1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Tin 9

158 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 9,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới: TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu về các cách kết nối Internet c Một số phương thức kết  Cho HS thảo luận, tìm  Các nhóm[r]

Trang 1

– Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông.

– Biết khái niệm mạng máy tính

– Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính

10

1 Mạng máy tính là gì?

 Mạng máy tính là hệ thống

trao đổi thông tin giữa các máy

tính với nhau Một mạng máy

dữ liệu từ máy này sang máy

khác trong một thời gian ngắn

– Nhiều máy tính có thể dùng

chung dữ liệu, các thiết bị,

phần mềm hoặc tài nguyên đắt

tiền như bộ xử lí tốc độ cao,

đĩa cứng dung lượng lớn …

 Đặt vấn đề: Khi máy tính

ra đời và càng ngày làmđược nhiều việc hơn thì nhucầu trao đổi và xử lí thôngtin cũng tăng dần và việc kếtnối mạng là một tất yếu

+ Sao chép dữ liệu giữacác máy

+ Nhiều máy dùng chungthiết bị, tài nguyên, …

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương tiện truyền thông của mạng máy tính.

20

2 Phương tiện và giao thức

truyền thông của mạng máy

tính

a Phương tiện truyền thông

(media).

 Phương tiện truyền thông để

kết nối các máy tính trong

mạng gồm 2 loại:

+ Kết nối có dây (Cable): Cáp

truyền thông có thể là cáp

xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp

quang (fiber opic cable), …

Để tham gia vào mạng, máy

nhưng đều là tổ hợp của ba

kiểu cơ bản là đường thẳng,

vòng, hình sao

 Dẫn dắt vấn đề: Để chia

sẻ thông tin và sử dụng cácdịch vụ mạng các máy tínhtrong mạng phải có khảnăng kết nối vật lý với nhau

và tuân theo các qui tắctruyền thông thống nhất đểgiao tiếp được với nhau

? Nêu các kiểu kết nối

mạng máy tính mà em biết?

 Cáp quang là đường cáp

có tốc độ và thông lượngđường truyền cao nhất trongcác loại cáp

+ Có dây và không dây

+ Kết nối không dây: Phương

tiện truyền thông không dây có

thể là sóng radio, bức xạ hồng

ngoại hay sóng truyền qua vệ

tinh

Để tổ chức một mạng không

dây đơn giản cần có:

+ Điểm truy cập không dây

WAP (Wireless Access Point)

là thiết bị có chức năng kết nối

với máy tính trong mạng, kết

nối mạng không dây với mạng  Khi thiết kế mạng, việc lựa

Trang 3

có dây.

+ Mỗi máy tính tham gia

mạng không dây đều phải có vỉ

mạng không dây (Wireless

Network Card)

chọn dạng kết nối và kiểu bốtrí máy tính trong mạng phụthuộc vào điều kiện thực tế

và mục đích sử dụng Trongthực tế, mạng được thiết kếtheo kiểu hỗn hợp là chủyếu

Hoạt động 3: Tìm hiểu giao thức truyền thông trong mạng

10

b Giao thức (protocol)

 Giao thức truyền thông là bộ

các quy tắc phải tuân thủ trong

việc trao đổi thông tin trong

mạng giữa các thiết bị nhận và

truyền dữ liệu

 Giao thức được dùng phổ

biến trong các mạng, đặc biệt

là mạng toàn cầu Internet là

TCP/IP (Transmission Control

Protocol/ Internet Protocol)

 Kết nối vật lý mới cung cấpmôi trường để các máy tínhtrong mạng có thể thực hiệntruyền thông được với nhau

Để các máy tính trong mạnggiao tiếp được với nhauchúng phải sử dụng cùngmột giao thức như một ngônngữ giao tiếp chung củamạng

? Hai người nói chuyện với

nhau, làm thế nào để hiểuđược nhau?

+ Phải có ngôn ngữ

chung

Hoạt động 4: Củng cố

5 – Nhấn mạnh khái niệmmạng máy tính, lợi ích của

việc kết nối máy tính

– Phương tiện truyền thông

và giao thức truyền thôngcủa mạng máy tính

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

- Học theo TLSGK tin 9 và vở ghi

– Đọc tiếp bài “ Mạng máy tính”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 4

– Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông.

– Biết khái niệm mạng máy tính

– Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng

Kĩ năng:

– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và códây, một số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ

Thái độ:

– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet

– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: – Giáo án, tranh ảnh

– Tổ chức hoạt động theo nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: H: Nêu lợi ích của việc kết nối máy tính?

3 Giảng bài mới:

TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Phân loại mạng máy tính

25 3 Phân loại mạng:  Phân loại theo môi trường

– Mạng toàn cầu Internet: kết

nối giữa các mạng với nhau

trên phạm vi toàn cầu

Dẫn dắt vấn đề: Có nhiều

tiêu chí để phân loại mạng:

theo môi trường truyềnthông, theo góc độ phân bốđịa lý, theo chức năng

? Cần bao nhiêu máy tính

 Các nhóm thảo luận vàtrả lời

+ 2 máy trở lên + Xa bao nhiêu cũng được

Hoạt động 2: Tìm hiểu các mô hình mạng

4 Các mô hình mạng: Dẫn dắt vấn đề: Xét theo

chức năng của các máy tính

Trang 5

15 a Mô hình ngang hàng

(Peer – to – Peer).

Trong mô hình tất cả các

máy đều bình đẳng như

nhau Các máy đều có thể sử

dụng tài nguyên của máy

bằng cách điều khiển việc

phân bố tài nguyên nằm trong

 Mô hình này thích hợp vớimạng qui mô nhỏ

 Mô hình này có ưu điểm làquản lý dữ liệu tập trung,chế độ bảo mật tốt, thíchhợp với mạng trung bình vàlớn

– Các mô hình mạng: môhình ngang hàng, mô hìnhkhách chủ

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

- - Học theo TLSGK tin 9 và vở ghi

– Đọc trước bài “Mạng thông tin toàn cầu INTERNET”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 6

– Biết các cách kết nối Internet.

– Biết khái niệm địa chỉ IP

Kĩ năng:

Thái độ:

– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet

– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: – Giáo án, tranh ảnh

– Tổ chức hoạt động theo nhóm

Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

H: Phân loại mạng máy tính?

3 Giảng bài mới:

TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Giới thiệu về Internet

giao thức truyền thông

TCP/IP Internet đảm bảo cho

mọi người khả năng thâm

nhập đến nhiều nguồn thông

tin thường trực, cung cấp các

chỉ dẫn bổ ích, dịch vụ mua

bán, truyền tệp, thư tín điện tử

và nhiều khả năng khác nữa

 Internet là mạng máy tính

lớn nhất toàn cầu, nhiều

người sử dụng nhất nhưng

không có ai là chủ sở hữu của

nó Internet được tài trợ bởi

các chính phủ, các cơ quan

khoa học và đào tạo, doanh

nghiệp và hàng triệu người

Internet đảm bảo mộtphương thức giao tiếp hoàntoàn mới giữa con người vớicon người

 Cho HS đọc SGK và trìnhbày

- HS đọc SGK.

- Năm 1983 Không ai làchủ sở hữu Internet

– Tìm kiếm thông tin– Mua bán qua mạng– Giải trí, học tập– Giao tiếp trực tuyến

Trang 7

nghệ, Internet phát triển không

đường điện thoại:

– Máy tính cần được cài đặt

modem và kết nối qua đường

điện thoại

– Hợp đồng với nhà cung cấp

dịch vụ internet (ISP – Internet

Service Provider) để được

cung cấp quyền truy cập

Internet

b Sử dụng đường truyền

riêng (Leased line):

– Người dùng thuê đường

truyền riêng

– Một máy tính (gọi là máy uỷ

quyền) trong mạng LAN dùng

để kết nối Mọi yêu cầu truy

cập Internet đều được thực

hiện qua máy uỷ quyền

 Cho HS thảo luận tìm hiểucác cách kết nối Internet

độ truyền không cao

 Ưu điểm lớn nhất củacách kết nối này là tốc độđường truyền cao, phù hợpvới những nơi có nhu cầukết nối liên tục và trao đổithông tin với khối lượng lớn

 Các nhóm thảo luận vàtrình bày

- Kết nối qua đường điện

- Học theo TLSGK tin 9 và vở ghi

– Đọc tiếp bài “Mạng thông tin toàn cầu INTERNET.”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 8

– Biết các cách kết nối Internet.

– Biết khái niệm địa chỉ IP

Kĩ năng:

Thái độ:

– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet

– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng

3 Giảng bài mới:

TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Giới thiệu về các cách kết nối Internet

5 c) Một số phương thức kết nối khác.

Sử dụng đường truyền ADSL,

tốc độ truyền dữ liệu cao hơn rất

nhiều so với kết nối bằng đường

điện thoại Hiện nay đã có nhiều

Internet thuận tiện

 Cho HS thảo luận, tìmhiểu về các cách kết nốiInternet

- Em có biết gì về cách kết

nối Internet ở các dịch vụInternet?

 ADSL: đường truyền bấtđối xứng

 Các nhóm thảo luận vàtrình bày

- Sử dụng đường truyền

ADSL

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách giao tiếp giữa các máy tính trong Internet

15

3 Các máy tính trong Internet

giao tiếp với nhau bằng cách

nào

 Các máy tính trong Internet

hoạt động và trao đổi với nhau

- Cùng sử dụng bộ giao

thức truyền thôngTCP/IP

Trang 9

– TCP (Transmission Control

Protocol): giao thức truyền dữ

liệu Chức năng: chia thông tin

thành nhiều gói nhỏ và phục hồi

thông tin gốc từ các gói tin nhận

được.Thực hiện một cách tự

động việc truyền lại các gói tin

có lỗi

– Giao thức IP (Internet

Protocol): giao thức tương tác

trong mạng, chịu trách nhiệm về

địa chỉ và cho phép các gói tin

truyền qua một số mạng trước

– Thông tin truyền đi sẽ được

chia thành nhiều gói nhỏ Mỗi

gói sẽ di chuyển trong mạng một

cách độc lập và không phụ

thuộc vào gói khác

– Mỗi máy tính tham gia vào

mạng đều phải có địa chỉ duy

nhất, gọi là địa chỉ IP

Mỗi địa chỉ thể hiện một cấp tổ

chức trong mạng thường gọi là

tên miền để phần biệt (ngành

hay vị trí địa lý hay tổ chức)

Dẫn dắt vấn đề: Như

chúng ta biết, mỗi bức thưmuốn gửi đến đúng ngườinhận thì trên thư phải ghiđịa chỉ của người nhận

Cũng như vậy, để một góitin đến đúng máy nhận(máy đích) thì trong gói tin

đó phải có thông tin để xácđịnh máy đích

 Mỗi quốc gia có một địachỉ vùng gồm 2 kí tự

Ví dụ:

Au: ÚcCa: CanadaFr: PhápVn: Việt Nam

- Nêu một số địa chỉ mà

em biết?

www.tuoitre.com.vnwww.thanhnien.com.vn

- Học theo TLSGK tin 9 và vở ghi

– Đọc trước bài “Một số dịch vụ cơ bản của Internet”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 10

Trang 11

– Khái niệm hệ thống WWW, siêu văn bản.

– Trang web, trình duyệt web, website

– Trang web động, trang web tĩnh

– Truy cập và tìm kiếm thông tin trên internet

Kĩ năng:

– Sử dụng được trình duyệt web

– Thực hiện được đăng kí, gửi, nhận thư điện tử

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

H: Các máy tính trong internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?

3 Giảng bài mới:

sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu việc tổ chức thông tin trên Internet

20

1 Tổ chức và truy cập thông

tin.

a Tổ chức thông tin:

 Các thông tin trên Internet

thường được tổ chức dưới

dạng siêu văn bản

 Siêu văn bản là văn bản tích

hợp nhiều phương tiện khác

nhau như: văn bản, hình ảnh,

âm thanh, video, … và các liên

kết tới các siêu văn bản khác

 Siêu văn bản là văn bản

thường được tạo ra bằng ngôn

ngữ siêu văn bản HTML

(Hypertext Markup Language)

 Trên Internet, mỗi siêu văn

bản được gán cho một địa chỉ

truy cập gọi là trang web

…trong những ứng dụng đóphải kể đến các ứng dụngphổ biến là tổ chức và truycập thông tin, tìm kiếm thôngtin và thư điện tử

 Cho HS thảo luận, tìm hiểunhững nội dung được tìmthấy trên Internet

 Để tìm kiếm các trang webnói riêng, các tài nguyên trên

 Các nhóm thảo luận,trình bày

– văn bản– hình ảnh– âm thanh– …

Trang 12

truyền tin đặc biệt, gọi là giao

thức truyền tin siêu văn bản

HTTP (Hyper Text Transfer

Protocol)

 Trang chủ của một website là

trang web được mở ra đầu tiên

khi truy cập vào website đó

Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của

website

 Có hai loại trang web: trang

web tĩnh và trang web động

Trang web tĩnh có thể xem như

tài liệu siêu văn bản, còn trang

web động là mỗi khi có yêu

cầu từ máy người dùng, máy

chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ

liệu và tạo trang web có nội

dung theo đúng yêu cầu và gửi

về máy người dùng

Internet nói chung và đảmbảo việc truy cập đến chúng,người sử dụng hệ thốngWWW (World Wide Web )

H Cho biết tên một số

website mà em biết?

Đ

www.edu.net.vnwww.echip.com.vnwww.laodong.com.vn

Hoạt động 2: Tìm hiểu truy cập trang web

10

b Truy cập trang web

 Trình duyệt web là chương

trình giúp người dùng giao tiếp

 Có nhiều trình duyệt web

khác nhau: Internet Explorer,

Netcape Navigator, FireFox, …

là trình duyệt web

 Để truy cập đến trang webnào ta phải biết địa chỉ củatrang web đó, gõ địa chỉ vàodòng địa chỉ ( Address), nó sẽhiển thị nội dung trang webnếu tìm thấy

Hoạt động 3: Tìm hiểu việc tìm kiếm thông tin trên Internet

– Tìm kiếm theo danh mục địa

chỉ hay liên kết được các nhà

cung cấp dịch vụ đặt trên các

trang web

– Tìm kiếm nhờ các máy tìm

kiếm ( Search Engine) Máy

tìm kiếm cho phép tìm kiếm

thông tin trên Internet theo yêu

cầu của người dùng

– Để sử dụng máy tìm kiếm,

gõ địa chỉ của website tương

ứng vào ô địa chỉ của trình

Dẫn dắt vấn đề: Một nhu cầu

phổ biến là làm thế nào đểtruy cập được các trang webchứa nội dung liên quan đếnvấn đề mà mình quan tâm

 Một số website hỗ trợ máytìm kiếm, trong đó có kể đến:

www.google.com.vn + Yahoo: www.yahoo.com

Trang 13

duyệt Internet Explorer rồi

– Máy tìm kiếm

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

- Học theo TLSGK tin 9 và vở ghi

– Đọc tiếp bài: “ Một số dịch vụ cơ bản của Internet”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 14

– Biết thiết lập hộp thư điện tử.

– Biết cách bảo vệ máy tính khỏi bị nhiễm virus

Kĩ năng:

– Sử dụng được trình duyệt web

– Thực hiện được đăng kí, gửi, nhận thư điện tử

Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

H: Em hiểu thế nào là trình duyệt web?

3 Giảng bài mới:

TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu dịch vụ thư điện tử

khi gửi /nhận thư điện tử

 Mỗi hộp thư điện tử được

gắn với một địa chỉ thư điện

thư điện tử cần có nơi trung

chuyển và phân phát thư

(máy chủ), hộp thư (inbox),

địa chỉ (address) và nội dung

thư (message) Nội dung thư

sẽ được lưu trong máy chủ

Nhờ trình duyệt web hoặc

chương trình chuyên dụng,

người nhận có thể mở hộp

thư để xem và có thể tải về

 Thư điện tử là dịch vụthực hiện việc chuyển thôngtin trên Internet thông quahộp thư điện tử Sử dụngdịch vụ này ngoài nội dungthư có thể truyền kèm tệp(văn bản, âm thanh, hìnhảnh, video…)

 Ví dụ: Với địa chỉ info@123doc.org

thì minhanh là tên truy cập còn yahoo.com là địa chỉ

của máy chủ

 Dùng thư điện tử, ta có thểgửi đồng thời cho nhiềungười cùng lúc, hầu như họđều nhận được đồng thời

Trang 15

a Quyền truy cập website.

Người ta giới hạn quyền truy

cập với người dùng bằng tên

 Mã hoá dữ liệu được sử

dụng để tăng cường tính bảo

mật cho các thông điệp mà

chỉ người biết giải mã mới

 Để bảo vệ máy tính của

mình không bị nhiễm virus,

người dùng nên cài đặt một

 Nếu không được cấpquyền hoặc gõ không đúngmật khẩu thì sẽ không thểtruy cập được nội dung củawebsite đó

? Hãy cho ví dụ về quyềntruy cập?

 Trong chương I, ta đã nóiđến mã hoá thông tin thành

dữ liệu để đưa vào máytính Việc bảo mật thông tincòn được sử dụng vàonhiều mục đích khác, chẳnghạn để bảo mật thông tin

 Khi tải về từ Internet cáctệp tài liệu, âm thanh haymột chương trình tiện ích …thì tệp đó có thể đã bị nhiễmvirus

 Nêu một vài phần mềmchống virus mà em biết?

+ Ví dụ: Xem các thông

tin về tình hình học tậpcủa học sinh

chữ gốc a b c … zchữ mã

hoá

c d e … b

ví dụ: từ “bac” được mãhoá thành “dce”

Trang 16

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào quá trình làm bài tập)

H Hãy trình bày khái niệm siêu văn bản, trang web, website?

3 Giảng bài mới:

TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Củng cố các khái niệm mạng máy tính.

20 1 Hãy nêu sự giống nhau và

khác nhau của mạng LAN và

WAN?

2 Hãy trình bày sự hiểu biết

của em về các thiết bị kết nối

mạng có dây: Hub (bộ tập

trung), Bridge (cầu nối)

 Cho các nhóm thảo luận

 Nhấn mạnh đây là cáchphân loại dưới góc độ địalí

 Các nhóm thảo luận và trìnhbày

1

– Giống nhau: Kết nối cácmáy tính trong phạm vi nhấtđịnh (phân loại dưới góc độđịa lý)

– Khác nhau:

 Mạng LAN là mạng kết nốinhững máy tính ở gần nhau,khoảng cách đường truyềnkết nối các máy tính trongphạm vi vài chục mét đến vàitrăm mét  Còn mạng WAN

là mạng kết nối những máytính ở cách nhau một khoảngcách lớn và thường liên kếtgiữa các mạng LAN Khoảngcách đường truyền kết nốicác máy tính trong phạm vivài chục đến vài ngàn km

2

– Hub: là thiết bị kết nối dùngtrong mạng LAN, có chức

Trang 17

năng sao chép tín hiệu đến từmột cổng, ra tất cả các cổngcòn lại.

– Bridge: khác với Hub ở chỗkhông chuyển tín hiệu từ mộtcổng vào đến tất cả các cổng

ra mà xác định địa chỉ đích vàchuyển tín hiệu đến cổng raduy nhất về đích

Hoạt động 2: Cách sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet.

kết nối nhiều nguồn tài liệu

(văn bản, âm thanh, hình

ảnh, video, …) trong các

trang web

4 Cho phép hội thoại trực

tuyến thông qua bàn phím

5 Cho phép hội thoại trực

tuyến qua giọng nói, hình

ảnh

 Cho các nhóm thảo luận 3 Máy tìm kiếm chỉ tìm kiếm

được các thông tin mà taquan tâm với các điều kiện:– Thông tin đã được lưu trữtrên website nào đó trênmạng

– Máy tìm kiếm có quyền truycập và có khả năng truy cậptới các website đó

– Yêu cầu của người dùng đủchính xác để tìm thông tin.Máy tìm kiếm không thể tìmkiếm mọi thông tin mà taquan tâm

4 Ghép tên dịch vụ và mô tảdịch vụ như sau:

Trang 18

– Làm quen với việc sử dụng trình duyệt Internet Explorer.

– Làm quen với một số trang web để đọc thông tin và duyệt các trang web bằngcác địa chỉ liên kết

Kĩ năng:

– Bước đầu biết sử dụng trình duyệt Internet Explorer

– Biết truy cập vào một số trang web

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn khởi động trình duyệt Internet Explorer

10 1 Khởi động trình duyệt IE.Để khởi động trình duyệt web, ta

thực hiện một trong các thao tác

sau:

– Nháy đúp chuột vào biểu

tượng của IE trên màn hình

 HS theo dõi, ghi chép

Trang 19

Cửa sổ làm việc của Internet Explorer

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách truy cập trang web bằng địa chỉ

30

2 Truy cập trang web bằng

địa chỉ.

Cách 1: Khi đã biết địa chỉ của

một trang web, để truy cập trang

web đó thực hiện theo các bước

sau:

– Gõ địa chỉ trang web vào

thanh địa chỉ

– Nhấn phím Enter

Cách 2: Nháy chuột vào liên kết

trên trang web (hiện thời) để mở

trang web mới tương ứng với

liên kết này

Ngoài ra, có thể tìm một số địa

chỉ trang web trong bảng chọn

Favorites

H Em đã biết làm thế nào

để truy cập một trang web?

 Hướng dẫn HS mở mộtvài trang web như:

www.edu.net.vn , www.thanhnien.com.vn,www.vnn.vn

 Cho các nhóm tìm một sốtrang web khác về giáodục, giải trí

Đ Gõ địa chỉ trang web

– Cách truy cập trang web

Trang 20

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Tìm thêm địa chỉ các trang web về học tập

– Chuẩn bị tiếp bài : “ BTTHS1 (tt)

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 21

– Làm quen với việc sử dụng trình duyệt Internet Explorer.

– Làm quen với một số trang web để đọc thông tin và duyệt các trang web bằngcác địa chỉ liên kết

Kĩ năng:

– Bước đầu biết sử dụng trình duyệt Internet Explorer

– Biết truy cập vào một số trang web

Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách duyệt trang web

15

3 Duyệt trang web

 Nháy chuột vào nút lệnh

(Back) để quay về trang

trước đã duyệt qua

 Nháy chuột vào nút lệnh

(Forward) để đến trang tiếp

theo trong các trang đã duyệt

qua

 Nháy chuột vào các liên kết

để chuyển từ một trang web

này đến một trang web khác

 Cho HS mở một trang web,chẳng hạn: www.vnn.vn

 Hướng dẫn HS mở tiếp một

số mục trên trang chủ, mởcác trang liên kết

 Chú ý: Các liên kết thường

là những cụm từ được gạchchân hoặc được hiển thị vớimàu xanh dương Có thể dễdàng nhận biết các liên kếtbằng việc con trỏ chuột sẽchuyển thành hình bàn taykhi di chuột vào chúng

 Ví dụ: Nháy chuột vào liênkết Giáo dục của trangwww.vnn.vn thì trang web vềgiáo dục của www.vnn.vn sẽđược hiển thị

 HS theo dõi, thựchành theo sự hướngdẫn của GV

Trang 22

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lưu thông tin từ các trang web

25

4 Lưu thông tin.

Nội dung trên trang web (đoạn

văn bản, hình ảnh …) có thể

được in ra hoặc lưu vào đĩa

 Để lưu hình ảnh trên trang

web đang mở, ta thực hiện các

thao tác:

a Nháy nút phải chuột vào

hình ảnh cần lưu, một bảng

chọn được mở ra

b Nháy chuột vào mục Save

Picture As … khi đó Windows

sẽ hiển thị hộp thoại để ta lựa

chọn vị trí lưu ảnh

 Để lưu tất cả các thông tin

trên trang web hiện thời, ta

c Nháy chuột vào nút Save để

hoàn tất việc lưu trữ

 Để in thông tin trên trang web

hiện thời, ta chọn lệnh File 

Print … Khi đó Windows sẽ

hiển thị hộp thoại cho phép ta

tiến hành in

 Tải (download) tệp từ

Internet: Nháy chuột vào một

số nút liên kết để tải tệp từ máy

chủ web về (các liên kết này

thường có dạng: Download,

Click here to download,

Download now hoặc tên tệp

….)

 Ví dụ: truy cập trang webhttp://echip.com.vn, nháychuột vào liên kết “ phầnmềm miễn phí” rồi nháy vàotên một phần mềm miễn phí

– Chuẩn bị trước bài : “ BTTHS1”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 23

Tuần 6.

Tiết 11-12

Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET

Bài tập thực hành 01 (tt) THƯ ĐIỆN TỬ VÀ TÌM KIẾM THÔNG TIN

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Nắm được một số dịch vụ của Internet về thư điện tử và tìm kiếm thông tin

Kĩ năng:

– Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới

– Xem, soạn và gửi thư điện tử

– Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn đăng kí hộp thư điện tử

a2 Nháy chuột vào nút Đăng

ký ngay để mở trang web

đăng kí hộp thư mới

a3: Khai báo các thông tin cần

thiết vào mẫu đăng kí như tên

truy cập, mật khẩu, …

a4: Theo các chỉ dẫn tiếp để

hoàn thành việc đăng kí hộp

thư

 GV hướng dẫn thực hiệnviệc đăng kí hộp thư trênwebsite của Yahoo Việt Namthông qua địachỉ:

http://mail.yahoo.com.vn

 Sau khi hoàn thành đăng kíhộp thư, cần phải nhớ têntruy cập và mật khẩu để cóthể đăng nhập vào hộp thư

Hộp thư sẽ được tạo trênmáy chủ của nhà cung cấpdịch vụ

 Cho HS thực hành đăng kíhộp thư điện tử

 HS theo dõi, ghi chép

 HS thực hành theo sựhướng dẫn của GV

Trang 24

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách đăng nhập và sử dụng hộp thư

25

b Đăng nhập hộp thư:

b1: Mở lại trang chủ của

website thư điện tử

c Sử dụng hộp thư:

Có thể thực hiện những thao

tác sau:

 Đọc thư:

– Nháy chuột vào nút Hộp

thư để soạn một thư mới.

– Nháy chuột vào phần chủ đề

của thư muốn đọc

 Soạn thư và gửi thư:

– Nháy chuột vào nút Soạn

thư để soạn một thư mới.

– Gõ địa chỉ người nhận vào ô

Người nhận.

– Soạn nội dung thư

– Nháy chuột vào nút Gửi để

gửi thư

 Đóng hộp thư:

Nháy chuột vào nút Đăng xuất

để kết thúc khi không làm việc

với hộp thư nữa

 Chú ý: Có thể tải các thông

tin trong hộp thư về máy cánhân để lưu tương tự nhưlưu thông tin trên trang web

 Một số thành phần cơ bảncủa thư điện tử:

– Địa chỉ người nhận (To);

– Địa chỉ người gửi (From);

– Chủ đề (Subject);

– Ngày tháng gửi (Date);

– Nội dung thư (Main Body);

– Tệp gắn kèm(Attachments);

– Gửi một bản sao đến địachỉ khác (CC)

 Cho HS thực hành đăngnhập và sử dụng hộp thư

 HS thực hành theo sựhướng dẫn của GV

– Luyện tập thêm cách đăng kí hộp thư, đăng nhập hộp thư.

– Chuẩn bị tiếp bài : BTTHS2

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 25

Tuần 7.

Tiết 13-14.

Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET

Bài thực hành số 02(t4) THƯ ĐIỆN TỬ VÀ TÌM KIẾM THÔNG TIN

– Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới

– Xem, soạn và gửi thư điện tử

– Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin

Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm Google

10

2 Máy tìm kiếm Google.

Ta thực hiện các thao tác

sau để tìm kiếm thông tin:

a Khởi động: Mở trang web

nháy chuột vào nút Tìm

kiếm với Google

 Máy tìm kiếm sẽ đưa ra

danh sách các trang web

liên quan mà nó thu thập

được

 Trong phần này ta sẽ làmquen với việc tìm kiếm thôngtin nhờ máy tìm kiếm Google– một trong những máy tìmkiếm hàng đầu hiện nay

 Máy tìm kiếm không đưa ratất cả các website trênInternet có liên quan, chỉ đưa

ra những trang web mà nóthu thập được Vì thế, thôngthường sử dụng máy tìmkiếm của các nhà cung cấpdịch vụ có uy tín, ta sẽ nhậnđược thông tin đầy đủ và cậpnhật hơn

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách tạo khoá tìm kiếm

20

 Để máy tìm kiếm Google

chỉ đưa ra các trang web

chứa một cụm từ chính xác

 Hướng dẫn HS thực hiệntìm kiếm với 2 từ khoá khácnhau:

 Các nhóm thực hành

và trình bày kết quả

Trang 26

ta cần viết khoá tìm kiếm đó

trong nháy kép “ “

– Mùa tím hoa sim – “Màu tím hoa sim”

Cho HS nhận xét kết quả tìmkiếm

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm kiếm hình ảnh

 HS theo dõi và thựchành theo hướng dẫncủa GV

Hoạt động 4 : Tìm và diệt virus

* GV giải thích cho hs biết sự

nguy hại khi bị nhiễm virus

- GV tìm ra cài vô máy , tiến hành quyét virus trên máy - HS làm tương tự trên

máy của mình

Hoạt động 5: Củng cố

5

– Nhấn mạnh cách sử dụngmáy tìm kiếm Google

– Cho các nhóm thảo luận vàtrình bày cách thực hiện

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

Trang 27

- Ôn tập, chuẩn bị luyện tập và làm bài tập trên máy

- Xem lại tất cả các tiết thực hành đã làm

Trang 28

- Biết cách đăng kí hộp thư điện tử miễn phí

- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng kí, đọc, soạn và gửi thư điện tử.

b Giảng nôi dung bài mới

GV: Có nhiều website cung cấp

dịch vụ thư điện tử

- Em hãy ghi nhớ tên các dịch

vụ cung cấp thư điện tử

Lưu ý: cần phải điền đầy đủ và

đúng thông tin trên mục và ghi

nhớ tên đăng nhập và mật

khẩu để sử dụng hộp thư

HS www.google.com.vnwww.yahoo.com.vnwww.hotmail.com

chú ý :

quan trọng nhất là tên đăng nhập và mật khẩu

3 Nháy nút tạo tài khoản để đăng kí hộp thư miễn phí

4 Nhập các thông tin cần thiết vào mẫu đăng kí như

H39.SGK- T42

5 Nhập các kí tự trên H.40 để xác minh từ

6 Đọc các mục trong ô Điều khoản phục vụ, sau đó nháy núttôi chấp nhận, hãy tạo tài khoảncủa tôi

Khi trang web hiển thị lời chúc

Trang 29

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

mừng, quá trình đăng kí đã thành công Hộp thư đã được tạo

sẽ xuất hiện)

2 Gõ tên đăng nhập vào ô Tên người dùng và mật khẩu vào ô Mật Khẩu rồi nhần Enter Hộp thư hiện như H41 SGK

Trang 30

Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu về thư điện tử cách Đăng kí hộp thư,

Đăng nhập hộp thư và đọc thư Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục đi thực hành về

mở hộp thư điện tử đã đăng kí, đọc, soạn và gửi thư điện tử

b Giảng nội dung bài mới

thời điểm khác nhau có thể

khác nhau vì thông tin trên

internet thường xuyên được

Bài 3: Soạn và gửi thư

Để soạn và gửi thư, ta thực hiện:

1 Nháy mục soạn thư để soạn một thư mới Cửa sổ soạn thư

sẽ được mở như H.42 SGK- T43

2 Gõ địa chỉ của người nhận vào ô Tới, gõ tiêu đề thư vào ô chủ đềvà nội dung thư vào vùng trống phía dưới

3 Nháy nút Gửi để gửi thư

Hoạt động 2:Tìm hiểu gửi thư

3 Gõ nội dung trả lời thư

Bài 4: Gửi thư trả lời 1.Nháy chuột trên liên kết để

mở thư cần trả lời

2 Nháy nút Trả lời Quan sát thấy địa chỉ người gửi đưỵc tự điịn vào ô Tới

Trang 31

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

vào ô phía dướiNháy nút Gửi để gửi thư

3 Gõ nội dung trả lời thư vào ôphía dưới

Nháy nút Gửi để gửi thư

Trang 32

- Hệ thống lại các kiến thức đã học về mạng máy tính và Internet như:

Từ máy tính đến mạng máy tính, mạng thông tin toàn cầu Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, thư điện tử.

Ở các tiết học trước các em đã được tìm hiểu về Từ máy tính đến mạng máy tính,

mạng thông tin toàn cầu Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, thư điện tử Bài

học hôm nay chúng ta sẽ củng cố lại toàn bộ kiến thức đã học

b Giảng nội dung bài mới

HS nêu 2 loại

HS trả lời

HS nhắc lại K/n tr 11

Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính (7’)

- Khái niệm mạng máy tính:(Tr5 - SGK)

- Các thành phần của mạng:(Tr6 - SGK)

- Phân loại: 2 loại

- Vai trò và lợi ích của mạngmáy tính

Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet(7’)

- Khái niệm Internet ( SGK - tr18)

- Dịch vụ trên Internet

Trang 33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

? Nêu các dịch vụ trên internet

? Dịch vụ nào trên Internet

đưộc nhiều người sử dụng

? Nhắc lại cách tìm kiếm thông

tin trên Web

? Nêu các bước sử dụng máy

? ưu điểm của thư điện tử so

với thư truyền thống

? Địa chỉ thư điện tử có dạng

HS trang Web có địa chỉ

HS trả lời

HS: nhập Vietnamnet.vn

HS trả lời

HS: Truy cập máy tìmkiếm ví dụ nhập

+ Tìm kiếm thông tin

+ Thư điện tư

+ Hội thảo trực tuyến

+ Đào tạo qua mạng

+ Thương mại điện tử

Bài 3 Tìm kiếm thông tin trên Internet (7’)

+ Truy cập:Nhập địa chỉ

vào ô địa chỉ -> enter

- Tìm kiếm thông tin:

- Mở tài khoản thư điện tử:

- Địa chỉ thư điện tử có dạng:

< tên đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>

a Mạng LAN.

b Mạng WAN

Trang 34

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

B info@123doc.org

C info@123doc.org

c Củng cố luyện tập (3’)

? Qua bài này cần nắm chắc các kiến thức nào

HS nêu nội dung trọng tâm của tiết ôn tập

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’)

Ôn lại các kiến thức đã học, làm các bài tập đã ôn, chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết

**********

Trang 35

- Kiểm tra lại các kiến thức đã học vị mạng máy tính và Internet như:

Từ máy tính đến mạng máy tính, mạng thông tin toàn cầu Internet, tìm kiếm thông tin trênInternet, thư điưn tư

Câu 1: Theo em các mạng dưới đây xếp vào loại nào.

A Bốn máy tính và một máy in trong một phòng được nối với nhau bởi dây cáp mạng đểdùng chung máy in

B Máy tính ở Hà Nội kết nối với máy ở Huế để sao chép các tệp và gửi thư điện tử

C Các máy ở 3 tầng liền nhau của một tòa nhà cao tầng được nối với nhau bằng dây cápmạng để chia sẻ dữ liệu và máy in

Câu 2: Các địa chỉ nào dưới đây không phải là địa chỉ thư điện tử.

A info@123doc.org

B info@123doc.org

C WWW.docbao.com,vn

D WWW.google.com.vn

Câu 3: Mạng máy tính là gì, nêu lợi ích của mạng máy tính.

Câu 4: Internet là gì Điểm khác biệt của internet so với các mạng máy tính thông thường

khác, nêu một số dịch vụ của Internet., dịch vụ nào của Internet được nhiều người sửdụng nhất

Câu 5: Em hãy nêu các bước tìm kiếm thông tin trên Web với ứng dụng của tin học trong

Trang 36

* khái niệm Internet ( 0.5 đ)

là hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy tính ở quy mô toàn thế giới

* Điểm khác biệt của internet so với các mạng máy tính thông thường khác: (1.0đ)

Máy tính đơn lẻ hoặc mạng máy tính đều tham gia vào Internet một cách tự nguyện vàbình đẳng

* Nêu một số dịch vụ của Internet.: ( 1.5 đ)

- Tổ chức và khai thác thông tin trên Web

- Tìm kiếm thông tin trên web

- Thư điện tử,

- Hội thảo trực tuyến

- Đào tạo qua mạng

- Thương mại điện tử

* trong đó dịch vụ Tổ chức và khai thác thông tin trên Web của Internet được nhiều

người sử dụng nhất ( 0.5 đ)

Câu 5: ( 1.0 đ)

các bước tìm kiếm thông tin trên Web về ứng dụng của tin học trong nhà trường:

- Khởi động trình duyệt

- Nhập www.google.com.vn vào ô địa chỉ -> enter

- nhập từ khoá "ung dung cua tin hoc trong nha truong" v ào ô gõ từ khoá> enter

Trang 37

Biết các dạng thông tin trên trang web

Biết Phần mềm thiết kế trang web Kompozer

Biết soạn thảo trang web

b Về kĩ năng

Biết cách thiết kế trang web bằng phần mềm Kompozer

Biết soạn thảo trang web đơn giản

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách thiết kế trang web bằng phần mềm

nhưng Kompozer là phần mềm thiết kế trang web với đầy đủ các tính năng như phần

mềm thiết kế trang web chuyên nghiệp

b Giảng nội dung bài mới

Gv: yêu cầu HS nghiên

phong phú nhưng trang

web lại là tập tin siêu văn

bản đơn giản thường

được tạo ra bằng ngôn

- Thông tin dạng âm thanh

- Các đoạn phim

- Các phần mềm được nhúnghoàn toàn vào trang web

Đặc biệt, trên trang web có các liên kết

Trang 38

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Gv: yờu cầu Hs tham

khảo SGK Tương tự như

12%

70%

18%

240000 2001

9%

63%

28%

192000 2000

8%

62%

30%

103000 1999

PC VN

có hiệu

PC No Name

PC nhập ngoại

Tổng số PC tiêu thụ Năm

2 Phần mềm thiết kế trang web Kompozer (20’)

Để khởi động chương trỡnh, ta nhỏy đỳp chuột trờn biểu tượng 09/ 05/ 02 11 :06 AM Cùng nhau toả sáng 4

 Ngày nay, vẫn có những học sinh nghèo hiếu học rất cần bàn tay giúp đỡ.

 Ngày x a, Mặc Đỉnh Chi là một học trò nghèo phải bắt đóm đóm làm đèn đọc sách, miệt mài sôi kinh nấu sử rồi trở thành vị quan tài ba.

 Ngày nay, vẫn có những học sinh nghèo hiếu học rất cần bàn tay giúp đỡ.

 Ch ơng trình khuyến học “Đèn Đom Đóm” mong muốn hổ trợ cho những học sinh nghèo học giỏi trên toàn quốc.

b) Tạo, mở và lưu trang web

- Nỳt cụng cụ để tạo tệp HTLM mớicửa sổ soạn thảo hiện ra

Trang 39

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Nút công cụ đểlưu lại tệp hiện thời

- Nháy nút để đóng trang HTLM

Hs: Tham khảo SGK

và lắng nghe giáo viên

Hs: ghi bài

- Nút công cụ để mở tệp HTLM đã

có, chọn tệp HTLM trên hộp thoại vànháy nút Open

- Nút công cụ để lưu lại tệp hiệnthời

- Học thuộc các khái niệm

- Xem tiếp phần bài còn lại

**********

Trang 40

Biết các dạng thông tin trên trang web

Biết Phần mềm thiết kế trang web Kompozer

Biết soạn thảo trang web

b Về kĩ năng

Biết cách thiết kế trang web bằng phần mềm Kompozer

Biết soạn thảo trang web đơn giản

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách thiết kế trang web bằng phần mềm

nhưng Kompozer là phần mềm thiết kế trang web với đầy đủ các tính năng như phần

mềm thiết kế trang web chuyên nghiệp

b Giảng nội dung bài mới

3 Soạn thảo trang web (15’)

soạn thảo trang web như soạn thảo word

Các định dạng sau:

Ngày đăng: 24/09/2021, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w