1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thu 5 tuan 4 2015

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 27,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Bước đầu nắm được mô hình cấu tạo từ ghép có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại, từ láy để nhận ra từ ghép và từ láy trong câu, trong bài.. Kỹ năng: Xác định được mô hình cấu [r]

Trang 1

Thứ năm ngày 01 tháng 10 năm 2015 Tiết: 1 TOÁN

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

A Mục tiêu:

Giúp học sinh nhận biết được tên gọi, ký hiệu, độ lớn của Đề – ca – gam, Héc – tô -gam Quan hệ của các đơn vị đo đó

- Nắm được mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng với nhau Biết chuyển đổi đơn vị

đo khối lượng Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng

- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập

B Đồ dùng dạy - học :

- GV : Giáo án, SGK, bảng đơn vị đo khối lượng vẽ sẵn lên bảng phụ.

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

3’

2’

16’

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ.

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Nội dung :

a Giới thiệu Đề –

ca – gam, Héc – tô

- gam:

* Giới thiệu Héc –

tô - gam :

* Giới thiệu bảng

đơn vị đo khối

lượng :

- Cho HS hát

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- Điền số thích hợp

vào chỗ chấm.

7 yến = …kg

200 kg = … tạ

4 tạ = ….kg

705 kg = … yến

- GV nhận xét

- Trực tiếp

- Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học

- Để đo khối lượng các con vật nặng hàng chục gam người

ta dùng đơn vị

đề - ca- gam

Đề – ca – gam viết tắt

là : dag

1 dag = 10 g

10 g = 1 dag

- Héc – tô - gam viết tắt là : hg

1 hg = 10 dag

1 hg = 100 g

- Nhắc lại đơn vị đo khối lượng đã học

+ Nêu các tên đơn vị theo thứ tự từ lớn xuống bé ?

+ Hai đơn vị đo khối

- HS lớp hát

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu

7 yến = 70 kg 200 kg = 2 tạ

4 tạ = 400 kg 705 kg = 7 tạ 5yến

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS nêu : Tấn, tạ, yến, ki – lô - gam , gam

- HS theo dõi và đọc lại, sau đó ghi vào vở

1 dag = 10 g

10 g = 1 dag

- HS đọc lại và ghi vào vở

1 hg = 10 dag

1 hg = 100 g

- kg, yến, tạ, tấn, dag, hg, g

- tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g

- HS nối tiếp trả lời câu hỏi theo Y/c của GV

Lớn hơn ki – lô

- gam

Ki – lô-Nhỏ hơn ki –

lô - gam

Trang 2

5’

3’

3 Luyện tập :(24)

* Bài 1:

* Bài 2:

* Bài 3-4:

IV Củng cố – dặn

dò:

lượng liền nhau thì gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần ?

GV KL : Mỗi đơn vị

đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn liền nó.

- GV ghi bài tập lên bảng sau đó cho HS lần lượt lên bảng làm bài

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- GV nhận xét chung

- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- GV cùng HS nhận xét và chữa bài:

- Yêu cầu HS đọc đầu bài , HD về nhà làm

- Cho HS nhắc lại bảng đơn vị đo khối lượng

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn

bị bài sau: “ Giây, thế kỷ”

gam Tấn Tạ Y

ến Kg hg dag g

1 tấn

= 10

tạ

=10 00 kg

1 tạ

= 10 yến

=10

0 kg

1 yế n

= 10 kg

1 kg

= 10

hg = 100

0 g

1 hg

= 10 dag

= 100 g

1 dag

= 10 g

1g

- Gấp 10 lần đơn vị bé hơn nó

- HS lần lượt lên bảng làm bài:

a 1 dag = 10 g 1 hg = 10 dag

10 g = 1 dag 10 dag = 1 hg

b 4 dag = 40 g 3 kg = 30 hg

8 hg = 80 dag 7 kg = 7000 g

2 kg 300 g = 2 300 g

2 kg 30 g = 2 030 g

- HS nhận xét, chữa bài

- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở:

380 g + 195 g = 575 g

928 dag - 274 dag = 654 dag

452 hg × 3 = 1 356 hg

768 hg : 6 = 128 hg

- HS nhận xét, chữa bài

- HS chữa bài vào vở

* Rút kinh nghiệm bổ sung :

………

Tiết: TẬP ĐỌC

TRE VIỆT NAM

A Mục tiêu:

- HS bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tình cảm Biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ gợi tả , gợi cảm…

Trang 3

- HS hiểu nội dung qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: Giàu tình cảm yêu thương, ngay thẳng, chính trực.( trả lời được các CH 1,2; thuộc 8 dòng thơ

- Giáo dục HS sống ngay thẳng, Biết chăm sóc và bảo vệ cây cối

B Đồ dùng dạy - học :

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc.

- HS: Sách vở môn học.

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

T

G

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1’

3’

2’

10’

11’

I.Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ :

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung :

a Luyện đọc:

b Tìm hiểu bài:

- Cho HS hát

- Gọi 2 HS đọc bài:

“Một người chính trực” + trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

- Ghi bảng.

- GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn

+ Đ1 : từ đầu tre ơi + Đ2 Tiếp lá cành + Đ3 : Tiếp đời cho măng

+ Đ4 : còn lại

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + Trong bài có từ nào khó đọc ?

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi:

+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với con người Việt Nam?

GV: Tre có tự bao giờ không ai biết Tre chứng kiến mọi

- HS lớp hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đánh dấu từng đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- 1 HS đọc chú giải

- khuất mình, bão bùng, thành, lạ thường

- HS đọc tiếng khó

- HS luyện đọc theo cặp

- 1em đọc toàn bài

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Câu thơ: Tre xanh Xanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh

+ HS lắng nghe

Trang 4

8’ c Luyện đọc diễn

cảm:

chuyện xảy ra với con người tự ngàn xưa, tre là bầu bạn ủa người Việt Nam

+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Chi tiết nào cho thấy tre như con người?

+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tình thương yêu đồng loại?

Nhường: Dành hết cho con

+ Những hình ảnh nào tượng trưng cho tính cần cù?

+ Những hình ảnh nào gợi lên tinh thần đoàn kết của người Việt Nam?

+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?

+ Đoạn 2, 3 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi?

+ Đoạn thơ kết bài có

ý nghĩa gì?

+ Qua bài thơ trên tác giả muốn ca ngợi điều gì?

- GV ghi nội dung lên bảng

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài

+ Tìm giọng đọc cho bài thơ?

- GV hướng dẫn HS

1 Sự gắn bó lâu đời của tre đối với người việt Nam.

-1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi

+ Chi tiết: không đứng khuất mình bóng râm

+ Hình ảnh:

Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thương nhau tre chẳng ở riêng Lưng trần phơi nắng phơi sương

Có manh áo cộc tre nhường cho con + ở đâu tre cũng xanh tươi

Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu

Rễ siêng không chịu đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù + Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thương nhau tre chẳng ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người + Tre già thân gãy cành rơi mà tre vẫn truyền cái gốc cho con Tre luôn mọc thẳng không chịu mọc cong…

2 Phẩm chất tốt đẹp của cây tre.

+ HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi

3 Nói lên sức sống lâu bền, mãnh liệt của cây tre.

* Bài thơ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực thông qua hình tượng cây tre.

- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc

- Đ1 : đọc giọng chậm rãi sâu lắng gợi suy nghĩ

Đ2,3 : giọng đọc sảng khoái

Trang 5

3’ IV.Củng cố– dặn

dò:

luyện đọc đoạn 4 trong bài.và đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm

và đọc thuộc lòng bài thơ

- GV nhận xét chung

- Cho HS nhắc lại nội dung bài

+ Nhận xét giờ học

Đ4 : ngắt nhịp ở các dấu phẩy

- HS luyện đọc theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc bài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

* Rút kinh nghiệm bổ sung :

………

Trang 6

Trang 7

Tiết: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Bước đầu nắm được mô hình cấu tạo từ ghép( có nghĩa tổng hợp, có nghĩa

phân loại), từ láy để nhận ra từ ghép và từ láy trong câu, trong bài BT1, BT2

2 Kỹ năng: Xác định được mô hình cấu tạo của từ ghép, từ láy Nắm chắc được từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại và từ láy: láy âm, láy vần, láy cả âm và vần

3 Thái độ: HS có ý thức trong học tập, yêu thích bộ môn

B Đồ dùng dạy - học:

- GV: Giáo án, sgk, một vài trang từ điển, bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết sẵn 2

bảng phân loại của bài tập 2, 3 để hs làm bài

- HS: Sách vở, đồ dùng học tập.

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1’

3’

2’

10’

9’

I.Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài

cũ :

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Nội dung :

* Bài tập 1 : So

sánh 2 từ ghép dưới

đây

* Bài 2 :

- Cho HS hát

+ Thế là từ ghép ? cho

ví dụ

+ Thế nào là từ láy ? cho ví dụ

- Trực tiếp

- Bánh trái (chỉ chung các loại bánh)

- Bánh gián (chỉ loại bánh lặn bằng bột gạo nếp, thường có nhân gián chín giòn)

+ Từ nào có nghĩa tổng hợp bao quát chung ?

+ Từ nào có nghĩa phân loại (chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của tiếng thứ nhất)

- Chia lớp làm 2 nhóm làm bảng phụ

+ Tại sao em ghép tàu hoả vào từ phân loại ?

- HS lớp hát

- Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép : xe đạp, học sinh

- Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm đầu hoặc vần giống nhau gọi là

từ láy : xinh xinh, xôn xao

- HS thảo luận nhóm 2 phút

- Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp bao quát chung

- Từ bánh gián có nghĩa phân loại

- HS thảo luận ghi vào bài

Từ ghép phân loại

Từ ghép có nghĩa tổng hợp Đường ray, xe

điện, tàu hoả, xe đạp, máy bay

Ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đống,

bờ bãi, hình dạng, màu sắc

- Vì tàu hoả chỉ phương tiện giao thông đường sắt có nhiều toa chở hàng phân biệt với tàu hoả, tàu bay

Trang 8

3’

*Bài 3 : xếp các từ

láy trong đoạn văn

vào nhóm thích

hợp :

IV Củng cố- dặn

dò :

+ Tại sao núi non lại là

từ ghép tổng hợp ?

- Cho HS nêu miệng

- GV chữa bài

+ Từ ghép có những loại nào ?cho ví dụ

+ Từ láy có những loại nào ? cho ví dụ

- Dặn về học bài và làm bài vào vở

- GV nhận xét giờ học dặn chuẩn bị bài « mở rộng vốn từ trung thực

- tự trọng »

- Vì núi non chỉ chung loại địa hình nổi lên cao so với mặt đất

- HS làm bài và nêu nối tiếp kết quả

Từ láy có hai tiếng giống nhau ở

âm đầu

từ láy có hai tiếng giống nhau ở phần vần

từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả

âm đầu và vần

nhút nhát lao xao,

lạt xạt

rào rào,

he hé

- Có hai loại : từ ghép phân loại : xe đạp ;từ ghép tổng hợp : bản làng, đường xá

- Có 3 loại : láy âm đầu : nhã nhặn, láy phần vần : lang thang , láy cả âm lẫn vần : Đu đủ,

* Rút kinh nghiệm bổ sung :

………

Trang 9

Tiết : KHOA HỌC

TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT

A Mục tiêu:

- HS biết được lý do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật cung cấp đầy đủ

chất cho cơ thể

- Nêu lợi ích của việc ăn cá : đạm của cá dễ tiêu hóa hơn đạm của gia súc, gia cầm

- HS biết ăn phối hợp các loại thức ăn cho cơ thể phát triển tốt

B

Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh hình trang 18 – 19 SGK, Phiếu học tập.

- HS: SGK, vở.

C Hoạt động dạy- học chủ yếu:

1’

3’

2’

13’

12’

3’

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

III – Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung:

* Hoạt động 1: “Trò

chơi”Thi kể tên các

món ăn chứa nhiều

đạm

* Mục tiêu: Lập ra

được danh sách tên cá

món ăn chứa nhiều

chất đạm

* Hoạt động 2:Tìm

hiểu lý do ăn phối

hợp đạm ĐV và TV

* Mục tiêu: Kể tên

một số món ăn vừa

cung cấp đạm động

vật, vừa cung cấp

đạm thực vật

+ Giải thích được vì

sao không nên chỉ ăn

đạm động vật hoặc

chỉ ăn đạm thực vật

* Kết luận:

- Cho HS lớp hát

-Tại sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

- Các thức ăn có nguồn gốc từ đâu?

- Viết đầu bài

* Tiến hành:

- Giáo viên chia lớp thành 2 đội

- Nhận xét tuyên dương

* Cách tiến hành:

+ Chỉ ra các món ăn chứa đạm động vật, đạm thực vật?

+ Tại sao chúng ta nên

ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

+ Vì sao chúng ta nên

ăn nhiều cá?

- Mỗi loại đạm có chứa nhiều chất bổ dinh

- Lớp hát đầu giờ

- Vì không có loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể

- Hầu hết các loạ thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực vật

- Nhắc lại đầu bài

- Lần lượt kể tên các món ăn:

Ví dụ: Gà rán, cá kho, đậu kho

thịt Mực xào, đậu Hà lan, muối vừng, canh cua, cá nấu, thịt luộc, nem rán

- Đội nào kể được nhiều và đúng

là thắng

- Thảo luận cả lớp:

+ Đọc lại danh sách các món ăn

- Đậu kho thịt, lẩu cá, thịt bò xào rau cải, tôm nấu bóng cang cua

- Nếu chỉ ăn đạm động vật hoặc đạm thực vật thì sẽ khônh đủ chất dinh dưỡng cho mọi hoạt động sống của cơ thể mỗi loại đạm chứa những chất bổ khác nhau

- Chúng ta nên ăn nhiều cá vì cá là loại thức ăn dễ tiêu, trong chất béo của cá có nhiều ãit béo có vai trò phòng chống bệnh xơ vữa động mạch

- Học sinh đọc mục “Bạn cần

Trang 10

3’ IV Củng cố – Dăn

dò:

dưỡng khác nhau Ăn kết hợp cả đạm động vật

và đạm thực vật sẽ giúp

cơ thể thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt hơn Trong tổng số lượng đạm cần ăn, nên

ăn từ 1/3=>1/2 đạm động vật Ngay trong nhóm đạm động vật cung nên ăn thịt vừa phải Nên ăn cá nhiều hơn, vì đạm cá dễ tiêu hoá hơn Tối thiểu mỗi tuần nên ăn 3 bữa cá

* Lưu ý: Ăn đậu phụ và

sữa đậu nành, cơ thể tăng cường đạm thực vật quý và phòng chống bệnh tim mạch, ung thư

- Em thích món ăn nào nhất vì sao?

+ Hãy kể tên một số đạm động vật và thực vật

- Nhận xét tiết học

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

biết” trong SGK

* Rút kinh nghiệm bổ sung :

………

Ngày đăng: 24/09/2021, 13:08

w