn mực Vì vậy NHNTVN cần phải cónhững văn bản quy định hớng dẫn cụ thể hơn nữa về quy trình thẩm định khi

đó mới đảm bảo sự thống nhất, chính xác trong quá trình thẩm định từ TW

về hoạt động thẩm định, cho nên trong qúa trình thẩm định các cán bộ thẩm

định không thể tránh khỏi những sai sót mặc dù đã có rất nhiều cố gắng

- Quyết định cho vay nhiều khi còn dựa vào đánh giá chủ quan của cán

bộ thẩm định chứ không thực sự dựa vào năng lực tài chính thực tế của doanhnghiệp

- Nhiều chỉ tiêu tài chính mặc dù đã đợc đa ra trong quy trình thẩm địnhnhng ít đợc cán bộ thẩm định đề cập hoặc đa ra chỉ là hình thức nh chỉ tiêuNPV, IRR

- Thẩm định tài chính dự án không phải là quy trình đơn giản, đòi hỏi cán

bộ thẩm định không những phải có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ, phải amhiểu các lĩnh vực cho vay của ngân hàng mà còn cần phải biết vận dụng nhữngkiến thức bổ trợ khác nh luật thuế, môi trờng, thị trờng phục vụ cho quátrình thẩm định Trên thực tế, một số cán bộ thẩm định tại Ngân hàng Ngoạithơng Việt Nam do yếu về chuyên môn cũng nh hiểu biết thực tế nên khá lúngtúng trong quá trình thẩm định Điều này khiến cho cán bộ thẩm định dự áncha đa ra đợc những lời nhận xét, đánh giá sắc bén, cha có quan sát toàn diện,tổng hợp nề mọi mặt của dự án, cha có khả năng dự đoán những rủi ro tiềmtàng

- Cán bộ thẩm định còn bị chi phối bởi t tởng truyền thống, rất cổ điểncủa ngân hàng là sẽ dễ dàng hơn và tin cậy hơn khi cho các khách hàng lâunăm và đã từng vay vốn ngân hàng trớc đó vay, nên nhiều khi xem xét mộtcách không kỹ càng tính khả thi của các dự án

Kết quả là Ngân hàng chỉ dựa vào mối quan hệ, sự tín nhiệm đối vớidoanh nghiệp mà thẩm định dự án một cách qua loa, thiếu tinh thần tráchnhiệm

Trang 35

Trên đây là những đánh giá chung nhất về thực trạng thẩm định tài chính

dự án tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam Thời gian vừa qua Ngân hàngngoại thơng Việt Nam đã tiến hành thẩm định và cho vay rất nhiều dự án nhngrất khó có thể đa ra lợi nhận xét chung cho tất cả các dự án vì mỗi dự án đều

có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng đòi hỏi phải có sự phân tích đánh giáriêng dựa trên những quy định chung, do vậy để cụ thể hoá thực trạng thẩm

định tài chính dự án tại NHNTVN và làm rõ hơn quy trình nghiệp vụ tín dụng,chúng ta đi xem xét, so sánh 2 dự án từ đó sẽ rút ra những kết luận cụ thể:

Đợc sự giúp đỡ và hỗ trợ của NHNT, công ty giày Hải Hng đã đợc đầu t

3 dây chuyền sản xuất giày thể thao có công suất 2 triệu đôi/ năm Hiện naycông ty đã đi vào sản xuất ổn định tạo viêc làm cho 1300 lao động đảm bảotrả nợ đúng hạn cho nớc ngoài và trong nớc Thời gian vừa qua công ty thựchiện hợp tác kinh doanh với hàng Freedom Hàn Quốc trên cơ sở nguyên liệuchủ yếu nhập từ phía nớc ngoài trong đó phần đế giày chiếm tỷ lệ cao tronggiá thành sản phẩm

Ngày 17/ 5/ 1997 Bộ thơng mại đã có công văn số 97/ PTMPC thông báo

về vấn đề sử dụng hệ thống phổ cập u đãi thuế quan ở Việt Nam trong đó đãquy định: Từ năm 1998, phòng Thơng mại và Công nghiệp sẽ không cấp giấychứng nhận xuất xứ Form A cho những doanh nghiệp sản xuất giày nhập đế từnớc ngoài Nh vậy sẽ rất khó khăn cho việc xuất hàng sang thị trờng EC.Nhằm đảm bảo sản xuất ổn định, giảm giá thành sản phẩm công ty giày HảiHng đã quyết định đầu t 01 dây chuyền sản xuất đế giày công suất 3 triệu đôi

đế/ năm của hãng Freedom KOREA Căn cứ vào quyết định phê duyệt luậnchứng kinh tế, kỹ thuật số 1154/ QĐ - UB và hợp đồng ngoại đã ký ngày 12/07/ 1997 công ty đã gửi đơn xin vay vốn trị giá 412.000.000 USD tớiNHNTVN:

- Vay phòng chứng khoán và đầu t số tiền 61800 USD (tơng đơng 15%trị giá thiết bị) Thời hạn 36 tháng để đặt cọc

- Vay phòng bảo lãnh (Nguồn vốn Exim bank Hàn Quốc) số tiền 350.200USD (tơng đơng 85% giá trị thiết bị) Thời hạn 5 năm

Công ty đã đa đến ngân hàng rất nhiều hồ sơ, tài liệu khác nhau nhngtrong khuôn khổ của bài viết này em chỉ dựa trên tờ trình thẩm định do phòng

Ngày đăng: 29/08/2012, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng ngoại thương vn.doc
Sơ đồ t ổ chức (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w