HCMKHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Ứng dụng công nghệ sinh học trong công nghiệp thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về công nghệ sản xuất sữa chua Nhóm: 4_Thứ 3_tiết 7,8 GVHD: Nguyễn Thủy Hà... Sữa c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Ứng dụng công nghệ sinh học
trong công nghiệp thực phẩm
Đề tài: Tìm hiểu về công nghệ
sản xuất sữa chua
Nhóm: 4_Thứ 3_tiết 7,8 GVHD: Nguyễn Thủy Hà
Trang 2HỒ THỊ THÙY TRANG 2006130138 SƠN THỊ THANH LAM 2005130072
Trang 3TỔNG QUAN VỀ SỮA CHUA
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
KẾT LUẬN – BÀN LUẬN – ĐỀ NGHỊ
Nội dung
Trang 4I/TỔNG QUAN VỀ SỮA CHUA
Trang 5• Là một sản phẩm được sử dung rộng rãi trên thế giới.
• Được biết đến như một thức ăn đầy dinh dưỡng và dễ hấp thu
• Có đa dạng chủng loại đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
• Có thể làm được tại nhà
1 Giới thiêêu
Trang 6• Được cho là đã xuất hiện khoảng 6000 năm TCN.
• Bắt đầu được đặt tên từ thế kỉ VIII, với nhiều tên gọi khác nhau.
• Năm 1908, lợi ích của sữa chua được nhà khoa học Nga Metchnikoff công bố trong
quyển sách “The Prolongation of Life”
2 Lịch sử sữa chua
Trang 7Sữa chua ( còn gọi là yogurt, yogout, yoghurt, ) là sản phẩm lên
Pasteur ở nhiệt độ 80-90 °C
Sữa chua đặc (yaourt) là sản phẩm lên men lactic từ sữa khi đã khử chất béo và thanh trùng vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháp
Trang 8Nguyên tắc làm sữa chua
Streptococcus themophilus làm pH giảm nhanh
Lactobaccilus bulgaricus lên men chậm tạo mùi
thơm
Sự phát triển của vi khuẩn lactic làm
pH giảm mạnh, cazein trong sữa bị
đông tụ
Sự phát triển của vi khuẩn lactic làm
pH giảm mạnh, cazein trong sữa bị
đông tụ
3 Đặc điểm, tính chất của sữa chua
Trang 9Hàm lượng các chất có trong 180 gram sữa chua bao gồm:
• Protein: ít nhất 8-10g
• Canxi: ít nhất 20% lượng canxi cần thiết hàng ngày
• Vitamin D: ít nhất 20% lượng Vitamin D cần thiết hàng ngày
•
3 Đặc điểm, tính chất của sữa chua
Trang 104 Phân loại sữa chua
Trang 11• Có nhiều phương pháp phân loại sữa chua dựa trên tính chất vật lý, hoá học, hàm lượng chất béo và cơ chất.
• Phân loại theo tính chất vật lý :
– Sữa chua dạng truyền thống “ set type”
– Sữa chua dạng khuấy “stirred type”
– Sữa chua uống “drink yoghurt”
– Sữa chua dạng lạnh đông “ frozen type”
– Sữa chua dạng cô đặc “ concentrate yoghurt”
4 Phân loại sữa chua
Trang 13• Phân loại theo hàm lượng chất béo:
– Loại full fat
– Loại bán gầy (partly skimmed yogurt )
– Loại gầy (skimmed yogurt)
4 Phân loại sữa chua
Trang 14Từ lâu sữa chua được biết đến như một nguồn bổ sung canxi, kẽm và các vi khuẩn có lợi cho đường ruột Các công dụng nổi bật của sữa chua bao gồm:
• Hỗ trợ tiêu hóa
• Giảm cholesterol
• Bổ sung canxi giúp xương và răng chắc khỏe
• Giúp làm đẹp da và bảo vệ tóc
5 Lợi ích của việc sử dụng sữa chua
Trang 156 Tổng quan về vi sinh vật
trong sữa chua
Trang 16Vi khuẩn lên men lactic thuộc họ Lactobacterium Đây là
những trực khuẩn, cầu khuẩn không tạo bào tử và hầu hết không di động, hô hấp tùy tiện Chúng có khả năng lên men nhiều loại đường đơn và đường đôi nhưng không có khả năng lên men các loại glucid phức tạp và tinh bột
Hình thái cấu tạo
6 Tổng quan về vi sinh vật trong sữa chua
Trang 17Điều kiện nuôi cấy
Vi khuẩn lên men Lactic
Pepton, acid amin hay
muối amon
Pepton, acid amin hay
muối amon Khoáng chất, vitKhoáng chất, vitaminamin pH=5,5÷6
t=15÷500C
pH=5,5÷6 t=15÷500C
6 Tổng quan về vi sinh vật trong sữa chua
Trang 18Tuy nhiên mỗi loài có nhiệt độ thích hợp khác nhau Nếu nhiệt độ lớn hơn 80oC vi khuẩn lactic bị tiêu diệt hoàn toàn.
• Streptococcus themophilus phát triển tốt ở 45 ÷500C trong môi trường có
độ pH cao
• Lactobaccilus bulgaricus phát triển tốt ở nhiệt độ 500C và sinh sản tốt ở
nhiệt độ 37÷450C nhưng trong môi trường có độ pH thấp hơn
6 Tổng quan về vi sinh vật trong sữa chua
Trang 19Tổng quan về nguyên liệu
Trang 20Nguyên liệu chính
• Sữa bò tươi
- Tổng số tế bào vi sinh vật trong sữa càng thấp càng tốt.
- Không chứa thể thực khuẩn (bacteriophage).
- Không chứa kháng sinh (penicillin, streptomycin,…)
- Không chứa các enzyme.
- Không chứa dư lượng hoá chất có nguồn gốc từ quá trình tẩy rửa
và vệ sinh dụng cụ hoặc thiết bị đựng sữa.
Trang 21Sữa có mùi đặc trưng, có vị ngọt nhẹ.
Có độ nhớt lớn hơn 2 lần so với nước
Trang 22Nguyên liệu chính
Thành phần Hàm lượng % Thành phần Hàm lượng %
Nước 85 – 89 Các chất hoạt tính sinh học Số lượng nhỏ
Chất khô 11 – 15% Vi lượng Số lượng nhỏ
Chất béo 2,9 – 5,0 Enzyme Số lượng nhỏ
Trang 23Nguyên liệu chính
• Hệ vi sinh vật:
Hệ vi sinh vật và số lượng của chúng luôn thay đổi Trong đó các vi sinh vật
có thể chia làm 2 nhóm chính: prokaryote và eukaryote
Trang 25Nguyên liệu chính
Vi khuẩn Propionic (giống Propionibacterium):
Có trong dạ cỏ và đường ruột của nhóm động vật nhai lại
Gram (+), kị khí không bắt buộc
Chuyển hoá acid propionic, acid acetic, khí CO2… làm hư hỏng chất lượng sữa, bị tiêu diệt ở 75OC sau 20 giây
Trang 26Nguyên liệu chính
• Nấm men: cơ thể đơn bào, hình cầu, oval hoặc trứng…Một số loài thường gặp
Saccharomyces cerevisiae, Kluyveromyces marxianus…thuộc nhóm kỵ khí tuỳ tiện
Chúng sử dụng đường lactose cho quá trình trao đổi chất Thường được sử dụng trong sản xuất sữa chua truyền thống.
Trang 27Nguyên liệu chính
• Nấm sợi: hình sợi, phân nhánh Hầu hết các nấm sợi thuộc nhóm hiếu khí bắt buộc,
nhiệt độ sinh trưởng tối ưu từ 200C đến 300C Một số loài nấm sợi thường nhiễm vào
sữa là: Penicillium camembertii, P roquefortii, P casei, Rhizopus stolonifer…
Trang 29Nguyên liệu phụ
Chất tạo ngọt
Bổ sung đường (glucose,saccharose…) vào sữa trong quá trình chế biến,
có thể bổ sung trực tiếp hoặc dưới dạng pureé trái cây
Đối với những sản phẩm dành cho người ăn kiêng, các nhà sản xuất sử dụng chất tạo ngọt (sweetener), thông dụng nhất là aspartame
Trang 30Nguyên liệu phụ
Chất ổn định
• Tạo trạng thái bền vững cho sữa chua
+ Không độc hại đối với sức khoẻ con người
+ Tuân theo những quy định của tổ chức có thẩm quyền
• Các chất ổn định được sử dụng phổ biến trong sản xuất sữa chua là pectin, gelatin thực phẩm, chất ổn định E142, chất ổn định E471
Trang 31Cơ sở lý thuyết quá trình lên men
Lactose được coi là nguồn năng lượng cần thiết cho vi khuẩn trao đổi chất cũng như là nguồn gốc tạo nên hàng loạt các phản ứng tổng hợp các chất
Trong sản phẩm lên men từ sữa, ba dạng lên men chính:
- Lên men rượu
- Lên men lacic (thường gặp)
- Lên men butyric
Trang 32Chương 2
Qui trình công nghệ
Trang 332.1 SƠ ĐỒ KHỐI
Trang 34Bao Bi Hương liệu
Trang 35Sữa nguyên liệu
Sữa chua có thể được sản xuất từ sữa tươi, sữa bột, sữa cô đặc, sữa hoàn nguyên hoặc sữa tái chế.
Sữa tươi sử dụng trong sản xuất yaourt phải có chất lượng tốt.
Các yêu cầu quan trọng cho nguyên liệu sữa tươi như sau:
Tổng số tế bào vi sinh vật trong sữa càng thấp càng tốt
Không chứa thể trực khuẩn.
Không chứa kháng sinh
Không chứa các enzyme
Không chứa dư lượng hoá chất có nguồn gốc từ quá trình tẩy rửa và vệ sinh dụng cụ
hoặc thiết bị đựng sữa.
Trang 36• Mục đích: hiệu chỉnh hàm lượng chất béo cho sản phẩm yaourt.
Trang 37• Tổng hàm lượng chất khô thích hợp cho quá trình lên men: 14-16%
• Sữa tươi thường có hàm lượng chất khô: 11,5-12,7%
Hiệu chỉnh hàm lượng chất khô
Trang 38• Hàm lượng chất khí hòa tan trong sữa nguyên liệu càng thấp càng tốt Khi đó, hiệu quả quá trinh đồng hóa và thanh trùng sẽ tăng Các hợp chất bay hơi có mùi khó chịu trong sữa sẽ được tách bỏ và chất lượng sản phẩm yaourt sẽ tốt hơn.
Bài khí
Trang 39• Mục đích: tránh hiện tượng tách pha của chất béo trong quá trinh lên men sữa
và làm tăng đồng nhất cho sản phẩm yaourt
• Binh thường đồng hóa được thực hiện dưới áp lực 200-250bar, nhiệt độ sữa từ 65-70oC
Đồng hóa
Trang 40• Mục đích: Tiêu diệt hoặc ức chế tối đa các hệ vi sinh vật và enzyme có trong sữa
• Ngoài ra, quá trình này còn làm biến tính sơ bộ các protein có trong sữa (đặc biệt whey protein) trong quá trình lên men, khối đông được hình thành với cấu trúc ổn định, hạn chế sự thoát huyết thanh ra khỏi cấu trúc gel khi bảo quản yaourt
Xử lí nhiệt
Trang 42• Giống vi khuẩn lactic sau khi được hoạt hóa được chứa vào bồn chứa sữa nguyên liêôu với tỉ lệ tối thiểu 0,5% và tối đa là 7%.
gia tăng nhanh đôô chua của canh trường
• Trường hợp giống được sử dụng trong 6h tiếp theo, ta chỉ cần làm lạnh canh trường về nhiêôt đôô 10-12oC Nếu thời gian bảo quản giống dài hơn 6h, nhiêôt đôô canh trường nên được duy trì ở 5oC
Cấy giống vi khuẩn lactic
Trang 44Rót sản phẩm
Các thiết bị rót sản phẩm đều làm viêôc trong điều kiêôn vô trùng để tránh nhiễm vi sinh vâôt từ môi trường bên ngoài vào sữa Hiêôn nay người ta thường sử dụng loại bao bì nhựa với khối lượng sản phẩm 200g/1 bao bì
Trang 45• Trên môi trường sữa, thời gian thế hêô của Streptococcus thermophilus và
Lactobacillus bulgaricus khoảng 20-30 phút Thông thường quá trình lên men kết
thúc sau 2,5-3h Đôô chua yaourt đạt 70-80oD.
Trang 46Làm lạnh
Mục đích:
Ổn định cấu trúc gel của sản phẩm
Làm châôm tốc đôô sinh trưởng tổng hợp acid lactic của vi khuẩn
Các bao bì chứa yaourt sẽ được đưa về phòng lạnh để đưa yaourt về nhiêôt đôô
18-20oC trong vòng 30-40 phút
Trang 48CHƯƠNG 3
Kết luận - Bàn luận - Đề nghị
Trang 49Kết luận
Ưu điểm
Quy trinh sản xuất khép kín, hiện đại
Trang 50Nhược điểm
• Đối với nhóm sản phẩm sữa chua không qua xử lý nhiệt sau quá trình lên men, hệ vi khuẩn lactic trong sữa chua có thể gây ra những biến đổi làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong quá trình bảo quản
• Sự lên men lactic trong quá trình bảo quản làm thay đổi các giá trị cảm quan như mùi, vị,… của sản phẩm
• Quá trình thủy phân protein: một số chủng vi khuẩn lactic có khả năng sinh tổng hợp hệ enzyme protease Chúng sẽ xúc tác thủy phân protein tạo các sản phẩm như: polypeptide, peptide,… Điều này có thể ảnh hưởng đến cấu trúc gel của sữa chua
Trang 51Bàn luận
Để sản xuất thực phẩm lên men với chất lượng mong muốn, chúng ta cần phải:
• Chọn được giống vi sinh vật thích hợp
• Xác định được môi trường lên men với thành phần cơ chất đầy đủ theo
tỷ lệ tối ưu
• Xác định được các điều kiện lên men thích hợp như lượng giống cấy, nhiệt độ và thời gian lên men Ngoài ra ta còn phải quan tâm đến những vấn đề khác như việc cung cấp oxi, sự khuấy trộn
Trang 52Đề nghị
• Cần tiếp tục nghiên cứu, phân lập chế phẩm vi khuẩn lactic để thu được chế phẩm lactic thuần khiết thích hợp, bổ sung vào sữa khi lên men để thúc đẩy nhanh quá trình lên men trong sản xuất sữa chua
• Nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng làm phong phú thêm sản phẩm
năng suất và chất lượng sản phẩm