LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế thị trường, mở cửa, hội nhập đã mang đến cho các doanh nghiệp rất nhiều thời cơ thuận lợi, đồng thời nó cũng đặt cho các doanh nghiệp vào thế phải cạnh tranh khốc liệt không chỉ với các doanh nghiệp cùng ngành, cùng quốc gia mà còn cả với các doanh nghiệp thuộc các ngành, các quốc gia, các khu vực khác trên toàn cầu. Tài chính – Ngân hàng cũng không nằm ngoài phạm vi đó. Đặc biệt trong những năm gần đây hoạt động của ngành này có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền tài chính quốc gia, kích thích, ổn định duy trì sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, để có nền kinh tế vững mạnh thì điều kiện cần là phải có một hệ thống Ngân hàng ổn định, hiện đại đủ khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và điều tiết nền kinh tế. Việt Nam là một đất nước đang phát triển, trong khi đó ngành Ngân hàng còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ và công nghệ. Từ một nước nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua gần 20 năm đổi mới Việt Nam đã và đang từng bước vươn lên, bước đầu khẳng định được uy tín, chinh phục được mọi thị trường, chiếm lĩnh thị trường lớn, ổn định góp phần nâng cao vị thế của mình trên chính trường quốc tế. Hiện nay với cơ chế mở cửa, các thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo pháp luật, nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ. Cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới công nghệ, trang thiết bị và mở rộng sản xuất. Do đó, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng luôn là công tác được quan tâm hàng đầu, nhằm hạn chế tối thiểu những rủi ro tối thiểu có thể xảy ra, tác động xấu đến nền kinh tế. Với NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam, hoạt động tín dụng trong những năm gần đây là khá tốt, dư nợ qua các năm tăng cao, tỷ lệ nợ quá hạn giảm. Tuy nhiên, kết quả hoạt động tín dụng vẫn chưa cao như mong muốn. Trước xu thế hội nhập và cạnh tranh Ngân hàng cần nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng của mình. Đề tài: Thực trạng và Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình - Hà Nội là một hệ thống những lý luận khái niệm về chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Mặt khác, nó gắn liền với thực tiễn: đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng tín dụng tại Ngân hàng, từ đó phân tích, tìm ra những yếu tố hợp lý, những tồn tại và các căn nguyên đưa ra các giải pháp khắc phục, đổi mới sao cho phù hợp hơn, hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh. Bố cục của luận văn gồm 3 chương với nội dung cơ bản như sau: Chương 1: Chất lượng tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Vietcombank -Chi nhánh Ba Đình Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Vietcombank - Chi nhánh Ba Đình.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan báo cáo này là bài nghiên cứu của riêng em Số liệutrong bài viết được tổng hợp từ tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của Ngânhàng TMCP Ngoại Thương – Chi nhánh Ba Đình, do ngân hàng cung cấp
Sinh viên thực hiện
Trịnh Hải Oanh
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 3Bảng 1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Ba Đình 17
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh 18
Bảng 3: Dư nợ và cơ cấu dư nợ tín dụng giai đoạn 2010-2012 19
Bảng 5: Dư nợ tín dụng theo đối tượng sử dụng vốn 22
Bảng 6: Tình hình nợ xấu tại chi nhánh 24
Bảng 7: Vòng quay vốn tín dụng 27
Bảng 8: Thu nhập từ hoạt động cho vay 27
BIỂU Biểu đồ 1: Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận của chi nhánh 21
Biểu đồ 2: Biểu đồ tăng trưởng dư nợ 22
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM 3
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 3
1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng 3
1.1.3 Các hình thức tín dụng của NHTM 4
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế 6
1.2 Chất lượng tín dụng của NHTM 7
1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng 7
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 7
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM 10
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM 11
1.3.1 Nhân tố thuộc về phía ngân hàng 11
1.3.2 Về phía khách hàng 13
1.3.3 Các nhân tố khác 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK – CHI NHÁNH BA ĐÌNH 16
2.1 Khái quát về NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình 16
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động 17
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank - Chi nhánh Ba Đình 18
2.2-Thực trạng chất lượng tín dụng tại Vietcombank - Chi nhánh Ba Đình 21
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh 21
2.2.2 Chất lượng tín dụng tại chi nhánh 23
2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình 28
Trang 52.3.1 Kết quả đạt được 28
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 29
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH BA ĐÌNH 32
3.1 Định hướng hoạt động của NH TMCPNgoại thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình 32
3.2 Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng tín dụng tại Vietcombank - Chi nhánh Ba Đình 33
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay 33
3.2.2 Xây dựng, đổi mới cơ chế cấp tín dụng phù hợp 35
3.2.3 Thực hiện tốt các biện pháp bảo đảm tiền vay 36
3.2.4 Nâng cao hoạt động kiểm tra, kiểm soát trước và sau khi cấp tín dụng 37
3.2.5 Nâng cao hơn nữa vai trò hoạt động của Tổ Kiểm tra, Giám sát tuân thủ 39
3.2.6 Phân bổ trách nhiệm trong quan hệ tín dụng 39
3.2.7 Coi trọng công tác cán bộ và bồi dưỡng cán bộ 40
3.2.8 Xây dựng chiến lược khách hàng, chú trọng hoạt động Marketing trong cho vay 41
3.2.9 Tiếp tục đẩy mạnh công tác hiện đại hoá ngân hàng 42
3.2.10 Xây dựng hệ thống thông tin khách hàng 43
3.2.11 Nâng cao công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng 43
3.3 Các kiến nghị 44
3.3.1 Đối với Chính phủ 44
3.3.2 Đối với NHNN 45
3.3.3 Đối với NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam 45
3.3.4 Đối với NH TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình 46
KẾT LUẬN 47
Trang 6DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ –NHNN ngày 22/04/2005 về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để
xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng
2 Nghị định số: 10/2011/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2011 về hoạtđộng thông tín dụng
3 Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh TuyênQuang (2011, 2012, 2012), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011,
7 Giáo trình Tín dụng Ngân hàng – Học viện Ngân hàng
8 Giáo trình Tài trợ dự án – Học viện Ngân hàng
9 Thông tin từ các trang web:
- www.bachkhoatoanthu.gov.vn
- www.sbv.gov.vn
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường, mở cửa, hội nhập đã mang đến cho các doanhnghiệp rất nhiều thời cơ thuận lợi, đồng thời nó cũng đặt cho các doanh nghiệpvào thế phải cạnh tranh khốc liệt không chỉ với các doanh nghiệp cùng ngành,cùng quốc gia mà còn cả với các doanh nghiệp thuộc các ngành, các quốc gia,các khu vực khác trên toàn cầu Tài chính – Ngân hàng cũng không nằm ngoàiphạm vi đó Đặc biệt trong những năm gần đây hoạt động của ngành này có vaitrò vô cùng quan trọng đối với nền tài chính quốc gia, kích thích, ổn định duy trì
sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, để có nền kinh tế vững mạnh thìđiều kiện cần là phải có một hệ thống Ngân hàng ổn định, hiện đại đủ khả năngđáp ứng nhu cầu vốn và điều tiết nền kinh tế
Việt Nam là một đất nước đang phát triển, trong khi đó ngành Ngân hàngcòn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ và công nghệ Từ một nước nông nghiệp lạchậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua gần 20 năm đổi mới Việt Nam đã và đangtừng bước vươn lên, bước đầu khẳng định được uy tín, chinh phục được mọi thịtrường, chiếm lĩnh thị trường lớn, ổn định góp phần nâng cao vị thế của mìnhtrên chính trường quốc tế Hiện nay với cơ chế mở cửa, các thành phần kinh tếhoạt động một cách bình đẳng theo pháp luật, nhiều loại hình doanh nghiệp rađời và phát triển mạnh mẽ Cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp trong nước cũng như nước ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luônđổi mới công nghệ, trang thiết bị và mở rộng sản xuất Do đó, nâng cao chấtlượng hoạt động tín dụng luôn là công tác được quan tâm hàng đầu, nhằm hạnchế tối thiểu những rủi ro tối thiểu có thể xảy ra, tác động xấu đến nền kinh tế
Với NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam, hoạt động tín dụng trongnhững năm gần đây là khá tốt, dư nợ qua các năm tăng cao, tỷ lệ nợ quá hạngiảm Tuy nhiên, kết quả hoạt động tín dụng vẫn chưa cao như mong muốn.Trước xu thế hội nhập và cạnh tranh Ngân hàng cần nâng cao hơn nữa chấtlượng tín dụng của mình
Đề tài: Thực trạng và Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình - Hà Nội là một hệ thống
những lý luận khái niệm về chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Mặtkhác, nó gắn liền với thực tiễn: đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng tín dụng
Trang 8tại Ngân hàng, từ đó phân tích, tìm ra những yếu tố hợp lý, những tồn tại và cáccăn nguyên đưa ra các giải pháp khắc phục, đổi mới sao cho phù hợp hơn, hiệuquả hơn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh
Bố cục của luận văn gồm 3 chương với nội dung cơ bản như sau:
Chương 1: Chất lượng tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Vietcombank -Chi nhánh Ba Đình
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Vietcombank - Chi nhánh Ba Đình.
Trang 9CHƯƠNG 1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Danh từ tín dụng “credit” xuất phát từ gốc Latinh (creditum) có nghĩa làmột sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trênnguyên tắc hoàn trả giữa các chủ thế trong nền kinh tế Trong đó, người cho vaychuyển giao quyền sử dụng tài sản cho người vay trong một khoảng thời giannhất định, khi đến hạn trả nợ, người vay có nghĩa cụ hoàn trả giá trị tài sản đãvay kèm theo khoản lãi mà hai bên đã thỏa thuận Nhưng thường có sự khôngkhớp về thời gian nhàn rỗi cũng như giá trị vốn giữa người cần vốn và người dưthừa vốn Vì vậy, ngân hàng xuất hiện giữ vai trò trung gian tài chính, là cầu nốivốn giữa các chủ thể
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa ngân hàng và kháchhàng trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho khách hàng sử dụng trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận, khách hàng có trách nhiệm hoàn trả vô điềukiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán
Tóm lại, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụngvốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoảnphí nhất định
1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
Xuất phát từ khái niệm trên, tín dụng có các đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin Tín dụng là sự cung
cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin Người cho vay tin tưởng người đivay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích và hiệu quả, đồng thời họ cũng hy vọngngười đi vay sẽ hoàn trả cả gốc và lãi khi thanh lý hợp đồng tín dụng Không có
sự tin tưởng thì không phát sinh quan hệ tín dụng
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng mang tính chất tạm thời Đây là
kết quả của sự thỏa thuận giữa các bên tham gia nhằm đảm bảo sự phù hợp giữathời gian nhàn rỗi và thời gian khách hàng cần sử dụng số vốn đó
Trang 10Thứ ba, quan hệ tín dụng có tính hoàn trả Người đi vay có trách nhiệm
phải hoàn trả đúng hạn cả vốn gốc và lãi Khoản lãi này chính là đặc trưng riêngcủa hoạt động tín dụng, đó là khoản phí phải trả cho quyền sử dụng vốn vay
1.1.3 Các hình thức tín dụng của NHTM
1.1.3.1 Theo mục đích sử dụng
- Tín dụng bất động sản: là loại tín dụng liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản,
- Tín dụng công nghiệp và thương mại: là loại tín dụng được sử dụng để
bổ sung vốn lưu động cho cá doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại và dịch vụ
- Tín dụng nông nghiệp: là loại tín dụng để trang trải các chi phí sản xuất
trong nông nghiệp như giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn gia súc,, phân bón,
- Tín dụng cá nhân: là loại tín dụng để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
mua sắm những hàng hóa có giá trị lớn như nhà ở, ô tô,
1.1.3.2 Theo thời hạn cho vay
- Tín dụng ngắn hạn: là loại hình tín dụng có thời hạn hoàn trả đến 12
tháng Tín dụng ngắn hạn dùng để bổ sung nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn lưuđộng hoặc nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt ngắn hạn của hộ gia đình hay cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5
năm Tín dụng trung dài hạn thường được tài trợ mua sắm trang thiết bị, xâydựng, cải tiến kỹ thuật, cập nhật công nghệ
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Ngân hàng
thường cấp tín dụng dài hạn để tài trợ cho các dự án dài hạn như tài trợ cho xâydựng nhà ở, mua sắm các thiết bị quy mô lớn có thời gian khấu hao dài,
1.1.3.3 Theo hình thức đảm bảo của các khoản vay
- Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cấp tín dụng có đảm
bảo bằng tài sản của khách hàng vay Nếu khách hàng vay không trả được nợ thìtài sản đảm bảo chính là nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng Hoặc người bảolãnh đứng ra bảo lãnh cho khoản vay bằng tài sản của mình
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là hình thức tín dụng không có
đảm bảo bằng tài sản Ngân hàng cho vay căn cứ vào uy tín, khả năng trả nợ củakhách hàng để cấp tín dụng
Trang 111.1.3.4 Theo phương pháp hoàn trả
- Tín dụng trả góp ( tín dụng có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể ): là loại tín
dụng mà khách vay phải hoàn trả số gốc và lãi định kỳ, thường được áp dụngtrong cho vay bất động sản nhà ở, cho vay tiêu dùng,
- Tín dụng phi trả góp ( tín dụng chỉ có một kỳ hạn trả nợ ): là loại tín
dụng mà khách vay trả nợ ngân hàng một lần theo thời hạn đã thỏa thuận
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu ( tín dụng hoàn trả nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể ): là loại tín dụng áp dụng kỹ thuật thấu chi, việc trả
nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay
1.1.3.5 Theo xuất xứ của tín dụng
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà ngân hàng sẽ cung cấp vốn
trực tiếp cho người có nhu cầu sử dụng vốn đồng thời người vay trực tiếp hoàntrả nợ cho ngân hàng
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng không trực
tiếp cung cấp vốn cho người có nhu cầu vay vốn mà là mua lại các khoản chovay, các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh vẫn còn thời hạn
1.1.3.6 Theo phương thức cấp tín dụng
- Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
- Chiết khấu: là hình thức cấp tín dụng trong đó tổ chức tín dụng mua
giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của khách hàng
- Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua
việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bênbán hàng và bên mua hàng thỏa thuận tại hợp đồng mua bán
- Bảo lãnh: là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh)
với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng(bên được bảo lãnh) khi họ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
đã cam kết với bên nhận bảo lãnh
- Cho thuê tài chính: là một hoạt động tín dụng trung dài hạn thông qua
việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản kháctrên cơ sở hợp đồng cho thuê Bên cho thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầucủa bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tàisản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê được hai bên thỏa
Trang 121.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
1.1.4.1 Đối với ngân hàng
Tín dụng là hoạt động cơ bản không thể thiếu và là dịch vụ sinh lời chủyếu của các NHTM Hoạt động tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, sự tồntại và phát triển của ngân hàng Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng còn tạo điềukiện để ngân hàng đưa đến cho khách hàng những dịch vụ tiện ích đi kèm, gópphần tăng doanh thu và tạo mối quan hệ gắn bó giữa ngân hàng với khách hàng
1.1.4.2 Đối với khách hàng
Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn của khách hàng, cung cấpcho các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư, SXKD hoặc nhu cầu tiêu dùng
1.1.4.3 Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, tín dụng thúc đẩy tốc độ chu chuyển tiền tệ, tăng hiệu quả sử dụng vốn Tín dụng ngân hàng ra đời là cầu nối giữa các chủ thể thiếu vốn và
các chủ thể dư thừa vốn, di chuyển các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi đến nhữngnơi phát sinh nhu cầu vốn, góp phần tăng tốc độ lưu chuyển tiền tệ trong nềnkinh tế cũng như phân phối lại nguồn vốn trong xã hội một cách hiệu quả nhất
Thứ hai, tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Tín
dụng là phương tiện cung ứng vốn kịp thời cho các nhu cầu sản xuất tiêu dùngcủa các chủ thể kinh tế, do đó làm gia tăng tốc độ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Thứ ba, tín dụng ngân hàng là kênh tài trợ hiệu quả Những sản phẩm
tín dụng đa dạng mà ngân hàng cung cấp giúp cho việc tiếp cận các nguồn vốnvay dễ dàng hơn và giảm bớt chi phí về vốn cho các chủ thể kinh doanh
Mặt khác, để được ngân hàng cấp tín dụng, doanh nghiệp phải xây dựngphương án SXKD hiệu quả, vừa đủ nguồn trả nợ vay, vừa phải thu được lợinhuận Bên cạnh đó, ngân hàng sẽ thường xuyên giám sát việc sử dụng vốn vaytrong suốt quá trình cho vay, từ đó kịp thời tư vấn cho khách hàng khi phát hiệnkhách hàng gặp khó khăn, có dấu hiệu suy giảm hiệu quả sử dụng vốn
Thứ tư, tín dụng ngân hàng tạo ra điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế Hội nhập kinh tế thế giới là xu thế tất yếu của những nền kinh tế muốn
phát triển NHTM có thể thúc đẩy quá trình này thông qua các hình thức chovay, tài trợ ngoại thương, để từ đó tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc
tế của doanh nghiệp trong nước
Trang 13Thứ năm, tín dụng ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô, góp phần chống lạm phát, ổn định tiền tệ: Hệ thống các NHTM đóng vai trò là
trung gian điều tiết tiền từ nơi nhàn rỗi đến nơi cần vốn, đồng thời là nơi tạo ra
số nhân tiền của cả nền kinh tế Do đó, kênh tín dụng được sử dụng để thực thiCSTT, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc “bơm” và “hút” tiền đối vớinền kinh tế Qua đó, nhà nước sẽ tạo ra một môi trường kinh tế ổn định, giúp cácchủ thể kinh doanh phát triển SXKD một các ổn định và hiệu quả
1.2 Chất lượng tín dụng của NHTM
1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng
Như phân tích ở trên, tín dụng ngân hàng có một vai trò hết sức to lớn đối với nền kinh tế nói chung, đối với các NHTM và các chủ thể kinh doanh nói riêng Do đó để xem xét vấn đề chất lượng tín dụng thì cần đứng trên các góc độ khác nhau của các NHTM, chủ thể kinh doanh và của cả nền kinh tế nói chung.
Xét từ góc độ các NHTM: đối với các NHTM chất lượng tín dụng thể
hiện ở hiệu quả của hoạt động tín dụng, xem hoạt động tín dụng có đáp ứng đượcmục tiêu của các ngân hàng, đó là lợi nhuận cao, rủi ro thấp (khả năng thu hồi nợgốc và lãi đầy đủ, đúng hạn) hay không
Xét từ góc độ khách hàng: Chất lượng tín dụng tốt thể hiện trong mức lãi
suất hợp lý, kỳ hạn cho vay phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn, thủ tục cho vayđơn giản và thuận tiện, giải ngân đúng tiến độ, đáp ứng kịp thời nhu cầu củakhách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng SXKD hiệu quả
Xét từ góc độ toàn bộ nền kinh tế: Tín dụng ra đời với vai trò làm tăng
tốc độ lưu thông hàng hóa, gia tăng hiệu quả của nền kinh tế nên khoản tín dụngtốt là khi nó giải quyết được các vấn đề trên Chất lượng tín dụng cao sẽ gópphần thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển, các khâu trong quá trình SXKD hoạtđộng trơn chu, nhịp nhàng, cả nền kinh tế sẽ ổn định và tăng trưởng bền vững
Như vậy chúng ta có thể thấy chất lượng tín dụng chính là chỉ tiêu hết sức tổng hợp, cần đứng trên góc độ của tất cả các chủ thể để nhìn nhận, sao cho hài hòa và toàn diện.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá mang tính định tính
Chất lượng tín dụng được coi là tốt khi ngân hàng đáp ứng được một cách
Trang 14đầy đủ, kịp thời thoả mãn nhu cầu của khách hàng Đáp ứng tốt nhu cầu củakhách hàng là một trong những dấu hiệu cho thấy chất lượng tín dụng của ngânhàng là khả quan Điều này được thể hiện trước hết ở khối lượng tín dụng màngân hàng cung cấp phải thoả mãn được yêu cầu, phù hợp với mục đích sử dụngcủa khách hàng với một chính sách lãi suất thích hợp, linh hoạt, thủ tục vay vốnđơn giản, thuận tiện trên cơ sở đảm bảo những nguyên tắc an toàn vốn
Sau khi đáp ứng một cách đầy đủ những nhu cầu của khách hàng, chấtlượng tín dụng chỉ được coi là tốt khi ngân hàng thu được về đầy đủ và đúng hạn
cả gốc và lãi Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng tốt phải đóng góp vào sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế xã hội của vùng, của địa phương và của đất nước.Khi cả ngân hàng và doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trên cơ sở khoản tín dụng
đã cấp, sẽ góp phần ổn định tình hình tài chính tiền tệ, thúc đẩy phát triển kinh
tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống dân cư
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mang tính định lượng
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không trả được vàphải chuyển sang nợ quá hạn Nợ xấu là các khoản nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêuchuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) theo Quyếtđịnh 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử
lý rủi ro tín dụng của NHNN Nợ quá hạn, nợ xấu có thể do nhiều nguyên nhânkhác nhau, do chủ quan hay khách quan từ phía khách hàng Để phản ánh chất lượng tín dụng người ta hay dùng tỷ lệ nợ xấu hoặc tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng số nợ quá hạn x 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh khả năng ngân hàng mất lợi nhuận và tiềm ẩnkhả năng mất vốn Tỷ lệ này càng cao thì ngân hàng càng gặp nhiều khó khăn,hạn chế khả năng cung ứng vốn cho những khách hàng khác, từ đó làm tăng chiphí cơ hội, ảnh hưởng đến thanh khoản và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng số nợ xấu
x 100%
Tổng dư nợ
Trang 15Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổchức tín dụng, cho biết tại một thời điểm nhất định, trong một trăm đồng dư nợ củangân hàng thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu.
Đây là hai chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng rất rõ nét Các tỷ lệ trêncàng cao thì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại, các ngân hàng luôn mongmuốn giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu đến mức thấp nhất bởi các tỷ lệ này cao sẽ làmgiảm lợi nhuận của ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, nợ quá hạn của ngânhàng là tất yếu, khó tránh khỏi Song một ngân hàng có nhiều khoản nợ quá hạn sẽgặp nhiều khó khăn trong kinh doanh, nguy cơ mất vốn lớn dẫn đến mất khả năngthanh toán, giảm thu nhập Do vậy, NHTM nào có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bị đánhgiá là chất lượng tín dụng thấp
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn = Tổng dư nợ
Tổng nguồn vốn huy động
Tỷ lệ này phản ánh kết quả sử dụng nguồn vốn để đầu tư của NHTM Xéttrên cả hệ thống của một NHTM thì tỷ lệ này luôn phải nhỏ hơn 1 thì ngân hàngmới có đủ khả năng thanh toán
Trong trường hợp tại chi nhánh của NHTM, nguồn vốn huy động đượckhông đủ đáp ứng cho hoạt động tín dụng, thì Chi nhánh sẽ phải xin điều hoàvốn từ Hội sở với chi phí sử dụng vốn cao hơn so với việc huy động từ kháchhàng từ đó sẽ làm giảm lợi nhuận của Chi nhánh Trong trường hợp Chi nhánh
có nguồn vốn huy động cao hơn so với dư nợ, chênh lệch đó sẽ được điều hoàqua Hội sở Tuy nhiên lãi suất tiền gửi nội bộ thấp hơn rất nhiều so với lãi suấtcho vay khách hàng từ đó cũng làm giảm lợi nhuận của Chi nhánh Vì vậy, mỗiChi nhánh NHTM cần nhạy bén trong việc cân đối giữa nguồn vốn và việc sửdụng vốn để đảm bảo kinh doanh hiệu quả
Trang 16càng tăng thì việc tổ chức và quản lý tín dụng càng tốt và chất lượng cho vaycàng cao Tuy nhiên chỉ tiêu này phản ánh một cách tương đối vì nếu mộtNHTM cho vay nhiều các doanh nghiệp sản xuất thì chỉ tiêu này sẽ thấp hơn sovới các NHTM cho vay các doanh nghiệp thương mại có vòng quay vốn ngắn.
Để đánh giá chất lượng tín dụng dựa trên tiêu chí này thì tiêu thức tính toán phảithống nhất, vòng quay tín dụng phải tính toán cho từng loại vay và từng đốitượng vay cụ thể
- Chỉ tiêu về thu nhập từ hoạt động tín dụng
Một khoản tín dụng có chất lượng tốt sẽ đem lại cho ngân hàng một khoảnthu nhập, ngân hàng không những thu hồi được vốn vay mà cả lãi tiền vay Vì tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng nên đây cũng là nguồn thu chủ yếu và cũng là điều kiền tồn tại và phát triển của ngân hàng
Thu nhập từ hoạt động tín dụng = Thu nhập từ hoạt động tín dụng
Tổng thu nhập của ngân hàng
Để đánh giá về chất lượng tín dụng, ngân hàng có thể sử dụng tỷ lệ trên,tuy nhiên việc đánh giá chất lượng tín dụng qua chỉ tiêu này gặp phải khó khăn
do việc xác định chính xác lợi nhuận do hoạt động tín dụng đem lại là rất khó vì
nó liên quan đến chi phí vốn, chi phí cho vay và các chi phí khác liên quan đếnhoạt động của một NHTM Do đó có thể thay thế chỉ tiêu thu nhập từ hoạt độngtín dụng bằng các chỉ tiêu về thu nhập và khả năng sinh lời
Mỗi chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng dù là định tính hay định lượngđều có ý nghĩa riêng Bởi vậy, khi xem xét đánh giá chất lượng tín dụng khôngthể căn cứ vào một chỉ tiêu cụ thể mà phải sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu trên
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM
Qua vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng, việc nâng cao chất lượng tíndụng là hết sức cần thiết không chỉ đối với các ngân hàng, khách hàng mà còn có
ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế Việc làm này sẽ góp phần:
- Đối với ngân hàng: Tín dụng là một trong những hoạt động đem lại thu
nhập chính cho ngân hàng, cho nên chất lượng của các hoạt động này có tốt thìcác NHTM mới quản lý được vốn, kiểm soát được khả năng thu hồi vốn gốc vàlãi, từ đó đem lại hiệu quả cho ngân hàng Ngược lại, nếu chất lượng tín dụngthấp thì sẽ ảnh hưởng xấu tới toàn bộ các hoạt động ngân hàng, thậm chí dẫn tới
Trang 17nguy cơ mất vốn dẫn đến mất khả năng thanh khoản, đẩy ngân hàng tới phá sản.
- Đối với các khách hàng: Nếu việc nâng cao chất lượng tín dụng được
làm tốt thì sẽ khiến mức độ thỏa mãn của khách hàng tốt hơn, khách hàng cóđiều kiện để sử dụng vốn hiệu quả, đem lại lợi ích kinh tế, và khi đó khách hàng
có điều kiên để trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng một cách đầy đủ và đúng hạn.Chính điều này tác động ngược trở lại tới chất lượng tín dụng của ngân hàng
- Đối với nền kinh tế: Chất lượng của các khoản tín dụng tốt góp phần
làm cho nguồn vốn trong nền kinh tế được sử dụng hiệu quả, góp phần làm tănghiệu quả sản xuất của xã hội Điều này giúp các chủ thể kinh tế có điều kiện đểhoạt động hiệu quả, dân cư có thêm thu nhập và tích lũy Cứ như vậy quá trìnhluân chuyển vốn trong nền kinh tế diễn ra liên tục, trơn chu và có hiệu quả
Như vậy, đối với tất cả các chủ thể trong nền kinh tế, việc nâng cao chất lượng tín dụng đều đem lại hiệu quả to lớn Do đó việc nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM là việc làm cần thiết, cần làm liên tục và tiến hành một cách chủ động.
1.3- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM
Tín dụng là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa ngân hàng và kháchhàng vay Do vậy, chất lượng tín dụng của ngân hàng cũng chịu ảnh hưởng bởicác chủ thể này và môi trường mà hoạt động tín dụng diễn ra Bằng việc xácđịnh những nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến chất lượngtín dụng, nhà quản trị ngân hàng sẽ tìm ra phương pháp nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng, từ đó giảm rủi ro và tăng lợi nhuận cho ngân hàng
1.3.1 Nhân tố thuộc về phía ngân hàng
- Hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn huy động đóng vai trò rất quan
trọng để nâng cao chất lượng tín dụng Một nguồn vốn ổn định lãi suất hợp lý sẽđảm bảo bù đắp những chi phí và những biến động của thị trường, đồng thờicạnh tranh được với các ngân hàng khác
- Chính sách tín dụng: chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ
thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạtđược các mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ Mỗi ngân hàng sẽ xây dựngcho mình một chính sách tín dụng riêng phù hợp với điều kiện, đặc điểm củangân hàng mình Chính sách tín dụng phải có nội dung phù hợp với đường lối,
Trang 18chủ trương phát triển kinh tế của Nhà nước đồng thời được xây dựng khoa học
và chặt chẽ, đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của ngân hàng, khách hàng và xãhội thì sẽ hứa hẹn chất lượng tín dụng tốt Nếu chính sách tín dụng đúng đắn phùhợp sẽ thu hút được khách hàng, mở rộng quy mô cho vay, đảm bảo được khảnăng sinh lời Như vậy, chất lượng tín dụng có được nâng cao hay không phụthuộc rất lớn vào việc xây dựng chính sách tín dụng của ngân hàng
- Chất lượng cán bộ: Con người bao giờ cũng là yếu tố quyết định sự
thành bại trong mọi hoạt động nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng.Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, hệ thống ngân hàng ngày càng hiện đại đòihỏi chất lượng con người phải càng cao mới có thể đáp ứng kịp thời với yêu cầucủa công việc Chất lượng cán bộ thể hiện ở trình độ nghiệp vụ vững vàng, tácphong làm việc chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm, sử dụng tốt các phươngtiện làm việc hiện đại, nắm bắt kịp thời các thông tin về kinh tế, chính trị Đặcbiệ, trong lĩnh vực ngân hàng luôn chứa đựng những cám dỗ do đó đòi hỏi ngườicán bộ phải có lòng kiên định vững chắc và phải có sự nhạy cảm về nghề nghiệp
Vì vậy, việc tuyển chọn cán bộ phải đảm bảo cả về mặt đạo đức lẫn chuyên môn
- Thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý
tín dụng Nhờ thông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ra những quyết địnhcần thiết về cho vay, theo dõi và quản lý khoản vay của doanh nghiệp Thông tincàng nhanh càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro càng tốt.Ngược lại, khi thông tin tín dụng không được cung cấp một cách đầy đủ và kịpthời thì sẽ dẫn đến quyết định cho vay không đúng và việc đầu tư vốn của ngânhàng không có hiệu quả Chính vì vậy, việc thu thập đầy đủ chính xác thông tin
về đối tượng cho vay là hết sức quan trọng
- Kiểm soát nội bộ: Hoạt động kiểm soát nội bộ do một bộ phận độc lập
trong ngân hàng thực hiện Hoạt động này giúp đánh giá một lần nữa việc chấphành quy định của Pháp luật, chấp hành các chính sách, quy trình nghiệp vụ màngân hàng đã đề ra khi cấp tín dụng cho khách hàng Thông qua hoạt động kiểmtra, kiểm soát sẽ giúp ngăn chặn và phát hiện các rủi ro có thể xảy ra trong hoạtđộng ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng
- Công nghệ: Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, để
thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng đòi hỏi các ngân hàng phảikhông ngừng cải tiến công nghệ Với trang thiết bị, máy móc, phương tiện kỹthuật hiện đại sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giao
Trang 19dịch, tiết kiệm chi phí Hơn nữa, với công nghệ ngân hàng hiện đại sẽ giúp ngânhàng kịp thời nắm bắt những thông tin, diễn biến trên thị trường để dự báo về xuhướng của nền kinh tế và hoạt động tín dụng nhằm đưa ra các quyết sách phù hợpvới tình hình thực tế và đem lại sự tiện ích cho khách hàng.
1.3.2 Về phía khách hàng
- Năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Sự thành bại của
doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào khả năng thích nghi với môi trường kinhdoanh và bộ máy quản lý Nếu bộ máy quản lý kinh doanh của doanh nghiệp cónăng lực kinh doanh tốt, có trình độ học vấn, có khả năng xoay xở trong mọi tìnhhuống thì tính khả thi của dự án xin vay sẽ cao hơn
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp: năng lực này thể hiện ở cơ cấu
nguồn vốn, khả năng tự tài trợ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của vốn,tài sản, Năng lực tài chính càng cao có nghĩa là khả năng trả nợ cao từ đó gópphần nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng
- Tính khả thi của phương án vay vốn: phương án kinh doanh khả thi là
phương án có khả năng thực hiện một cách chắc chắn, có đầu vào, đầu ra rõ ràng,mang lại hiệu quả kinh tế cao và không trái với quy định của Pháp luật Điều này
sẽ đảm bảo vững chắc nguồn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng Tuy nhiên điều kiệnphương án kinh doanh khả thi còn phải gắn trách nhiệm của ngân hàng là việc cấptín dụng phải theo tiến độ của phương án, đồng thời quản lý tốt nguồn thu từphương án để có thể thu nợ kịp thời
- Tư cách đạo đức, tín nhiệm của khách hàng: Chỉ tiêu này rất khó nắm
bắt bởi vậy khi thẩm định cho vay ngân hàng phải xem xét kỹ lưỡng vì điều nàyliên quan đến việc trả nợ của khách hàng sau này Khách hàng yếu về tư cáchđạo đức sẽ dẫn tới việc chây ỳ trong việc trả nợ, không hợp tác và gây khó khăncho ngân hàng khi thực hiện thu nợ
1.3.3 Các nhân tố khác
Ngân hàng có mối quan hệ với nhiều thành phần kinh tế khác nhau, hoạtđộng ngân hàng liên quan trực tiếp đến việc thực hiện CSTT quốc gia do đó mọihành vi diễn ra trong nền kinh tế đều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ở cáccấp độ khác nhau tới ngân hàng Chính vì vậy, ngoài các yếu tố thuộc về bảnthân ngân hàng và khách hàng, còn có nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng ngân hàng
- Mội trường pháp lý: Mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về
Trang 20hoạt động SXKD của mình nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ pháp luật.Hoạt động tín dụng ngân hàng cũng vậy phải tuân theo những quy định củaNHNN, Luật các tổ chức tín dụng, Luật dân sự và các quy định khác Khi nhữngvăn bản pháp luật rõ ràng, đầy đủ, đồng bộ và ổn định sẽ là một hành lang pháp
lý vững chắc góp phần vào sự cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng Và đócũng là cơ sở pháp lý để ngân hàng giải quyết các khiếu nại, tố cáo khi có tranhchấp xảy ra, điều đó giúp chất lượng tín dụng ngân hàng được nâng cao
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế luôn ảnh hưởng đến sức mạnh
tài chính của các doanh nghiệp, vì vậy cũng ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt độngtín dụng của ngân hàng Môi trường kinh tế thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho hoạtđộng tín dụng phát triển Khi chu kỳ kinh doanh thuận lợi, các doanh nghiệp làm
ăn có lãi, họ sẽ có nhu cầu vốn nhiều và do vậy làm tăng hoạt động cho vay củangân hàng Các yếu tố của môi trường kinh tế như lạm phát, các biến động về tỷgiá, lãi suất, giá vàng, bất động sản, chứng khoán đều có ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Môi trường xã hội: Các nhân tố xã hội như tình hình trật tự an ninh và an
toàn xã hội, trình độ dân trí… ảnh hưởng trực tiếp đến các tác nhân chính tham giavào quan hệ tín dụng đó là ngân hàng và khách hàng Nếu một địa bàn mà trật tự anninh không tốt, an toàn xã hội kém sẽ gây ra tâm lý không yên tâm cho các nhà đầu
tư nên họ sẽ không đầu tư vào nơi đó do đó nhu cầu vay vốn sẽ hạn chế, ảnh hưởngđến việc mở rộng tín dụng của ngân hàng
- Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên có thể gây ra những khó khăn
không thể dự đoán đối với hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanhnghiệp có hoạt động phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh nông sản, thủy hải sản, dịch vụ giao thông, du lịch Việc thiêntai xảy ra thường gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp, đe dọa đến chất khả năng trả
nợ của khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng khoản tín dụng mà ngân hàng
đã cấp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 21Chương 1 đã nghiên cứu được những vấn đề lý luận chung về tín dụng vàchất lượng tín dụng từ khái niệm, các chỉ tiêu đánh giá đến các nhân tố ảnh hưởng.Những kiến thức cơ bản được đưa ra ở chương 1 sẽ làm cơ sở để định hướng cáchnghiên cứu thực trạng và chất lượng tín dụng của ngân hàng trong chương 2 và đưa
ra giải pháp, kiến nghị phù hợp để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàngTMCP Ngoại Thương, chi nhánh Ba Đình trong chương 3
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI VIETCOMBANK – CHI NHÁNH BA ĐÌNH
2.1- Khái quát về NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh
Ngay từ khi mới thành lập, Chi nhánh đã không tránh khỏi những khókhăn trong bước đi ban đầu Ra đời sau so với bốn Chi nhánh cấp II trực thuộcVietcombank Hà Nội Với đội ngũ gồm 14 cán bộ nhân viên, Vietcombank BaĐình là ngân hàng đầu tiên có mặt trên phố Đào Tấn, quận Ba Đình - đây là khudân cư đông đúc của Thủ đô nên Chi nhánh có thuận lợi về mặt huy động vốnnhưng lại gặp khó khăn trong việc phát triển tín dụng do sự cạnh tranh gay gắtcủa rất nhiều các ngân hàng khác Thêm vào đó các doanh nghiệp hoạt động tạiđịa bàn của Vietcombank Ba Đình không có nhiều, hầu hết là kinh doanh tronglĩnh vực thương mại dịch vụ với quy mô nhỏ và vừa Từ thực tế của địa bàn cùngvới xuất phát điểm được Chi nhánh đầu mối giao nhiệm vụ phát triển mảng hoạtđộng bán lẻ khi còn là chi nhánh cấp II nên ngay sau khi được nâng cấp thànhchi nhánh cấp I, Vietcombank Ba Đình đã xác định được hướng đi đúng đắn củamình là đặt công tác huy động vốn lên hàng đầu đi liền với trọng tâm phát triểnhoạt động tín dụng hướng vào các khách hàng có quy mô nhỏ và vừa trên
Trang 23phương châm phát triển an toàn, bền vững Định hướng gắn liền với thực tế địabàn cũng như thực tế của một chi nhánh phần nhiều là cán bộ trẻ có nhiệt huyếtnên cần tiếp tục được tôi luyện thêm về kinh nghiệm đã thực sự phát huy đượcvai trò, làm nền tảng vững chắc để Vietcombank Ba Đình từng bước xâydựng, củng cố bộ máy hoạt động, đưa hoạt động của chi nhánh nói chung vàhoạt động bán lẻ - một thế mạnh dần được khẳng định của Chi nhánh - lênmột tầm cao mới.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Ba Đình
Từ khi thành lập đến nay Vietcombank Ba Đình đã có những thành công nhấtđịnh trong hoạt động ngân hàng Với mạng lưới hiện nay gồm có trụ sở chính tại 521Kim Mã và 4 Phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn thành phố Hà Nội
Giám đốcTrịnh Huyền Minh
Phòng Ngân Quỹ
Bộ phận tin học
Bộ phận kinh doanh vốn và ngoại tệ
Bộ phận thẻ Bộ phận quản lý nợ
Bộ phận thanh toán XNK
Bộ phận tín dụng
DN và cá nhân
Phòng khách hàng Tổ kiểm tra giám
sát và tuân thủPhòng Hành chính
nhân sự
Trang 242.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank - Chi nhánh Ba Đình
Số dư
(+), (-)
so với năm 2011 (%) Tổng vốn huy
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietcombank Ba Đình)
Công tác huy động vốn được coi là thế mạnh của Chi nhánh Ba Đình doChi nhánh có những thuận lợi về địa bàn năng độngn, có tiềm năng phát triển.Song song với việc tích cực quảng bá thương hiệu của Vietcombank tới ngườidân, Chi nhánh Ba Đình triển khai nhiều đợt huy động chứng chỉ tiền gửi, tráiphiếu do NHTMCP Ngoại thương Việt Nam phát động để tăng tỷ trọng nguồnvốn trung và dài hạn trên tổng nguồn vốn huy động, tăng khả năng thanh khoản vàđáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn để phục vụ SXKD của các doanh nghiệp.Công tác huy động vốn của Chi nhánh năm sau luôn luôn cao hơn năm trước Nếunhư tại thời điểm năm 2004, nguồn vốn huy động đạt 109 tỷ quy đồng thì đến hếtnăm 2010, tổng huy động vốn của Chi nhánh đạt 1.765 tỷ quy đồng, tăng hơn 16lần so với năm 2004 Tính đến 31/12/2011, tổng huy động vốn của Chi nhánh đạt2.054 tỷ đồng, tăng gần 17% so với năm 2010 Tính đến hết năm 2012, huy độngvốn từ nền kinh tế của Chi nhánh đạt 2.563 tỷ đồng tăng 25% so với năm 2011
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ba Đình phát triển theo phương châmbền vững và hiệu quả Để mở rộng quan hệ khách hàng và đẩy mạnh công tác tín
Trang 25dụng, đội ngũ cán bộ Vietcombank Ba Đình đã chủ động tìm kiếm các kháchhàng tiềm năng, các dự án, các phương án SXKD khả thi, tạo điều kiện hỗ trợkịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD của các doanh nghiệp Hoạt động tíndụng của Chi nhánh vẫn tập trung chủ yếu vào phát triển mảng khách hàng là cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô nhỏ và vừa hoạt động trong các lĩnhvực sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ Chất lượng tín dụng luôn đượcChi nhánh đặc biệt quan tâm
Do đặc điểm về địa bàn và các doanh nghiệp ở đây không nhiều cộng với
sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác nên việc phát triển tín dụng tại Chinhánh Ba Đình gặp nhiều khó khăn Mặc dù vậy, dư nợ năm sau bao giờ cũngcao hơn năm trước, mức tăng trưởng dư nợ phù hợp với quy định của NHTMCPNgoại thương Việt nam và hoàn thành kế hoạch được giao Dư nợ đến31/12/2010 đạt 481 tỷ đồng, năm 2011 đạt 796 tỷ đồng, năm 2012 đạt 979 tỷđồng, tỷ lệ nợ xấu cả 3 năm đều duy trì ở mức dưới 3%
Bảng 3: Dư nợ và cơ cấu dư nợ tín dụng giai đoạn 2010-2012
Đơn vị tính: triệu đồng
ST
1 Tổng dư nợ tín dụng theo thời hạn 479.242 100 796.299 100 975.073 100
1.1 Cho vay ngắn hạn 414.479 86,5 440.116 55,3 667.091 68,41.2 Cho vay trung hạn 47.596 9,9 104.789 13,2 101.550 10,41.3 Cho vay dài hạn 17.167 3,6 251.394 31,5 206.432 21,2
2 Tổng dư nợ phân theo loại tiền 479.242 100 796.299 100 975.093 100
2.1 Cho vay bằng VND 302.592 63,1 484.398 60,8 604.700 62,02.2 Cho vay bằng ngoại tệ 176.650 36,9 311.901 39,2 370.393 38,0
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietcombank Ba Đình)
- Khi xem xét dư nợ theo kỳ hạn, năm 2010 dư nợ ngắn hạn chiếm 86,5%;đến năm 2011 chiếm 55,3% và đến năm 2012 chiếm 68,4% Với bất kỳ mộtNHTM nào, yếu tố quay vòng vốn nhanh là rất cần thiết, tỷ trọng cho vay ngắnhạn cao là tốt Những năm gần đây do Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức
Trang 26WTO nên thị trường trong nước được mở rộng, nhiều doanh nghiệp được thànhlập cũng như nhiều doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng quy mô SXKD và cácdoanh nghiệp này đều tìm đến nguồn vốn của ngân hàng Nắm được nhu cầunày, chi nhánh đã có các chính sách cho vay hợp lý để duy trì nhóm khách hàng
cũ và thu hút các khách hàng mới Các khoản cho vay trung và dài hạn cũng tăngđều qua các năm Nợ trung hạn năm 2010 chiếm 9,9%; năm 2011 chiếm 13,2%;năm 2012 chiếm 10,4% Nợ dài hạn năm 2010 chiếm 3,6%; năm 2011 chiếm31,5% và năm 2012 chiếm 21,2%
- Khi xem xét dư nợ theo tiền tệ, ta thấy dư nợ bằng VND vẫn chiếm tỷtrọng lớn Năm 2010, dư nợ bằng VND là 302.592 triệu đồng, chiếm 63,1%;năm 2011 là 484.398 triệu đồng, chiếm 60,8% và năm 2012 là 604.700 triệuđồng, chiếm 62% Còn dư nợ cho vay bằng ngoại tệ của chi nhánh qua các năm2010,2011 và 2012 lần lượt là 176.650 triệu đồng (36,9%), 311.901 triệu đồng(39,2%), 370.393 triệu đồng (38%)
Nhìn chung, chỉ tiêu dư nợ của chi nhánh đạt kết quả tốt, tăng đều qua cácnăm, nhưng còn tập trung chủ yếu ở cho vay ngắn hạn và cho vay bằng VND
2.1.3.3 Hoạt động khác
- Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, bảo lãnh
Phát huy uy tín và thương hiệu bền vững đã tạo dựng được trên thị trườngdịch vụ thanh toán quốc tế, Vietcombank Ba Đình đã thực sự trở thành địa chỉtin cậy cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ở Thủ đô HàNội Tại thời điểm cuối năm 2005, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 8,7triệu USD thì đến năm 2010 con số này đã đạt 59,2 triệu USD, năm 2011 đạt 92,7triệu USD bằng 177% so với kế hoạch đặt ra cả năm 2011, năm 2012 đạt 90,8triệu USD bằng 97,9% so với năm 2011 Hiện nay số lượng khách hàng có quan
hệ thanh toán xuất nhập khẩu thường xuyên là khoảng 50 khách hàng, trong số
50 khách hàng này có 45 khách hàng có quan hệ tín dụng
- Hoạt động thẻ và các dịch vụ khác.
Nhờ thương hiệu và uy tín của Vietcombank, cùng với việc áp dụng côngnghệ và các dịch vụ ngân hàng hiện đại nên khách hàng tại Vietcombank Ba Đìnhluôn được hưởng đầy đủ các tiện ích một cách nhanh chóng, an toàn với thái độ phục
vụ tận tình, chu đáo Vietcombank là ngân hàng tiên phong trong lĩnh vực thẻ ở ViệtNam với mạng lưới máy ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ rộng khắp toàn quốc Pháthuy thế mạnh này, Vietcombank Ba Đình luôn đặc biệt quan tâm đến công tác pháthành thẻ vì thế mà số lượng thẻ do Vietcombank Ba Đình phát hành ngày càng tăng