Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với tư cách là một trong những ngân hànglớn nhất có vai trò quan trọng trong thực hiện thanh toán quốc tế, cần tiếp tục nângcao nghiệp vụ, công nghệ ngân
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu hướng quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, nền kinh tế ViệtNam đang dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Các hoạt độngkinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại, đầu tư nói riêng của nước tavới các nước trên thế giới đang ngày càng mở rộng và phát triển hết sức phong phú,khẳng định vị trí của Việt Nam trong cộng đồng thế giới
Việc mở ra các quan hệ ngoại thương và đầu tư quốc tế rộng rãi đòi hỏi phảiphát triển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ và các dịch vụ ngân hàngquốc tế Các NHTM đóng vai trò như là cầu nối cho các quan hệ kinh tế nói trên.Thanh toán quốc tế là một trong những hoạt động quan trọng của các NHTM Hoạtđộng này đã và đang đem lại nguồn thu lớn cho các tổ chức cung ứng dịch vụ này.Hiện nay, rất nhiều NHTM trong nước coi phát triển thanh toán quốc tế là mục tiêuchiến lược hàng đầu
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với tư cách là một trong những ngân hànglớn nhất có vai trò quan trọng trong thực hiện thanh toán quốc tế, cần tiếp tục nângcao nghiệp vụ, công nghệ ngân hàng để hoà nhập cộng đồng tài chính quốc tế, đápứng nhu cầu thanh toán ngày càng đa dạng, mở rộng trên phạm vi toàn thế giới.Đồng thời Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng đang đứng trước sựcạnh tranh gay gắt với hệ thống các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và các ngânhàng thương mại khác Do vậy việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tếđặc biệt là phương thức tín dụng chứng từ là hết sức cần thiết
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chinhánh Bắc Ninh, trên cơ sở những kiến thức đã học ở trường và qua nghiên cứu tàiliệu cùng những kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực tập em xin chọn đề tài:
“Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh.”
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến TTQT, hoạt độngthanh toán TDCT và chất lượng hoạt động thanh toán TDCT
Trang 2- Phân tích thực trạng chất lượng thanh toán TDCT tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh, đánh giá kết quả đạt được, hạn chếtồn tại và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn để đưa ra một số giải pháp, kiến nghịnhằm nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán TDCT tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thanh toán TDCT tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
- Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toánTDCT và nêu ra giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán TDCT tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở kết hợp các phương pháp mô hình hóa, lượng hóalàm cho vấn đề trở nên dễ hiểu, dễ so sánh dựa trên việc thể hiện bằng bảng biểu, đồthị Đồng thời đề tài còn sử dụng thêm các phương pháp điều tra, khảo sát, thống
kê, phân tích tổng hợp, diễn giải để xem xét nghiên cứu
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo chuyên đề tàigồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về thanh toán quốc tế và phương thức tín dụng chứng từ của NHTM.
Chương 2: Thực trạng chất lượng thanh toán TDCT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bắc Ninh.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán TDCT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bắc Ninh.
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Trong xu thế hội nhập hiện nay, bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và pháttriển đều phải tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới Quan hệ quốc tế giữacác nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoahọc kỹ thuật, du lịch…trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu là ngoại thương) chiếm
vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển Quá trìnhtiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa cácchủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động TTQT,trong đó NH là cầu nối trung gian giữa các bên
Như vậy, TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa các quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các NH của các nước liên quan.
Từ khái niệm cho thấy, TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế
và phi kinh tế Tuy nhiên trong thực tế, giữa hai lĩnh vực hoạt động này thường giaothoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt Hơn nữa do hoạt động TTQT đượchình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt độngngoại thương, chính vì vậy, trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các NHthương mại, người ta thường phân hoạt động TTQT thành hai lĩnh vực rõ ràng là:TTQT trong ngoại thương (thanh toán mậu dịch) và thanh toán phi ngoại thương(thanh toán phi mậu dịch)
TTQT trong ngoại thương là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóaXNK và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theo giá cả thị trườngquốc tế Cơ sở để các bên mua bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoại
Trang 4TTQT phi ngoại thương là việc thực hiện thanh toán không liên quan đến hànghóa XNK cũng như cung ứng lao vụ cho nước ngoài, nghĩa là thanh toán cho cáchoạt động không mang tính thương mại Đó là việc chi trả các chi phí của các cơquan ngoại giao ở nước ngoài, các chi phí đi lại ăn ở của các đoàn khách nhà nước,
tổ chức và cá nhân; các nguồn tiền quà biếu, trợ cấp của cá nhân người nước ngoàicho cá nhân người trong nước, các nguồn trợ cấp của một tổ chức từ thiện nướcngoài cho tổ chức, đoàn thể trong nước…
Về cơ bản, TTQT phát sinh trên cơ sở hoạt động thương mại quốc tế, là khâucuối cùng của quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức và cánhân thuộc các quốc gia khác nhau
Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà XNK cũng có thể thanhtoán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà phải thông qua NHTM với mạng luới chinhánh và hệ thống NH đại lý rộng khắp toàn cầu Thay mặt KH thực hiện dịch vụTTQT, các NH trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa bên mua và bên bán.Ngày nay, hoạt động thương mại quốc tế luôn cần đến sự tham gia, hỗ trợ về kỹthuật nghiệp vụ và tài chính của NH NH cung cấp các phương án lựa chọn phươngthức TTQT, tài trợ XNK, đảm bảo an toàn và quyền lợi của cả hai bên mua bán,thông qua đó thúc đẩy ngoại thương phát triển và mở rộng các quan hệ với các quốcgia trên thế giới
Có nhiều phương thức TTQT khác nhau mà các doanh nghiệp XNK có thể lựachọn, mỗi phương thức đều có ưu điểm và nhược điểm nhất định Việc sử dụngphương thức nào xuất phát từ thỏa thuận thống nhất của các bên, sao cho phù hợpvới từng hoàn cảnh cụ thể Một số phương thức TTQT được sử dụng phục vụ XNKhàng hóa trong thương mại quốc tế như:
- Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)
- Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (DocumentaryCredit)
1.1.2 Vai trò của TTQT
Trang 51.1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân nói chung
TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa các
tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Nếu không có hoạt động TTQT thìhoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển được Hoạt động TTQT đượcthực hiện một cách nhanh chóng, chính xác sẽ giúp quá trình lưu thông hàng hoá –tiền tệ giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trôi chảy và hiệu quả hơn, từ đó gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy nềnkinh tế của quốc gia phát triển
Tóm lại, hoạt động TTQT có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế củamỗi quốc gia, được thể hiện chủ yếu trên các mặt sau:
Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế như một tổng thể
Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp
Thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế
Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác
Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế
1.1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Đối với hoạt động của Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt độngTTQT có vị trí và vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ là một dịch vụ thuần túy
mà được coi là một mặt không thể thiếu được trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng, nó bổ sung và hỗ trợ cho những mặt hoạt động khác của ngân hàng
Hoạt động TTQT giúp cho Ngân hàng thu hút thêm được khách hàng có nhucầu TTQT về giao dịch, trên cơ sở đó mà ngân hàng tăng được quy mô nguồn vốn
do đó làm tăng quy mô hoạt động của mình
Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà Ngân hàng đẩy mạnh được hoạt động tíndụng tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăng cường được nguồn vốn huy động do tạmthời quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT quaNgân hàng
Thông qua hoạt động TTQT Ngân hàng có thể thu hút thêm được các nguồnvốn trong thanh toán với chi phí thấp, giúp phát triển các nghiệp vụ như kinh doanh
Trang 6ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác.
Hoạt động TTQT giúp Ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cẩu của khách hàngtrên cơ sở đó nâng cao uy tín và tạo niềm tin cho khách hàng
Hoạt động TTQT giúp Ngân hàng nâng cao uy tín của mình trên trường quốc
tế Trên cơ sở đó có thể khai thác được nguồn vốn tài trợ của các Ngân hàng nướcngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế đáp ứng nhu cầu vay vốn củakhách hàng
Hoạt động TTQT giúp Ngân hàng tăng thu nhập và tăng cường khả năng cạnhtranh của Ngân hàng trong cơ chế thị trường đồng thời nó giúp hoạt động Ngânhàng vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và hòa nhập với cộng đồng Ngân hàng thế giới
1.1.2.3 Đối với các nhà xuất, nhập khẩu
TTQT tạo điều kiện cho các nhà xuất nhập khẩu có thêm nhiều điều kiệnthuận lợi để tham gia vào thương mại quốc tế
TTQT liên quan đến quyền lợi của cả người mua và người bán, nên trong khiđàm phán ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, điều khoản thanh toán được coi
là quan trọng hơn cả Nếu khâu thanh toán được thực hiện nhanh chóng, an toàn,chính xác và theo yêu cầu của khách hàng sẽ đem lại nhiều tiện lợi, giảm bớt chi phíthay vì thanh toán bằng tiền mặt Đồng thời hoạt động TTQT còn bảo vệ quyền lợicủa khách hàng tránh những rủi ro trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu thôngthường Qua đó đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, mở rộng quan hệ kinh tế đốingoại góp phần cải thiện bộ mặt nền kinh tế quốc dân
1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (L/C) 1.2.1 Khái niệm
Tại điều 2, UCP 600 tín dụng hứng từ được định nghĩa như sau: “ Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thể nào, thể hiện một cam kết chắn chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.
Một cách khái quát: Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận,trong đó, theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C), một ngân hàng(ngân hàng phát hành L/C) phát hành một bức thư, theo đó NHPH cam kết trả tiền
Trang 7hoặc chấp nhận hối phiếu cho người hưởng khi xuất trình được bộ chứng từ phùhợp với các điều kiện và điều khoản quy định của L/C.
Về bản chất thanh toán TDCT là phương thức thanh toán dựa trên cam kếtthanh toán có điều kiện của ngân hàng Cam kết thanh toán có điều kiện đó chính làthư tín dụng
1.2.2 Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C)
a Khái niệm:
Thư tín dụng là văn bản (thư hoặc điện tín) do NHPH mở ra trên cơ sở yêu cầu của nhà NK; trong đó NH này cam kết trả tiền cho người thụ hưởng, nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung của thư tín dụng.
Thư tín dụng là một phương tiện chủ yếu của phương thức thanh toánTDCT Nó còn là văn bản cam kết có điều kiện của NHPH đối với người XK.Nếu không mở được thư tín dụng thì cũng không có phương thức thanh toánTDCT và nhà XK cũng không giao hàng cho nhà NK (nếu phương thức thanhtoán được chọn là thanh toán TDCT) Thư tín dụng là cơ sở pháp lý chủ yếu củaviệc thanh toán Nó ràng buộc các thành phần tham gia trong phương thức thanhtoán TDCT như: nhà NK, nhà XK, NHPH, NH thông báo…
b Nội dung của thư tín dụng- L/C
Thư tín dụng được lập trên cơ sở đơn xin mở thư tín dụng, nội dung của L/Cthường bao gồm các nội dung sau:
- Số hiệu L/C: mỗi L/C đều có số hiệu riêng, dùng để ghi vào các chứng từthanh toán và là cơ sở trao đổi thông tin của các đối tượng liên quan
- Địa điểm mở L/C: là địa điểm mà ngân hàng cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
- Ngày mở L/C: là ngày ngân hàng chính thức nhận đơn xin mở L/C của ngườinhập khẩu, ngày bắt đầu thời hạn hiệu lực của L/C
- Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến tín dụng chứng từ: người xin
mở L/C, người thụ hưởng L/C, ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàngxác nhận, ngân hàng thanh toán…
- Loại L/C: có nhiều loại L/C nên cần phải ghi rõ loại L/C nào Theo UCP
Trang 8600, nếu không ghi gì thì được coi như là L/C không thể huỷ ngang.
- Số tiền: phải ghi cả số và chữ, đồng thời phải có ghi đơn vị tiền tệ rõ ràng.Không nên ghi bằng số tuyệt đối
- Thời gian và nơi hết hiệu lực L/C Thời hạn hiệu lực của L/C được tính từ ngày mởL/C cho đến ngày hết hiệu lực thanh toán L/C Thời hạn hết hiệu lực là thời hạn sau ngàygiao hàng một khoảng nhất định tuỳ theo quy định cụ thể trong L/C
- Mô tả hàng hoá, dịch vụ: tên hàng, quy cách, số lượng hoặc trọng lượng hànghoá, giá cả hàng hoá
- Các chứng từ yêu cầu: phải quy định rõ ràng bao gồm những loại chứng từnào, số lượng bao nhiêu
- Thời hạn xuất trình chứng từ: phải nằm trong thời gian hiệu lực của L/C
- Thời hạn trả tiền: tuỳ theo từng quy định cụ thể, có thể nằm ngoài thời gianhiệu lực của L/C
- Thời hạn giao hàng: tuỳ theo phương tiện vận tải mà thời hạn giao hàng làkhác nhau
1.2.3 Cơ sở pháp lý
Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ thường căn cứ vào các vănbản pháp lý để thực hiện cho đúng, đảm bảo hiệu quả và an toàn cho hoạt độngthanh toán quốc tế Các văn bản pháp lý thường gặp là:
a UCP
Đây là quy tắc thống nhất về tập quán và thực hành tín dụng chứng từ doPhòng Thương mại quốc tế ban hành lần đầu tiên năm 1933 Để ngày càng phù hợpvới thực tiễn thương mại quốc tế, cho đến nay, UCP đã 7 lần sửa đổi Hiện nay UCP
đã được sử dụng ở hơn 180 nước trên thế giới Các bên tham gia có thể lựa chọnmột trong các bản UCP, tuy nhiên chỉ có bản tiếng Anh mới có giá trị pháp lý UCP
600 là văn bản hiện hành, ngoài các quy định cụ thể trong UCP 600, các bên thamgia có thể thoả thuận thêm các điều khoản cụ thể khi cần nhưng phải ghi vào L/C
b ISBP 681
Đây là tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng trong kiểm tra chứng từtheo phương thức tín dụng chứng từ Tại cuộc họp vào tháng 5/2000, Ủy ban kỹ
Trang 9thuật và thực hành ngân hàng của phòng thương mại quốc tế (ủy ban ngân hàng củaICC) đã thành lập nhóm công tác để soạn thảo văn bản Tiêu chuẩn quốc tế về thựchành ngân hàng trong kiểm ra chứng từ xuất trình theo phương pháp tín dụng chứng
từ dược ban hành kèm theo tập quán và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
do phòng thương mại quốc tế xuất bản số 600 (UCP)
Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng thể hiện trong văn bản này là
sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy ban ngânhàng của ucp Văn bản này không sửa đổi UCP , mà chỉ giải thích rõ ràng cách thựchiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ Tuynhiên phải thừa nhận là luật lệ cũa một số nước có thể bắt buột áp dụng các tập quánkhác với quy định trong văn bản này
c URR
Đây là quy tắc thống nhất về bồi hoàn chuyển tiền giữa các ngân hàng doPhòng Thương mại quốc tế ICC ban hành vào tháng 12/1996 trên tinh thần cụ thểhoá điều 19 của UCP 500
URR 525 được áp dụng trong trường hợp L/C quy định thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán tại ngân hàng thanh toán, ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiếtkhấu…Nếu người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ hợp lý, sau khi thanh toán cácngân hàng này yêu cầu ngân hàng mở L/C bồi hoàn tiền hoặc ngân hàng mở L/C cóthể chỉ thị về việc đòi tiền ở một ngân hàng khác - gọi là ngân hàng hoàn tiền
d eUCP
Nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ ngân hàng quốc tế và đáp ứng được yêucầu phát triển ngày càng rộng rãi của thương mại điện tử, kỹ thuật sử lý chứng từđiện tử trong tín dụng chứng từ, Phòng Thương mại quốc tế đã phát hành văn bản
bổ sung eUCP Đây không phải là văn bản sửa đổi UCP mà là phụ bản của UCP, nómang tính bổ sung chứ không thay thế hoàn toàn UCP, được sử dụng trong trườnghợp L/C quy định xuất trình điện tử và kể cả chứng từ truyền thống bằng văn bản,góp phần hoàn thiện hơn dịch vụ ngân hàng trên nền tảng công nghệ thông tin.Ngoài các văn bản pháp lý trên, các bên tham gia có thể áp dụng các văn bảnpháp lý hiện hành khác
Trang 101.2.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
(4) Người XK tiến hành giao hàng trên cơ sở L/C
(5) Người XK lập và xuất trình bộ chứng từ hàng hóa theo quy định của L/Cgửi tới NHĐCĐ
(6) NHĐCĐ thanh toán trên cơ sở bộ chứng từ phù hợp với điều kiện của L/C
(8)(7)
(6)
Trang 11(7) Gửi bộ chứng từ đòi tiền tới NHPH.
(8) NHPH kiểm tra chứng từ để đưa ra quyết định trả tiền hay từ chối
(9) Người mua làm thủ tục thanh toán
(10) Chuyển giao chứng từ
Trang 121.3 CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN TDCT CỦA NHTM
1.3.1 Khái niệm về chất lượng thanh toán TDCT
“Chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán quốc tếbằng phương thức tín dụng chứng từ nói riêng cũng như các hoạt động khác củangân hàng thương mại là đặc tính làm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng”.Người ta chỉ có thể đánh giá được mức độ thỏa mãn nhu cầu mà sản phẩmdịch vụ đem lại khi đã tiêu dùng, sử dụng dịch vụ đó Điều này hết sức khó khăn vìviệc đánh giá này hoàn toàn phụ thuộc vào cảm nhận riêng của mỗi người
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thanh toán TDCT của NHTM
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính
a Quy trình thanh toán
Quy trình thanh toán luôn là mối quan tâm đối với các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu khi muốn sử dụng giao dịch L/C tại bất cứ ngân hàng nào Chất lượng thanhtoán TDCT của một ngân hàng chỉ được đánh giá cao khi ngân hàng đó đưa ra mộtquy trình thanh toán rõ ràng và đơn giản hóa về thủ tục Việc này sẽ giúp các ngânhàng quản lý dịch vụ thanh toán TDCT của mình một cách tốt hơn cũng như tạo ralợi thế cạnh tranh trên thị trường
b Các quy định, văn bản áp dụng
Bất kỳ một dịch vụ thanh toán nào do ngân hàng cung cấp cũng cần đảm bảomột sự rõ ràng và minh bạch trong việc áp dụng các nguồn luật, văn bản Đây là cácnguồn điều chỉnh giao dịch và là cơ sở để từ đó ngân hàng thực hiện các quyền lợi
và nghĩa vụ của mình và hạn chế rủi ro
c Trình độ chuyên môn của thanh toán viên
Nâng cao trình độ của thanh toán viên có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nângcao chất lượng thanh toán TDCT Một ngân hàng với đội ngũ thanh toán viên amhiểu nghiệp vụ, xử lý chứng từ nhanh cũng như khả năng giao tiếp, tư vấn tốt chokhách hàng luôn là ưu tiên chọn lựa đối với bất cứ doanh nghiệp xuất nhập khẩunào muốn sử dụng phương thức thanh toán TDCT
d Thời gian giao dịch
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nhanh chóng của ngân hàng trong việc xử lý hồ
Trang 13sơ, xử lý chứng từ và thanh toán cho nhà nhập khẩu Việc hoàn thiện quy trìnhthanh toán cùng với nâng cao trình độ chuyên môn của thanh toán viên có ảnhhưởng rất lớn đến thời gian giao dịch Thời gian giao dịch ngắn sẽ giúp ngân hàngtiết kiệm chi phí, nâng cao uy tín đồng thời cũng tạo điều kiện cho các khách hàngcủa mình luân chuyển vốn nhanh, tránh được tình trạng ứ đọng vốn.
e Kỹ thuật, công nghệ áp dụng
Công nghệ có vai trò quan trọng trong TTQT bởi khoảng cách giữa nhà xuấtkhẩu và nhà nhập khẩu cũng như ngân hàng phục vụ họ là rất xa, mọi giao dịch chỉ
có thể diễn ra nhanh chóng, thuận lợi khi có một hệ thống công nghệ hỗ trợ hiện đại
và khả năng bảo mật cao
a Thị phần thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT
Tỷ trọng TTQT theo phương thức TDCT của một ngân hàng càng cao càngcho thấy được vị thế của ngân hàng đó trong lĩnh vực này và chứng tỏ được chấtlượng thanh toán TDCT càng tốt vì chỉ tiêu này thể hiện sự ưa thích của khách hàngtrong việc chọn lựa ngân hàng phục vụ mình trong giao dịch L/C
b Doanh số của giao dịch L/C
Doanh số thanh toán L/C bao gồm các chỉ tiêu về số món và giá trị thanh toánL/C trong các nghiệp vụ của giao dịch L/C Doanh số thanh toán tăng, giảm thể hiệnquy mô và sự phát triển của từng nghiệp vụ Số món thanh toán tăng chứng tỏ ngânhàng đã thu hút được ngày càng nhiều khách hàng, mở rộng thị phần; giá trị thanhtoán tăng thể hiện sự tăng lên về uy tín của ngân hàng khi thu hút được các giaodịch có giá trị lớn
c Số lỗi phát sinh trong quá trình tác nghiệp
Trong qua trình tác nghiệp, bất cứ khâu nào cũng có thể xuất hiện sai sót gây
Trang 14ảnh hưởng đến chất lượng thanh toán TDCT của ngân hàng Số lỗi phát sinh càng ítcàng rút ngắn thời gian giao dịch, thể hiện trình độ nghiệp vụ của thanh toán viêncao, giảm thiểu được rủi ro và nâng cao uy tín cho ngân hàng.
d Rủi ro trong thanh toán
Tỷ lệ rủi ro trong thanh toán L/C cũng phản ánh chất lượng của phương thứcnày thể hiện ở chất lượng thanh toán càng cao thì tỷ lệ rủi ro càng thấp Rủi ro trongthanh toán TDCT có thể xuất hiện ở tất cả các khâu của giao dịch L/C như rủi rotrong khâu phát hành, thông báo, thanh toán L/C, đòi tiền nhà NK… Giảm thấp tỷ lệrủi ro trong thanh toán L/C không chỉ góp phần hạn chế những tổn thất về kinh tế
mà còn giúp ngân hàng nâng cao uy tín với khách hàng
1.3.3 Các nhân tố tác động đến chất lượng thanh toán TDCT của NHTM
1.3.3.1 Nhân tố khách quan
a Môi trường kinh tế – chính trị – pháp lý
Một nền kinh tế đang đà tăng trưởng với định hướng hội nhập hay một nềnkinh tế đang trong thời kỳ suy thoái hoặc đóng cửa giao thương sẽ ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động thanh toán TDCT của NHTM
Sự ổn định về chính trị cũng là một yếu tố tác động rất lớn đến hoạt độngTTQT nói chung và thanh toán TDCT nói riêng Một quốc gia với nền chính trị ổnđịnh sẽ tăng cường XNK từ đó góp phần mở rộng hoạt động TTQT và thúc đẩy cácngân hàng nâng cao chất lượng hoạt động TTQT cũng như hoạt động thanh toánTDCT
Các văn bản luật quốc gia và quốc tế đôi khi còn nhiều mâu thuẫn, gây ranhững hiểu lầm Nâng cao chất lượng thanh toán TDCT rất cần sự thống nhất và rõràng về hành lang pháp lý, tạo điều kiện cho các giao dịch diễn ra nhanh chóng,thuận lợi
b Yếu tố khách hàng
Khách hàng đối với phương thức thanh toán TDCT là các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu Nếu khách hàng có kiến thức tốt về kinh tế –
xã hội, am hiểu quy trình thanh toán sẽ giúp ngân hàng phục vụ tốt hơn, tránh đượcnhững rủi ro trong thanh toán, nâng cao chất lượng thanh toán TDCT
Trang 151.3.3.2 Nhân tố chủ quan
a Quy mô hoạt động của ngân hàng
Nếu ngân hàng có quy mô hoạt động lớn, có uy tín trên thị trường sẽ tạo niềmtin cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng này, dovậy hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng sẽ phát triển hơn Ngược lại, nếumột ngân hàng có quy mô nhỏ bé, khách hàng ít biết đến thì sẽ rất khó tạo niềm tincho khách hàng, đặc biệt là những khách hàng nước ngoài, điều này sẽ gây khókhăn rất lớn trong việc thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế
b Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Bất kỳ một ngân hàng nào cũng có một định hướng cho riêng mình về hoạtđộng kinh doanh để từ đó xác định những ưu tiên về dịch vụ cung ứng cũng nhưchất lượng kèm theo Những ngân hàng có thế mạnh hoặc định hướng sự phát triểncủa mình tập trung vào phương thức thanh toán TDCT thường sẽ cố gắng nâng caochất lượng thanh toán TDCT của mình và ngược lại, những ngân hàng tập trung vàomảng tín dụng sẽ thường không chú trọng vấn đề này
c Trình độ đội ngũ thanh toán viên
Như đã trình bày trong những phần trước, trình độ chuyên môn của cán bộTTQT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng thanh toán TDCT củangân hàng Không những giúp rút ngắn thời gian thanh toán, những cán bộ cóchuyên môn cao sẽ tư vấn khách hàng tốt hơn, tạo dựng uy tín cho ngân hàng
d Cơ sở vật chất và công nghệ áp dụng
Với trình độ phát triển của công nghệ và khoa học hiện nay, việc nâng caochất lượng thanh toán TDCT gắn liền với việc ứng dụng công nghệ ngân hàng tiêntiến vào thanh toán Một hệ thống ngân hàng mà khả năng kêt nối thông tin nhanh,các chương trình được chuẩn hóa, khả năng xử lý thông tin cao và mức độ bảo mậttốt sẽ đáp ứng được yêu cầu về chất lượng thanh toán TDCT, đồng thời đáp ứngđược nhu cầu đa dạng của khách hàng
e Kỹ thuật kiểm tra và xử lý chứng từ
Trang 16Đặc điểm của giao dịch L/C là tất cả các bên tham gia giao dịch đều hoàn toàndựa trên chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa Việc ngân hàng xác minh tínhchân thực bề ngoài hay sự phù hợp của bộ chứng từ sẽ quyết định việc bộ chứng từ
ấy có được thanh toán hay không Vì vậy, kỹ thuật kiểm tra và xử lý chứng từ củaNHTM là hết sức quan trọng, quyết định không nhỏ đến chất lượng thanh toán L/Ccũng như rủi ro đối với các bên trong giao dịch L/C
f Chất lượng các nghiệp vụ liên quan
Đi kèm với phương thức thanh toán TDCT có rất nhiều những nhgiệp vụ liênquan như bảo lãnh thanh toán, kinh doanh ngoại tệ… Chất lượng của giao dịch L/Ccũng chịu ảnh hưởng rất nhiều từ những nghiệp vụ này Một ngân hàng có thể đảmbảo thủ tục bảo lãnh thanh toán đơn giản, cơ chế tỷ giá hợp lý sẽ giúp hoạt độngthanh toán TDCT được nâng cao về chất lượng và ngày càng mở rộng
g Hệ thống ngân hàng đại lý
Hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ liên quan tớinhiều các quốc gia, vùng lãnh thổ và nhiều khu vực khác nhau, do đó hệ thống mạnglưới các ngân hàng đại lý của một NHTM luôn chiếm một vị trí quan trọng Một ngânhàng có mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới sẽ là điều kiện thuận lợi đểcác thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế được tiến hành trôi chảy và có hiệu quả
và ngược lại nếu bị hạn chế về mạng lưới ngân hàng đại lý thì nghiệp vụ thanh toánquốc tế chắc chăn sẽ không thể phát triển được
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày những cơ sở lý luận về thanh toán TDCT và chất lượngthanh toán TDCT bao gồm định nghĩa, các chỉ tiêu phản ánh, các nhân tố tácđộng… Đây là những vấn đề mang tính chất cơ sở, làm nền tảng để giải quyếtnhững vấn đề nêu ra ở các phần tiếp theo của chuyên đề Chương 2 chuyên đề đisâu vào việc phân tích thực trạng chất lượng thanh toán TDCT tại Ngân hangTMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bắc Ninh từ đó đưa ra những nhận xétkhách quan về vấn đề này
Trang 17CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN TDCT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC NINH
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC NINH
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Ngày 29/06/2004 Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh chính thức đivào hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày 02/06/2008, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh được chuyểnđổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh theoQuyết định số405/QĐ – NHNT.TCCB – ĐT của Hội đồng quản trị Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam
Vietcombank Bắc Ninh đã vinh dự đón nhận Bằng khen của Thủ tướng Chínhphủ và Cờ “Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua” năm 2008
Năm 2011, được Khối thi đua Ngân hàng tỉnh Bắc Ninh bình chọn là đơn vịxuất sắc dẫn đầu khối ngân hàng và được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Cờ thi đua đơn vịxuất sắc năm 2011
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
- Huy động vốn dưới các hình thức nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác
- Hoạt động tín dụng:
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Bảo lãnh
+ Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
+ Thanh toán xuất nhập khẩu và L/C
Trang 18+ Kinh doanh thẻ tín dụng nội địa và quốc tế các loại.
+ Kinh doanh ngoại tệ
Phân tích rủi ro và thẩm định các nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng, đảmbảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro đối với Ngân
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
Phòng
Khách hàng
Phòng Kinh doanh Dịch vụ Phòng Kế
toán
Tổ Tin học
Bộ phận Thanh toán thẻPhòng Hành
chính Nhân
sự
Bộ phận Ngân quỹ
Bộ phận Thể nhân
BAN GIÁM ĐỐC
Tổ
Tổng hợp
PGD Từ Sơn
PGD Quế Võ
PGD Yên Phong
PGD Thuận Thành
Trang 19hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
* Nhiệm vụ cụ thể:
Xây dựng kế hoạch kinh doanh:
Xây dựng, triển khai chính sách khách hàng:
Triển khai các biện pháp Marketing tới khách hàng:
Thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với khách hàng: Căn cứ trên nhu cầutín dụng của khách hàng, đặc điểm kinh doanh của khách hàng, ngành hàng và khảnăng đáp ứng của Chi nhánh đề xuất các sản phẩm tín dụng phù hợp Ở nhiệm vụnày trên thực tế cần phát huy hơn nữa
Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, thẩm định tín dụng, thực hiện và quản lýcác khoản tín dụng theo quy định hiện hành
Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng và quản lý danh mục đầu tư tạichi nhánh:
Cung cấp thông tin về khách hàng cho phòng Quản lý nợ để thực hiện báocác và tờ trình phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
Chịu trách nhiệm về lợi nhuận và chất lượng tín dụng của khách hàng trongphạm vi quản lý được giao
Thực hiện các nhiệm vụ khách do cấp trên phân công
Tổ quản lý nợ
* Chức năng:
Quản lý trực tiếp thực hiện tác nghiệp liên quan đến việc mở tài khoản vay/ hợpđồng, cập nhật hệ thống, giải ngân thu hồi nợ, đảm bảo số liệu trên hệ thống khớpđúng với số liệu trên hồ sơ Lưu và quản lý hồ sơ tín dụng đầy đủ và an toàn Quản
lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
* Nhiệm vụ:
Kiểm soát tính tuân thủ
Nhập dữ liệu vào hệ thống
Nhận và lưu giữ hồ sơ tín dụng
Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến việc rút vốn
Lập các báo cáo dữ liệu của các khoản vay
Trang 20 Tham gia vào quá trình thu nợ, thu lãi
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao
Phòng kế toán.
* Chức năng:
Tổ chức hạch toán, kế toán các hoạt động kinh doanh và quản lý tài sản củatoàn Chi nhánh theo đúng chế độ quy định Hướng dẫn các phòng nghiệp vụ ghichép sổ sách, hạch toán theo dõi đầy đủ các hoạt động nghiệp vụ phát sinh theođúng chế độ quy định
Theo dõi và quản lý tài khoản tiền vay của khách hàng Thực hiện nghiệp vụ
kế toán tiền vay cho khách hàng
Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc phê duyệt dự toán, quyết toán cáccông trình xây dựng cơ bản và mua sắm các tài sản cố định, công cụ lao động
Tính toán, hạch toán thu, nộp các khoản thuế của Chi nhánh theo luật định.Lập các loại báo cáo kế toán theo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam, ngân hàng nhà nước theo đúng chế độ
Quản lý và chịu trách nhiệm về ký hiệu mật kế toán của Chi nhánh
Thực hiện các nhiệm vụ công việc phía sau của chương trình Ngân hàng bán
lẻ Tính lãi và thu lãi các loại tiền gửi
Thực hiện công tác kế toán tài vụ của Chi nhánh theo quy định của phápluật hiện hành và quy định của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam
Tham gia Ban quản lý kho tiền của Chi nhánh
Quản lý và bảo quản, bảo dưỡng toàn bộ thiết bị tin học của Chi nhánh nhằmphục vụ cho hoạt động hàng ngày và phát triển kỹ thuật tin học
Xây dựng kế hoạch vật tư, trang bị mới và bảo hành thiết bị tin học nhằm
Trang 21phục vụ cho hoạt động hàng ngày và phát triển kỹ thuật tin học.
Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ ngân hàng
Quản trị mạng của toàn bộ hệ thống mạng
Thu thập và lưu giữ các văn bản hiện hành của Nhà nước, ngành Ngân hàng
và của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có liên quan đến chức năngnhiệm vụ của Phòng
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao
Phòng Thanh toán quốc tế và dịch vụ khách hàng.
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế liên quan đến xuất, nhập khẩuhàng hoá, dịch vụ của khách hàng bao gồm các nghiệp vụ về thư tín dụng, chuyểntiền đi, đến, các loại nhờ thu kèm chứng từ
Phát hành thư bảo lãnh đối với nước ngoài kể cả việc mở và thanh toán thư tíndụng với mức ký quỹ 100%, mở và thanh toán L/C trả chậm (ký quỹ 100%) và giảiquyết các hồ sơ bảo lãnh của phòng Quan hệ khách hàng thẩm định chuyển đến
Thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý, quan hệ mã khoá điện
Tiếp nhận, mở tài khoản và quản lý hồ sơ của khách hàng và giải quyết cácyêu cầu thay đổi thông tin khách hàng như: chủ tài khoản, địa chỉ, kế toán trưởng,mẫu dấu, chữ
Tiếp nhận và trả lời các thông tin về tài khoản khách hàng: Số dư tài khoản,sao kê chi tiết các khoản Nợ, Có trên tài khoản thông tin qua nhiều hình thức baogồm cả giao dịch trực tiếp và qua các phương tiện thông tin liên lạc theo yêu cầucủa khách hàng trên cơ sở an toàn, bảo mật, nhanh chóng chính xác
Tập hợp chấm và trả sao kê, sổ phụ, bảng kê, phiếu tính lãi
Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn khách hàng thủ tục mở tài khoản, thanh toán
và giao dịch các nghiệp vụ
Thực hiện toàn bộ các giao dịch liên quan đến tài khoản tiền gửi của mọi đốitượng khách hàng với các loại tiền và bằng mọi hình thức: Tiền mặt, chuyển khoản,séc, thẻ…
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, tínphiếu, trái phiếu đồng Việt Nam và ngoại tệ của người cư trú và người không cư trú
Trang 22 Xử lý các nghiệp vụ về thẻ ATM Conect 24, các loại thẻ tín dụng: Amex,Visa, Master… bao gồm phát hành, thanh toán, thông tin sao kê thẻ, phân biệt thẻthật, thẻ giả…
Tham gia ban quản lý ATM (quản lý, tiếp quỹ, theo dõi hoạt động, thông tin,bảo trì máy ATM theo quy định)
Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhànước và Ngân hàng TMCP Việt Nam
Tiếp và chi trả kiều hối bằng tiến mặt, chuyển khoản theo yêu cầu của khách hàng
Tham mưu cho Ban giám đốc về việc ký hợp đồng và mở các bản thu đổingoại tệ, các đại lý phát hành
Tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ nhờ thu trong nước,ngoài nước và séc đính danh
Trực tiếp thu, chi tiền mặt Việt Nam và ngoại tệ, séc du lịch liên quan đếncác nghiệp vụ theo hạn mức do giám đốc giao
Các công việc giao dịch cua Teller ngoài quầy thực hiện trên nguyên tắc độclập, thu chi tiền mặt, thu tiền giả VND và ngoại tệ
Thực hiện lưu giữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách, công văn tài liệu có liên quanđến chức năng nhiệm vụ của phòng
Thực hiện một số nhiệm vụ khách do Giám đốc chi nhánh giáo
Phòng Hành chính – Nhân sự
* Công tác tổ chức cán bộ:
Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc tiếp nhận, tuyển dụng, bốtrí, điều động bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ thuộcdiện quản lý của Chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàng năm và theo dõi triểnkhai thực hiện kế hoạch đó
Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch nhân sự, tiềnlương của Chi nhánh, xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo của Chi nhánh theo quyđịnh của NHNT Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Bắc Ninh và Tỉnh uỷ Bắc Ninh
Hàng năm nhận xét, đánh giá, phân loại cán bộ theo quy định của Ngân hàng
Trang 23 Thực hiện các chế độ chính sách về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp và các chế
độ đãi ngộ đối với cán bộ nhân viên trong Chi nhánh
Lưu giữ quản lý hồ sơ cán bộ theo chế độ quy định
Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ và công tác quân sự của cơ quan
* Công tác Hành chính quản trị:
Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác hành chính, quản trị, xây dựng cơbản, công cụ, vật liệu, thực hiện về điện, nước, điện thoại, sửa chữa và xây dựngnhỏ của Chi nhánh
Trực tiếp quản lý con dấu của cơ quan
Quản lý, ghi chép theo dõi và bảo quản hiện vật toàn bộ các loại tài sản, công
cụ vật liệu của Chi nhánh theo đúng chế độ quy định
Thực hiện công tác lễ tân khánh tiết và các khoản chi tiêu nội bộ phục vụ cáchoạt động của Chi nhánh
Quản lý, thực hiện công tác bảo vệ an toàn tài sản cơ quan, kho tiền và bảo
vệ áp tải hàng đặc biệt (có phối hợp với các phòng liên quan và cơ quan liên quanđến công tác bảo vệ)
Hỗ trợ các phòng ban chuẩn bị các điều kiện làm việc về cơ sở vật chất, in ấntài liệu, ấn chỉ nghiệp vụ và công tác khách hàng
Quản lý, điều hành xe ô tô đảm bảo yêu cầu công tác và theo đúng quy định củaNhà nước và của ngành Ký giấy giới thiệu công tác cho cán bộ nhân viên Chi nhánh
Thu thập và lưu giữ các văn bản hiên hành của Nhà nước, nganh Ngân hàng
có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của phòng
Thực hiện một số nhiệm vụ khách hàng do Giám đốc Chi nhánh giao
Phòng ngân quỹ
Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiền mặt đảm bảo sẵn sàng các loại tiền mặt
đề thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng phục vụ khách hàng và nội bộ ngân hàng
Thực hiện ghi chép, quản lý sổ sách theo dõi đầy đủ các hoạt động nghiệo vụquản lý ngân quỹ, giấy tờ có giá theo đúng chế độ quy định Đối chiếu tồn quỹ thực
tế với các khoản tiền mặt tại quỹ Thực hiện và phối hợp với các phòng nghiệp vụtìm nguyên nhân nếu có chênh lệch giữua tồn quỹ thực tế với số dư của các khoản
Trang 24tiền mặt tại quỹ để xử lý kịp thời.
Đầu mỗi tiếp nhận và lưu trữ các tài liệu về kho quỹ, thông tin về tiền thật,tiền giả, tiền bị mất cắp…và séc thật, séc giả, séc mất cắp…có trách nhiệm xử lýthông tin, lưu giữ và cung cấp thông tin đã nhận được phát hiện được cho tất cả cácphòng, ban có liên quan biết và phối hợp thực hiện phòng ngừa rủi ro nhưng phảiđảm bảo đúng chế độ quy định
Thực hiện thu chi tiền mặt, séc du lịch bằng đồng Việt Nam và các ngoại tệ
tự do chuyển đổi mà Ngân hàng ngoại thương Việt Nam quy định mua trong từngthời kỳ Giám định tiền mặt, tiền giả
Tổ chức huớng dẫn nghiệp vụ ngân quỹ cho cán bộ mới của chi nhánh và cácnhân viên các bàn đại lý thu đổi ngoại tệ của Chi nhánh
Thực hiện lệnh chuyển hàng đặc biệt (tiền mặt, séc du lịch và giấy tờ có giá)
đi nộp hoặc đi nhận tiếp quỹ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam hoặc nộp vào,lĩnh ra từ Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh đối với tiền mặt đồng Việt Nam.Nhận hoặc tiếp quỹ cho máy ATM
Trực tiếp quản lý kho (quản lý 01 chìa khóa cửa trong kho và 01 chìa khóangoài kho, giữ chìa khóa két, hòm trong kho), quỹ nghiệp vụ, chứng từ có giá đảmbảo an toàn cho quỹ
Thực hiện giao dịch nhận tiền mặt (till - in, till – out, move – in, move – out)
từ các teller, thủ quỹ các phòng nghiệp vụ trong chương trình Ngân hàng bán lẻSilverlake
Thực hiện chế độ báo cáo về các hoạt động ngân quỹ (thu chi tiền mặt VNĐ,ngoại tệ và séc)
Đảm bảo mức tồn quỹ tiền mặt đồng Việt Nam, ngoại tệ phục vụ hoạt độngcủa chi nhánh có hiệu quả
Xử lý các loại tiền mặt đã hết hạn lưu hành hoặc không đủ tiêu chuẩn lưuthông theo chế độ quy định
Thu thập và lưu giữ các văn bản hiện hành của Nhà nước, ngành Ngân hàng vàNgân hàng Ngoại thương Việt Nam có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao
Trang 25 Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến phát hành, thanh toán thẻ ATM vàthẻ tín dụng.
Ký các hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm, kỳphiếu, trái phiếu Chính phủ) trong thẩm quyền cho vay của các phòng giao dịchtheo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong từng thời kỳ
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh phân công
Tổ Kiểm Tra Nội Bộ
Lập kế hoạch hoặc định kỳ đột xuất về kiểm tra, kiểm toán nội bộ trịnh BanGiám Đốc duyệt và tiến hành kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy trình thựchiện nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế an toàn trong kinh doanh theođúng quy định của Pháp luật về ngân hàng và quy định của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, điều lệ tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn và kiến nghị các biện pháp nâng cao khảnăng an toàn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy chế kiểm toán nội bộ đối vớidoanh nghiệp nhà nước do bộ Tài chính ban hành, chủ động đề xuất với Ban Giám đốctiến hành kiểm tra, kiểm soát đột xuất các phòng nghiệp vụ hoặc các nghiệp vụ cụ thể
Giúp Giám đốc trong công tác giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo liênquan đến hoạt động của Chi nhánh
Đề xuất ban lãnh đạo Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam bổ sung, chỉnh sửacác quy định nếu phát hiện sơ hở, bất hợp lý dẫn đến không an toàn cho hoạt độngkinh doanh của Chi nhánh
Trang 262.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETCOMBANK – CHI NHÁNH BẮC NINH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2012 so với2011
Tổngvốn huy
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2012 của Vietcombank –
Chi nhánh Bắc Ninh)
Qua phân tích số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Vietcombank– Chi nhánh Bắc Ninh luôn có sự tăng trưởng qua các năm Mặc dù năm 2011 nềnkinh tế suy giảm, lạm phát tăng cao, sản xuất của nhiều doanh nghiệp bị đình trệ, thịtrường tài chính tiền tệ bất ổn, công tắc huy dộng vốn đặc biệt khó khăn do tác độngcủa CSTT thắt chặt và chính sách kiểm soát ngoại hối nghiêm ngặt, bên cạnh đó
Trang 27hoạt động HĐV còn phải đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh không lành mạnhcủa các TCTD khác; nhưng tổng nguồn vốn huy động năm 2011 của chi nhánh đạt
1208 tỷ VND tăng 430 tỷ đồng so với năm 2010 tương đương với tăng 35,6% Vàtính đến hết 31/12/2012 tổng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế của VietcombankBắc Ninh đạt 2343 tỷ đồng tăng 43% so với 2011, chiếm 9.22 % trên địa bàn Cóđược kết quả như vậy là do ngân hàng đã chú trọng đẩy mạnh công tác huy độngvốn, với việc triển khai các sản phẩm huy động phong phú, hấp dẫn, tăng cường tiệních ngân hàng mới và nhất là nâng cao lợi thế cạnh tranh bằng uy tín, chất lượng,phong cách phục vụ của đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, văn minh
Phân theo đối tượng, huy động vốn từ dân cư cũng tăng dần qua các năm :năm 2011 đạt 508 tỷ đồng tăng 5,6% so với 2010, năm 2012 đạt 1005 tỷ đồng tăng97,8% so với 2011 HĐV từ các TCKT vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồnvốn huy động (2010 chiếm: 60.2%, 2011: 69%, 2012: 57,1%) Tuy nhiên năm 2012HĐV từ dân cư tăng 97,8% trong khi HĐV từ TCKT tăng 18.4% so với 2011;HĐV
từ dân cư tăng trưởng cao hơn từ TCKT cho thấy VCB Bắc Ninh ngày càng khẳngđịnh được uy tín và thương hiệu, đi đúng định hướng của chiến lược phát triển bán
lẻ nhằm duy trì nguồn vốn ổn định , bền vững Phân theo loại tiền, HĐV từ VNDvẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động Phân theo kỳ hạn, TG có kìhạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tất cả các năm từ 2010 đến 2012
Trang 28(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012)
Mặc dù là Ngân hàng hoạt động sau so với nhiều Ngân hàng khác trên địabàn tỉnh nhưng Vietcombank Bắc Ninh đã và đang khẳng định mình trong cáchoạt động đặc biệt là trong hoạt động tín dụng, một trong những sản phẩm dịch
vụ truyền thống của Ngân hàng và đem lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng Bảng
số liệu cho thấy tổng dư nợ cho vay của Vietcombank – Chi nhánh Bắc Ninh đềutăng qua các năm 2010 – 2012: năm 2011 tăng 205 tỷ VND vể số tuyệt đối, tăng11.6% về số tương đối so với năm 2010; năm 2012 tăng 383 tỷ VND về số tuyệtđối, tăng 19.4% về số tương đối so với năm 2011 và chiếm 8,15% trên địa bàn Dư
nợ ngắn hạn có xu hướng tăng mạnh trong 3 năm này; các năm 2010 và 2011 dư nợtrung và dài hạn chiếm tỷ trong lớn trong tổng dư nợ nhưng bước sang 2012 dư nợngắn hạn đã chiếm tỷ trọng lớn hơn dư nợ trung và dài hạn.Nợ xấu năm 2011 tăng0.35 tỷ so với năm 2010, năm 2012 tăng 0.14 tỷ so với 2011, mức nợ xấu tăngtrong các năm này là do sự khó khăn chung của nền kinh tế; tuy nhiên thì nợ xấuvẫn thấp hơn rất nhiều so với mức chung của toàn ngành trên địa bàn
Đơn vị đã bám sát với sự chỉ đạo của VCB và NHNN để tập trung cho vay các
Trang 29lĩnh vực ưu tiên, kết hợp với tăng cường chất lượng thẩm định kiểm tra tình hìnhhoạt động của khách hàng nhằm kiểm soát tốt dòng tiền và chủ động, kịp thời cócác biện pháp chia sẻ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp… Nhờ đó, VietcombankBắc Ninh luôn duy trì tăng trưởng và phát triển bền vững, khẳng định vai trò, vị thếcủa một ngân hàng lớn, hiện đại, uy tín trên địa bàn tỉnh
3 Thu nhập trước thuế 48.941 70.370 69.387
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh)
Thu nhập trước thuế 2011 đạt 70.370 triệu VND, tăng 43.8% so với 2010.Năm 2012 Thu nhập trước thuế đạt 69.387 triệu đồng tăng 41.8% so với 2010nhưng giảm nhẹ so với năm 2011( giảm 1.4%) do : Tổng thu nhập 2012 giảm15.6% tương đương 52.522 triệu đồng, tổng chi phí giảm 19,4% tương đương51.539 triệu đồng so với 2011 Nguyên nhân là do mặt bằng lãi suất huy động vàcho vay đã giảm mạnh về mức định hướng của NHNN đề ra ngay từ đầu năm 2012nhưng với lộ trình giảm nhanh hơn dự kiến , trong đó: lãi suất huy động giảm từ 3-6%/năm và lãi suất cho vay giảm 5-9%/năm so với cuối 2011
Tóm lại, Vietcombank Bắc Ninh đã có những bước phát triển mạnh mẽ, khẳngđịnh vai trò , vị trí hàng đầu trong hệ thống ngân hàng phục vụ sự nghiệp phát triển củatỉnh Điều này đã được minh chứng khi càng ngày càng có nhiều doanh nghiệp, kháchhàng tìm đến với với Vietcombank Bắc Ninh, đặc biệt là các doanh nghiệp trong cácKCN, khu vực FDI Tiêu biểu như: Công ty Samssung Việt Nam; Điện tử Fosster;Bujeon; Hương Gia Vị Son Ha; Tập đoàn Dabaco Việt Nam; Lilama 69-1…
2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETCOMBANK – CHI NHÁNH BẮC NINH
Trang 30TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.3.1 Các chỉ tiêu định tính
2.3.1.1 Quy trình thanh toán L/C
Tất cả các qui trình nghiệp vụ thanh toán của phòng thanh toán quốc tế đềuđược chuyên môn hóa, được phân công ra từng tổ để thực hiện riêng về nghiệp vụthanh toán xuất khẩu và nghiệp vụ thanh toán nhập khẩu Điều này đã góp phần làmnâng cao hiệu quả làm việc, cũng như tốc độ làm việc, làm cho lợi nhuận của phòngđược nâng cao, tạo được niềm tin đối với khách hàng
Căn cứ vào các cơ sở pháp lí, các tập quán quốc tế về hoạt động thanh toán quốc
tế theo phương thức tín dụng chứng từ, cùng với thực tiễn hoạt động thương mại củaViệt Nam đối với các đối tác trên thế giới, qui trình thanh toán xuất nhập khẩu theophương thức tín dụng chứng từ -L/C tại chi nhánh được thể hiện qua các sơ đồ sau:
Trang 31Sơ đồ 2.2 Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu
Trang 32Sơ đồ 2.3 Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu
2.3.1.2 Các quy định, văn bản áp dụng
Song song với việc tuân thủ các văn bản pháp lý mang tính quốc tế, như UCP 600,ISBP 681 hay URR 525, hoạt động TDCT của Vietcombank - Chi nhánh Bắc Ninh cũng
Kiểm tra chứng từ
Phê duyệt
Lập điện đòi tiền
Trả lại CT cho khách hàng
Tiếp nhậnBCT
Chiết khấu
BCT
Yêu cầu KH chịutrách nhiệm vềtình trạng củaBCT
CT
Đóng hồ sơ
NHPH ra quyếtđịnh
Thông báo choKH
Đóng HS
TT cho KHNHPHthanh toán