1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Tuần 21 - Thứ 5

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 133,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhaän xeùt ghi ñieåm Bài 2:Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu caàu Yêu cầu HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN và VN ở mỗi câu bằng hai màu phấn khác nhau chủ ngữ gạch bằng phấn màu đỏ; vị ng[r]

Trang 1

Thứ Năm, ngày 21 tháng 1 năm 2010

THỂ DỤC NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI : “LĂN BÓNG BẰNG TAY ”

I Mục tiêu :

-Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân Biết cách so dây, quay dây và bật nhảy mỗi khi dây đến

-Biết cách chơi: “Lăn bóng bằng tay” và tham gia chơi được

II Địa điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện: Chuẩn bị còi, 2 – 4 quả bóng, hai em một dây nhảy và sân chơi cho trò chơi

như bài 40

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định:

-GV phổ biến nội dung:

-Khởi động:

Đi đều theo 1 – 4 hàng dọc

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai

chân -GV nhắc lại cách và làm mẫu động

tác so dây, chao dây, quay dây kết hợp giải

thích từng cử động để HS nắm được

+Cách so dây

+Cách quay dây:

-GV chỉ huy cho một tổ tập làm mẫu lại.

-Cán sự điều khiển luân phiên cho các tổ

thay nhau tập,

-GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo

khu vực đã quy định

b) Trò chơi: “ Lăn bóng bằng tay ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi.

-GV cho từng tổ thực hiện trò chơi

-GV tổ chức cho hS chơi chính thức

3 Phần kết thúc:

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-GVø giao bài tập về nhà ôn động tác đi đều

-GV hô giải tán

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 phút

1 phút

1 phút

18 – 22 phút 12– 13 phút

5 – 7 phút

4 – 6 phút

2 phút

1 phút

2 phút









GV







GV

 

 GV 

 

 

 







GV

Trang 2

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I Mục tiêu:

- Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?

(ND Ghi nhớ)

-Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào ? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành,

luyện tập (mục III)

II Đồ dùng dạy học:

-Một tờ phiếu to viết 5 câu kể Ai thế nào ? ở bài 1

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS viết một đoạn kể về các bạn

trong tổ có sử dụng kiểu câu kể Ai thế nào

?

-Nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:Yêu cầu HS đọc nội dung và trả lời

câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS thảo luận, sau đó phát biểu

trước lớp

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 2:Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu

cầu

Yêu cầu HS lên bảng gạch dưới bộ phận

CN và VN ở mỗi câu bằng hai màu phấn

khác nhau (chủ ngữ gạch bằng phấn màu

đỏ; vị ngữ gạch bằng phấn màu trắng )

-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 3 :Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu

cầu đề

- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi

-Gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ, vị ngữ

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 3 :Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa

gì ?

-3 HS thực hiện viết

-Lắng nghe

-Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận cặp đôi

Các câu 1, 2, 4, 6, 7 là câu kể Ai thế nào?

1 Cảnh vật // thật im lìm

2 Sông// thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ

4 Ông Ba // trầm ngâm

6 Ông Sáu// rất sôi nổi.

7 Ông // hệt như Thần Thổ Địa của vùng này

+ Một HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Hai HS lên bảng gạch chân các câu kể

Ai thế nào? bằng phấn màu, HS dưới lớp

gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng

+ Đọc lại các câu kể :

1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

+ Lắng nghe

Một HS đọc thành tiếng

- Vị ngữ trong câu trên do tính từ, cụm tính từ, động từ và cụm động từ tạo thành

Trang 3

+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? nêu

đặc điểm tính chất, trạng thái của người,

con vật ( đồ vật , cây cối được nhân hoá )

Bài 4 :Yêu cầu HS đọc nội dung, yêu cầu

- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi

- Gọi HS phát biểu và bổ sung

+ Nhận xét , kết luận câu trả lời đúng

+ Hỏi : Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?

c Ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Nhận xét câu HS

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ

Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về lời giải đúng

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét , kết luận lời giải đúng

+ Gọi HS đọc lại các câu kể Ai thế nào ?

3 Củng cố – dặn dò:

-Trong câu kể Ai thế nào? vị ngữ do từ

loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

-Dặn HS về nhà học bài và đặt câu theo

mẫu Ai thế nào?

- Lắng nghe

2 HS đọc thành tiếng

-Tiếp nối đọc câu mình đặt

1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm theo cặp -Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu

+Cánh đại bàng// rất khoẻ.

+Mỏ đại bàng// dài và cứng.

+Đôi chân của nó// giống như cái móc hàng của cần cẩu.

+Đại bàng // rất ít bay.

1 HS đọc thành tiếng

1HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào SGK

- Nhận xét chữa bài trên bảng +Cây hoa hồng Đà Lạt rất đẹp

+Khóm hoa đồng tiền rất xanh tốt

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

TOÁN QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ ( t t ).

A/ Mục tiêu :

- Biết quy đồng mẫu số hai phân số

B/ Chuẩn bị :

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập

* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 4

-Gọi hai em lên bảng chữa bài tập số 4

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

-Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa

-Ghi bảng ví dụ phân số 7 à 5

6v 12

+ Hướng dẫn HS chỉ cần quy đồng phân số

bằng cách lấy cả tử số và mẫu số nhân

6

7

với 2 để được phân số có cùng mẫu số là 12

+ Yêu cầu 1HS lên bảng làm, lớp làm vào

nháp

+ GV ghi nhận xét

+ Gọi HS nhắc lại

c) Luyện tập:

Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi HS lên bảng làm bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

d) Củng cố - Dặn dò:

-Hãy nêu qui tắc về quy đồng mẫu số 2 phân

số trường hợp có một mẫu số của phân số

nào đó là MSC ?

-Hai học sinh sửa bài trên bảng -Hai HS khác nhận xét bài bạn

-Lắng nghe -HS nêu

+ Chọn 12 làm mẫu số chung được vì 12 chia hết cho 6 và 12 chia hết cho 12 Vì vậy có thể chọn 12 làm mẫu số chung

1 HS lên bảng thực hiện , lớp làm vào nháp

12

14 2 6

2 7 6

X X

+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng

9

6 3

3 3

2 3 2 3

2

` 9 7

X X va

20

8 2

2 10

4 10 4 20

11

` 10 4

X X va

Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

-Một HS lên bảng làm bài

84

35 7

7 12

5 12 5

84

48 12

12 7

4 7 4 12

5

` 7 4

X X X X va

24

9 3 8

3 3 8 3 24

19

` 8 3

X X va

22

14 2 11

2 7 11 7 11

7

` 22 21

X X va

100

16 4 25

4 4 25 4 100

72

` 25 4

X X va

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

Trang 5

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài -Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập

còn lại

ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI I.Mục tiêu:

-Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

-Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

-Biết cư xử lịch sự với những người chung quanh

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 1

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

+Nhắc lại phần ghi nhớ của bài

+Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về người

lao động

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Nội dung:

*Hoạt động 1:

-Thảo luận lớp: “Chuyện ở tiệm may”

(SGK/31- 32)

-GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc

truyện (rồi thảo luận theo câu hỏi 1, 2-

SGK/32

-GV kết luận:

*Hoạt động 2:

-Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/32)

Những hành vi, việc làm nào sau là đúng?

Vì sao?

-GV kết luận:

+Các hành vi, việc làm b, d là đúng

+Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai

*Hoạt động 3:

Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/33)

Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo

luận để nêu ra một số biểu hiện của phép

lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi …

-GV kết luận:

4.Củng cố - Dặn dò:

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-Các nhóm HS làm việc

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

Trang 6

-Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm

gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi

người

HS cả lớp thực hiện

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w