Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, hệ thống ngân hàng luôn đóng vai tròquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển kinh tế của các quốc gia Trên thếgiới có nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển nhờ vào sự hoạt động cóhiệu quả của hệ thống ngân hàng Ngợc lại, năm 1997 các quốc gia ở Châu
á, đặc biệt là Đông Nam á bị ảnh hởng trầm trọng bởi cuộc khủng hoảngkinh tế mà nguyên nhân chính do sự sụp đổ của hàng loạt hệ thống ngânhàng khu vực Hệ thống ngân hàng là chiếc cầu nối cho sự lu thông tiền tệtrong nền kinh tế một cách an toàn Vì vậy, việc duy trì sự ổn định và pháttriển của hệ thống ngân hàng có ý nghĩa sống còn đối với nền kinh tế củamỗi quốc gia
Hệ thống ngân hàng Việt Nam tuy cha bị ảnh hởng nhiều bởi cuộckhủng hoảng kinh tế khu vực Nhng trên thực tế hiện nay, hệ thống ngânhàng Việt Nam hoạt động kém hiệu quả, khả năng cạnh tranh yếu, nhiềuvấn đề xảy ra, trong đó phải kể đến việc mất một số lợng vốn khổng lồ dokhông thu hồi đợc vốn cho vay lên đến hàng ngàn tỷ đồng ở nhiều Ngânhàng thơng mại (NHTM) Bên cạnh đó ở các ngân hàng còn tình trạng ứ
đọng vốn mà các doanh nghiệp lại thiếu vốn để sản xuất, nợ quá hạn còn ởmức cao, độ an toàn trong hoạt động ngân hàng còn thấp Đã có rất nhiềukiến nghị, giải pháp đợc đa ra nhng tình trạng đó vẫn còn tồn tại Đây làmột vấn đề nan giải, đang làm đau đầu các cơ quan hữu quan
Muốn hoạt động của ngân hàng có hiệu quả cao thì trớc hết ngân hàngphải sử dụng nguồn vốn huy động đợc mà không để tồn đọng kéo dài Điềunày đòi hỏi các ngân hàng phải tìm kiếm đợc các dự án đầu t (DAĐT) cótính khả thi và có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng Vấn đề đặt ra làphải xem xét một cách chính xác tính hiệu quả và khả năng trả nợ củakhách hàng trớc khi thực hiện bất kỳ một khoản cho vay nào
Muốn đạt đợc sự án toàn khi cho vay đối với các DAĐT thì trớc hếtcác dự án phải đợc thẩm định một cách chính xác về tính khả thi và hiệuquả của dự án Nhờ sự chính xác trong công tác thẩm định, ngân hàng sẽtránh đợc trờng hợp cho vay những dự án không hiệu quả dẫn đến mất vốn
và bỏ qua những dự án có tính khả thi cao, có thể thu đợc lợi nhuận
Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng ngoại thơng ViệtNam, em đi sâu tìm hiểu công tác thẩm định tài chính DAĐT và quyết địnhchọn đề tài:
Trang 2Giải pháp nâng cao chất l
“Giải pháp nâng cao chất l ợng thẩm định tài chính dự án đầu t trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam ”
Với mong muốn nghiên cứu để thấy đợc khó khăn trong công tác thẩm
định tài chính DAĐT tại Ngân hàng hiện nay, từ đó đa ra những giải pháp
và kiến nghị nhằm khắc phục những mặt khó khăn và phát huy hơn nữanhững mặt đã đạt đợc của Ngân hàng
Thẩm định tài chính DAĐT là một nội dung trong nhiều nội dungthẩm định dự án và là khâu quan trọng trong quá trình quyết định lựa chọnDAĐT Đây là một đề tài rộng, có nhiều vấn đề cần đợc nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa các lý luận cơ bản liên quan đến thẩm định tàichính DAĐT, phân tích thực trạng công tác thẩm định tại Ngân hàng để đa
ra giải pháp, ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba chơng:
Chơng I: Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t trong hoạt
động tín dụng của Ngân hàng thơng mại.
Chơng II: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu t trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ngoại thơng Việt nam.
Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự
án đầu t trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ngoại thơng Việt nam.
Do trình độ lý luận và nhận thức còn hạn chế, thời gian tìm hiểu thực
tế và thực tập có hạn, vì vậy bài viết của em không thể tránh khỏi những saisót Em rất mong đợc sự đóng góp của thầy cô giáo; ban lãnh đạo và các côchú, anh chị ở phòng Đầu t dự án của Ngân hàng ngoại thơng Việt nam đểbài viết của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin cảm ơn thầy giáo, thạc sỹ Đinh Ngọc Dinh - Trờng Đại họcKinh tế Quốc dân, anh Lê Quang Vinh, anh Đàm Hải Giang và các cô chú,anh chị ở phòng Đầu t dự án và các phòng ban khác của Ngân hàng ngoạithơng Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tàinghiên cứu này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chơng 1 Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thơng mại 1.1 Khái quát về Ngân hàng thơng mại (NHTM)
1.1.1 Khái niệm NHTM:
NHTM đợc coi là một trung gian tài chính quan trọng hàng đầu trong
hệ thống tài chính, là một kênh dẫn vốn gián tiếp từ những ngời thừa vốn tớinhững ngời thiếu vốn Thông qua NHTM, vốn nhàn rỗi từ những ngờikhông có khả năng đầu t đợc chuyển tới những ngời có cơ hội đầu t nhngthiếu hoặc không có đủ lợng vốn cần thiết Ngân hàng thơng mại là tổ chứcchuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo ra và cung cấp các dịch vụ tài chính.Thành công của NHTM hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng trong việc xác
định các nhu cầu tài chính của xã hội Các NHTM ngày nay cung cấp rấtnhiều các loại hình dịch vụ tài chính khác nhau, bao gồm các hoạt độngcung cấp dịch vụ mang tính chất truyền thống (Dịch vụ trao đổi tiền tệ,cung cấp các dịch vụ ủy thác ), và các dịch vụ mới (Cho vay tiêu dùng, tvấn tài chính, quản lý tiền mặt, )
Có thể xem xét sơ qua về một số hoạt động cơ bản của NHTM nh sau:
- Hoạt động huy động vốn: Để duy trì và phát triển, các NHTM thựchiện các nghiệp vụ huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân thông qua việccung cấp các tài khoản séc, tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tài khoản tiền gửithanh toán
- Hoạt động trung gian: Ngoài hai hoạt động trên, NHTM còn thựchiện các hoạt động trung gian ví dụ thực hiện chức năng trung gian thanhtoán, chuyển tiền, t vấn, và tiến hành thu phí Đây là hoạt động mang lại ítrủi ro hơn so với hoạt động tín dụng, các NHTM đều cố gắng nỗ lực đểnâng cao tỷ lệ thu nhập của hoạt động trung gian trong tổng thu nhập củangân hàng
- Hoạt động cho vay và đầu t : là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu.Thông qua hoạt động này ngân hàng có thể bù đắp đợc các chi phí cho việchuy động vốn Trong đó, hoạt động cho vay chiếm vị trí quan trọng hơn cả,ngân hàng có khả năng đối diện với rủi ro mất khả năng thanh toán là rấtlớn, quyết định sự tồn tại của một ngâng hàng
Do đó, có thể định nghĩa NHTM nh sau: NHTM là một tổ chức kinh tế
đợc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh tiền tệ và tín dụng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Trang 41.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại
Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (Ngân hàng)cung cấp một khoản tiền cho ngời đi vay để sử dụng vào một mục đích vàtrong một thời gian nhất định theo thoả thuận dựa vào lới hứa thanh toán lạitrong tơng lai với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo ra lợinhuận, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ1/2 đến 2/3 nguồn thu nhập của NH Khả năng cho vay đối với khách hàngchính là lý do cơ bản để NHTM đợc cơ quan quản lý cấp giấy phép hoạt
động Mọi ngời mong muốn các NHTM hỗ trợ cho sự phát triển của cộng
đồng thông qua việc cung cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu tài chính của xãhội với một mức lãi suất hợp lý Rõ ràng, cho vay là chức năng kinh tế cơbản hàng đầu của NH
Ngày nay, do kinh tế phát triển dẫn tới nhu cầu về tín dụng của kháchhàng rất đa dạng và phong phú Đáp ứng đợc đòi hỏi của thực tiễn, cácNHTM đã cung cấp nhiều loại hình tín dụng khác nhau Tùy thuộc vào cáccăn cứ mà tín dụng có thể phân chia thành các loại khác nhau
- Căn cứ vào mục đích vay vốn có thể kể đến các khoản tín dụng nhsau: Cho vay kinh doanh, cho vay tiêu dùng và các khoản cho vay khác
- Căn cứ vào lãi suất, thì có các loại hình nh sau: Cho vay với lãi suấtthả nổi, cho vay với lãi suất cố định và cho vay với lãi suất u đãi
- Căn cứ vào tính chất bảo đảm, có các loại tín dụng sau: Cho vay cóbảo đảm và cho vay không có bảo đảm
- Ngoài việc phân loại dựa trên các tiêu thức kể trên, còn có một tiêuthức rất quan trọng để phân loại và quản lý các khoản cho vay chính là phânloại dựa trên tiêu thức thời gian xin vay của khách hàng Dựa vào tiêu thứcnày thì có thể kể đến hai loại hình tín dụng là tín dụng ngắn hạn, tín dụngtrung và dài hạn
Cho vay ngắn hạn: Là những khoản cho vay có thời gian từ một năm
trở xuống
Cho vay trung và dài hạn: Là khoản cho vay với thời gian trên một
năm, đợc tiến hành chủ yếu trên các dự án đầu t, với thời gian thu hồi vốnchậm
Hoạt động cho vay mang lại cho ngân hàng rất nhiều rủi ro tiềm ẩn,
đặc biệt là cho vay trung và dài hạn theo dự án đầu t Để đảm bảo đợc tính
an toàn của các khoản cho vay, ngân hàng phải xây dựng một quy trìnhthống nhất đối với hoạt động này
Trang 5Quy trình hoạt động cho vay là tập hợp các nội dung, các bớc kĩ thuậtnghiệp vụ cơ bản, các bớc tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc mộtkhoản vay Thông thờng, quy trình bao gồm ba bớc.
- Kiểm tra hồ sơ xin vay, đồng thời thẩm định tính hiệu quả của dự án
- Thực hiện cho vay và kiểm tra việc sử dụng vốn vay có đúng mục
đích hay không trong thời gian cho vay
- Thu hồi nợ khi kết thúc hợp đồng vay
Các bớc trong quy trình trên có mối liên hệ mật thiết với nhau và cótầm quan trọng nhất định ảnh hởng tới chất lợng của các khoản vay Mộtkhoản vay có chật lợng và là khoản vay mà ngời xin vay trả cho ngân hàng
đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn theo nh cam kết, đây là mục tiêu theo đuổicủa ngân hàng Để đạt đợc mục tiêu đó, trong quá trình ra quyết định tài trợngân hàng phải xem xét một cách kĩ lỡng mọi khía cạnh có liên quan đến
dự án: thời gian cho vay, quản lý và sử dụng tiền vay, Tuy nhiên, trênthực tế vẫn có hiện tợng ngân hàng gặp phải những rủi ro khi cho vay tạonên những khoản nợ xấu cho ngân hàng Để tránh đợc vấn đề này đòi hỏingân hàng phải tiến hành khâu thẩm định dự án
1.2 Thẩm định tài chính dự án đầu t trong hoạt động tín dụng của NHTM
1.2.1 Dự án đầu t
“Giải pháp nâng cao chất lDự án đầu t là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức
sử dụng vốn, kết quả tơng ứng thu đợc trong một khoảng thời gian xác định
đối với hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu t phát triểnhoặc phục vụ đời sống”
Có nhiều cách để phân loại dự án đầu t, thông dụng nhất các dự án đầu
t có thể đợc phân thành: Dự án đầu t mới và dự án đầu t mở rộng sản xuấtkinh doanh
Dự án đầu t mới: Là những dự án có mục tiêu tạo ra sản phẩm, dịch
vụ mới để đa vào thị trờng hay những dự án tạo ra các pháp nhân mới Các
dự án thuộc loại này phải đợc đầu t toàn bộ nhà xởng, máy móc, thiết bị
Dự án đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh: Những dự án có mục
đích tăng cờng năng lực sản xuất, tăng quy mô sản phẩm, nâng cao chất ợng sản phẩm, cải tiến dây truyền máy móc từ đó tăng doanh thu của doanhnghiệp Hay cách khác, dự án mở rộng sản xuất là dự án đợc thực hiện trêncơ sở một dự án cũ đang hoạt động
l-Căn cứ vào mối quan hệ của các dự án, chúng có thể chia thành: Dự án
đầu t độc lập hoặc dự án đầu t phụ thuộc và dự án loại trừ nhau Ngoài ra,
Trang 6dự án đầu t cũng đợc phân loại theo một số tiêu thức khác nh quy mô của
dự án (dự án có quy mô lớn, dự án có quy mô vừa, dự án có quy mô nhỏ),cấp quyết định (dự án thuộc nhóm A – do Thủ tớng quyết định, B và C –
do thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND cấpTỉnh và Thành phố trực thuộc trung ơng quyết định), phạm vi (dự án trongnớc, dự án nớc ngoài),
Trong trờng hợp khan hiếm nguồn tài trợ, chủ đầu t thờng quan tâm tớitín dụng ngân hàng Các khoản tín dụng cho dự án đầu t chủ yếu là cáckhoản tín dụng trung và dài hạn Việc cung cấp tín dụng cho các dự án với
số vốn lớn mà thời gian cho vay lại tơng đối dài, có những dự án kéo dài
đến hàng chục năm Chính vì vậy mà rủi ro không trả đợc nợ của kháchhàng đối với ngân hàng là rất lớn Để phần nào giảm bớt đợc những rủi rotiềm ẩn có thể gặp phải, trớc khi tiến hành cấp tín dụng cho dự án ngânhàng phải tiến hành một bớc rất quan trọng đó là kiểm tra tính khả thi của
dự án, xem xét các đặc điểm của dự án, các yếu tố thuộc về môi trờng cóthể ảnh hởng tới dự án, công việc đó chính là công tác thẩm định dự án
đầu t
1.2.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu t tại các NHTM
Trong hoạt động kinh doanh của mình, doanh nghiệp thờng đứng trớcnhững tập hợp dự án đầu t cần lựa chọn hoặc phải quyết định đầu t vào một
dự án nào đó Việc thẩm định giúp cho các nhà đầu t có thể lựa chọn đợcphơng án tối u và ra quyết định sáng suốt Đối với ngân hàng cũng vậy,thẩm định dự án đầu t là căn cứ giúp đa ra các quyết định tài trợ đúng đắn.Hoạt động thẩm định dự án đầu t (kết quả của nó là Báo cáo thẩm
định) là hoạt động rất quan trọng, nó là bộ phận không thể tách rời trongtổng thể hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng Về mặt nghiệp
vụ, hoạt động này giúp cho ngân hàng có thể đa ra những đánh giá về tínhhợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án
- Tính hợp lý của dự án đợc biểu hiện một cách tổng hợp (biểu hiệntrong tính hiệu quả và trong tính khả thi) và đợc biểu hiện trong từng nộidung và cách thức tính toán của dự án
- Tính hiệu quả của dự án đợc xem xét trên hai phơng diện: hiệu quảtài chính và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án
- Tính khả thi của dự án: Tức là khả năng thực hiện dự án, mục tiêunày đợc thể hiện khi dự án đi vào hoạt động có thực sự đem lại lợi ích chochủ đầu t Đây là mục tiêu rất quan trọng của thẩm định dự án Một dự ánhợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi Tất nhiên hiệu quả và hợp lý là
Trang 7hai điều kiện quan trọng để một dự án có tính khả thi, nhng tính khả thi cònphải đợc xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn.
Từ kết quả rút ra mới có cơ sở để xác định đợc hiệu quả của vốn đầu tvào dự án, quan trọng nhất là khả năng hoàn trả nợ (cả gốc và lãi) của chủ
đầu t cho ngân hàng Do đó, ngân hàng có thể quyết định có nên tài trợ haykhông, tài trợ theo hình thức nào, mức lãi suất bằng bao nhiêu, cách thức trả
nợ gốc và lãi, các biện pháp đẩm bảo tiền vay Không những thế dựa vàobáo cáo thẩm định NHTM có thể đo lờng đợc mức độ rủi ro tiềm ẩn của dự
án, từ đó ngân hàng có thể đề ra đợc các biện pháp phòng ngừa và hạn chếrủi ro trong trờng hợp tài trợ
Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại thụ nhập chủ yếu Nhng, hoạt
động tín dụng nói chung và tín dụng trung, dài hạn nói riêng mang rất nhiềurủi ro Khi quyết định tài trợ cho một dự án thì có nghĩa là ngân hàng đãchấp nhận chia sự rủi ro với khách hàng của mình Do vậy, nó có ảnh hởngmạnh mẽ tới hiệu quả kinh doanh của họ, rủi ro mất vốn, suy giảm lợinhuận luôn có thể xảy ra, ảnh hởng tới khả năng thanh khoản Vì vậy, đòihỏi ngân hàng phải lựa chọn dự án đầu t có hiệu quả nhằm đảm bảo an toàncho chính hoạt động của mình
Ngày nay, trong quản trị NHTM, các nhà quản trị rất chú ý tới cácbiện pháp làm giảm thiểu những rủi ro có thể gặp phải Thẩm định dự án
đầu t đối với các dự án đợc tài trợ cũng là một trong những khâu quan trọnghàng đầu để đảm bảo tránh đợc rủi ro tín dụng, tạo ra sự an toàn và lànhmạnh cho hoạt động Không những thế, báo cáo thẩm định là căn cứ có tínhpháp lý để ngân hàng ra quyết định tài trợ
Mặt khác, một dự án đầu t cho dù đợc soạn thảo kĩ lỡng đến đâu cũngvẫn mang tính chủ quan của ngời soạn thảo, khi soạn thảo dự án có thể cónhững sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫn, không logic, thậm chí có thểgây ra hiểu nhầm dẫn tới các tranh chấp không đáng có Thẩm định sẽ pháthiện ra những sai sót đó đồng thời cũng sửa chữa những sai sót đó
Chính vì vậy, đối với bất kì một dự án nào thì ngân hàng phải tiến hành xem xét dự án đó trên nhiều khía cạnh, đó là quá trình thẩm định.
1.2.3 Thẩm định Tài chính Dự án đầu t của NHTM
1.2.3.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu t
Thẩm định dự án đầu t có thể đợc thực hiện bởi nhiều chủ thể khácnhau, tùy thuộc vào mối quan hệ của chủ thể đó với dự án đầu t Một dự án
đầu t thông thờng đợc thẩm định bởi hai chủ thể chính đó là bản thân của
Trang 8chủ dự án khi ra quyết định đầu t và bởi ngân hàng khi ra quyết định tài trợcho dự án.
Trớc khi một doanh nghiệp quyết định đầu t vào một dự án cụ thể nào
đó, họ cần phải xem xét khả năng thành công của dự án, liệu khi dự án đivào hoạt động có đem lại lợi ích cho doanh nghiệp không? Mức độ của lợiích mà dự án đem lại nh thế nào? Công việc nh thế đợc gọi là hoạt độngthẩm định
Hoạt động thẩm định không chỉ đợc tiến hành tại doanh nghiệp mà nócũng rất có ý nghĩa đối với bất kỳ một NHTM nào Bởi vì, nh trên đã đềcập, đối với bất kỳ một khoản vay trung và dài hạn nào yếu tố rủi ro đợcquan tâm hàng đầu Về lý thuyết, trớc khi quyết định thông qua dự án, chủ
đầu t đã thẩm định kĩ về tính hiệu quả của dự án mà họ muốn thực hiện,
nh-ng thực tế xảy ra lại khônh-ng nh vậy, có rất nhiều trờnh-ng hợp các doanh nh-nghiệptrình dự án lên với mục đích không tốt Do đó, để tránh đợc những trờnghợp đáng tiếc xảy ra, một dự án muốn đợc chấp nhận tài trợ thì nó phải đợcxem xét thông qua một quá trình “Giải pháp nâng cao chất ltái thẩm định” lại những gì doanh nghiệp
đã thẩm định
Nh vậy, thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách kháchquan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hởng trực tiếp, giántiếp tới việc đầu t cũng nh tính khả thi của dự án để ra quyết định đầu t vàcho phép đầu t
Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án mộtcách độc lập, tách biệt với quá trình lập dự án Thẩm định dự án tạo ra cơ sởvững chắc cho hoạt động đầu t có hiệu quả Các kết luận đợc rút ra từ quátrình thẩm định là cơ sở để ra quyết định đầu t
Các yếu tố đợc quan tâm trong công tác thẩm định của NHTM có thể
đợc đề cập đến là thông tin về chủ đầu t và về dự án đầu t
* Về chủ đầu t: Phần này phản ánh một hình ảnh tổng thể nhất về chủ
đầu t của dự án Trong phần này các khía cạnh: năng lực pháp lý của chủ dự
án, năng lực tài chính, hoạt động sản xuất hiện tại của chủ dự án đợc cáccán bộ NHTM kiểm tra
* Về dự án: Khi thẩm định dự án thì họ thực hiện đánh giá các khía
cạnh sau: Tính pháp lý, kỹ thuật, thị trờng, tổ chức thực hiện, hiệu quả xãhội - môi trờng và phơng diện tài chính của dự án
Đối với NHTM tất cả các nội dung thẩm định là hết sức quan trọng,nhng khâu thẩm định tài chính của dự án là một nội dung đợc đặc biệt quan
Trang 9tâm Bởi lẽ, đối với ngân hàng thì hiệu quả tài chính của các dự án đợc ngânhàng tài trợ là một yếu tố có tính sống còn đối với họ.
Cũng tơng tự định nghĩa hoạt động thẩm định dự án nói chung, hoạt
động thẩm định tài chính dự án nói riêng có thể đợc định nghĩa nh sau: làviệc tổ chức xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các yếu
tố ảnh hởng tới hiệu quả tài chính của dự án
1.2.3.2 Nội dung thẩm định của tài chính Dự án Đầu t
Hoạt động thẩm định tài chính dự án diễn ra theo một quy trình thốngnhất với các bớc cụ thể Thông thờng, thẩm định tài chính dự án đợc tiếnhành thông qua một số bớc sau:
* Tổng vốn đầu t và nguồn tài trợ
Là công việc xác định xem khi đầu t thì phải bỏ ra bao nhiêu và phân
bổ cho tài sản cố định, tài sản lu động nh thế nào và nguồn tài trợ cho cáctài sản đó
*Xác định tổng mức vốn đầu t: là nội dung quan trọng đầu tiên cần
xem xét khi tiến hành phân tích tài chính dự án Tính toán chính xác tổngmức vốn đầu t có ý nghĩa rất quan trọng đối với tính khả thi của dự án Nếuvốn đầu t đợc dự tính quá thấp hoặc đợc dự tính quá cao thì không phản ánh
đợc chính xác nhu cầu vốn và tính hiệu quả của dự án Tổng mức đầu t baogồm toàn bộ số vốn cần thiết để lập và đa dự án đi vào hoạt động Tổngmức vốn này đợc chia thành hai loại: vốn đầu t vào tài sản cố định và vốn lu
Vốn đầu t vào tài sản lu động ban đầu bao gồm các chi phí để tạo racác tài sản lu động ban đầu nhằm bảo đảm dự án có thể đi vào hoạt độngbình thờng theo điều kiện kinh tế, kĩ thuật đã dự tính, nó bao gồm: nguyênvật liệu, tiền lơng, hàng dự trữ và vốn dự phòng
* Xác định nguồn tài trợ cho dự án, khả năng bảo đảm vốn từ mỗi nguồn về mặt số lợng và tiến độ: Trên cơ sở tổng vốn đầu t cho dự án,
ngân hàng tiến hành xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, trong đó phải tìmhiểu về khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về quy mô và tiến độ Để tàitrợ cho một dự án, vốn đầu t có thể bao gồm các nguồn: vốn tự có của chủ
đầu t, vốn vay ngân hàng, vốn tài trợ chính phủ, hay vốn huy động từ các
Trang 10nguồn khác Muốn đảm bảo đợc tiến độ thực hiện dự án nh dự tính, đòi hỏicác nguồn tài trợ phải đợc xem xét không chỉ về mặt số lợng mà phải theodõi cả về thời điểm Các nguồn này phải đợc đảm bảo chắc chắn, sự đảmbảo này phải có cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế Chẳng hạn, nếu nguồn tài trợ
có nguồn gốc từ ngân sách thì phải có cam kết bằng văn bản của các cơquan có thẩm quyền sau khi đã phê duyệt chính thức dự án, hoặc nếu là vốngóp cổ phần hay liên doanh thì phải có sự cam kết về tiến độ và số lợng vốngóp của các bên
Sau khi nghiên cứu nội dung này ngân hàng có thể có đợc quyết địnhphù hợp nếu có vay thì phải giải ngân nh thế nào để đảm bảo dự án đợc tiếnhành một cách thuận lợi
* Thẩm định dòng tiền của dự án
Sau khi xem xét các giải trình về nhu cầu vốn, nguồn tài trợ cho dự án,bớc tiếp theo ngân hàng phải xem xét tới các yếu tố thu, chi từ đó xác định
đợc dòng tiền của dự án Thông thờng, ngân hàng thẩm định các yếu tố
*Thẩm định doanh thu của dự án: Doanh thu của dự án bao gồm
doanh thu từ việc bán các sản phẩm chính; các sản phẩm phụ; phế liệu, phếphẩm thu hồi; các dịch vụ cung cấp cho bên ngoài doanh thu của dự ánthờng đợc tính theo năm và đợc dựa vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ của chủ
dự án để xác định Trong bớc này, cán bộ thẩm định xác định công suất huy
động dự tính của chủ dự án có chính xác hay không; khả năng tiêu thụ sảnphẩm; giá cả của sản phẩm bán ra; dựa vào định hớng phát triển củangành nghề và dự báo ảnh hởng của các yếu tố môi trờng
* Thẩm định chi phí của dự án: Các chỉ tiêu phản ánh chi phí cũng
đợc tính theo năm trong suốt vòng đời của dự án Việc dự tính các chi phí đ
-ợc dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả
nợ Các cán bộ thẩm định xem xét tính đầy đủ của các loại chi phí, kếhoạch trích khấu hao có phù hợp với chế độ của Bộ Tài Chính hay không
* Xác định dòng tiền của dự án: Trên cơ sở tính toán đợc các yếu tố
thu, chi hàng năm có thể xác định đợc mức lãi, lỗ qua các năm của dự án.Tuy nhiên, đối với bất kì một dự án cụ thể nào các NHTM đặc biệt quantâm tới nội dung xác định dòng tiền Từ đó NHTM mới có cơ sở về mặt tàichính để đánh giá dự án một cách chính xác
Trong phân tích tài chính dự án, việc xác định dòng tiền cần phải tínhtoán chính xác dòng ra và dòng vào của dự án Thu và chi của dự án đợcxác định từ những thông tin trong các báo cáo thu nhập và chi phí của dự
Trang 11án, song vấn đề là cần phân biệt giữa khoản thu và doanh thu, giữa chi phí
và khoản chi
+ Xác định dòng chi phí: Cần phân biệt đợc giữa các chi phí và khoản
chi Đối với chi phí, doanh nghiệp đã chấp nhận mua hàng hóa, dịch vụ
nh-ng có thể luồnh-ng tiền đi ra cha xuất hiện; còn các khoản chi thì doanh nh-nghiệp
đã thực sự bỏ tiền, tức là đã có luồng ra xuất hiện Chi phí mà chủ dự ánphải bỏ ra đầu tiên phải kể đến là chi phí cho máy móc, nhà xởng, trangthiết bị (chi phí cho phần cứng), ngoài ra cũng phải tính đến các chi phí đikèm nh chi phí lắp đặt, vận chuyển, bảo hiểm, chi phí cho việc đào tạo côngnhân vận hành (chi phí cho phần mềm - chuyển giao công nghệ), chi phíchạy thử
Trong việc tính toán chi phí cũng cần phải tính đến yếu tố chi phí cơhội, chi phí cơ hội đo lờng dòng tiền mặt thuần có thể đợc tạo ra nếu dự án
đợc bác bỏ Khi tính toán các khoản chi cho máy móc và thiết bị, một dữkiện dễ bị bỏ qua là vốn luân chuyển cần cho vận hành công trình đầu t,cũng phải đợc đa vào để tính toán chi phí đầu t Nếu số luân chuyển đợc thuhồi khi dự án ngng hoạt động thì dự án có giá trị ròng tại thời điểm cuối vàdữ kiện này cần phải đợc tính tới Các chi phí “Giải pháp nâng cao chất lchìm” không nên coi là chiphí để đa vào dòng tiền, bởi nó là những chi phí mà chủ dự án bỏ ra cho dù
dự án đó có đợc chấp nhận hay không Mặt khác, chi phí khấu hao là mộtchi phí khá quan trọng, trong báo cáo thu nhập của kế toán, khấu hao đợckhấu trừ vào chi phí để xác định lợi nhuận trong kì, nhng nó là chi phíkhông xuất quỹ, khấu hao chỉ là một yếu tố của chi phí làm giảm thuế nhunhập của doanh nghiệp Do đó, khấu hao đợc coi nh là một nguồn thu nhậpcủa dự án Ngoài ra, lãi vay vừa là khoản chi phí vừa là khoản chi tiêu bằngtiền thật sự nhng lãi vay thì cũng không đợc đa vào dòng tiền vì lãi vay tợngtrng cho giá trị thời gian của tiền tệ và khoản này đã đợc tính bằng cáchchiết khấu dòng tiền tơng lai Khấu trừ lãi vay vào luồng tiền tức là tính lãigấp đôi
+ Xác định dòng thu nhập: Cần phân biệt đợc doanh thu và các khoản
thu Doanh thu là giá trị của hàng hóa, dịch vụ đã đợc bán ra và ngời muatuyên bố chấp nhận mua hàng hóa, dịch vụ Tuy nhiên, đối với các khoản đ-
ợc ghi nhận là doanh thu thì không xác định đợc ngời mua đã trả tiền haycha, còn đối với các khoản thu thì chắc chắn là doanh nghiệp đã thu đợctiền Tức là doanh thu thì có thể cha xuất hiện luồng tiền đi vào doanhnghiệp nhng đối với khoản thu thì chắc chắn vào doanh nghiệp đã xuấthiện
Trang 12Trong dòng thu của dự án cũng cần phải đề cập tới giá trị còn lại củathiết bị máy móc khi dự án kết thúc Giá trị còn lại của một tài sản là giá trịtài sản có thể bán đợc tại thời điểm dự án kết thúc Bất kì một khoản tiềnthu đợc do bán tài sản đầu t mới lúc nó bị thải loại sẽ có ảnh hởng tới dòngtiền trong kì cuối cùng, nó đợc coi nh là khoản thu nhập và đợc dùng làm cơ
sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp Đối với dòng thu, cần phải xác định đ
-ợc chính xác cái gì mà chủ dự án nhận đ-ợc sau khi dự án đi vào hoạt động
Do đó, các khoản thu từ dự án cần phải loại bỏ thuế thu nhập để tính toándòng tiền đợc chính xác Chính vì vậy, dòng tiền đợc sử dụng để tính toántrong thẩm định dự án đầu t là dòng tiền sau thuế
Nh vậy, có thể xác định đợc luồng tiền của dự án là chênh lệch giữa sốtiền nhận đợc và số tiền chi ra Luồng tiền mặt không giống nh lợi nhuậnhay thu nhập Thu nhập vẫn có thể thay đổi trong khi không có sự thay đổitơng ứng trong luồng tiền mặt Trong thời gian đầu t vào nhà máy, cáckhoản phải chi và hàng tồn kho, dòng tiền mặt của chủ đầu t có thể giảmtrong khi thu nhập lại tăng Một trong những u điểm cơ bản của phơng phápphân tích theo luồng tiền mặt tránh đợc những khó khăn vớng mắc trong đolờng thu nhập
Từ đó có thể tính dòng tiền của dự án nh sau:
* Xem xét các chỉ tiêu tài chính
Để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án đầu t, ngời tathờng sử dụng bốn phơng pháp dựa trên cơ sở giá trị thời gian của tiền
- Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)
- Phơng pháp tỷ suất nội hoàn (IRR)
- Phơng pháp thời gian hoàn vốn (PP)
- Phơng pháp chỉ số doanh lợi (PI)
* Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)
Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu t là số chênh lệch giữa giá trịhiện tại của các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tơng lai với vốn đầu t Giá trịhiện tại ròng đo trong phần giá trị tăng thêm dự tính mà dự án có thể đemlại cho nhà đâu từ với mức rủi ro cụ thể của dự án Khi NPV = 0 có nghĩa làthu nhập chỉ vừa đủ bù đắp cho giá trị theo thời gian của tiền và rủi ro của
dự án
Có thể xác định NPV của một dự án theo cách sau:
Trang 13Khi sử dụng NPV nh là một tiêu chuẩn để ra quyết định đầu t chúng tacần phải chú ý đến hai tình huống: các dự án độc lập với nhau và các dự ánloại trừ nhau.
Trong trờng hợp các dự án đầu t độc lập thì tiêu chuẩn để chấp nhậnmột dự án là dự án đó có NPV > 0, bác bỏ các dự án có NPV < 0 Các dự án
có NPV = 0 thì tùy thuộc vào tình hình của doanh nghiệp mà chấp nhận haybác bỏ dự án
Trong thực tế nhiều khi doanh nghiệp phải lựa chọn trong số các dự ánloại trừ nhau, tức là khi doanh nghiệp chấp nhận một dự án thì buộc phảiloại bỏ các dự án còn lại Trong trờng hợp nh thế doanh nghiệp sẽ chấpnhận dự án nào có NPV lớn nhất
Khi áp dụng phơng pháp này có những thuận lợi và khó khăn nh sau:+ u điểm:
- NPV là một chỉ tiêu rất quan trọng khi ra quyết định đầu t, nó chobiết quy mô giá trị tiền lời tại thời điểm hiện tại của một dự án là lớn haynhỏ, sau khi đã hoàn trả đủ vốn đầu t Hay NPV là chỉ tiêu phản ánh hiệuquả của vốn đầu t về phơng diện tài chính
- Phơng pháp này giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời đợc tái
đầu t với tỷ lệ sinh lời bằng với tỷ lệ chi phí sử dụng vốn
- Quyết định chấp nhận hay bác bỏ dự án đầu t phù hợp với mục tiêutối đa hóa lợi nhuận của cổ đông
+ Nhợc điểm:
Trang 14- Chỉ tiêu NPV dựa vào tính chính xác của tỷ lệ chiết khấu Tỷ lệ chiếtkhấu càng lớn thì NPV càng nhỏ và ngợc lại Do đó, lựa chọn tỷ lệ chiếtkhấu một cách chính xác là một khó khăn rất lớn.
- Đối với các dự án có thời gian đầu t khác nhau thì việc so sánh NPVcủa các dự án là một việc làm không chính xác
*Phơng pháp tỷ suất nội hoàn (IRR)
Tỷ lệ nội hoàn (còn gọi là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ) đo lờng tỷ lệ hoànvốn đầu t của một dự án Về kĩ thuật tính toán, IRR của một dự án đầu t là
tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV = 0
Phơng pháp IRR dựa trên khái niệm giá trị hiện tại thuần Nội dungcủa nó xác định một tỷ suất chiến khấu sao cho giá trị hiện tại của số dbằng tiền dự kiến thu đợc từ dự án đầu t bằng với giá trị hiện tại của số tiền
Trong đó: PVIF là hệ số hiện tại hóa
Tiếp theo tính giá trị hiện tại của các khoản tiền không đổi trong tơnglai theo lãi suất r, số kì hạn n; để lấy hai giá trị trên, dới, gần đúng với
C0/Ci
Từ đó ta có đợc giá trị gần đúng của IRR theo công thức
IRR = r1 + NPV1 (r2 - r1)
NPV1 + NPV2Trong đó: r1 là lãi suất ứng với giá trị phía dới của C0/Ci
r2 là lãi suất ứng với giá trị phía trên của C0/Ci
+ Trong trờng hợp dự án có những luồng tiền trong tơng lai khôngbằng nhau, để tìm IRR ta áp dụng phơng pháp nội suy tuyến tính Trớc hết,
ta tìm 2 tỷ lệ chiết khấu, một tỷ lệ sao cho NPV có giá trị âm, một tỷ lệ saocho NPV có giá trị dơng sau đó lại áp dụng các công thức nh trờng hợp ởtrên để tính toán
Qua hai phơng pháp tính toán ở trên cho thấy IRR là tỷ suất nội hoàn
từ những khoản thu nhập của một dự án Điều đó có nghĩa là nếu dự án chỉ
Trang 15phần gốc và lãi đã đầu t ban đầu vào dự án Nó bằng chính mức lãi suấttiền vay cao nhất là nhà đầu t có thể chấp nhận mà không bị thua thiệt nếutoàn bộ số tiền đầu t cho dự án là vốn vay và nợ vay (cả gốc và lãi cộngdồn) đợc trả bằng nguồn tiền thu đợc từ dự án đầu t mỗi khi chúng phátsinh
Giống nh phơng pháp NPV, sử dụng phơng pháp IRR cũng đợc xác
định cho hai tình huống đầu t Nếu các dự án độc lập nhau, chúng đợc chấpnhận khi dự án có IRR > r, trong trờng hợp các dự án loại trừ nhau, dự án đ-
ợc chấp nhận khi có IRR > r và lớn nhất
Khi áp dụng phơng pháp IRR có thể gặp một số khó khăn cũng nhthuận lợi sau:
- Phơng pháp IRR không đề cập đến độ lớn của dự án đầu t và khônggiả định đúng tỷ lệ tái đầu t (coi tỷ lệ tái đầu t bằng đúng IRR)
Sử dụng hai phơng pháp NPV và IRR có thể đa đến cùng một quyết
định, nhng cũng có thể dẫn tới việc đa ra quyết định trái ngợc nhau, điều đótùy thuộc luồng tiền dự tính trong tơng lai, tỷ lệ chiết khấu và quy mô củacác dự án khác nhau Trong trờng hợp có sự xung đột giữa phơng pháp NPV
và phơng pháp IRR là việc lựa chọn dự án theo phơng pháp NPV cần đợccoi trọng hơn để đạt đợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của dự án đầu t
* Phơng pháp chỉ số doanh lợi (PI)
Chỉ số doanh lợi là giá trị hiện tại của những khoản thu nhập trong
t-ơng lai chia cho số vốn đầu t ban đầu
PI = PV PTrong đó:
PV là thu nhập ròng hiện tại
P là vốn đầu t ban đầu
Đối với các dự án độc lập ngời ta chọn dự án có PI >= 0
Đối với các dự án loại trừ nhau thì các dự án có PI >= 0 là PI lớn nhất
Thuận lợi khi áp dụng phơng pháp này
- Thể hiện giá trị theo thời gian của tiền
Trang 16- Quyết định từ chối, chấp nhận dự án phụ thuộc vào mục tiêu tối đahóa lợi nhuận của chủ sở hữu.
Khó khăn khi áp dụng phơng pháp này
- Phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu
- Không đo lờng trực tiếp tác động của dự án đầu t đối với lợi nhuậncủa chủ sở hữu
- Xếp hạng dự án không dựa trên mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của cổ
* Phơng pháp thời gian hoàn vốn (PP)
Thời gian hoàn vốn của một dự án là một trong các phơng pháp thờng
đợc sử dụng để đánh giá giá trị kinh tế của dự án đầu t Thời gian hoàn vốncủa một dự án đầu t là độ dài thời gian để thu hồi toàn bộ khoản đầu t ban
đầu
Nếu dự kiến dự án đầu t sẽ tạo ra chuỗi số d tiền mặt đều đặn từ nămnày qua năm khác trong suốt vòng đời của dự án thì thời gian hoàn vốn đợcxác định bằng cách lấy tổng số tiền chi ra ban đầu chia cho số tiền thu đợccủa một năm Cách tính này đợc gọi là cách tính thời gian hoàn vốn giản
đơn
Theo phơng pháp đánh giá thời gian hoàn vốn, càng rút ngắn thời gianhoàn vốn của một dự án đầu t càng tốt Mặt khác các nhà quản trị còn thiếtlập chỉ tiêu thời gian hoàn vốn cần thiết và chỉ tiêu thời gian hoàn vốn tối
đa có thể chấp nhận đối với một dự án Những dự án có thời gian hoàn vốndài hơn thời gian hoàn vốn tối đa cho phép sẽ bị loại bỏ và ngợc lại
Phơng pháp đánh giá theo thời gian hoàn vốn có nhiều nhợc điểm sovới phơng pháp trên, bao gồm
- Khi đánh giá lựa chọn theo phơng pháp này ngời ta không chú ý mộtcách đầy đủ tới phần thu nhập còn lại sau khi thu hồi hết phần vốn từ đódẫn tới không phản ánh đợc hết mức độ sinh lãi của dự án
- Yếu tố rủi ro đối với luồng tiền trong tơng lai của dự án không đợcxem xét, đánh giá
- Yếu tố thời gian của tiền không đợc đề cập đến trong trờng hợp tínhthời gian hoàn vốn theo phơng pháp giản đơn
Trang 17- Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuậncủa chủ sở hữu.
Để khắc phục nhợc điểm không chú ý đến thời điểm phát sinh luồngtiền của phơng pháp tính thời gian hoàn vốn giản đơn, ngời ta thiết lập ph-
ơng pháp tính thời gian hoàn vốn có tính đến yếu tố thời gian của tiền Theophơng pháp này, các luồng tiền đa vào để tính đợc quy giá trị về thời điểmhiện tại
Ngoài việc sử dụng các phơng pháp trên, trong thực tế ngời ta còn kếthợp với một số phơng pháp khác dựa trên một số các chỉ tiêu phân tíchkhác
Phơng pháp phân tích điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu của dự án vừa đủ trang trảicho các chi phí, tức là dự án không lỗ mà cũng không lãi Nói một cáchkhác, điểm hòa vốn chính là giao điểm của đờng biểu diễn doanh thu và đ-ờng biểu diễn chi phí
Nếu doanh thu đạt thấp hơn doanh thu tại điểm hòa vốn thì việc kinhdoanh bị lỗ, và nếu đạt cao hơn thì có lời
Trang 18Điểm hòa vốn là một tiêu chuẩn có thể sử dụng cho nhiều mục đíchquản lý khác nhau Tùy theo mục tiêu cần quản lý có thể có các loại điểmhòa vốn khác nhau.
Điểm hoà vốn tiền tệ: Là điểm mà ở đó doanh nghiệp có tiền để trả nợvay Lúc này trong định phí cần trừ đi chi phí khấu hao và chi phí thành lậpvì số tiền này có thể đợc sử dụng để trả nợ vay
Những u và nhợc điểm khi áp dụng phơng pháp này
u điểm:
Đa ra những chi tiêu về mức độ hoạt động tối thiểu để doanh nghiệp
có thể có đợc lợi nhuận Đồng thời, biết đợc sản lợng hòa vốn là bao nhiêu,chủ đầu t có thể đạt tới trong thời gian ngắn nhất
Phân tích độ nhạy của dự án
Phân tích độ nhạy là sự phân tích tình hình bất trắc rủi ro của dự án do
sự thay đổi của một hay nhiều yếu tố đầu vào (giá cả, chi phí đầu t ) ảnh ởng đến NPV, IRR Khi tính độ nhạy của dự án ngời ta thờng có các yếu tố
h-đầu vào biến đổi 1% để xem NPV, IRR thay đổi bao nhiêu % Điều quantrọng khi đánh giá độ nhạy của dự án là phải xác định đợc xu thế và mức độthay đổi của các yếu tố ảnh hởng Về nguyên tắc, phơng pháp này bao gồm
- Tính độ nhạy của dự án, đợc xác định theo công thức
% thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
% thay đổi của các yếu tố đầu vào gây ra sự thay đổi
đóChỉ số nhạy cảm thờng mang dấu âm, trị tuyệt đối của chỉ số càng lớnthì độ rủi ro của dự án càng lớn, do các yếu tố đầu vào quá biến động ảnhhởng tới kết quả tài chính của dự án
Trang 19Phân tích độ nhạy của dự án giúp cho chủ đầu t và đơn vị cho vay vốnkhoanh đợc hành lang an toàn cho hoạt động của dự án Tuy nhiên, phơngpháp này cũng có hạn chế khi xem xét đồng thời nhiều yếu tố biến động.
Phân tích tình huống
Phân tích tình huống là việc đánh giá kết quả của dự án trong các ờng hợp nhất định: tốt nhất (giá bán sản phẩm cao nhất), xấu nhất và sosánh với các trờng hợp dự tính Mỗi một tình huống gắn với một xác suất cóthể xảy ra Tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính tơng ứng và độ lệch chuẩncủa từng chỉ tiêu
tr-1.3 Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t và các nhân tố ảnh hởng.
1.3.1 Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t
Khi tìm hiểu thế nào là chất lợng thẩm định, một câu hỏi đặt ra là chấtlợng là gì? Chất lợng là một khái niệm trừu tợng, không dễ dàng để có thể
định lợng một cách chính xác Chất lợng của một công việc cụ thể có thể
đ-ợc định nghĩa là mức độ tốt, xấu, chính xác, hay mức độ đạt đến tiêu chuẩncủa công việc
Cũng nh thế, chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t là một kháiniệm trừu tợng, không thể định lợng, tùy từng đối tợng, đứng trên giác độkhác nhau thì chất lợng của thẩm định đợc đánh giá khác nhau
Đối với NHTM, chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t có thể đợc
đánh giá dựa trên ba khía cạnh
Một là, mức độ khoa học, chính xác, toàn diện của các kết quả của
việc tính toán, xem xét trên các phơng diện phân tích nh kế hoạch vốn,nguồn tài trợ, dòng tiền của dự án, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
Hai là, tính chính xác của các dự đoán của chủ dự án tức là đánh giá
mức độ chính xác của các nhân tố môi trờng ảnh hởng tới dự án nh nhu cầuthị trờng khi dự án cha đi vào thực hiện, định hớng phát triển của ngành,các cam kết của chính phủ
Ba là, các nhân tố khác nh sự thuận tiện trong công tác thẩm định
hay là các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng
Thẩm định một dự án đầu t đợc coi là có chất lợng khi qua quá trìnhxem xét, đánh giá, cũng nh phân tích các dữ liệu trên hồ sơ của chủ dự ántrình lên NHTM, NHTM có thể phát hiện đợc những điểm cha phù hợp màchủ đầu t không phát hiện ra hay “Giải pháp nâng cao chất lcố tình không phát hiện ra” Từ đó, cóthể thuyết phục chủ đầu t có kế hoạch thay đổi dự án của mình cho phùhợp Cùng với việc đa ra quyết định hợp lý, chính xác, ngân hàng sẽ chỉ tài
Trang 20trợ cho những dự án khả thi và có khả năng đảm bảo an toàn tài trợ củangân hàng.
Ngợc lại, khi chất lợng thẩm định dự án của ngân hàng không cao thì
sẽ dẫn đến hiệu quả là ngân hàng có những quyết định sai lầm Đối với cáckhoản cho vay đó khi đi vào hoạt động rất dễ rây ra những hiệu quả khó l-ờng có thể chúng sẽ bị biến thành những khoản khó đòi, hay thậm chí làkhông thu hồi đợc vốn
Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t là một trong những nhân tố
có tính quyết định đối với chất lợng tín dụng Vậy, để hoạt động thẩm địnhtài chính dự án đầu t đạt chất lợng cao thì cần phải chú ý đến những nhân tốgì?
1.3.2 Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng thẩm định tài chính dự án.
Bất cứ một hoạt động nào cũng đều chịu sự ảnh hởng của các nhân tốcả tích cực lẫn tiêu cực Bởi vậy, để hoạt động tẩm định của một ngân hàng
đợc tiến hành một cách trôi chảy, cần phải xét tới các nhân tố ảnh hởng.Các nhân tố này bao hàm hai nhóm sau: nhóm nhân tố chủ quan và nhómnhân tố khách quan
1.3.2.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan có ảnh hởng tới chất lợng thẩm định dự án đầu t
là các nhân tố nội tại, có thể ảnh hởng một cách tích cực hay tiêu cực tớichất lợng thẩm định Các nhân tố này hoàn toàn có thể đợc phát huy haytriệt tiêu hay nói cách khác là nó có thể đợc điều chỉnh và kiểm soát đợc.Các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng có thể đợc kể đến nh sau:
Trình độ cán bộ thẩm định
Trong bất kì lĩnh vực nào của đời sống xã hội, con ngời luôn là nhân tố
có tính chất quyết định đối với mọi sự thành công Ngay cả trong một lĩnhvực đợc trang bị máy móc hiện đại nhng không thể thiếu vắng con ngời
điều khiển những cỗ máy hiện đại đó Trong thẩm định dự án nói chung vàthẩm định tài chính nói riêng vai trò của nhân tố con ngời cũng vậy Conngời ở đây đợc hiểu là các cán bộ thẩm định Kết quả thẩm định dự án đầu
t nói chung và thẩm định tài chính nói riêng là kết quả của những đánh giá,xem xét một cách kĩ lỡng trên nhiều góc độ khác nhau, với các tình huốngkhác nhau và dựa trên các cơ sở khoa học
Đối với hoạt động thẩm định, con ngời đóng vai trò trung tâm là nơiliên kết, phối hợp các nhân tố Con ngời đã đa ra quy trình thẩm định, xác
định các phơng pháp đợc sử dụng trong quá trình đánh giá và ra quyết định
Trang 21Nhờ vào việc sử dụng những kiến thức đã đợc trang bị để tiến hành thựchiện các phân tích qua đó đánh giá đợc dự án một cách có căn cứ khoa học.Công việc thẩm định có phải là công việc chỉ tính toán theo những quytrình sẵn có, là công việc nhàm chán và không sáng tạo? Hoàn toàn trái ng-
ợc với nhận định trên, tuy quá trình thẩm định phải theo một quy trìnhthống nhất đã đợc quy định từ trớc nhng đây là một côn việc có tính khoahọc cao, nó đòi hỏi cán bộ thẩm định không ngừng phải học hỏi, tích lũykiến thức trong sách vở cũng nh trong cuộc sống Bởi vì, công tác thẩm
định không chỉ đòi hỏi kiến thức về nghiệp vụ thẩm định mà hơn thế nữa nó
đòi hỏi mỗi cán bộ thẩm định phải tích lũy kinh nghiệm không chỉ kiếnthức sách vở mà còn cả kiến thức kinh tế - xã hội - khoa học, từ đó mới cóthể đa ra đợc những đánh giá mang tính khoa học và thực tiễn cao
Nh vậy, vai trò của cán bộ thẩm định đối với công tác thẩm định tàichính dự án đầu t là nhân tố có tính quyết định Tuy nhiên, đối với nhữngcán bộ có năng lực còn hạn chế hoặc là những cán bộ không trong sáng về
đạo đức thì có thể tạo ra những sai lầm, từ đó dẫn đến những đánh giá sailệch về tính hiệu quả của dự án dẫn tới những hậu quả khó lờng mà ngânhàng phải gánh chịu
Quy trình thẩm định
Quy trình thẩm định bao gồm nội dung, phơng pháp và trình tự tiếnhành thẩm định đợc quy định một cách thống nhất, là căn cứ để cho cán bộthẩm định có thể tiến hành một cách khách quan, khoa học
Nội dung thẩm định đầy đủ, chi tiết giúp cho việc đa ra quyết định tàitrợ đợc chính xác dựa trên những đánh giá toàn diện các mặt của dự án Ph-
ơng pháp thẩm định bao gồm các chỉ tiêu đánh giá từ đó có thể xác địnhtính hiệu quả của phơng án
Quy trình và phơng pháp có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng thẩm địnhtài chính dự án đầu t Một quy trình thẩm định phù hợp khách quan và khoahọc là cơ sở đảm bảo chất lợng của công tác này Ngợc lại một quy trìnhthẩm định không khoa học, bất hợp lí, sơ sài chắc chắn sẽ dẫn tới kết quảthẩm định tài chính không cao và ngân hàng khó có thể dựa vào đó để đa raquyết định tài trợ đúng đắn và chính xác
Nhân tố thông tin
Trớc khi làm bất cứ một công việc gì yêu cầu đầu tiên là phải có thôngtin, chẳng hạn đặc điểm của công việc đó là gì, yêu cầu đối với công việc,các yếu tố thuộc về đối tợng công việc thông tin là nguyên liệu đầu vàocho bất cứ một quá trình phân tích nào Trong thẩm định tài chính cũng
Trang 22vậy, thông tin luôn là một đòi hỏi mang tính sống còn đối với quá trình raquyết định Bên cạnh thông tin mà chủ dự án cung cấp qua hồ sơ xin tài trợ,ngân hàng cần phải tiếp cận các nguồn thông tin khác có thể đa ra đợcnhững nhận xét mang tính chính xác và tổng thể.
Cán bộ thẩm định phân tích những thông tin đã đợc thu thập Vì vậy,thông tin chính xác là yêu cầu rất quan trọng, việc phân tích thông tinkhông chính xác cũng giống nh là không phân tích thông tin Đánh giá dự
án trong tình trạng thông tin không đầy đủ cũng có thể đa ra những quyết
định sai lầm nh trong trờng hợp thông tin bị sai lệch Một đòi hỏi nữa trongviệc cung cấp thông tin là thông tin phải đợc cung cấp một cách nhanhchóng và kịp thời, vì nếu thông tin không kịp thời có thể dẫn tới việc raquyết định chậm trễ dẫn tới hậu quả là bỏ lỡ cơ hội kinh doanh của ngânhàng cũng nh của khách hàng
Do đó, yêu cầu thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác là một đòi hỏi cấpthiết đối với quá trình ra quyết định tài trợ
Nhân tố trang thiết bị công nghệ
Là nhan tố phụ trợ, hỗ trợ cho công tác thẩm định trong việc tính toán,
lu trữ, xử lí thông tin
Trang thiết bị tốt có tác dụng làm cho công việc của các cán bộ thẩm
định đợc tiến hành nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu
đợc những rủi ro bỏ qua đợc những sai sót không đáng có trong quá trình
xử lí
Tổ chức điều hành
Là việc bố trí sắp xếp quy định trách nhiệm, quyền hạn của mỗi cánhân, bộ phận trong việc thực hiện công việc Nhân tố này ảnh hởng mộtcách gián tiếp tới chất lợng của công tác thẩm định Việc bố trí sắp xếp hợp
lí sẽ giúp cho các cá nhân có thể phát huy đợc mặt mạnh của mình đồngthời hạn chế đợc mặt yếu, dẫn tới công việc đợc tiến triển một cách nhịpnhàng, trôi chảy
1.3.2.2 Các nhân tố khách quan
Là các nhân tố từ bên ngoài tác động đến mà chủ thể không có thể chủ
động điều chỉnh đợc mà chỉ có thể tìm cách hạn chế hay kích thích và thíchnghi với chúng mà thôi
Các nhân tố môi trờng
Các nhân tố môi trờng bao gồm các yếu tố từ môi trờng kinh tế và môitrờng pháp luật
Trang 23Môi trờng kinh tế có tác động tới chất lợng thẩm định theo nhiều khíacạnh Một môi trờng kinh tế phát triển ổn định với cơ chế quản lý đồng bộ,hiệu quả hay nói cách khác chính là sự phát triển của nền kinh tế sẽ có tác
động tới tính công khai về thông tin trong nền kinh tế, với ý nghĩa là mức
độ công khai hóa thông tin và độ tin cậy của thông tin đợc cung cấp Khimôi trờng thông tin là hoàn hảo thì nó có tác động rất tích cực đến chất lợngcủa việc xử lí thông tin vì nh ở trên đã đề cập thì xử lí thông tin khôngchính xác thì cũng nh là không làm gì cả Ngợc lại, nếu môi trờng kinh tếkém phát triển, các cơ chế chính sách cha đợc hoàn thiện, hoạt động đầu tchứa nhiều yếu tố rủi ro tiềm ẩn thì chắc chắn các cán bộ thẩm định khôngthể đa ra kết luận chính xác
Môi trờng pháp luật có thể đợc hiểu là các văn bản pháp luật quy định
có liên quan tới công tác thẩm định Môi trờng pháp luật lành mạnh có ýnghĩa rất lớn Ngợc lại, một môi trờng pháp lý không lành mạnh, thiếu đồng
bộ, đan xen chồng chéo lẫn nhau giữa văn bản này với văn bản khác vàkhông rõ ràng trong các quy định về định mức kinh tế kỹ thuật sẽ làm chocông tác thẩm định gặp nhiều khó khăn
Các nhân tố từ phía chủ dự án
Chủ đầu t là một nhân tố không thể bỏ qua khi xem xét các nhân tố tác
động bởi vì việc chủ đầu t có trung thực hay không khi trình hồ sơ xin tàitrợ có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng của công tác này Các thông tin đợccung cấp bởi chủ dự án là cơ sở ban đầu để cán bộ thẩm định xem xét đánhgiá, nếu thông tin đợc cung cấp trong hồ sơ không trung thực thì có thể ảnhhởng tới tính chính xác của việc đánh giá tính hiệu quả của dự án Vậy nên,bất cứ nỗ lực nào của chủ dự án nhằm cố tình hay vô ý che dấu thông tin
đối với cán bộ thẩm định đều có ảnh hởng tiêu cực Do đó, yêu cầu thôngtin mà chủ dự án đa ra phải trung thực, chính xác, đồng thời là yêu cầukhông thể thiếu đợc đối với chất lợng của công tác thẩm định Mặt khác,khi dự án đợc chấp nhận tài trợ của Ngân hàng một số vấn đề khá bức xúchiện nay là chủ dự án không thực hiện những cam kết khi xin vay vốn nh sửdụng vốn sai mục đích
Chơng 2:Thực trạng chất lợng công tác thẩm định tài chính dự án đầu t trong hoạt động tín dụng của ngân hàng ngoại thơng Việt Nam
2.1 Khái quát về ngân hàng ngoại thơng Việt Nam
Trang 24vietcombank (Bank for Foreign Trade of Vietnam - VCB) đợc thành lập vớimục đích chủ yếu là phục vụ các hoạt động kinh tế đối ngoại.
Từ năm 1988 trở về trớc Ngân hàng Ngoại thơng là Ngân hàng duynhất thực hiện chức năng của một trung tâm thanh toán quốc tế, phục vụquan hệ đối ngoại thông qua các nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán quốc tế vàthực hiện những khoản vay nợ, tiếp nhận viện trợ của các nớc, các tổ chứctài chính quốc tế
Ngày 21/9/1996, Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc kí quyết định số286QĐ-NH5 thành lập tại Ngân hàng Ngoại thơng theo mô hình TổngCông ty 90 (theo QĐ90 của Thủ tớng Chính phủ ngày 7/3/1994)
Ngân hàng Ngoại thơng đã phát triển một mạng lới chi nhánh trong
n-ớc rộng lớn và có một số chi nhánh ở nn-ớc ngoài Bên cạnh đó, VCB đã mởrộng thị trờng của mình thông qua liên doanh với một số Ngân hàng, tập
đoàn Tài chính lớn trên thế giới, hoặc có các cổ phần tại các ngân hàng th
-ơng mại cổ phần
VCB có quan hệ mạng lới đại lý lâu đời, rộng lớn và đa dạng Đếnnăm 2000, ngân hàng đã có quan hệ đại lý hơn 1000 Ngân hàng tại 85 quốcgia trên thế giới, trong đó VCB có hàng trăm tài khoản mở tại các ngânhàng nớc ngoài bằng nhiều loại ngoại tệ chuyển đổi khác nhau nh USD,Yên Nhật, Bảng Anh có quan hệ trao đổi tiền mặt với 3 Ngân hàng, 4 tổchức thẻ tín dụng hàng đầu thế giới
Với hệ thống máy rút tiền tự động (ATM - Automated TellerMachine), hệ thống thanh toán qua mạng máy tính toàn cầu SWIFT và vớichủ trơng không ngừng đổi mới và phát triển, VCB đợc biết đến nh mộtNgân hàng lớn, hiện đại và có uy tín trên thị trờng tài trợ cho hoạt độngthanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối trong số các Ngân hàngThơng mại quốc doanh ở Việt Nam
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam
Các hoạt động cụ thể của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đợc tómtắt nh sau:
Nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của Ngân hàng Ngoại thơng đến cuối năm 2001 đạt77.594 tỷ đồng (quy ra VND), tăng 16,5% so với cuối năm 2000 - thấp xa
so với mức tăng 45,3% của năm 2000 và chỉ đạt 97,9% kế hoạch đề ra
Bảng 2.1 Tỷ trọng vốn nội tệ và vốn ngoại tệ trong tổng nguồn vốn
Trang 25tỷ quy VND, tăng 19,1%.
Nguồn vốn huy động từ NHNN, NSNN và các tổ chức tín dụng (thị ờng 2) là 12.533 tỷ quy VND, tăng 8,9% so với năm 2000, nguồn vốn nàychiếm 17,6% vốn huy động từ hai thị trờng
tr-Một nét nổi bật là tỷ trọng tiền gửi có kì hạn tổng tiền gửi (của kháchhàng và của NHNN, TCTD, KBNN) đã tăng lên (1998: 46,35%; 1999:44,17%; 2000: 52,85%) Điều này có tác dụng tốt đến việc chủ động trong
dự trữ tiền tệ, tránh đợc những rủi ro về thanh khoản của ngân hàng
- Sử dụng vốn trên thị trờng 2 chiếm tỷ trọng 70,4% trong tổng sửdụng vốn - tăng so với mức 65,2% vào cuối năm ngoái, đạt 54.592 tỷ
- Sử dụng vốn khác đạt 2.347 tỷ, giảm 3,2% so với năm ngoài (2000).Tại thời điểm tháng 12/2001 tổng d nợ tín dụng của Ngân hàng đạt16.475 tỷ VND, so với năm 2000 tổng d nợ đạt 15.634 tỷ, tăng 841 tỷVND Tỷ lệ cho vay trung và dài hạn trên tổng d nợ tín dụng liên tục giảmtrong ba năm 1998, 1999, 2000 1998: 26,3%; 1999: 21,73%; 2000:
Trang 2617,61%) và đã có dấu hiệu tăng trở lại vào năm 2001 (tỷ lệ d nợ trung vàdài hạn đạt 19%).
Có thể nhận thấy những thay đổi mà Ngân hàng đạt đợc thông qua kếtquả mà Ngân hàng thu đợc
Hoạt động đối ngoại
- Ngân hàng tiếp tục mở rộng giao dịch với cộng đồng tài chính quốc
tế bằng việc thiết lập thêm quan hệ đại lý với trên 30 ngân hàng thơng mạicác nớc: Nga, Ba Lan, Singapore, Trung Quốc kí kết văn bản ghi nhớ vềquan hệ hợp tác giữa VCB với các đối tác nớc ngoài, kí các thỏa ớc thựchiện các khoản vay Chính phủ
- Trả chậm
- Th bảo lãnh
45,324,420,9
37,518,519,0
19,515,12,4
15,513,52,0Nguồn: Báo cáo hoạt động KD năm 2001, VCB
Trong năm 2001, NHNT tiếp tục thực hiện phơng châm: một mặt thậntrọng việc nhận mở L/C hay phát hành th bảo lãnh, mặt khác tích cực giảiquyết nợ bảo lãnh quá hạn
- Hoạt động bảo lãnh trong nớc: số d bảo lãnh trong nớc ớc đến31/12/2000 đạt khoảng 500 tỷ VND, hình thức bảo lãnh chủ yếu là bảo lãnhthanh toán và bảo lãnh thực hiện hợp đồng ngắn hạn Các khoản bảo lãnhmới không phát sinh nợ quá hạn, phần lớn khách hàng đợc ngân hàng bảo
Trang 27lãnh là khách hàng truyền thống, có uy tín, có d nợ tín dụng cao và ổn định,
và hầu hết là các DNNN
Các doanh nghiệp thanh toán quốc tế
- Tiếp tục phát huy thế mạnh của một ngân hàng có truyền thống tronghoạt động thanh toán quốc tế, đặc biệt là thanh toán xuất nhập khẩu, doanh
số thanh toán xuất nhập khẩu qua NHNT năm 2001 ớc đạt 9.328 triệu USD,tăng 157 triệu USD (tăng 1,7%), so với năm 2000, và chiếm 30,2% thị phầnthanh toán xuất nhập khẩu cả nớc
- Thanh toán qua mạng Swift: Trung tâm thanh toán của NHNT bảoquản và sử dụng hơn 1400 khóa SWIFT với các ngân hàng đại lý trên thếgiới Nhìn chung, khối lợng giao dịch năm 2001 tăng so với năm 2000 và
có chất lợng thanh toán tốt Những nhân tố quan trọng để khách hàng tínnhiệm và thực hiện các giao dịch và chuyển tiền qua VCB là độ an toàn cao,tính chính xác và mức phí hấp dẫn
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng
Nhìn chung hoạt động thẻ năm 2001 có những thành quả đáng khích
lệ Số lợng thẻ phát hành năm 2001 là 3057 thẻ, tăng 130% so với năm
2000 và qua đó đã đa tổng số thẻ đã phát hành của NHNT lên tới 9000 thẻ.Doanh số thanh toán thẻ đạt 86,5 triệu USD, tăng 21% thông qua đó có thểthấy đợc chất lợng dịch vụ thanh toán thẻ mà NHNT đem lại cho kháchhàng đã đợc cải thiện
Kinh doanh ngoại tệ
- Kinh doanh ngoại tệ trong nớc
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động KD ngoại tệ của VCB năm 2001
Đơn vị: Triệu USD
(%)Tổng doanh số mua bán
77753885136425213890-603830
5%5,5%22,3%-1,9%4,7%-65,5%8,1%Nguồn: báo cáo hoạt động KD năm 2001, VCB
- Kinh doanh ngoại tệ nớc ngoài: Doanh số mua bán ngoại tệ củaNHNT năm 2001 đạt 3.791 triệu USD, giảm 58,6% so với năm 2000 Donhững biến động phức tạp trên thị trờng ngoại tệ quốc tế trong năm nên
Trang 28NHNT chuyển hớng kinh doanh nhằm hạn chế rủi ro theo hớng giảm đầu tkiếm lời để tập trung vào hoạt động kinh doanh phục vụ khách hàng.
Bảng 2.4 Doanh số mua bán ngoại tệ nớc ngoài của VCB năm 2001.
18951896
Khi tiến hành bất cứ một hoạt động nào thì điều quan trọng là phải xác
định đợc cơ sở để tiến hành hoạt động đó là gì? Đối với hoạt động thẩm
định của ngân hàng cũng vậy, khi thẩm định cán bộ thẩm định thờng phântích dựa trên những căn cứ từ hồ sơ xin vay mà chủ dự án gửi lên ngânhàng, hồ sơ xin vay bao gồm:
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật
- Các báo cáo tài chính
- Các tài liệu khác có liên quan
Dựa vào thông tin từ nguồn trên cộng với những thông tin mà ngânhàng khai thác đợc, cán bộ thẩm định tiến hành kiểm tra toàn bộ các thôngtin mà chủ đầu t cung cấp (bao gồm các thông tin về tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, thông tin về dự án, các yếu tố đảmbảo tiền vay) có hợp lý và đáng tin dậy hay không?
2.2.1.2 Tổ chức thẩm định dự án đầu t tại VCB
Dự án đợc chủ đầu t gửi đến Ngân hàng thông qua phòng Đầu t Dự án.Theo văn bản hớng dẫn của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam về quy chếcho vay đối với khách hàng, việc tiếp nhận hồ sơ xin vay, quyết định chovay, và thanh lý hợp đồng tín dụng đợc chia làm hai khâu
- Kiểm tra, thẩm định, theo dõi và hồi vốn
- Xét duyệt và ra quyết định cho vay
Ngân hàng Ngoại thơng quy định quy trình xét duyệt cho vay theonguyên tắc bảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân,trách nhiệm các bên liên đới giữa khâu thẩm định và khâu quyết định chovay cụ thể, bộ phận trực tiếp cho vay sẽ kiểm tra toàn bộ những tài liệu màkhách hàng gửi đến, thẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án (chủ yếu xét
về hiệu quả kinh tế), khả năng trả nợ của khách hàng, mức độ đảm bảo tiềnvay và các yếu tố khác có liên quan Từ đó đề xuất ý kiến của mình về
Trang 29quyết định tài trợ, sau khi đợc phê duyệt, ra quyết định bởi cấp có thẩmquyền, nếu đủ điều kiện tài trợ thì tiến hành giải ngân, theo dõi quá trìnhhoạt động của khách hàng và công việc cuối cùng là thu nợ.
Chức năng ra quyết định tài trợ lại đợc tách riêng ra khỏi bộ phận thẩm
định, việc thông qua quyết định đó thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốchoặc Giám đốc ra quyết định tài trợ - cấp quyết định tài trợ Trong các trờnghợp cần thiết hoặc pháp luật có quy định, cấp quyết định có thể thuê cơquan t vấn liên quan hoặc có thể chỉ định một hoặc một số cán bộ có kinhnghiệm (đợc gọi là bộ phận tái thẩm định) để tiến hành thẩm định lại dự án,hoặc thông qua Hội đồng Tín dụng trớc khi quyết định cho vay
Trong các khâu kiểm tra, thẩm định, theo dõi và thu hồi nợ, khâu thẩm
định là khâu quan trọng có tính quyết định với chất lợng của khoản cho vaycủa ngân hàng
Việc thẩm định, xét duyệt cho vay đợc dựa trên mức phán quyết vàhạn mức tín dụng của các Chi nhánh và Sở giao dịch theo quy định thốngnhất từ trớc Hiện nay mức phán quyết và hạn mức tín dụng đợc quy định
cụ thể nh sau:
Bảng 2.5 Mức phán quyết và hạn mức tín dụng của các chi nhánh VCB
Đơn vị: Tỷ VNDMức phán quyết Hạn mức 1 lần cho vay trung và
(Nguồn: Tập huấn hớng dẫn tín dụng VCB)
Đối với các dự án với số vốn đầu t vợt mức phán quyết và hạn mức tíndụng của chi nhánh, chi nhanh đó phải gửi dự án lên trung ơng để tái thẩm
định
Một dự án bất kì có thể gửi đến chi nhánh hoặc gửi trực tiếp lên phòng
Đầu t Dự án tại trung ơng để thẩm định Khi nhận đợc dự án, cán bộ thẩm
định có thể có đợc các thông tin cần thiết thông qua các nguồn khác nh từ
Trang 30phòng thông tin tín dụng, từ các báo, tạp chí chuyên ngành, hay từ cácnguồn thông tin khác.
Kiểm tra tính hợp lệ của các hồ sơ về khách hàng, dự án vay vốn vàcác biện pháp đảm bảo tiền vay
Trên cơ sở những thông tin thu thập đợc, cán bộ thẩm định tiến hànhphân tích, tổng hợp và đa ra kết luận của mình về dự án thông qua Báo cáothẩm định Trong bảo Báo cáo thẩm định đó cán bộ thẩm định dự án ghi rõkết luận kiến nghị có tài trợ hay không, tiếp theo Báo cáo thẩm định đợc tr-ởng hay phó phòng Đầu t Dự án thông qua, nếu dự án đợc chấp nhận tài trợthì nó sẽ đợc trình lên giám đốc chi nhánh hay Tổng giám đốc phê duyệt.Những dự án vợt quá mức phán quyết của chi nhánh, sau khi dự án đợcchi nhánh thẩm định sẽ đợc gửi lên Phòng đầu t Dự án của trung ơng để táithẩm định Quyết định có tài trợ hay không đợc thông qua bởi Hội đồng tíndụng
Đối với một dự án cho vay trung và dài hạn, các Chi nhánh phải quyết
định và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay trong thời gian khôngquá 45 ngày làm việc kể từ thời điểm Chi nhánh nhận đủ hồ sơ vây vốn hợp
lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của Chi nhánh
2.2.1.3 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu t tại VCB
Dựa trên hồ sơ mà chủ đầu t trình lên, Ngân hàng Ngoại thơng tiếnhành thẩm định những nội dung
- Thẩm định về tính pháp lý của bộ hồ sơ xin vay
- Thẩm định về mặt kĩ thuật của dự án
- Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh
Xác định công suất của thiết bị có thể đạt đợc trong thời gianvay ngân hàng: công suất lý thuyết, công suất thiết kế, công suất khả dụng
Xác định doanh thu theo công suất dự kiến
Xác định chi phí đầu vào theo công suất có thể đạt đợc trongthời gian trả nợ
- Thẩm định điều kiện an toàn vốn vay
Ngân hàng quy định, để đảm bảo nguyên tắc giá trị tài sản thế chấplớn hơn số tiền xin vay ít nhất 30% (tùy theo tính chất và độ rủi ro của dự
án, tỷ lệ giá trị tài sản thế chấp có thể phải cao hơn mức quy định chung, cóthể yêu cầu 50% để đảm bảo khi phát mại có thể thu hồi đủ cả vốn và lãivay), ngời đi vay phải cam kết dùng toàn bộ giá trị công trình đầu t mới baogồm toàn bộ văn văn, nhà xởng, kho tàng, công trình xây dựng, thiết bị máymóc, giá trị thuê đất của dự án, để thế chấp Trong trờng hợp toàn bộ giá
Trang 31trị công trình đầu t mới vẫn không đảm bảo đợc tỷ lệ an toàn vốn vay, ngời
đi vay phải có tài sản khác kèm theo để thế chấp cho ngân hàng Trong mọitrờng hợp, tổng giá trị tài sản thế chấp phải lớn hơn tổng tiền vay
- Thẩm định tài chính dự án
Đây là một nội dung đợc đặc biệt chú trọng trong công tác thẩm định
dự án, bởi vì vai trò quan trọng của nó đối với sự thành công trong việc xác
định đợc tính hiệu quả của dự án Khi thẩm định tài chính dự án, ngân hàngthẩm định các yếu tố sau:
+ Vốn lu động cho dự án
Nguồn vốn đầu t
Các nguồn có thể tài trợ cho dự án có thể là
+ Vốn tự có của chủ dự án
Đối với các dự án mới NHNT chỉ xem xét cho vay đối với các dự án
có mức vốn tự có tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu t Đối với trờng hợpcho vay theo chơng trình tài trợ xuất khẩu bằng vốn vay của các ngân hàngnớc ngoài thì vốn tự có phải lớn hơn 15% Trong trờng hợp cho vay đầu tcải tiến kĩ thuật mở rộng sản xuất, ngân hàng tài trợ khi số vốn vay khôngvợt quá tổng giá trị tài sản hiện có của đầu t, cộng với dự án mở rộng đó cóhiệu quả cao, khả năng trả nợ là chắc chắn Đối với các dự án mà tỷ lệ vốn
tự có của chủ dự án không đạt mức yêu cầu thì cần phải đợc sự đồng ýthông qua của Tổng Giám Đốc
+ Nguồn vốn vay: trong phần này cần ghi rõ tổng số tiền xin vay, tỷtrọng vốn vay trong tổng dự toán đầu t, các nguồn vốn vay bao gồm:
* Vốn vay của NHNT: số tiền, thời hạn, lãi suất, đối tợng đầu t
* Vốn vay các ngân hàng khác: số tiền, thời hạn, lãi suất, đối tợng đầut
* Vốn vay nớc ngoài: số tiền, thời hạn, lãi suất, đối tợng đầu t
Trang 32+ Các nguồn vốn khác (nếu có): ghi rõ số tiền, tỷ trọng trong tổng dự
án vốn đầu t gồm: vốn ngân sách cấp (đối tợng đầu t), vốn góp liên doanh,
phát hành trái khoán, bán cổ phần, vay cán bộ công nhân viên
Đồng thời, ngân hàng cũng thẩm định về mục đích sử dụng vốn vay và
phơng thức cho vay dự kiến Ngoài ra khi thẩm định về phần nguồn vốn,
ngân hàng cũng chú ý tới việc xác định tiến độ bỏ vốn của các nguồn vốn
đó
Thẩm định khả năng trả nợ
Tổng thu - Tổng chi = Lợi nhuận trớc thuế
Lợi nhuận trớc thuế - thuế thu nhập - Lợi nhuận sau thuế
Phần lợi nhuận dùng để trả lãi ngân hàng: tùy theo tính chất của từng
doanh nghiệp, đối với Doanh nghiệp nhà nớc thì lợi nhuận dùng để trả lợi
có thể là phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi doanh nghiệp đã trích quỹ
khen thởng và phúc lợi theo quy định của nhà nớc, hoặc quyết định của Hội
Từ các thông tin đã xác định ở trên có thể xác định đợc chỉ tiêu thời
gian thu hồi vốn vay và thời gian thu hồi vốn đầu t theo phơng pháp tĩnh
Thời gian thu hồi vốn vay t với Tổng số vốn đầu t của dự án Nguồn trả nợ vay = 1
Thời gian thu hồi vốn đầu t t với
Lợi nhuận sau thuế + KHCB + Các nguồn
Tổng số vốn đầu t của dự án
Từ các thông tin thu thập đợc có thể lập đợc bảng tổng hợp sau
Bảng 2.6 Bảng phân tích tổng hợp hiệu quả - khả năng trả nợ của dự
Trang 33đắp thiếu hụt và trả nợ vay.
Nguồn: Mẫu báo cáo thẩm định VCB
Từ bảng phân tích tổng hợp hiệu quả - khả năng trả nợ của dự án trên
đây, có thể biết đợc thời gian vay vốn, dự án có thể trả nợ đúng hạn đợc haykhông, bao lâu thì thu hồi đợc vốn cho vay, kì hạn nào trả đợc nợ, kì hạnnào còn thiếu, biện pháp bù đắp thiếu hụt nh thế nào?
Phân tích điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là giao điểm của đờng biểu diễn doanh thu và đờng biểudiễn chi phí Tại điểm hòa vốn, tổng doanh thu bằng tổng chi phí, dự ánkhông có lãi nhng cũng không bị lỗ Doanh nghiệp muốn có lãi phải tổchức sản xuất sao cho đạt trên mức điểm hòa vốn Điểm hòa vốn càng đạtthấp thì dự án có hiệu quả và tính rủi ro càng thấp Các dự án đầu t có điểmhòa vốn đạt dới 60% là chấp nhận đợc
Xác định giá trị hiện tại thuần - NPV
Khi chỉ tiêu NPV = 0 thì thu nhập ròng của dự án vừa đủ bù đắp chiphí đầu t, khi NPV < 0 thì dự án bị thua lỗ, vì vậy chỉ có thể chấp nhận tàitrợ cho dự án có NPV > 0, NPV càng lớn càng tốt Khi so sánh hai haynhiều dự án độc lập nhau ta chọn dự án nào có NPV lớn nhất
Đối với các dự án đầu t chủ yếu bằng nguồn vốn vay ngân hàng, lãisuất chiết khấu đợc sử dụng là lãi suất vay trung và dài hạn của ngân hàng.Trờng hợp dự án đợc tài trợ bởi nhiều nguồn khác nhau, lãi suất chiết khấu
là lãi suất bình quân gia quyền
Vì thời hạn cho vay dự án của các ngân hàng là có hạn và thờng ngắnhơn rất nhiều so với tuổi đời của dự án hoặc giấy phép đầu t, do vậy, để
đảm bảo an toàn khả năng trả nợ đúng hạn của dự án, tính thêm NPV vớithời gian t bằng thời gian vay vốn của ngân hàng Trờng hợp NPV âm thì
Trang 34dự án không có khả năng trả nợ đúng hạn, do vậy chủ đầu t cần phải giảitrình các nguồn bù đắp khác để trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.
Xác định tỷ suất nội hoàn - IRR
Để đánh giá hiệu quả của dự án đầu t ta có thể kết hợp tính hệ số IRR
Hệ số IRR là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của cáckhoản thu của dự án bằng đúng giá trị hiện tại của các khoản chi phí đầu t Việc tính giá trị IRR cho phép đánh giá hiệu quả của dự án nói chung NếuIRR bằng lãi suất tiền gửi thì nhà đầu t nên gửi tiết kiệm với độ an toàn caohơn Nếu IRR bằng lãi suất cho vay thì việc đầu t chủ yếu bằng nguồn vốnvay thì lợi nhuận của dự án chỉ đủ để trả lãi vay ngân hàng Do vậy, IRRphải lớn hơn lãi suất cho vay thì việc đầu t mới có ý nghĩa về mặt kinh tế.Ngoài ra, việc tính IRR còn cho phép ta so sánh các phơng án đầu t khácnhau và giữa các chủ đầu t khác nhau
Phân tích các trờng hợp rủi ro có thể xảy ra đối với dự án
Phân tích các trờng hợp có thể xảy ra bằng cách đa ra các giả thiếtthay đổi sản lợng, đơn giá bán, tăng chi phí sản xuất Để kiểm tra tính hiệuquả, khả thi, độ ổn định, và khả năng trả nợ của dự án Cụ thể xem xét cáctrờng hợp
- Trờng hợp sản lợng giảm 5%, 10% hoặc 15% (mức giảm nhiều hay
ít tùy thuộc vào tính chất của dự án, khả năng tổ chức sản xuất, thị trờngtiêu thụ ) ngân hàng tính lại tổng doanh thu và tính lại các chi phí biến đổi
để kiểm tra kinh doanh lỗ hay lãi, khả năng trả nợ, tính NPV, IRR của dự
án khi có trờng hợp rủi ro xảy ra
- Trờng hợp biến phí tăng 5%, 10% do giá nguyên vật liệu, tiền côngtăng nhng sản lợng, doanh số tiêu thụ đợc giữ nguyên không thay đổi, kiểmtra tình hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án, tính lại NPV, IRR
Dự đoán các thay đổi về các chính sách kinh tế của nớc ngoài, cácchính sách về thuế, về khuyến khích phát triển sản xuất, việc hình thành cáckhu công nghiệp, xu hớng phát triển sản xuất kinh doanh ngành nghề và thịtrờng có ảnh hởng tích cực hay bất lợi đến dự án đầu t
Tóm lại, trên cơ sở các thông tin của chủ dự án gửi lên ngân hàng, cán
bộ thẩm định kiểm tra tính hợp lí chính xác của các số liệu đợc cung cấp, từ
đó xác định đợc các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án Dựatrên những chỉ tiêu đó cán bộ thẩm định nêu rõ ý kiến của mình về quyết
định tài trợ cho dự án, nếu tài trợ thì tài trợ với mức vốn nh thế nào, trongthời gian bao lâu, mức lãi suất cho vay?