1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

64 Công tác kế toán tại sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tại sản cố định tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng

46 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản cố định tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng
Trường học Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

64 Công tác kế toán tại sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tại sản cố định tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng

Trang 1

Trong nền kinh tế thị trờng, kế toán có vị trí quan trọng trong việc phản

ánh và cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế tàichính và quản trị kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh phải có ba yếu tố cơ bản đó

là t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động Hơn thế nữa, khi nền kinh

tế càng phát triển, khoa học công nghệ kỹ thuật không ngừng đợc nâng cao thì

t liệu lao động ngày càng chiếm một vị trí quan trọng Dờng nh t liệu lao động

là một trong những tiêu trí để đánh giá doanh nghiệp đó lớn mạnh ra sao Mà

ta đã biết doanh nghiệp nào cũng có TSCĐ và đặc điểm của TSCĐ là tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh quá trình sử dụng và quản lý TSCĐ saocho có hiệu quả cao nhất là một điều không phải đơn giản đối với ban lãnh đạodoanh nghiệp nói chung và công tác kế toán TSCĐ nói riêng

Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu về mặt lý luận và tiếp cận thực tếtại Ngân hàng Ngoại thơng Hải Phòng Em chọn đề tài: Công tác kế toán Tàisản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý Tài sản cố định tạiNgân hàng

Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán Tài sản

cố định tại Ngân hàng Ngoại Thơng Hải Phòng

Trang 2

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải cócác nguồn lực kinh tế nh: sức lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động.Xét về thời gian hữu dụng và giá trị ban đầu, nguồn lực kinh tế của doanhnghiệp đợc chia làm 2 loại, đó là TSCĐ và TSLĐ TSCĐ là các nguồn lực kinh

tế có giá trị ban đầu lớn và thời gian hữu dụng dài

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam(Chuẩn mực 03,04- Quyết định của Bộtrởng Bộ Tài chính số 149/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2001), một nguồn lựccủa doanh nghiệp đợc coi là TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản

đó

-Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy

-Thời gian sử dụng ớc tính trên một năm

-Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Đây là tiêu chuẩn để phân biệt công cụ lao động và TSCĐ, đây là một

điều rất quan trọng công tác quản lý và sử dụng TSCĐ và công cụ lao động

Chúng ta cần chú ý trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sảnriêng lẻ liên kết với nhau trong mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụngkhác nhau và nếu thiếu một bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau

và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức nănghoạt động chính của nó là do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ phải quản lýriêng từng bộ phận tài sản thì mới đợc coi là một TSCĐ hữu hình độc lập Đốivới con súc vật làm việc và cho sản phẩm thì từng con súc vật đợc coi làTSCĐ

Đối với vờn cây lâu năm thì từng vờn cây đợc coi là TSCĐ

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thoả mãn cả hai điều kiện trên màkhông hình thành TSCĐ hữu hình thì đợc coi là TSCĐ vô hình

Để tìm hiểu sâu hơn về TSCĐ ta đi nghiên cứu đặc điểm của TSCĐ

1.2: Đặc điểm của tài sản cố định:

Tài sản Cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân,

nó thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng đểtăng năng suất lao động, xã hội và phát triển kinh tế quốc dân

Do tiêu chuẩn về thời gian sử dụng TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất kinh doanh khác nhau vẫn giữ nguyên đợc hình thái ban đầu đến khi

h hỏng Trong quá trình sản xuất và sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị của

Trang 3

TSCĐ chuyển dịch dần dần vào giá thành của sản phẩm làm ra thông quakhấu hao.

Ngoài ra TSCĐ là sản phẩm của lao động tức là vừa có giá trị và vừa giátrị sử dụng Hay nói cách khác nó là hàng hoá Nh vậy TSCĐ đợc mua bánchuyển nhợng, trao đổi trên thị trờng t liệu sản xuất Do đó việc sử dụng quản

lý TSCĐ phải có biện pháp riêng Mà điều đầu tiên là TSCĐ phải đợc phânloại và tính giá một cách hợp lý và chính xác

2.Phân loại và tính giá TSCĐ:

2.1: Phân loại Tài sản cố định:

a.ý nghĩa, sự cần thiết phải phân loại Tài sản Cố định:

Tài sản cố định có nhiều loại nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lýkhác nhau Do để tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ là rất cầnthiết Nhờ vào việc phân loại chúng ta sẽ biết đợc chất lợng cơ cấu của từngloại TSCĐ hiện có trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanhnghiệp nói riêng Tài liệu của phân loại TSCĐ đợc dùng để lập kế hoạch sảnxuất, kế hoạch sửa chữa lớn, hiện đại hoá TSCĐ, nếu phân loại chính xácTSCĐ trong quá trình sản xuất đồng thời phục vụ tốt cho công tác thống kê,

kế toán TSCĐ thành từng loại từng nhóm theo những đặc trng

b-Phân loại:

Phân loại TSCĐ lạ sắp xếp TSCĐ thành từng loại từng nhóm theo những

đặc trng khác nhau Cụ thể có những cách phân loại sau:

2.1.1- Phân loại theo hình thái Tài sản cố định:

* Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất dodoanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phùhợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình theo chuẩn mực kế toánViệt Nam

Tài sản CĐ hữu hình rất có nhiều loại, do vậy cần thiết phải phân loại đểthuận lợi cho việc quản lý và hạch toán Có rất nhiều cách để phân loại TSCĐhữu hình nh phân loại theo quyền sở hữu(tự có và thuê ngoài), theo nguồnhình thành(nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, nguồn vốn nhận liên doanh,nguồn vốn tự bổ sung khác) Theo công dụng và tình hình sử dụng (tài sản cố

định sản xuất - kinh doanh, TSCĐ phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng,TSCĐ giữ hộ nhà nớc, TSCĐ chờ sử lý ) Theo kết cấu trong đó phân loạiTSCĐ hữu hình theo kết cấu đợc sử dụng phổ biến Theo cách này toàn bộTSCĐ hữu hình của doanh nghiệp đợc chia ra làm các loại sau:

Trang 4

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ đợc hình thành sau quátrình thi công, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng dào, cấp nớc, bếncảng, đờng xá cầu cống phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

- Máy móc thiết bị: Gồm toàn bộ máy móc thiết bị dùng cho sản xuấtkinh doanh nh máy móc, thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dâychuyền công nghệ, thiết bị động lực

- Phơng tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vậntải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng hàng không, đờng ống Và các thiết bịtruyền dẫn nh hệ thống điện nớc, băng tải

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ quản lý

nh thiết bị điện tử, máy vi tính, máy fác

- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâunăm nh chè, cao su, caphe, cam Súc vật làm việc nh trâu, bò, ngựa, voi dùng

để cầy kéo và súc vật cho sản phẩm trâu, bò sữa sinh sản

- Tài sản cố định phúc lợi gồm tất cả tài sản cố định, sử dụng cho nhucầu phúc lợi công cộng nh: Nhà ăn, nhà nghỉ, nhà văn hoá, sân bóng, thiết bịthể thao

- Tài sản cố định khác: Bao gồm những TSCĐ cha phản ánh vào các loạitrên nh: TSCĐ cha cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, nhợng bán, các tác phẩmnghệ thuật, sách chuyên môn, tranh ảnh

* Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình tháivật chất nhng xác định đựợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng tronghoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khácthuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình Theo chuẩn mực kế toánViệt Nam(Chuẩn mực 04), các tài sản vô hình đợc nghi nhận là TSCĐ vô hìnhphải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn giống nh TSCĐ hữu hình ở trêntheo chế độ hiện hành thì những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thểhiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp nh: Quyền sử dụng đất, chi phí thành lập công ty,bằng phát minh sáng chế, lợi thế thơng mại theo chế độ hiện hành, TSCĐ vôhình đợc chia làm các loại sau:

- Quyền sử dụng đất: Bao gồm các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp

đến việc giành quyền sử dụng đất nh chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, sanlấp, mặt bằng, chi mua quyền sử dụng đất, lệ phí trớc bạ(nếu có)

- Quyền phát hành: Gồm toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi

ra để có quyền phát hành

Trang 5

- Bản quyền tác giả: Là quyền đựơc Chính phủ cấp để độc quyền sảnxuất và tái bản các sách, băng nhạc, phim ảnh hay các công việc nghệ thuậtkhác trong thời gian nhất định Tuy nhiên một nhà xuất bản nào đó có thể bỏ

ra mua bản quyền đó và khấu hao bản quyền theo thời gian hữu ích ớc tínhcủa nó

- Bằng phát minh sáng chế đợc Chính phủ cấp cho ngời sở hữu bằngphát minh sáng chế đợc độc quyền sản xuất và bán ra các sản phẩm có đợc từbằng phát minh sáng chế trong một thời gian nhất định giống nh các loại tàisản khác bằng phát minh sáng chế cũng phải chi phí để mua nó hay bỏ ra cácchi phí để tạo ra nó

- Nhãn hiệu hàng hoá: Gồm toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp thực

tế bỏ ra để mua nhãn hiệu hàng hoá của một công ty khác cho sản phẩm hoặcdịch vụ của mình Các chi phí nhãn hiệu thơng mại cũng đợc khấu hao theothời gian hữu ích của nó nhng không quá bốn năm

- Uy tín lợi thế thơng mại: Uy tín trong kế toán là phần vợt trội của giámua một công ty vợt lên trên giá thị trờng ròng của tài sản của công ty đó

- Phần mềm máy tính: Gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra

để có phần mềm máy vi tính

- Giấy phép và giấy phép nhợng quyền: Gồm toàn bộ chi phí mà doanhnghiệp chi ra để có đợc giấy phép và giấy phép nhợng quyền (Giấy phép khaithác, giấy phép sản xuất)

- Giấy phép khai thác: Là đặc quyền đợc cấp bởi một doanh nghiệp hoặcmột chính phủ cho phép Việc bán sản phẩm hoặc một dịch vụ phù hợp vớinhững điều kiện cụ thể

- Tài sản cố định vô hình khác: Phản ánh giá trị(Gồm toàn bộ chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra) của TSCĐ vô hình khác cha kể ở trên nh quyền sửdụng hợp đồng, bí quyết công nghệ, công thức pha chế, kiểu dáng công nghệ

- Chi phí thành lập doanh nghiệp: Là các chi phí thực tế, hợp lý hợp lệ

và cần thiết đã đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liênquan trực tiếp đến việc chuẩn bị cho sự ra đời của doanh nghiệp

- Chi phí về lợi thế kinh doanh

* ý nghĩa: Việc phân loại TSCĐ ra 2 loại riêng biệt có ý nghĩa rất lớn

điều đầu tiên là tạo cơ sở vật chất cho việc tính khấu hao TSCĐ, thứ hai là có

ý nghĩa trong việc quản lý và sử dụng TSCĐ Đặc biệt đối với kế toán cáchphân loại này giúp chúng ta biết đợc cơ cấu TSCĐ, tạo điều kiện thuận lợi choviệc sử dụng tài khoản cấp 1 và cấp 2 phù hợp

Trang 6

2.1.2: Phân loại Tài sản cố định theo quyền sở hữu:

Theo cách phân loại này ta có thể có những TSCĐ sau:

* Tài sản cố định hiện có: Là những TSCĐ mua bằng nguồn vốn Nhà

n-ớc cấp hoặc nguồn vốn bổ sung, hoặc cá nhân cổ đông góp vốn bằng TSCĐ

* Tài sản cố định thuê tài chính: Là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dàihạn và đợc bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu tài sản Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời cho thuê trang trải đợcchi phí của tài sản cộng với khoản lơị nhuận từ đầu t đó

- Tài sản cố định thuê tài chính: Theo chuẩn mực 06 “ thuê tài sản”, mộtgiao dịch về thuê tài sản đợc coi là thuê tài chính nếu nội dung hợp đồng thuêtài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sởhữu tài sản Thông thờng, các trờng hợp sau đây thờng dẫn đến hợp đồng thuêtài chính là:

+ Bên thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thờihạn thuê

+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản bên thuê có quyền lựa chọn mualại tài sản thuê với mức giá cớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạnthuê

+ Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tàisản cho dù không có sự chuyển giao sở hữu

+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanhtoán tiền thuê tôí thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê

+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng

sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào ngoài ra trong trờng hợp,hợp đồng thuê tài sản thoả mãn ít nhất một trong ba điều kiện sau cũng đợccoi là thuê tài chính

+ Nếu bên huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việchuỷ hợp đồng cho bên cho thuê

+ Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý có giá trị còn lạicủa tài sản thuê gắn với bên thuê

+ Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp

đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trờng Bên thuê ghi nhận tài sảnthuê tài chính là tài sản và nợ phải trả bên bảng cân đối kế toán cùng một giátrị với giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản (Giá trịhợp lý là giá trị tài sản có thể đợc trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ đợc thanhtoán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ sự hiểu biết trong sự trao đổi

Trang 7

ngang giá) Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại củakhoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi theo giá trịhiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Tỷ lệ triết khấu để tính giá trịhiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãisuất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng.Trờng hợp không thể xác định đợc lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì

sử dụng lãi suất biên đi vay của bên thuê tài sản để tính giá trị hiện tại củakhoản thanh toán tiền thuê tối thiểu

* ý nghĩa: Cách phân loại này cho ta biết đựơc cơ cấu TSCĐ của doanhnghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tài khoản cấp 1 và cấp 2 mộtcách hợp lý Dù cho TSCĐ tự có hay thuê ngoài thì đều phải trích khấu hao

Do vậy việc phân loại TSCĐ theo quyền tự chủ về vốn giúp cho công tác quản

lý TSCĐ có hiệu quả và giúp cho công tác ghi sổ kế toán rõ ràng

2.1.3: Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành:

Theo cách phân loại này ta có thể chia ra:

- TSCĐ đợc mua sắm đầu t bằng nguồn vốn nhà nớc cấp

- TSCĐ đợc mua sắm đầu t bằng nguồn vốn tự bổ sung

- TSCĐ đợc mua sắm đầu t bằng nguồn vốn liên doanh

- TSCĐ đợc mua sắm đầu t bằng nguồn vốn vay

* ý nghĩa: Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng giúp chúng taquyết định sử dụng nguồn vốn khấu hao hợp lý Nh ta đã biết để quản lý tốtTSCĐ

Chúng ta phải xác định đối tợng ghi TSCĐ, có thể là TSCĐ độc lập hoặctổng thể các bộ phận cấu thành cùng tham gia thực hiện một chức năng nhất

định Từ đó giúp chúng ta ghi số liệu TSCĐ trên cơ sở đó lập sổ và chi tiếtTSCĐ

2.1.4: Phân loại theo mục đích sử dụng:

-TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản do doanhnghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cảTSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình nh nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,phơng tiện vận tải truyền dẫn, dụng cụ quản lý Và những TSCĐ khác nh tranh

ảnh, tác phẩm nghệ thuật

-TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng lànhững TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng do doanh nghiệp quản lý sửdụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng trong doanhnghiệp

Trang 8

-TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ cất hộ nhà nớc là những TSCĐ doanhnghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà nớc, theoquyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.

* ý nghĩa: Cách phân loại này cho ta biết đợc một cách rõ ràng từngloại TSCĐ Từ đó xác định rõ loại nào phải trích khấu hao từ đó có kế hoạch

sử dụng và bảo quản hợp lý

Mặc dù TSCĐ đợc chia thành từng nhóm với đặc trng khác nhau nhngtrong công tác quản lý TSCĐ còn đợc theo dõi chi tiết theo từng TSCĐ cụ thể

và riêng biệt gọi là đối tợng ghi TSCĐ Đối tợng ghi TSCĐ là từng TSCĐriêng biệt với kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc cóthể là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận liên kết với bộ phận chính gọi làchính thể để thực hiện một chức năng tổng hợp

Trong sổ kế toán mỗi một đối tợng ghi TSCĐ đợc đánh một số hiệu nhất

định để tiện lợi cho việc ghi chép và quản lý gọi là số hiệu hay danh điểmTSCĐ

Do vậy ta có thể phân tích kết cấu của TSCĐ để có thể đợc thông tin cầnthiết cho quản lý

2.2: Đánh giá Tài sản Cố định:

Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ trong mọi trờnghợp của TSCĐ phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậyviệc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị của TSCĐ lànguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

- ý nghĩa của việc đánh giá TSCĐ:

Đánh giá TSCĐ phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ

Thông qua đó ta có đợc thông tin tổng hợp về tổng hợp giá trị TSCĐ củadoanh nghiệp

Nguyên tắc tính giá: Nguyên tắc tính giá TSCĐ là tính theo nguyêngiá(hay chính là tính theo thực tế)

Nguyên giá TSCĐ chỉ đợc thay đổi trong các trờng hợp sau:

+ Định giá lại giá trị TSCĐ

+ Nâng cấp TSCĐ

+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõcác căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên

sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy

định hiện hành

Trang 9

Chỉ tiêu hiện vật của TSCĐ là cơ sở lập kế hoạch, phân phối sử dụng vàtái sản xuất TSCĐ Trong kế toán và quản lý tổng hợp TSCĐ theo các chỉ tiêutổng hợp của một đơn vị kinh tế cơ sở phải sử dụng chỉ tiêu giá trị của TSCĐphải tiến hành đánh giá chính xác từng loại TSCĐ thông qua hình thái tiền tệ.

Đánh giá TSCĐ thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ, TSCĐ đợc

đánh giá lần đầu và có thể đợc đánh giá lại trong quá trình sử dụng Do vậyTSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

2.2.1: Xác định nguyên giá TSCĐ:

* Tài sản cố định hữu hình :

- Tài sản cố định mua sắm :(Bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giáTSCĐ mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả (đã trừ các khoản chi tiêt triếtkhấu thơng mại và giảm giá đợc hởng) Và cộng các khoản thuế không đợchoàn lại (nếu có) cùng các khoản phí tổn mới chi ra liên quan đến việc đaTSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (phí vận chuyển, bốc rỡ, lắp đặt, chạythử thuê trớc bạ, chi sửa chữa, tân trang )

- Tài sản cố định do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: Nguyêngiá là giá thành thực tế của công trình xây dựng cùng với các khoản chi phíkhác có liên quan và thuế trớc bạ (nếu có) Khi tính nguyên giá, cần loại trừcác khoản lãi nội bộ, các khoản chi phí không hợp lý, các khoản chi phí vựotquá mức bình thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế biến

- Tài sản cố định do bên nhận thầu (Bên B) bàn giao: Nguyên giá là giáphải trả cho bên B cộng với các khoản phí tổn mới trớc khi dùng (Chạy thử,thuê trớc bạ) trừ đi các khoản giảm giá nếu có

- Tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến:

+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lạighi sổ ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận) cộngvới các phí tổn mới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc

dỡ, lắp đặp, chạy thử)

+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:Nguyên giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vịcấp Các phí tổn mới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vảo chi phí kinhdoanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ

- Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng, viện trợ,nhận lại vốn góp liên doanh Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế củahội đồng giao nhận cùng các phí tổn mới trớc khi dùng (nếu có)

Trang 10

- Nguyên giá TSCĐ thuê dài hạn: Khi đi thuê dài hạn TSCĐ bên thuêcăn cứ vào các chứng từ liên quan do bên thuê chuyển đến để xác định nguyêngiá TSCĐ đi thuê Nói cách khác, nguyên giá ghi sổ TSCĐ thuê dài hạn đợccăn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyển giao Ngoài ra, bên thuê đợctính vào nguyên giá TSCĐ đi thuê nh các chi phí đàm phán, giao dịch

Nguyên giá TSCĐ chỉ đợc thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lạiTSCĐ, sửa chữa nâng cấp TSCĐ, tháo dỡ hoặc bổ sung một bộ phận củaTSCĐ Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ cáccăn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu haoluỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách

* Tài sản cố định vô hình:

- Chi phí về đất sử dụng: Là toàn bộ chi phí thực tế chi ra liên quan trựctiếp tới đất sử dụng, sử dụng bao gồm tiền chi ra để có quyền sử dụng đất.Nếu doanh nghiệp trả tiền sử dụng đất hoặc trả tiền thuê đất hàng năm hoặc

định kỳ không hạch toán vào nguyên giá TSCĐ

- Chi phí thành lập doanh nghiệp: Là chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ vàcần thiết đã đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liênquan trực tiếp đến việc sinh ra doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công tácnghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t thành lập doanh nghiệp Chi phí thẩm

định dự án và họp thành lập doanh nghiệp Nếu chi phí này đợc những ngờithành lập doanh nghiệp xem xét đồng ý coi nh một phần vốn góp của mỗi ngời

và đợc ghi vào vốn điều lệ của công ty

* Chi phí về lợi thế kinh doanh: Là khoản chi phí cho phần chênh lệchdoanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị các tài sản theo đánh giá thực tế khidoanh nghiệp đi mua, sát nhập hợp nhất với một doanh nghiệp khác, lợi thếnày đợc hình thành bởi u thế vị trí kinh doanh về danh tiếng uy thế với bạnhàng

Đối với TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá là phần chênh lệch giữa tổng

số nợ dài hạn trừ đi tổng số tiền lãi đơn vị đi thuê phải trả ghi trong hợp đồngthuê TSCĐ

Nếu hợp đồng thuê TSCĐ có qui định tỷ lệ lãi suất phải trả theo năm thìnguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh sau:

1

NG = G x _

(1 + L)NNG: Là nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính

Trang 11

G: là giá trị các khoản chi bên thuê phải trả mỗi năm theo hợp đồng.L: là lãi suất vay vốn tính theo năm trong hợp đồng thuê tài sản

N: Là thời hạn thuê tài sản

Nếu trong hợp đồng thuê TSCĐ đã xác định tổng số tiền bên đi thuêphải trả cho các giai đoạn thuê trong đó ghi rõ số lãi phải trả cho mỗi nămnguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê đợc xác định nh sau:Nguyên giá = Tổng số nợ phải - Số tiền lãi x Số năm thuê tài sản trả theo HĐ phải trả mỗi n

2.3 Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó đợc chuyểndần dần vào chi phí sản xuất trong kỳ Do đó, sau mỗi chu kỳ sản xuất thì giátrị của TSCĐ không còn bằng giá trị ban đầu Giá trị còn lại của TSCĐ đợcxác định nh sau:

Giá trị còn = Nguyên giá - Giá trị hao

lại của TSCĐ TSCĐ mòn luỹ kế

Ngoài ra có thể đa ra công thức tính giá trị TSCĐ khi đánh giá lại:

NG1 = NGo x H1 x HVH

Trong đó: NG1 là nguyên giá đánh giá lại

NGo: Nguyên giá lần đầu

NGoGTCL: Giá trị còn lại của TSCĐ ứng với nguyên giá NG1

MKH: Tổng mức khấu hao của TSCĐ cho đến thời điểm đánh giá lại

Đồng thời với việc đánh giá lại TSCĐ kế toán có nhiệm vụ điều chỉnhgiá trị tài sản, hao mòn và nguồn vốn cố định trên sổ sách

Bên cạnh đó việc xác định giá trị của TSCĐ trên thì các doanh nghiệp

có thể tự điều chỉnh giá trị của TSCĐ ngay trong niên độ kế toán mà khôngphải chờ đến cuối năm Khi có sự thay đổi chắc chắn về gía cả thị trờng củaTSCĐ hiện có của doanh nghiệp Thông thờng vào cuối năm hoặc mỗi quýcăn cứ vào thông báo hệ số trợt giá của những t liệu sản xuất chủ yếu do tổngcục thống kê ban hành điều chỉnh giá TSCĐ, giá trị TSCĐ đã hao mòn vànguồn hình thành nên TSCĐ đó Nguồn vốn đợc đánh giá lại theo hệ số trợt

Trang 12

giá bình quân của TSCĐ đợc xác định phù hợp với cơ cấu TSCĐ từng ngành,từng doanh nghiệp Hệ số trợt giá bình quân, vốn cố định do cơ quan tài chính

và cơ quan chủ quản xác định vào dịp quyết toán cuối năm

2.4 Xác định mức khấu hao và giá trị hao mòn luỹ kế:

Trong quá trình đầu t và sử dụng dới tác động của môi trờng tự nhiên và

điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này

đợc thể hiện dới hai dạng: hao mòn hữu hình (là sự hao mòn vật lý trong quátrình sử dụng do bị do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận) và sự haomòn vô hình (là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ KHKT đã sản xuất ranhững TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và với chi phí

ít hơn)

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, ngời ta tiến hành trích khấuhao bằng cách chuyển phần lớn giá trị hao mòn của tài sản cố định vào giá trịsản phẩm làm ra Nh vậy, hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giátrị và giá trị sử dụng của TSCĐ Còn khấu hao là một biện pháp chủ quantrong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã bị hao mòn của TSCĐ

Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau.Việc lựa chọn phơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào qui định củaNhà nớc về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp Phơng pháp khấu hao đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồivốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanhnghiệp Trên thực tế, hiện nay phơng pháp khấu hao đều theo thời gian đợc ápdụng phổ biến Phơng pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên cótác dụng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên, việcthu hồi vốn chậm, không tính theo kịp mức hao mòn, thực tế, nhất là hao mònvô hình (do tiến bộ KHKT) nên doanh nghiệp không có điều kiện để đầu ttrang thiết bị tài sản cố định mới:

Mức khấu hao Nguyên giá Tỉ lệ khấu hao Nguyên giá TSCĐ phảiphải trích = TSCĐ phải * bquân năm = khấu hao

bquân năm khấu hao của TSCĐ Số năm sử dụng

Trong đó: giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính trừ đi giá trị thu hồi thanh lý ớc tính của tài sản đó Giá trị thu hồi thanh lý ớc tính với số chi phí thanh lý ớc tính

Do khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 1 hàng tháng (nguyên tắc tròntháng)nên để đơn giản cho việc tính toán qui định những TSCĐ tăng (giảm)

Trang 13

trong tháng này thì tháng sau mới đợc tính hoặc thôi tính khấu hao Vì thế, sốkhấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động (tăng, giảm) vềTSCĐ Bởi vậy, hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thứcsau:

Cần chú ý rằng: với TSCĐ sau khi sửa chữa nâng cấp hoàn thành, mứckhấu hao mới trích hàng tháng đợc tính theo công thức:

Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao củaphải trích = đã trích trong + của những TSCĐ tăng - những TSCĐ giảmtháng này tháng trớc thêm trong tháng này đi trong tháng này

II Công tác kế toán Tài Sản Cố Định

1 Nguyên tắc kế toán TSCĐ

Hạch toán TSCĐ phải tuân theo những nguyên tắc sau:

- Nguyên giá TSCĐ phải đợc tính và đánh giá lại theo đinh kỳ quý hoặcnăm hay khi có biến động lớn về giá cả để giá trị TSCĐ phù hợp với mặt bằnggiá cả thực tế

Chi phí khấu hao đợc xác định trên cơ sở nguyên giá Phải tính khấuhao và tỷ lệ khấu hao theo quy định của nhà nớc

-Tỷ lệ khấu hao phản ánh mức hao mòn thực tế của TSCĐ trong điều kiệnbình thờng Tuy nhiên nếu có điều kiện tích luỹ có thể áp dụng phơng phápkhấu hao nhanh nhng phải đợc sự thoả thuận của cơ quan thuế

-Chi phí trích trớc sửa chữa TSCĐ đợc xác định phù hợp với mức độ chiphí sửa chữa thực tế theo định kỳ của tài sản Trờng hợp doanh nghiệp cónhu cầu tích luỹ chi phí sửa chữa trong nhiều năm thì phải đợc sự thoảthuận của cơ quan thuế

2 Kế toán sử dụng

- TK 211: TSCĐ hữu hình: Tk này dùng để phản ánh nguyên giá củatoàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có,biến động tăng, giảm trong kỳ

Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyêngiá(Mua sắm, xây dựng, cấp phát )

Bên có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyêngiá (thanh lý, nhợng bán, điều chuyển )

D nợ:Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có

TK 211 chi tiết thành 6 TK cấp 2 sau đây:

2112-Nhà của, vật kiến trúc

Trang 14

2113-Máy móc thiết bị

2114-Phơng tiên vận tải chuyền dẫn

2115-Thiết bị dụng cụ quản lý

2116-Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

2118-TSCĐ khác

- TK 212: TSCĐ đi thuê tài chính: sử dụng để phản ánh tình hình hiện có,biến động tăng hoặc giảm của TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp

Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đi thuê dài hạn tăng thêm

Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn giảm do trả chobên cho thuê hoặc mua lại

D nợ: Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn

Tài khoản 212: mở chi tiết theo từng TSCĐ đi thuê và từng đơn vị chothuê

- TK 213: “TSCĐ vô hình”: Tài khoản này sử dụng để phản ánh tìnhhình hiện có, biến động tăng (giảm) của TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp

Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm

Bên có: Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ

TK 213 chi tiết thành 6 tiểu khoản:

2131: Quyền sử dụng đất

Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của tài sản cố

định (do trích khấu hao, đánh giá tăng)

D có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng TK 009 “Nguồn vốn khấu hao cơ bản”

để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng số vốn khấu khao cơ bản TSCĐ

Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản

Trang 15

Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao (nộp cấptrên, cho vay, đầu t, mua sắm TSCĐ.

D nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện có

3 Nội dung kế toán TSCĐ

3.1 Các nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình:

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nhtăng do mua sắm, xây dựng, cấp phát… Kế toán cần căn cứ vào từng tr Kế toán cần căn cứ vào từng trờnghợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp Cụ thể:

- Trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu:

Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các bút toán:

BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 331: tổng số tiền cha trả ngay ngời bán

Có TK 111, 112: thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)

BT2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng (theo đúng nguyên giá):

Nợ TK 414: nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t

Nợ TK 441: đầu t bằng XDCB

Có TK 411: nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh

Đối với những tài sản cố định mà doanh nghiệp mua sắm bằng quỹphúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán phản ánh các búttoán:

BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ (tổng giá thanh toán)

Có TK 331: tổng số tiền cha trả ngời bán

Có TK 111, 112: thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)

BT2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng:

Nợ TK 431 (4321): ghi giảm quỹ phúc lợi

Có TK 431: (4313): quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

- Trờng hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn:

Kế toán ghi phản ánh bút toán tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211: nguyên giá

Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 341: số tiền vay dài hạn để mua sắm

Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tuỳ theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn

đầu t, kế toán mới ghi bút toán 2 (kết chuyển nguồn vốn tơng ứng) nh trên

Trang 16

- Trờng hợp tăng do mua sắm theo phơng thức trả góp, trả chậm:

Trớc hết kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá mua trả ngay(không bao gồm lãi trả góp, trả chậm) cùng các chi phí liên quan đến việc đaTSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (nếu có):

Nợ TK 211: nguyên giá (giá mua trả ngay và chi phí liên quan)

Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Nợ TK 242: lãi do mua trả góp, trả chậm

Có TK 331: tổng giá mua trả góp phải trả

Kết chuyển nguồn vốn (nếu mua sắm bằng vốn chủ sở hữu):

BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211 (2112): nguyên giá TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 (2131): ghi tăng quyền sử dụng đất

Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK liên quan (331, 111, 112, 341 , … Kế toán cần căn cứ vào từng tr): tổng giá trị thanh toán

BT2: Kết chuyển nguồn vốn tơng ứng (nếu sử dụng vốn chủ sở hữu) : tơng tự

các trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu khác

- Trờng hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài:

Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối ợng Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyểnnguồn vốn:

t-+ Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (gía mua, chi phí vận chuyển, lắp

đặt, chạy thử và các chi phí khác trớc khi dùng):

Nợ TK 241 (24111): tập hợp chi phí thực tế

Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK liên quan (331,341, 111, 112… Kế toán cần căn cứ vào từng tr)+ Khi hoàn thành, nghiệm thu, đa vào sử dụng, trớc hết ghi tăng nguyêngiá TSCĐ:

Nợ TK 211 (chi tiết từng loại): ghi tăng nguyên giá

Có TK 241 (2411): ghi giảm chi phí XDCB

Trang 17

Đồng thời, kết chuyển nguồn vốn (đầu t bằng vốn chủ sở hữu):

Nợ TK 414, 441, 431 (4312): ghi giảm nguồn vốn

Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh+ Các khoản chi không hợp lý trong quá trình lắp đặt (vật t lãng phí, lao

động và các khoản khác vợt mức bình thờng) không đợc tính vào nguyên giáTSCĐ mà xem xét nguyên nhân để có quyết định xử lý Căn cứ vào quyết định

Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK liên quan (331, 341, 111, 112… Kế toán cần căn cứ vào từng tr)+ Khi hoàn thành, nghiệm thu, đa vào sử dụng, trớc hết ghi tăng nguyêngiá TSCĐ:

Nợ TK 211 (chi tiết từng loại): ghi tăng nguyên giá

Có TK 241 (2412): kết chuyển chi phí

Đồng thời, kết chuyển nguồn vốn (đầu t bằng vốn chủ sở hữu):

Nợ TK 414, 441, 431 (4312)

Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

Đối với các khoản chi không hợp lý trong quá trình xây dựng (vật t lãngphí, lao động và các khoản chi phí khác vợt mức bình thờng) không đợc tínhvào nguyên giá TSCĐ mà xem xét các nguyên nhân để có quyết định xử lý.Căn cứ vào quyết định xử lý kế toán ghi tơng tự trờng hợp mua sắm phải qualắp đặt trong thời gian dài ở trên

- Trờng hợp tăng do nhận vốn góp liên doanh

Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thỏa thuận, kế toán ghi tăng vốngóp và nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ tăng

Có TK 411 (chi tiết vốn góp liên doanh): giá trị vốn góp

- Trờng hợp tăng do thu hồi vốn góp liên doanh:

Trang 18

Căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định tại thời điểm nhận, kếtoán ghi các bút toán:

+ Bút toán 1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về:

Nợ TK 221: Nguyên giá ( Theo gía trị còn lại hay giá thoả thuận)

Có TK 128: Ghi giảm vốn liên doanh ngắn hạn

Có TK 222: Ghi giảm vốn liên doanh dài hạn

+ Bút toán 2: Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại ( Nếu

hết hạn liên doanh hoặc rút hết vốn không tham gia nữa… Kế toán cần căn cứ vào từng tr)

Nợ TK liên quan ( 111, 112, 152, 1388… Kế toán cần căn cứ vào từng tr)

Có TK 222,128

- Trờng hợp do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành TSCĐ:

Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, cha sử dụng:

Nợ TK 211: Nguyên giá( giá thực tế)

Có TK 153( 1531): Ghi giảm giá thực tế

Nếu công cụ, dụng cụ đã sử dụng:

- Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê:

Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo mộttrong các trờng hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách cha ghi sổ) Nếu TSCĐ

đó đang sử dụng, cần trích bổ sung khấu hao:

Nợ các TK liên quan (627, 641, 642)

Có TK 214 (2141)Nếu TSCĐ thừa là đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết Nếukhông xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơquan tài chính cung cấp để xử lý Trong thời gian chờ xử lý kế toán theo dõi ở

TK 338 (3381):

Nợ TK 211: nguyên giá

Trang 19

Có TK 214: giá trị hao mòn

Có TK 338 (3381): giá trị còn lại

Đối với các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trựctiếp, hạch toán tăng TSCĐ cũng tiến hành tơng tự nh các doanh nghiệp tínhthuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác số thuế GTGT đầu vảokhông tách riêng mà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ

3.1.2: Các nghiệp vụ giảm Tài sản cố định hữu hình:

Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhânkhác nhau, trong đó chủ yếu do nhợng, bán, thanh lý Tuỳ theo từng trờng hợp

cụ thể, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp

- Nhợng bán TSCĐ:

Đối với TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệuquả, DN cần làm đủ mọi thủ tục, chứng từ để nhợng bán(Tổ chức đấu giáthông báo công khai, thành lập hội đồng thẩm định giá TSCĐ đem bán)

Nợ TK liên quan(111,112,131) tổng giá thanh toán

Có TK 711: giá nhợng bán(Cha có thuê GTGT)

BT3- Các chi phí nhợng bán khác(Sửa chữa, tân trang, môi giới) Phát

sinh liên quan đến nhợng bán TSCĐ

Nợ TK 811

Có TK 113(1331)

Có TK 331,111,112

- Thanh lý TSCĐ hữu hình:

Tài sản cố định thanh lý là những TSCĐ h hỏng, không sử dụng đợc mà

DN xét thấykhông thể( hoặc có thể) sửa chữa để khôi phục hoạt động nhngkhông có lợi về mặt kinh tế, lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không đủ yêu cầu vềsản xuất kinh doanh mà không thể nhợng bán đợc

Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:

BT1- Xoá sổ TSCĐ( tơng tự nhợng bán)

BT2- Số thu hồi về thanh lý:

Nợ TK111,112: Thu hồi bằng tiền

Trang 20

Có TK liên quan: 111,112,331,334… Kế toán cần căn cứ vào từng tr

- Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ(Không đủ tiêu chuẩn ghinhận TSCĐ)

Trong trờng họp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ đểghi các bút toán cho phù hợp, nếu gía trị nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chiphí kinh doanh:

- Giảm giá do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyền sửdụng và quản lý của doanh nghiệp nên đợc coi đo hết giá trị một lần.Khi gópvốn tham gia liên doanh, các bên phải cùng nhau thống nhất đánh giá lại vốngóp của tài sản và bên góp vốn phải lập hoá đơn GTGT về tài sản góp vốngiao cho bên tổ chức liên doanh Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toánphản ánh trờng hợp góp vốn liên doanh tơng tự nh nhợng bán Cụ thể:

BT1:Xoá sổ TSCĐ đem đi góp vốn

Nợ TK 214:Giá trị hao mòn của TSCĐ góp vốn

Nợ TK 811:Giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn

Có TK 211:Nguyên giá TSCĐ góp vốnBT2:Phản ánh giá trị góp vốn ghi nhận

Trang 21

Nợ TK liên quan (128,22):giá trị vốn góp tham gia liên doanh đợc ghinhận theo thoả thuận (tổng giá thanh toán)

Có TK 711: giá trị thoả thuận(cha có thuế GTGT)

BT1,Xoá sổ TSCĐ

Nợ Tk 214:Giá trị hao mòn của TSCĐ giao trả

Nợ Tk 811:Giá trị còn lại của TSCĐ giao trả

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ giao trả cho các thành viênBT2,Ghi giảm số vốn góp liên doanh đã giao trả

Nợ TK 411(chi tiết vốn liên doanh):ghi giảm số vốn góp của các thànhviên (theo tổng giá trị thanh toán)

Có TK711: Giá thoả thuận (không bao gồm thuế GTGT)

Có TK 3331(33311):Thuế GTGT phải nộp tơng ớng

3.2: Hạch toán TSCĐ đi thuê tài chính( Thuê dài hạn):

Khi nhận tài sản thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (hoá đơndịch vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính) ghi

Nợ TK 211 Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê

Nợ TK 138(1388): Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ

(Trờng hợp nợ gốc phải trả bao gồm cả thuế VAT)

Có TK 342 số tiền thuê phải trả các kỳ sau

Có TK 315 số nợ gốc phải trả kỳ này

Có TK liên quan 111, 112, 142 các khoản chi phí khác phát sinhliên quan đến thuê tài sản

- Trờng hợp thuê TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh dịch

vụ chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hay không chịu thuế VAT thìnguyên giá TSCĐ đi thuê ghi theo tổng số tiền thuê phải trả

Khoản tiền ký quĩ đảm bảo cho việc thuê tài sản hay tiền ứng trớc theoyêu cầu của bên thuê tài sản

Nợ TK 342 ứng trớc tiền đi thuê tài sản

Nợ TK 244 số tiền kỹ quĩ về thuê tài sản

Trang 22

Có TK liên quan 111, 112Khoản phí cam kết về sử dụng vốn trả cho bên cho thuê.

Nợ TK 635 Ghi tăng chi phí hoạt động tài chính

Nợ TK 635 Số lãi thuê phải trả kỳ này

Nợ TK 133( 1332) Số thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK 138( 1388) Kết chuyển số thuế VAT đợc khấu trừ tơngứng( nếu nợ gốc bao gồm cả thuế VAT)

Có TK 111, 112 số tiền gốc và lãi thuê phải trả

Có TK 135 số nợ gốc và lãi thuê trả theo hóa đơn thanh toán tiềnthuê tài sản nhng cha trả

Cuối kỳ trích khấu hao TSCĐ đi thuê theo chế độ qui định tính vào chiphí kinh doanh

Nợ TK liên quan 627, 641, 642

Có TK 214( 2142) số khấu hao phải trích

Đồng thời ghi đơn số khấu hao: Nợ TK 009

Khi Kết thúc hợp đồng

+ Nếu trả lại TSCĐ cho bên cho thuê

Nợ TK 214( 2142) Giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK tập hợp chi phí liên quan( 627, 641, 642… Kế toán cần căn cứ vào từng tr)

Chuyển giá trị còn lại cha khấu hao hết vào chi phí ( Nếu giá trị còn lạinhỏ) hoặc

Nợ TK 242 chuyển vào chi phí trả trớc dài hạn( nếu giá trị còn lại lớn,phải phân bổ vào nhiều năm tài chính)

+ Nếu bên đi thuê đợc quyền sở hữu hoàn toàn

BT1) Kết chuyển nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211, 213 ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Có TK 212 Ghi giảm nguyên giá

BT2) Kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế

Trang 23

Nợ TK 214( 2142) ghi giảm hao mòn TSCĐ thuê

Có TK 214 ( 2141, 2143) gía trị hao mòn luỹ kế

3.3: Nội dung kế toán tài sản cố định vô hình:

3.3.1: Các nghiệp vụ tăng Tài sản cố định vô hình:

_Tăng TSCĐ vô hình trong giai đoạn triển khai:

Kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến giai đoạntriển khai(Thiết kê, xây dựng, thử nghiệm mẫu hay kiểu mẫu trớc khi đa vàosản xuất hay sử dụng; thiết kế các khuôn mẫu hay khuôn dẫn dụng cụ liênquan đến công nghệ mới) vào chi phí quản lý doanh nghiệp( Nếu nhỏ) hoặcchi phí trả trớc dài hạn (nếu lớn) bằng bút toán:

Nợ TK 642 Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ( nếu nhỏ) hoặc

Nợ TK 242 Tập hợp chi phí thực tế ( nếu lớn)

Nợ TK 133, (1331) thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK liên quan(111,112,331,333)Khi xét thấy kết quả triển khai thoả mãn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vôhình, kế toán phải tập hợp chi phí phát sinh ở giai đoạn này để hình thànhnguyên giá TSCĐ bằng bút toán:

Nợ TK 241(2412) tập hợp chi phí thực tế phát sinh

Nợ TK 133(1332) Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ

Có các TK liên quan 111,112,331,333Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phí phátsinh tạo nên nguyên giá TSCĐ vô hình cùng những chi phí không hợp lý phảiloại trừ và ghi:

Nợ TK 213 nguyên giá TSCĐ vô hình

Nợ TK liên quan(111,112,138,334,632… Kế toán cần căn cứ vào từng tr)

Khoản chi bất hợp lý phải thu hay đã thu hoặc tính vào giá vốn hàngbán

Nợ TK 213 nguyên giá(giá mua cha có thuế VAT)

Nợ TK 133(1332) thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ

Có các TK liên quan(111,112,311,331)

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1: Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng TSCĐ hữu hình, vô hình(ph- - 64 Công tác kế toán tại sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tại sản cố định tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng
Sơ đồ s ố 1: Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng TSCĐ hữu hình, vô hình(ph- (Trang 25)
Sơ đồ 2: Kế toán tăng TSCĐ hữu hình , vô hình (phơng pháp tính thuế - 64 Công tác kế toán tại sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tại sản cố định tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng
Sơ đồ 2 Kế toán tăng TSCĐ hữu hình , vô hình (phơng pháp tính thuế (Trang 26)
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán kế toán giảm TSCĐ hữu hình, vô hình - 64 Công tác kế toán tại sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tại sản cố định tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán kế toán giảm TSCĐ hữu hình, vô hình (Trang 27)
Bảng cân đối - 64 Công tác kế toán tại sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tại sản cố định tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng
Bảng c ân đối (Trang 32)
Hình thức thanh toán :  chuyển khoản - 64 Công tác kế toán tại sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tại sản cố định tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng
Hình th ức thanh toán : chuyển khoản (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w