Báo cáo thực hành công nghệ lương thực gồm các quy trình sản xuất trong phòng thí nghiệm như sản xuất gạo trắng, tinh bột khoai mì, sản xuất mì sợi, làm bánh bao, sản xuất bánh canh, kết quả và công thức tính độ ẩm.
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH LƯƠNG THỰC
THỰC PHẨM
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3SẢN XUẤT GẠO TRẮNG TỪ THÓC
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
Sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm gạo trắng quy mô phòng thí nghiệmTrình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Thóc
Thóc sótTrấu
Phân chia
Xát trắng
Tách tấm
Sấy/phơi nắngPhối trộn
Bóc vỏLàm sạchCân định lượng
Bao gói
Sản phẩm
Trang 4Bước 4: Phân chia
Dùng sàng để phân chia gạo với thóc và trấu ra khỏi nhau
Dùng máy xát để thực hiện xát trắng gạo
Bước 9: Bao gói, hoàn thiện sản phẩm
Sản phẩm được bao gói kín, bao bì được thiết kế đúng quy định, đầy đủ thông tin cần thiết về sản phẩm
Trang 5Tạp chất: tạp chất còn sót lại như cát, bụi, đất, xác côn trùng, trấu,… ảnh hưởng tới
sự đồng nhất của sản phẩm, gây khó khăn trong bảo quản, ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm
Quá trình bóc vỏ quá kĩ hoặc số lần xát trắng quá nhiều sẽ làm cho mức độ gãy vỡ của hạt gạo tăng lên, hiêu suất thu hồi thấp
Phân chia không kĩ, tách tấm không triệt để đều gây ảnh hưởng không nhỏ đến thành phẩm cuối cùng Sau khi phối trộn lượng tấm được them vào cộng với lượngtấm còn sót lại sẽ làm tăng tỉ lệ tấm trong gạo làm cho chất lượng giảm sút đáng kể
Quá trình tách ẩm bằng cách phơi nắng có thể tiết kiệm năng lượng, tận dụng nguồn năng lượng sẵn có nhưng lại phụ thuộc thời tiết và nó dễ dàng khiến cho sảnphẩm nhiễm bụi bậm, vi sinh vật, gây hư hỏng sản phẩm, giảm mức độ tinh sạch của sản phẩm Mặt khác nếu thời gian phơi nắng quá lâu, độ ẩm của sản phẩm quá thấp cũng làm giảm chất lượng của hạt gạo Ngược lại, thời gian phơi nắng quá ngắn độ ẩm của sản phẩm cao hơn yêu cầu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc
và một số vi sinh vật phát triển gây hư hỏng sản phẩm
Sản phẩm chưa đạt được khối lượng như yêu cầu là 300g mà chỉ có 192,3g vì nguyên liệu ban đầu quá lẫn nhiều tạp chất Ngoài ra do hạt gạo gãy vỡ nhiều trongquá trình xay xát dẫn đến lượng tấm nhiều, lượng gạo ít
Biện pháp khắc phục: Chọn nguyên liệu sạch hơn, chất lượng hơn Số lần xay xát gạo cần tiến hành ít lại để hạn chế gãy vỡ gạo, đồng thời điều chỉnh khe hẹp của máy xay thóc phù hợp hơn để tối thiểu lượng thóc gãy vụn
Trang 6Bài 1 SẢN XUẤT TINH BỘT KHOAI MÌ (SẮN)
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
Tính toán nguyên vật liệu, dụng cụ, thiết bị dùng để sản xuất tinh bột khoai mì.Sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm qui mô phòng thí nghiệm
Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tinh bột khoai mì
Rửa tinh bộtTinh chế tinh bột
LọcTách dịch bàoMài nhuyễnBóc vỏLàm sạchThóc
Cân định lượng
Trang 73. Các bước tiến hành
Bước 1: Cân định lượng và xử lí củ mì
m củ mì tươi = 2kg
Củ mì tươi được rửa sạch bằng nước, dùng dao bóc vỏ mì Thịt mì tươi được ngâm
10 phút trong nước sau đó vớt lên đem mài để thu thịt củ mì
Tiếp theo cho thịt củ mì vào máy xay để xay nhuyễn để tăng độ mịn
Bước 3: Tách bã
Gồm 2 giai đoạn là tách bã thô và tách bã mịn (tách triệt để tạp chất mịn ra khỏi tinh bột, tăng độ tinh khiết cho sản phẩm) Thường dùng rây để tách bã thô, phần không lọt rây gồm xơ, mảnh vụn và hạt tinh bột còn chưa tách ra hết đưa qua rây chải Dùng rây có hiệu mặt rây lớn dần để tách bã mịn Phần lọt qua rây được đem
đi lắng để tách dịch bào
Nồng độ dịch sữa: 6,50Bx
Thể tích dịch sữa: 2060 ml
Thời gian lắng: 25 phút
Khối lượng tinh bột ướt: 220g
Bước 4: Sấy/ phơi nắng tinh bột
Nhằm tách nước ra khỏi tinh bột ướt, đưa khối tinh bột về trạng thái khô để bảo quản được trong thời gian lâu hơn, dễ dàng đóng gói, vận chuyển đi xa phục vụ cho nhiều ngành sản xuất khác
Độ ẩm: 13,5%
Bước 5: Nghiền và rây
Tinh bột sau khi được phơi khô được đem đi nghiền nhuyễn và rây một lần nữa để sản phẩm được đồng đều và tinh khiết cũng như độ mịn của sản phẩm, đảm bảo không còn sót các tạp chất kích thước lớn trong sản phẩm làm giảm độ mịn của tinh bột
m tinh bột khô = 150g
Bước 6: Bao gói
Tinh bột được bao gói đúng qui cách với bao bì do nhóm tự thiết kế theo đúng qui định
Tạp chất: quá trình bóc vỏ không sạch, vỏ còn sót lại sẽ gây khó khăn cho quá trình mài, tạp chất lẫn vào sản phẩm làm giảm độ tinh khiết
Trang 8Quá trình mài và xay không kĩ sẽ làm giảm hiệu suất thu hồi tinh bột Thời gian lắng quá ngắn khiến cho một số tinh bột vẫn còn trong nước chưa kịp lắng xuống kết quả là lượng tinh bột thất thoát.
Quá trình tách dịch bào không tốt, các hợp chất polyphenol và enzyme
polyphenoloxidase còn sót lại làm cho sản phẩm bị biến màu do quá trình oxi hóa, cảm quan của sản phẩm không đạt yêu cầu
Sấy: quá nhanh hoặc quá ngắn đều ảnh hưởng xấu đến chất lượng và thời gian bảo quản tinh bột Sấy quá nhanh dẫn đến độ ẩm còn cao, sản phẩm dễ bị hư hỏng, khóbảo quản Sấy quá lâu, tinh bột quá khô dẫn đến cảm quan kém
Sản phẩm cuối cùng chỉ đạt 150g mà yêu cầu đặt ra là từ 2kg khoai mì phải sản xuất được 200g tinh bột khoai mì Nguyên nhân chủ yếu là do nhóm lựa chọn nguyên liệu còn non, hàm lượng tinh bột thấp nên thành phẩm chỉ có 150g Ngoài
ra có thể tinh bột đã thất thoát một lượng nhỏ trong quá trình sản xuất ở các công đoạn lắng, tách dịch bào, rây
Biện pháp khắc phục: Lựa chọn nguyên liệu già, hàm lượng tinh bột cao Thành thạo và thận trọng hơn trong thao tác sản xuất
Trang 9Bài 2 SẢN XUẤT MÌ SỢI (VẮT)
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
Tính toán nguyên vật liệu, dụng cụ, thiết bị sùng để sản xuất sản phẩm mì sợi
Sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm mì sợi qui mô phòng thí nghiệm
Trình bày một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mì sợi
Tạo điều kiện cho các thành phần của bột mì hút nước và trương nở
Dùng lực cơ học để chuyển khối bột mì thành những lá mỏng
Dùng lực cơ học để cắt lá bột mì thành những sợi mì
Dùng nhiệt thay đổi tính chất cơ lý của sợi mì
Yêu cầu sản phẩm:
Trạng thái: vắt mì tròn đều, không bị vỡ
Sợi mì vàng, không chập vào nhau
Mùi, vị đặc trưng cho sản phẩm
Độ ẩm: <13%
Sản phẩm phải được bao gói bằng các bao bì PE theo đúng yêu cầu
2 Sơ đồ qui trình sản xuất mì sợi
Trang 10Bột mì 85%
Bột năng 15%
Sản phẩm
Đóng góiThổi nguội
Hấp- Thổi nguội(3 – 5 phút/1000C)Sấy (Phơi khô)
Trang 11Yêu cầu của nước trộn bột:
Hóa chất phải được cân đầy đủ theo đúng tỉ lệ đã định
Dung dịch phải đồng nhất, không vón cục, không tạo màng kéo váng
Chuẩn bị bột:
Nguyên liệu chính để sản xuất mì sợi là bột mì, ngoài ra còn phối trộn với tinh bột đểgiảm giá thành sản phẩm và tăng độ dai cho sợi mì
Yêu cầu:
Sinh viên cân đúng lượng bột theo qui định
Sinh viên chọn loại bột theo đúng yêu cầu
Bước 2: Trộn bột
Trộn bột cùng với nước và gia vị
Trang 12Muối sẽ được hòa tan với một ít nước và trộn trực tiếp vào bột nhào, còn đối với bột nghệ
ta hòa với nước sau đó lược lại để tách cenlullose có trong bột nghệ Vì nếu không lượcthì cenlullose sẽ anh hưởng đến cấu trúc sợi mì làm bề mặt của sợi mì không đẹp
Nhào bột đều tay, trong thời gian khoảng 15-20 phút
Yêu cầu:
Sinh viên xác định đúng lượng nước và thời gian trộn bột
Bước 3: Quá trình cán, cắt
Quá trình cán được chia làm 2 giai đoạn:
Cán thô: Bột nhào từ thùng phân phối được đưa xuống hai cặp trực thô có đường kính300mm Vận tốc cán thô nhỏ, tạo lực nén lớn ép bột thành tấm đưa sang cán tinh Độ dàycủa bột 3mm
Cán tinh: Hệ thống cán tinh có 5 cặp trục, khoảng cách giữa hai trục của các cặp trùngcàng nhỏ dần, khi đẩy lá bột qua thì lá bột được dàn mỏng dần
Yêu cầu:
Sinh viên kiểm tra được tính chất cơ lý của lá bột
Sinh viên xác định được đúng chiều dày của lá bột theo yêu cầu
Bước 4: Hấp-thổi nguội
Vắt mì được đưa vào hấp: nhiệt độ 1000C, thời gian: 3 phút Sau đó được làm nguội.Yêu cầu:
Sinh viên kiểm tra được nhiệt độ của hơi hấp
Sinh viên xác định đúng thời gian hấp
Bước 5: Sấy mì (Phơi nắng)
Các sợi (vắt) mì được phơi khô bằng nắng mặt trời 3 ngày
Yêu cầu:
Sợi mì đạt độ ẩm đúng theo qui định
Sợi mì có màu sắc vàng đều không cháy khét
Sinh viên kiểm soát được nhiệt độ và thời gian sấy
Trang 13Bước 6: Bao gói
Cân đúng khối lượng mì đưa vào bao bì, sau đó thực hiện quá trình ghép mí
Yêu cầu:
Mối ghép mí chắc, không bị hở
Đảm bảo đúng khối lượng của sản phẩm
Nhãn ghi đúng theo qui định
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm và cách khắc phục:
Nhận xét sản phẩm: sợi mì có màu sắc vàng đẹp, không bị chập vào nhau; mùi vị đặc
trưng của sản phẩm; độ ẩm đạt yêu cầu tuy nhiên vắt mì không tròn đều và dễ vỡ Do thờigian từ lúc cán cắt đến khi hấp quá lâu làm độ ẩm của sợi mì giảm nên sau khi hấp xongkhó thao tác định hình vắt mì và sợi mì yếu dễ đứt gãy hơn
Các yếu tố ảnh hưởng:
Các sợi cenlulose có trong bột nghệ có thể ảnh hưởng đến độ mịn của bột nhào và làmcho sợi mì không được đẹp, răng cưa Ta nên trộn với nước và lọc dung dịch màu nghệtrước khi cho vào khối bột nhào
Nước là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Nếu quá nhiều nước
sẽ làm khối bột nhão gây cho sợi mì sau khi tạo sợi sẽ rất yếu, dễ dứt; nếu ít nước sẽ gâykhô khi cán bột tạo sợi có thể gây đứt, khó tạo sợi Ta cần tính toán lượng nước cho thêmvào để có độ ẩm thích hợp và cân lấy lượng nước chính xác
Nhiệt độ và thời gian hấp rất quan trọng, nếu thời gian hấp quá nhanh thì sợi mì vẫn chưakịp chín, không đạt yêu cầu; thời gian quá lâu làm sợi mì hồ hóa gây dính chồng lên nhau
Ta cần xác định đúng nhiệt độ hấp là 1000C, bắt đầu khi nước sôi trong 3 phút
Nhiệt độ sấy và thời gian sấy cũng rất quan trọng, nếu nhiệt độ cao thời gian quá lâu sẽlàm sản phẩm cháy khét; nếu không đủ nhiệt cũng như thời gian thì sản phẩm không đạtyêu cầu về độ ẩm, bảo quản không lâu Cần xác định chế độ nhiệt và thời gian sấy thíchhợp
Trang 14Bài 3 SẢN XUẤT BÁNH BAO
Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
Tính toán nguyên vật liệu, dụng cụ, thiết bị dùng để sản xuất sản phẩm bánh bao
Sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm bánh bao qui mô phòng thí nghiệm
Trình bày một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm bánh bao
1 Giới thiệu:
Bánh bao hấp là một sản phẩm quen thuộc trong đời sống hằng ngày của người dân ViệtNam Đó là một sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu chủ yếu là bột mì, cùng với cácnguyên liệu phụ khác như: đường, thịt, nấm mèo, hành tây,…
Gia vị: hành tím ,bột canh, tiêu
Bột năng: 1 muỗng cà phê
Dầu ăn 100ml
Trang 152. Sơ đồ qui trình sản xuất
Nấm mèo, hành tây, gia vị, trứng
Vê tròn Chia bột Lên men 1 Nhào Bột mì, nguyên liệu phụ
Cân định lượng
Trang 163. Các bước tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị vỏ bánh
Cân các nguyên liệu: bột bánh bao, bột năng, …
Rây bột vào khay, cho đường, bột nổi trộn đều, cho nước vào nhào trộn, nhào đến khikhối bột mịn, không dính tay là được, ủ khối bột nhào trong 60 phút
Yêu cầu:
Sinh viên tính được lượng nước nhào bột
Sinh viên thực hiện đúng thao tác nhào bột và thời gian trộn bột
Tính toán lượng nước:
Bột: 500g
W bột =13%
W sản phẩm =40%
Tính toán lượng nước
Nước cần thêm vào là 225g, nhưng do sai sót trong quá trình tính toán và chọn độ ẩm sảnphẩm nên lượng nước nhóm cho vào bột chỉ có 180g
Bước 2: Lên men (ủ bột nhào)
Khối bột sau khi nhào được đưa vào tủ ẩm theo chế độ sau: nhiệt độ 420C (kiểm soát bằngnhiệt kế); độ ẩm trong tủ là 85%; thời gian ủ 25 phút
Tỉ lệ men giống là 1%
Yêu cầu:
Sinh viên thực hiện đúng chế độ lên men
Khối bột sau khi ủ phải nở xốp, tăng thể tích
Bước 3: Chuẩn bị nhân bánh
Thịt nạc băm nhuyễn được phối trộn với các gia vị: hành, tiêu, bột canh,
Trang 17Sinh viên thực hiện đúng theo tỉ lệ phối trộn.
Nhân sau khi hấp không bị bể và các phần nhân có trọng lượng như nhau
Bước 4: Chia khối bột làm vỏ bánh
Lăn dài khối bột đã ủ, cắt 10 phần
Dùng ống cán, cán tròn đều, dày khoảng 5mm
Yêu cầu: các phần bột có hình tròn và độ dày đồng đều (5mm)
Bề mặt trên vỏ bánh có hình xếp ly xoắn đều
Bước 6: Lên men 2
Bánh sau khi định hình được đưa vào tủ ấm theo chế độ:
Nhiệt độ 420C
Độ ẩm không khí trong tủ ủ: 850C
Thời gian ủ: 15 phút
Yêu cầu:
Trang 18Sinh viên thực hiện đúng chế độ lên men.
Bánh sau khi ủ phải nở xốp, tăng thể tích
Bánh phải đảm bảo độ nở xốp, không bị chai, không bị vỡ bánh
Nhận xét sản phẩm: mùi vị đặc trưng của bánh bao; nhân nằm giữa vỏ bánh, không bị
vỡ; bánh đều nhau về trọng lượng, màu trắng sáng tuy nhiên cấu trúc bánh còn hơi khôkhông đủ xốp do bột nhào thiếu nước
Các yếu tố ảnh hưởng:
Lượng nước: nếu quá ít làm khối bột nhào khô khó tạo hình cũng như làm cho sản phẩmcuối cùng không nở xốp, mịn; nếu quá nhiều gây nhão bột nhào làm sản phẩm không đạtchất lượng Ta cần kiểm soát kỹ cũng như tính toán chính xác lượng nước cần thiết thêmvào để sản phẩm cuối cùng đạt yêu cầu về độ ẩm, chỉ tiêu cảm quan
Nhiệt độ và thời gian ủ: nhiệt độ cần thích hợp cho nấm men phát triển tạo độ xốp chokhối bột, nếu nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể gây chết hoặc ức chế hoạt động củanấm men làm khối bột không đạt yêu cầu ảnh hưởng sản phẩm Thời gian thích hợp đểnấm men đủ phát triển Kiểm soát nhiệt độ và thời gian tốt để tránh hư hỏng sản phẩm.Nhiệt độ và thời gian hấp: 1000C, khoảng 20 phút Nếu nhiệt độ quá thấp bánh bao sẽkhông chín, bị chai, hấp đủ thời gian để bánh bao chín đều nở xốp Trong quá trình hấpkhông nên để bánh bao quá gần, khít nhau làm bánh bao không chín đều
Trang 19Bài 4 SẢN XUẤT BÁNH CANH
Bánh canh là một trong những sản phẩm truyền thống của Việt Nam Ngày nay nó được
sử dung phổ biến trong cuộc sống của chúng ta
Bánh canh có thể được chế biến theo quy mô công nghiệp hoặc theo quy mô gia đình nhưng chủ yếu dựa vào nguyên tắc:
• Tạo điều kiện cho các thành phần của gạo (bột gạo) hút nước và trương nở
• Dùng nhiệt để tạo ra tính chất cơ lý cho khối bột
• Dùng phương pháp đùn hoặc cán cắt để tạo hình dáng sản phẩm
Sản phẩm Đóng gói
Trang 20• Thuyết minh quy trình:
Ta thực hiện theo hai phương pháp: ép đùn và cán-cắt
Nguyên liệu: chuẩn bị bột gạo và bột năng với độ ẩm hai loại bột này là 13%
Đối với phương pháp ép đùn: bột gạo 200g, bột năng 50g
Đối với phương pháp cán-cắt: bột gạo 200g
Nhào bột: trộn bột với nước nóng, nhằm sắp xếp lại cấu trúc hạt tinh bột nhờ yếu tố nhiệt
độ và lực cơ học cần thiết
Phương pháp: dùng tay để nhào trộn
Nhào trộn đến khi khối bột có cấu trúc đạt yêu cầu (khối bột được hồ hóa một phần và không dính tay) thì lượng nước cần dùng cho hai phương pháp như sau:
Đối với phương pháp ép đùn: 180g
Đối với phương pháp cán-cắt: 150g
Tạo hình: nhằm tạo ra hình dáng đặc trưng cho sản phẩm
Phương pháp: tạo hình theo phương pháp thủ công theo hai nguyên tắc là ép đùn và cán- cắt
Yêu cầu: sợi phải bóng và đồng đều về kích thước
Gia nhiệt và làm lạnh: nhằm ổn định cấu trúc sản phẩm
Phương pháp: gia nhiệt bằng nước sôi và làm lạnh bằng nước lạnh
Yêu cầu: sợi phải dai và đồng đều về kích thước
Bao gói: nhằm hoàn thiện và bảo quản sản phẩm
Phương pháp: dùng túi nilon, dán nhãn và máy ghép mí
Yêu cầu: cân đúng khối lượng sản phẩm cho vào bao bì (200g), mối ghép mí kín, dán nhãn đúng quy định
Thực hiện theo phương pháp ép đùn:
Ta có: mbột gạo : 200g ; mbột năng : 50g ; mnước : 180g
Độ ẩm khối bột ban đầu: 13%
Áp dụng định luật cân bằng vật chất: (200+50)13 + 180100 = (200+50+180)Wbột sau
Từ đó ta tính được độ ẩm của khối bột sau khi nhào:
Trang 21Khối lượng sản phẩm bánh canh thu được: 510g
Tỷ lệ thành phẩm thu được so với bột nguyên liệu:
Thực hiện theo phương pháp cán-cắt:
Ta có: mbột gạo : 200g; mnước : 150g
Độ ẩm khối bột ban đầu: 13%
Áp dụng định luật cân bằng vật chất: 20013 + 150100 = (200+150)Wbột sau
Từ đó ta tính được độ ẩm của khối bột sau khi nhào:
Khối lượng sản phẩm bánh canh thu được: 465g
Tỷ lệ thành phẩm thu được so với bột nguyên liệu:
Thành phần bột: nếu trong thành phần bột nhào có nhiều bột năng thì sản phẩm thu được
sẽ có độ trong cao, dai Nếu thành phần bột nhào có nhiều bột gạo thì sản phẩm thu được
sẽ có màu trắng đục (màu tinh bột) và kém dai hơn
Độ ẩm của bột: độ ẩm của bột cần phải phù hợp (dẻo, không dính tay, hồ hóa một phần)
không quá khô cũng như quá nhão nếu không sẽ gây khó khăn cho quá trình tạo hình và sản phẩn sẽ không đẹp mắt
nhiệt quá lâu thì cọng bánh canh sản phẩm sẽ bị nhớt
Đánh giá sản phẩm của nhóm:
Nhược điểm: cọng bánh canh khá nhớt do gia nhiệt lâu hơn so với yêu cầu, nhiều sợi gẫy
do cấu trúc của khối bột chưa tốt (khô) nên dẫn đến đứt gãy trong lúc ép đùn, cắt
Biện pháp khắc phục: gia nhiệt đúng chế độ, điều chỉnh độ ẩm của khối bột cho phù hợp (thêm lượng nước)