Nước dầm có tác dụng tăng thêm hương vị sản phẩm và trong đó dấm có vai trònhư một chất bảo quản.. Sản phẩm đồ hộp rau dầm dấm là một mặt hàng đa dạng và phongphú trên thị trường hiện na
Trang 1BÁO CÁO tiỂU LUẬN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP THỰC PHẨM
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
SVTH: Lê Thị Kiều Hạnh 10311281
Trần Thị Trúc Hương10327831 Trần Thị Bích Liên10307671 Lang Văn Đạt 10309411 Nguyễn Văn Tâm10309521 Lớp: ĐHTP8ALT
Trang 2MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỒ HỘP RAU DẦM DẤM 4
1.1 Khái quát chung .4
1.2 Phân loại 5
2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT RAU DẦM DẤM 5
2.1 Nguyên liệu chính 5
2.1.1 Dưa bao tử 5
2.1.2 Cà chua 7
2.1.3 Ớt ngọt (ớt chuông) 10
2.1.4 Súp lơ 12
2.1.5 Su hào 14
2.2 Nguyên liệu phụ 15
2.2.1 Đường 16
2.2.2 Muối 17
2.2.3 Acid axetic (dấm) 18
2.2.4 Cà rốt 19
2.2.5 Cần tây 20
2.2.6 Thì là 21
2.2.7 Tỏi 22
2.2.8 Ớt 23
2.2.9 Tiêu 24
3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU DẦM DẤM 26
3.1 Quy trình sản xuất 26
3.2 Thuyết minh quy trình 27
3.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu chính 27
3.2.2 Chuẩn bị nguyên liệu phụ 28
3.2.3 Chuẩn bị lọ thủy tinh 29
3.2.4 Chuẩn bị dung dịch dấm 30
3.2.5 Xếp hộp 30
Trang 33.2.6 Rót nước dấm 31
3.2.7 Bài khí, ghép nắp 31
3.2.8 Thanh trùng 32
3.2.9 Làm nguội, bảo ôn 34
3.2.10 Hoàn thiện sản phẩm34
4 CÁC BIẾN ĐỔI CỦA NGUYÊN LIỆU XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾNVÀ BẢO QUẢN 35
4.1 Trong quá trình chế biến 35
4.1.1 Biến đổi về vitamin 35
4.1.2 Sự tổn thất đường, protid và muối vô cơ 37
4.1.3 Sự biến đổi màu sắc 38
4.2 Trong thời gian bảo quản .39
5 CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM RAU DẦM DẤM 41
5.1 Chỉ tiêu cảm quan 41
5.2 Chỉ tiêu hóa lý41
5.3 Chỉ tiêu vi sinh vật 41
6 MỘT SỐ MÁY MÓC - THIẾT BỊ 42
6.1 Băng chuyền dạng ống42
6.2 Máy trà dưa 42
6.3 Máy rửa .42
6.4 Thiết bị thanh trùng 43
7 MỘT SỐ SẢN PHẨM DẦM DẤM TRÊN THỊ TRƯỜNG 44
7.1 Dưa bao tử dầm dấm 44
7.2 Cà chua dầm dấm 44
7.3 Bắp cải dầm dấm 45
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Đồ hộp là một thức ăn dự trữ cho quân đội, cho nhân dân, khách du lịch, là mộtloại hàng hóa được trao đổi rộng rãi trên thị trường quốc tế Công nghệ sản xuất đồ hộpđóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và quốc phòng Nói đến đồ hộp takhông thể nào không nhắc đến đồ hộp rau dầm dấm, rau dầm dấm hay manirat là các sảnphẩm được chế biến từ rau ngâm trong nước dầm bao gồm dung dịch dấm, đường, muối
ăn và các gia vị khác
Rau quả là thực phẩm rất cần thiết trong ăn uống hàng ngày của con người, hầu hếtrau quả tươi không bảo quản được lâu Một trong những biện pháp bảo quản rau quả làchế biến Nhìn chung các dạng chế biến được tập trung thành 4 nhóm sản phẩm là: Đồhộp rau quả (trong đó có rau quả dầm dấm), rau sấy, rau quả đông lạnh và rau quả muối
Về công nghiệp chế biến với nhóm đồ hộp rau quả, các nước trên thế giới đều ápdụng công nghệ hiện đại, tự động hóa cho các sản phẩm đồ hộp rau quả, còn sản phẩm đồhộp rau quả dầm dấm thường kết hợp giữa công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm cổ truyền
Từ lâu nhân dân ta vẫn duy trì các phương pháp bảo quản, chế biến rau quả cổ truyềnnhư: phơi sấy, muối chua, chế biến rim, mứt để bảo quản các loại rau quả tươi
Nước dầm có tác dụng tăng thêm hương vị sản phẩm và trong đó dấm có vai trònhư một chất bảo quản Sản phẩm đồ hộp rau dầm dấm là một mặt hàng đa dạng và phongphú trên thị trường hiện nay như dưa bao tử dầm dấm, cà chua dầm dấm, cà pháo dầmdấm, su hào dầm dấm, hành, kiệu dầm dấm… là món rau quả rất ngon không thể thiếutrong các bữa cơm gia đình, không những thế mà cón rất thích hợp khi ăn kèm với nhiềumón như mì, món nướng, và nhiều món tây khác Vị chua ngọt, độ giòn cộng với mùithơm đặc trưng của các gia vị đem lại cho con người cảm giác ngon miệng
Trang 51 GIỚI THIỆU VỀ ĐỒ HỘP RAU DẦM DẤM
Sản phẩm đồ hộp rau dầm dấm hay còn gọi là marinat rau là sản phẩm được chếbiến từ các loại rau cùng với dấm ăn, muối, đường và các gia vị, sản phẩm được đóngtrong hộp sắt hoặc lọ thủy tinh ghép kính mí và thanh trùng Nước dấm có tác dụng làmtăng hương vị sản phẩm và trong đó dấm còn có vai trò của một chất bảo quản
Khi môi turờng có độ pH từ 4 trở xuống, các vi khuẩn gây thối như bacterium.coli, bacterium proteus, bacterium putrificus, bacillus subtilis,… bị ức chế và các nhabào của nhiếu loại vi khuẩn tuy không bị tiêu diệt nhưng cũng không phát triển được
Trong môi trường acid acetic loãng, vi khuẩn chịu acid và một số VSV hiếu khíkhác vẫn phát triển được Muối và các tinh dầu thơm có trong gia vị cũng có tác dụng sáttrùng Với nồng độ acid acetic không quá 1.8 % thì đảm bảo mùi vị sản phẩm, nhưngkhông đủ đảm bảo cho sản phẩm khỏi hỏng Vì vậy sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độthấp dưới 120C Nồng độ acid càng loãng thì nhiệt độ bảo quản càng thấp , với độ acid 0.9– 1.2 % sản phẩm phải bảo quản ở 00C, nếu nồng độ acid thấp hơn 0.9% sản phẩm cầnđược thanh trùng, vì nồng độ đó không đủ để ức chế hoạt động của VSV dù nhiệt độ bảoquản thấp
Để chế biến rau dầm dấm người ta dùng dấm (nồng độ acid acetic 3 – 5 %) điềuchế bằng cách lên men, hoặc dùng acid acetic đậm đặc đem pha loãng Dấm pha chế từacid acetic đậm đặc có mùi vị chua gắt, còn dấm được điều chế bằng phương pháp sinhhóa thì sản phẩm có hương vị thơm ngon hơn
Nguyên liệu chính dùng để chế biến đồ hộp rau dầm dấm chủ yếu là dưa chuột, càchua (xanh, chín), bắp cải, cà rốt, súp lơ, xu hào, kiệu, cà pháo, hành củ … nguyên liệuphụ và phụ gia thường dùng là cần tây, thì là, hành, tỏi, ớt, ớt cay, tiêu, đường kính, muối
ăn, dấm hoặc acid acetic
Hiện nay trên thị trường đã có một số sản phẩm rau hộp dầm dấm như dưa chuột,măng, bắp non, ớt cay, tỏi, củ kiệu
Trang 61.2 Phân loại
Dựa vào hàm lượng acid aceic trong sản phẩm người ta phân loại rau dầm dấm thànhcác dạng sau:
- Rau dầm dấm ít chua, thanh trùng: hàm lượng acid acetic là 0,4 – 0,6 %
- Rau dầm dấm chua, thanh trùng: hàm lượng acid acetic là 0,61 – 0,9%
- Rau dầm dấm chua gắt, không thanh trùng: luuợng acid acetic là 1,2 – 1,8 %
- Salad: là đồ hộp dầm dấm hỗn hợp nhiều loại rau, trong đó nguyên liệu chínhchiếm chủ yếu và có pha thêm dầu thực vật
2.1.1 Dưa bao tử
Dưa chuột bao tử còn gọi là hoàng qua, hồ qua,
ngũ qua, thích qua là một loại quả của cây dưa bao tử
thuộc họ bầu bí, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 20 – 270C,
độ ẩm thích hợp 85 - 90%, chịu hạn kém, là loại cây ngắn
ngày, thích hợp vào vụ đông hay vụ xuân Thời gian
sinh trưởng ngắn 50 - 60 ngày, năng suất cao 10 - 18
tấn/ha, kỹ thuật trồng đơn giản
Nếu trồng cây dưa trên đất 2 vụ lúa sẽ cho năng
suất cao và ổn định hơn
Thường các giống dưa để trồng dưa bao tử là các giống dưa F1 của Nhật, Mỹ, TháiLan, Hà Lan (Ninja 179, Marinda, Happy 02, Mummy 331 ) có đặc điểm sinh trưởng khỏe,năng suất cao, nhiều hoa cái (khoảng hơn 95% số hoa), qủa lớn nhanh, mỗi chùm 2 - 3 quả, 1sào Bắc Bộ (360 m2) giao hết 30 - 35 gam hạt Người ta thường dựa vào tính chất và chiều dàicủa dưa để chế biến các sản phẩm có phẩm cấp khác nhau
Thành phần giá trị dinh dưỡng của cây dưa bao tử
Giá trị dinh dưỡng trong 100 g: Đạm 0.6 g, chất béo 0.1 g, năng lượng 10 kcal, 95
g nước, đường 1.2 g, 0.8 g protit, 3 g glucit, 0.7g xenglulose, tương đương với nhiều loại
Trang 7rau tươi khác như cải sen, cải cúc, cải xoong, cải thìa… Ngoài ra trong dưa chuột còn cónhiều loại vitamin và muối khoáng cần thiết cho cơ thể như caroten 0,3 mg/100g, vitaminB1 0,03 mg/100g, vitamin B2 0,04 mg/100g, vitamin PP 0,1 mg/100g, canxi 23 mg/100g,photpho 27 mg/100g, sắt 1 mg/100g, kali (150mg/100g), phốt pho (23mg/100g), canxi(19mg/100g), natri (13mg/100g), sắt (1mg/100g), vitamin B, C, tiền vitamin A (có trong
vỏ dưa), vitamin E (có trong vỏ dưa)…
Bảng2.2: Các thông số vật lý của dưa bao tử
Theo Đông y dưa chuột vị ngọt, mát, hơi có độc có các tác dụng như thanh nhiệt, giảiđộc, lợi thủy Dùng cho các trường hợp sốt nóng, miệng khô khát nước, đau sưng họng, phù
nề
Nhờ chứa một hàm lượng nước rất cao và vị hơi đắng, dưa leo có tác dụng giảikhát mà không ai có thể phủ nhận được Chính vì thế, loại quả này thường xuyên xuấthiện trong các bữa ăn với hình thức cắt lát, chẻ miếng
Ngoài tác dụng giải khát, dưa leo còn có tác dụng lọc máu, hòa tan axit uric vàurat, lợi tiểu và gây ngủ nhẹ Do hàm lượng canxi cao nên dưa leo có tác dụng tốt đối vớitrẻ em chậm lớn và người già Người bị bệnh tim mạch, cao huyết áp, dùng loại quả nàycũng rất tốt nhờ lượng kali dồi dào
Do đặc điểm giàu kali và ít natri, dưa chuột kích thích sự lưu thông nước trong cơthể, có tác dụng lợi tiểu, hỗ trợ giải độc cho phổi, gan và dạ dày Hiện nay, các nhà khoa
Trang 8học đã phát hiện ra ở đầu xanh thẫm của quả dưa có chứa chất cucurbitacin, có thể kíchthích công năng miễn dịch của cơ thể, có tác dụng chống ung thư.
Ngoài ra, dưa leo có tác dụng rất tốt cho phái đẹp nhờ tác dụng ức chế sự chuyểnhóa đường thành mỡ, không làm tăng năng lượng cho cơ thể nhờ chứa nhiều chất xơ, giúpgiảm lượng cholesterol rất có lợi cho những người muốn giảm cân Nhiều hãng mỹ phẩmhiện nay đã sử dụng chiết xuất từ dưa leo để làm mát và tái tạo da, đặc biệt đối với da đầu
2.1.2 Cà chua
-Tên tiếng Anh: Tomato
-Tên khoa học: Lycopersium aseulentum Mill
-Thuộc họ cà: Solanaceae
Trong suốt 3 thế kỷ, cà chua được xem là quả
độc, cấm trồng ở vùng Andes xa xôi Nam Mỹ, cà chua
được người Tây Ban Nha đem về Châu Âu vào thế kỷ
16 và gọi tên trong tiếng thổ dân Mỹ Các nhà thực vật học xếp cà chua vào họ cà chungnhóm với loại cà gây độc chết người.Vì thế họ chỉ trồng làm cảnh.Cà chua được nhập vàoItalia từ thế kỉ thứ 17 và không lâu sau người ta đã đánh giá đúng ưu điểm của nó NgườiItalia gọi cà chua là “Pomidoro” có nghĩa là quả táo vàng
Cuối thế kỉ 18, cà chua được đưa vào nước Nga Chỉ đến đầu thế kỉ 20 cà chua mớiđược trồng nhiều trên khắp thế giới Cũng vào đầu thế kỉ 20 cà chua mới được ngườiPháp di thực vào Việt Nam
Cây cà chua có nguồn gốc từ Châu Mỹ Theo nghiên cứu của Decandole (1884),Miulereo(1940), Jenkin(1948) thì cà chua trồng hiện nay có nguồn gốc từ Peru, Ecuado,Bolivia, quần đảo tây An Độ, Philipin
Theo Decandole, Var.Cerasiforme là nguồn gốc tổ tiên của cà chua trồng, biếnchủng này phổ biến ở dạng dại (Peru,Mexico).Schiemahn dựa vào cơ sở nghiên cứu ditruyền đã xác định Var.racemigerum có quan hệ mật thiết với cà chua trồng và cho rằng
nó là tổ tiên của cà chua trồng.Ngày nay việc trồng cà chua rất phổ biến.Ở Châu Á , càchua phổ biến ở Trung Quốc và các nước Đông Nam Á(vào thế kỉ 17), và càng trở thành
Trang 9một loại rau quả quan trọng nhất ở tất cả các nước trên thế giới và ngày càng được quýtrọng Ở Việt Nam, cà chua được trồng khắp các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và ở một số vùngcao.
Trên khắp thế giới, ngày nay người ta đang trồng hàng trăm loại cà chua khác nhau Cóloại quả chỉ nặng 25 g nhưng có loại quả nặng tới 220 g, có loại quả đỏ da cam, có loại quảvàng , loại quả đỏ hồng rực rỡ với nhiều hình dạng khác nhau tròn, thon, dài, dẹt…cà chua cóchất lượng tốt thể hiện ở kích thước vừa phải, thành quả dày , ít hạt, độ khô cao 6-8%.Dựa vàogiá trị sử dụng và dạng quả,có thể chia cà chua làm 3 nhóm giống:
Cà chua hồng: Là loại cà chua được trồng phổ biến hiện nay Quả có hình dạng nhưquả hồng, không có múi hoặc có múi Chất lượng ăn tươi, chế biến cũng như nấunướng cao do thịt quả đặc, nhiều hột, lượng đường cao Phần lớn trong nhóm này làcác giống được lai tạo, chọn lọc trong nước và một số giống nhập nội
Cà chua múi: Quả to, nhiều ngăn rõ rệt, tạo thành múi Phần lớn các giống cà chuathuộc loại này thuộc dạng sinh trưởng vô hạn, có thời gian sinh trưởng dài, năng suất
và khả năng chống chịu khá nhưng chất lượng quả kém so với cà chua hồng
Cà chua nhỏ: Các giống ở địa phương thường được gọi là cà chua bi Gặp rãi rác ở cácvùng núi cao và quen biển miền trung Chúng có lượng acid khá cao, hạt nhiều nhưngkhả năng chống chịu khá nên được làm vật liệu tạo giống
Thành phần giá trị dinh dưỡng của cà chua
Cà chua là một loại quả được sử dụng rất nhiều trong việc chế biến các món ăn vì nó cógiá trị dinh dưỡng cao, nhiều khoáng chất và vitamin
*Hàm lượng sinh tố:
Khi cà chua chín màu đỏ tươi của cà chua cho thấy hàm lượng vitamin A thiênnhiên trong cà chua cao, trung bình 100g cà chua chín tươi sẽ đáp ứng được 13% nhu cầuhàng ngày về vitamin A, B6, C Ngoài ra, còn có vitamin B1, B2
*Chất bổ dưỡng:
Trang 10Trong 100g phần ăn được chứa nước 94g, chất đạm 1g, chất béo 0.2g, chất bột là3.6g Giá trị năng lượng tương đương 80 KJ/100g.
Về hóa học, lycopen thuộc loại carotenoid, có khả năng chống oxy hóa mạnh, so với -Caroten nó mạnh gấp 2 lần và gấp 100 lần so với vitamin E Thường trong cơ thể chúng ta tồn tại một chất chống oxy hóa nhằm ngăn cản sự hình thành các gốc tự do, tạo thành một ngưỡng cân bằng rất mong manh Lycopen hoat động như một chất chống oxy hóa cực mạnh trong cơ thể, chống lại những tác hại của các gốc tự do, khôi phục những tế bào bị tổn hại, tiêu diệt những phần tử thoái hóa.Kiềm chế quá trình oxy hóa của ADN…Qua đó lycopen có tác dụng trong một số bệnh: ung thư, lão hóa, nhồi máu cơ tim…
Thành Phần Hàm LượngTinh bột < 0.1%
Trang 11Ớt ngọt có tên khoa học là Capsicum
annuum L, tên tiếng anh là Sweet pepper, thường
được trồng nhiều ở châu Âu, châu Mỹ Ớt ngọt có hơn 75 giống với hơn 2000 loài Chúng
có sự khác nhau về kích thước và hình dạng lá của các cây này Cây ớt ngọt có nguồn gốc
từ Mêxicô và các vùng ngoại ô nước Mỹ Sau năm 1493 hạt giống được mang đến Nhật
và từ đó lan rộng ra các nước châu Âu và châu Á khác Ớt ngọt được biết đến như mộtloại rau chứ không phải là gia vị như ớt cay
Ớt ngọt rất phổ biến ở Nhật và được gọi là pimientos Để mô tả màu sắc và vị ngọtcủa ớt đỏ ở một số vùng như Scandinavia, Hungary và Indonisia gọi ớt ngọt là Paprika Ở
Ấn Độ, Malaysia và Australia thì gọi là capsicum Ở một số vùng thuộc nước Mỹ nhưNam Ohio, Indiana, Bắc Kentuky thì gọi là Mangoes Ở Nga thì thường gọi ớt ngọt làBolgarskiy perets có nghĩa là ớt Bulgarien Còn ở Việt Nam, vài năm gần đây mới cógiống ớt này du nhập vào vùng Đà Lạt và được gọi là ớt ngọt, ớt Đà Lạt hay đôi khi gọi
là ớt chuông hoặc ớt tây
Thành phần giá trị dinh dưỡng của ớt ngọt
Ớt ngọt hay ớt Đà Lạt là một loại rau nhiều vitamin cần thiết cho bữa ăn gia đình
Nó không có vị cay gắt như ớt cay, quả to, màu sắc sặc sỡ Ớt ngọt có 3 màu chủ yếuxanh, vàng và đỏ, là loại rau có hàm lượng vitamin C kỷ lục và cũng rất giàu vitamin A.Trong ớt màu xanh còn chứa các chất khác như protid, đường, canxi, photpho, sắt,vitamin B1, vitamin B2…
Trang 12Ớt ngọt cũng là loại thực phẩm được những người ăn kiêng lựa chọn vì đây là loạirau giàu chất xơ, mà không làm dư thừa lượng calo hấp thụ vào cơ thể
Thành phần dinh dưỡng của ớt ngọt trong 100g phần ăn được được thể hiện ở bảngsau;
Bảng 2.4: Thành phần dinh dưỡng của ớt ngọt trong 100g phần ăn
Khi nấu chín ớt ngọt có thể làm mất đi 60% hàm lượng vitamin C nhưng chỉ cần
ăn 200g ớt ngọt thì cũng cung cấp tới 200mg vitamin C, đủ lượng vitamin C cho cả ngày
Ngoài ra, ớt ngọt còn là một loại rau có tác dụng phòng tránh ung thư và các bệnhtim mạch do ớt có chứa nhiều chất liuteolin Ớt màu xanh còn có tác dụng tốt đối vớinhững người mắc bệnh béo phì trong việc ngăn chặn các rối loạn tiêu hoá, làm giảm nguy
cơ tiểu đường Dùng ớt ngọt như một loại sinh tố có tác dụng rất tốt trong việc kích thíchtuyến dịch vị, gia tăng bài tiết, tăng cường tiêu hoá Uống sinh tố ớt ngọt hằng ngày có thể
Trang 13kích thích tim đập nhanh, tăng tuần hoàn máu…Ớt ngọt cũng là một loại ớt với tính nóng,
vị nồng, có tác dụng tán hàn, trị đau bụng do lạnh, nôn ói tả lỵ
Theo những nghiên cứu mới nhất thì ớt ngọt còn có tác dụng tăng cường trí nhớ,tăng tính đàn hồi của các mạch máu não
Cả 3 màu của ớt ngọt đều có tác dụng làm da mịn màng, chống lão hoá da hữuhiệu Các loại ớt màu đỏ có chứa nhiều β – caroten giúp da chống lại sự tấn công của cácgốc tự do, ngăn ngừa quá trình lão hoá da Ớt vàng và ớt xanh giúp bảo vệ màng collagen
Súp lơ, hay su lơ, bắp su lơ, hoa lơ (tiếng Pháp:
Chou-fleur), cải hoa, cải bông trắng, là một loại cải ăn được, thuộc
loài Brassica oleracea, họ Cải, mọc quanh năm, gieo giống bằng
hạt Phần sử dụng làm thực phẩm của súp lơ là toàn bộ phần hoa
chưa nở, phần này rất mềm, xốp nên không chịu được mưa nắng
Phần lá và thân thường chỉ được sử dụng làm thức ăn cho gia súc
Súp lơ có phần lá rất phát triển, nhưng bộ rễ lại phát triển kém thường ăn nông (ởlớp đất 10 - 15 cm) và ít lan rộng, vì thế tính chịu hạn, chịu nước kém Cây thân thảo, cóthể sống 2 năm, ưa đất ẩm, nhiều mùn yêu cầu về dinh dưỡng khá cao, cây thích ánh sángnhẹ, chịu được lạnh; nhiệt độ thích hợp nhất cho sinh trưởng và phát triển là 15-18oC, từ
25oC trở lên cây mọc kém, chậm, mau hóa già, cho hoa bé và dễ nở Tuy nhiên, ở giai đoạnđang ra hoa nếu gặp phải nhiệt độ dưới 10oC hoa cũng bị bé, phẩm chất kém
Ở Việt Nam, các vùng trồng súp lơ phổ biến là miền có khí hậu lạnh như miền Bắcvào mùa Đông hay các vùng núi cao như Tây Nguyên, nhất là vùng Đà Lạt Lâm Đồng
Trang 14Có hai loại phổ biến là:
trên mặt lá có lớp phấn trắng, mỏng, ngù hoa trắng, gạo nhỏ, mặt mịn, mỏng, ăn ngon,trọng lượng hoa phần sử dụng làm thực phẩm từ 1- 2kg
phần sử dụng làm thực phẩm từ 1,5 - 3 kg, màu trắng ngà (trắng sữa) lá mỏng và bầu, hơinghiêng về một phía, nõn tía
Súp lơ có chứa các thành phần như: protein 3,5%; gluxit 4,9%; và nhiều khoángchất, vitamin như: can-xi (26 mg%); phốtpho (51 mg%); sắt (1,4 mg%); natri (20 mg%);kali (349 mg%); betacaroten (40 mg%); vitamin B1 (0,11 mg%), vitamin C (70 mg%)…Súp lơ có hai loại trắng và xanh Loại xanh thường giòn và dai hơn nên có cảm giác ngonhơn, cũng rất tốt cho sức khỏe - giúp ngăn ngừa được nhiều căn bệnh như: tim mạch, ungthư tuyến tiền liệt, bàng quang, viêm loét dạ dày
Người ta có thể dùng súp lơ để là món luộc ăn như rau nhưng thông dụng nhất làcác món hầm, súp hoặc ăn sống hay ngâm dấm Ở Việt Nam, súp lơ thường được dùng chocác món xào, canh
Súp lơ là một trong những loại thực phẩm rau xanh phòng ngừa ung thư tốt nhất vìrất giàu những chất thuốc loại glucosinolates có tác dụng chống ung thư, kích hoạt nhữngenzyme có khả năng trung hòa các chất gây ung thư trong thực phẩm để tiêu diệt các tếbào bất thường Ngăn ngừa ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang (dùng súp lơ mỗituần 1 lần, nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt xâm lấn giảm 52%; và làm chậm sự phát triểncủa ung thư bàng quang 44%) Khi không nấu chín, súp lơ chứa một lượng nhỏ chất cókhả năng bảo vệ AND trước sự tấn công của các enzyme oxy hóa - tác nhân gây ung thư
Với những người có bệnh dạ dày, bị loét hành tá tràng có thể dùng súp lơ tươi rửasạch, xay (hay ép) lấy nước Dùng 200-300 ml nước này trước bữa ăn, dùng 2 lần/ngày, vàmỗi đợt trị liệu khoảng 10 ngày như thế Với những người suy nhược thần kinh thì trong
Trang 15bữa ăn của mình, nên dùng món cháo nấu từ súp lơ (cắt nhỏ) với gạo nếp Với người cóhuyết áp cao, thì dùng súp lơ, đường trắng, giấm ăn (vừa đủ), làm cải bắp dầm để dành ăn.
Súp lơ xanh còn có công dụng giúp cơ thể lâu lão hóa và tăng cường hệ miễn dịch
ở người già Nguyên tố vi lượng sắt và can-xi trong súp lơ xanh giúp các bé phát triển khỏemạnh trong những năm đầu Lượng vitamin C dồi dào giúp cơ thể bé hấp thu các dưỡngchất tốt hơn Súp lơ xanh có đặc tính chống dị ứng, giảm thiểu nguy cơ trẻ mắc bệnh hensuyễn Hàm lượng a-xít folic trong súp lơ xanh rất cao, giảm thiểu nguy cơ mắc dị tật bẩmsinh của thai nhi
Nhưng cần biết, nếu chế biến súp lơ xanh ở nhiệt độ cao thì nhiều thành phầnvitamin, đặc biệt là nhóm chất ngăn ngừa ung thư sẽ bị giảm, hoặc mất hết tác dụng
2.1.5 Su hào
Nguồn gốc: Su hào - Brassica caulorapa (DC.)
(B oleracea L var caulorapa DC.) thuộc họ
Cải - Brassicaceae.
Mô tả: Cây thảo có thân phình thành củ hình
cầu hay hình hơi dẹp, màu xanh nhạt hoặc xanh
tía, cách mặt đất vài cm, cho ta một khối nạc và
mềm Lá có phiến hình trứng, trơn, phẳng, màu
lục đậm, có mép lượn sóng, xẻ thuỳ ở phần gốc;
cuống lá dài Cụm hoa chùm ở ngọn thân, thường chỉ xuất hiện vào năm thứ hai.Quả có mỏ rất ngắn, chứa nhiều hạt nhỏ, có góc cạnh
Bộ phận dùng: Thân củ, lá, hạt - Caulis, Folium et Semen Brassicae Caulorapae.
Nơi sống và thu hái: Có nguồn gốc từ vùng biển Địa Trung Hải được trồng khắp
các nước châu Âu và các nước ôn đới trên thế giới, lấy củ làm rau ăn
Ở nước ta, Su hào được nhập trồng cuối thế kỷ 19 Hiện nay được trồng nhiều ởcác tỉnh phía Bắc trong mùa đông dùng làm rau ăn Cây ưa nhiệt độ 12-22oC Người tatrồng thành 3 vụ: vụ sớm gieo tháng 8, cấy trồng tháng 9, thu hoạch tháng 11; vụ chínhgieo tháng 9, cấy tháng 10-12, thu hoạch tháng 1-2, vụ muộn gieo từ tháng 12 đến tháng 1năm sau, trồng tháng 1-2, thu hoạch tháng 3-4 Trong củ Su hào có các bó mạch hoá gỗ
Trang 16nhanh chóng nên phải thu hoạch đúng lúc, nếu không thì củ sẽ lắm xơ, ăn không ngon Cónhiều giống khác nhau phân biệt bởi kích thước, hình dạng và màu sắc của củ.
Thành phần hoá học: Người ta đã xác định được thành phần dinh dưỡng của Su
hào theo tỷ lệ %: Lá chứa nước 82,6; protid 1,9, lipid 0,9, xơ 2,2, dẫn xuất khôngprotein 10,1, tro 2,3 Củ chứa nước 88-90,7, protid 2-2,8, glucid 6,3, lipid 0,1, xơ1,6, dẫn xuất không protein 4, tro 1,5 và theo mg% có calcium 48, phosphor 50 vàvitamin C 40
Tính vị, tác dụng: Su hào có vị ngọt, cay, tính mát; vỏ củ có tác dụng hoá đàm;
thân củ có tác dụng tiêu viêm, giảm đau Lá và hạt có tác dụng tiêu thực
xương, hoặc dùng củ non thái nhỏ làm nộm, hoặc phơi tái làm dưa món, muối dưa.Cũng dùng như Cải bắp để chữa bệnh viêm loét hành tá tràng bằng
Ngoài nguyên liệu chính là dưa bao tử, cà chua, ớt ngọt ta có cho thêm các nguyênliệu phụ như tỏi, thì là, ớt… Ngoài mục đích làm tăng thêm hương vị cho sản phẩm đồhộp, các chất này còn đóng vai trò là chất sát trùng thực vật (phitonxit) Các chất này cóảnh hưởng đến thời gian tiêu diệt vi sinh vật, đóng vai trò quan trọng thứ 2 sau pH Theonghiên cứu của A Rogatrov, khi cho thêm các phitonxit này vào đồ hộp thì chế độ thanhtrùng giảm xuống rất nhiều
- Đường còn có tác dụng bảo vệ vi sinh vật khi đun nóng giúp bảo vệ các vi sinh vậtcần thiết cho sự lên men nguyên nhân là do trong dịch đường, tế bào vi sinh vật bịmất nước do thẩm thấu, hàm lượng nước tự do thấp làm sự truyền nhiệt từ môi
Trang 17trường vào vi sinh vật khó khăn Nhờ đó mà tế bào vi sinh vật bền vững khi đunnóng giúp cho quá trình lên men được triệt để hơn.
- Đường còn kết hợp với muối làm tăng áp suất thẩm thấu, liên kết với nước bằng liênkết hydro, biến nước tự do thành nước liên kết góp phần làm giảm hoạt tính của nước,
ức chế ,kìm hãm hoạt động của một số vi sinh vật khi bảo quản
- Các loại đường khi sử dụng phải khô, tinh thể đồng nhất và phải tan hoàn toàn trongnước
Chỉ tiêu Đơn vị tính Đường tinh
luyện
Đường kínhtrắng
Đường vàngtinh khiếtHàmlượng
đường
Saccharose
Hàm lượng
Tro dẫn điện % khối lượng ≤ 0,015 ≤ 0,04 ≤ 0,25
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn chất lượng của đường (TCVN (1695 – 87))
2.2.2 Muối
Trang 18Thành phần hoá học chính của muối là NaCl với độ tinh khiết khoảng > 97% đượccho vào sản phẩm với các mục đích sau:
- Tạo ra vị mặn đặc biệt cho thực phẩm
- Tăng mùi vị của món ăn
- Ngăn sự lên men của thực phẩm quá mức làm thay đổi hóa chất, hương vị, hìnhdạng, vẻ ngoài của món ăn
- Nồng độ muối thấp có tác dụng làm tế bào vi sinh vật mất nước do thẩm thấu do
đó có tác dụng bảo vệ vi sinh vật khi đun nóng, còn ở nồng độ cao lại có tác dụngsát trùng làm vi sinh vật bị tiêu diệt nhanh hơn nguyên nhân là do khi nồng độmuối cao, bắt đầu xảy ra hiện tượng điện ly làm cho protid của màng nguyên sinhchất của vi sinh vật bị đông tụ, biến tính nên thời gian tiêu diệt vi sinh vật giảm.Không chỉ đối với sản phẩm “ dưa bao tử dầm dấm mà còn trong đa số thực phẩmhàm lượng muối thường ở khoảng 2 – 2,5%
Bảng 2.6: Tiêu chuẩn chất lương của muối (TCVN (3973-1984))
2.2.3 Acid axetic (dấm)
Dấm là một chất lỏng có vị chua, cấu tạo từ sự lên men của ethanol Từ xưa, dấm
đã là một thành tố quan trọng và được sử dụng nhiều trong các nền ẩm thực châu Á, châuÂu
Thành phần chủ yếu là acid acetic nên được cho vào với mục đích chính là ức chế
và tiêu diệt vi khuẩn, bảo quản thực phẩm được lâu, khử các mùi không mong muốn trongquá trình sản xuất Đồng thời khi cho vào không chỉ làm cho món ăn thêm ngon mà còn
thuần khiết không có vị lạ
Hàm lượng NaCl theo %khối lượng khô >97%
Hàm lượng chất không tan trong nước tính
theo %khối lượng chất khô
<25%
Trang 19giữ được canxi, các vitamin được ổn định, không bị phân hủy do nhiệt nên các thành phầndinh dưỡng trong thực phẩm vẫn giữ nguyên.
Ngoài ra, trong thành phần của giấm còn có một số acid hữu cơ như acid lactic,acid malic, acid citric… nên có thể phòng trị một số bệnh hiệu quả như viêm gan, xơ gan,bệnh hô hấp, bệnh đường ruột, giúp tiêu hóa tốt Giấm còn có tác dụng tăng tính đàn hồi,chậm lại thời kỳ lão hóa của da nâng cao sức đề kháng của cơ thể
Acid axetic dùng cho thực phẩm phải > 90%
Phân loại dấm: Dấm thường được phân loại bằng nguyên liệu và màu sắc
- Dấm gạo: Dấm gạo được làm từ rượu gạo hay rượu nếp Loại dấm nầy được dùng
rộng rãi ở các nước châu Á như Hàn quốc, Nhật bản, Trung quốc và Việt nam.Dấm gạo có thể có màu trong suốt, vàng nhạt, đỏ hay đen
Dấm trắng có màu trong suốt đến vàng nhạt thường được làm từ rượu gạo Đây
là loại thông dụng nhất, được dùng ở hầu hết các nước châu Á Nó có nồng độacid acetic cao nhất trong các loại nấm gạo
Dấm đỏ được làm từ gạo Hồng do có mùi vị đặt trưng nhưng ít chua hơn dấmtrắng Loại dấm nầy được sản xuất ở Trung quốc nên được đồng bào ta gọi làdấm Tiều hay dấm Tàu Ở Việt nam, dấm đỏ là một loại gia vị không thể thiếutrong những tiệm mì do người Việt gốc Hoa làm chủ
Dấm đen được làm từ gạo nếp than ít chua hơn cả dấm đỏ, nhưng có mùi vịnồng hơn Loại dấm được dùng phổ biến ở miền nam Trung quốc để ướp thức
ăn và làm nước chấm
- Dấm táo: Dấm táo được làm từ nước táo cho lên men thành rượu, sau đó thành
dấm Dấm thường có màu vàng nhạt Kinh nghiệm dân gian ở Mỹ cho rằng dấmtáo có khả năng trị được bá bệnh, tuy nhiên chưa có bằng chứng khoa học nào xácđịnh được điều nầy
- Dấm nho: Dấm nho được làm từ rượu vang (rượu nho) Loại dấm nầy có màu
vàng nhạt hay đỏ, tùy thuộc vào màu sắc của rượu vang Loại dấm nầy được phổbiến ở vùng Địa Trung Hải, nơi sản xuất nhiều rượu vang
Công dụng:
Trang 20- Dấm được dùng nhiều trong ẩm thực Dấm được gia vào thức ăn, nước chấm đểtạo vị chua Dấm còn được dùng để muối chua rau quả nhằm để tồn trữ được lâuhơn Ngoài ra, tính sát trùng nhẹ của dấm được sử dụng trong việc tẩy rửa.
- Ngoài ra, dấm cũng được dùng nhiều trong y học: Dấm được dùng để làm giảmđau những vết bỏng hay vết rộp do tiếp xúc với nắng Một số người uống dấm đểgiảm cân
2.2.4 Cà rốt
Cà rốt (Daucus carota subsp sativus) là một
loại cây có củ, thường có màu vàng cam, đỏ, vàng,
trắng hay tía Phần ăn được của cà rốt là củ mà thực
chất là rễ cái của nó, chứa nhiều tiền tố của vitamin
A tốt cho mắt
Trong tự nhiên, nó là loại cây sống hai năm,
phát triển chủ yếu trong mùa xuân và mùa hè sau đó tích lũy một lượng lớn đường trong
rễ cái để tích trữ năng lượng để ra hoa trong năm thứ hai
Nhờ có màu sắc đẹp và chứa một lượng lớn carotene, protid, lipid, glucid, các chất
xơ, các nguyên tố vi lượng và các vitamin như vitamin E và vitamin A nên ngoài tăng giátrị cảm quan cho sản phẩm, cà rốt còn cung cấp những chất dinh dưỡng cần thiết chongười tiêu dùng
Nhờ có các thành phần đã nói ở trên thì không những bồi bổ cơ thể mà còn có khảnăng chữa bệnh tuyệt vời như tăng cường sức đề kháng cho các niêm mạc, nâng cao khảnăng miễn dịch, kháng khuẩn, giải độc và giúp cho cơ thể trở nên khoẻ mạnh
Vitamin A của cà rốt thúc đẩy sự tạo máu, kích thích quá trình tuần hoàn máu.Trong khi đó, vitamin E của loại củ này thì lại có chức năng giữ nhiệt và tăng cường sứcsống cho các tế bào Hai thành phần này hội tụ trong củ cà rốt, giúp cho cà rốt có khảnăng làm sạch dịch máu, và vận chuyển khí ôxy đến các tế bào trong cơ thể Nhờ đó, càrốt trở thành loại củ chữa được bách bệnh, từ thiếu máu đến huyết áp thấp, từ chứng sợlạnh, thở gấp đến bệnh tim…
2.2.5 Cần tây
Trang 21Cần tây có danh pháp khoa học Apium
graveolens, là một loài cây thuộc họ Hoa tán Cây
cao, có tuổi thọ gần 2 năm, thân mọc thẳng đứng, cao
tới 1,5 m, nhưng có nhiều rãnh dọc, chia nhiều cành
mọc đứng Lá ở gốc có cuống, hình thuôn hay 3
cạnh, dạng mắt chim, lá giữa và lá ngọn không có
cuống, chia 3 hoặc xẻ 3 hoặc không chia thùy Hoa
gồm nhiều tán, các tán ở đầu cành có cuống dài hơn các tán bên,hoa nhỏ màu trắng nhạt.Quả dạng trứng, hình cầu có vạch lồi chạy dọc Mọc nhiều nhất ở các ruộng bậc thang,vùng đất sình lầy ở Quảng Ngãi, Bình Định v.v
Thành phần rau cần tây như sau: 90,5% nước, 1,95% hợp chất nitơ, 0,07% chấtbéo, xenluloza 1,15% và 1,13% tro, vitamin A, B, C, các chất khoáng như Mg, Mn, Fe, I,
Cu, K, Ca và vitamin P, cholin, tyrosin, axít glutamic và khi chưng cất cho từ 2-3% tinhdầu không màu rất lỏng, mùi thơm đặc trưng Thành phần chủ yếu của tinh dầu là cacbuatecpen, d.limonen, silinen, sesquitecpen stinben, giaiacola, những lacton sednolit vàanhydrit secdanoit v.v giúp tăng cảm giác thèm ăn, xúc tiến tuần hoàn máu vào não Cầntây tính mát, vị ngọt, tác dụng thanh nhiệt, lợi thủy, trị đàm nhiều đầy ngực, lao hạch
Hợp chất lưu hoá trong cần tây có khả năng tiêu diệt rất nhiều lại vi khuẩn, trong
đó có loại vi khuẩn biến đổi hình dạng liên hoàn như khuẩn sâu răng Ăn cần tây giúpphòng chống sâu răng, hạ thấp hàm lượng coletxtêrôn, ngăn ngừa các bệnh về tim, tăngkhả năng miễn dịch cho cơ thể, hạ huyết áp cao đồng thời khó tiêu, thiếu máu
Mục dích chính khi cho vào sản phẩm là tăng mùi vị và kết hợp với màu sắc củacác loại gia vị khác giúp tăng giá trị cảm quan và nâng cao giá trị sử dụng cho sản phẩm
2.2.6 Thì là
Thì là có tên khoa học Cuminum cyminu, một loài thực vật có hoa thuộc họ Hoa
tán (Apiaceae), có nguồn gốc từ miền đông khu vực
ven Địa Trung Hải tới Đông Ấn
Nó là một loài cây thân thảo sống một năm, cao
khoảng 30-60 cm, với thân cây tạo các nhánh nhỏ, dài
Trang 22khoảng 20-30 cm Lá dài 5-10 cm, là dạng lông chim hay lông chim kép, với các lá nhỏnhư sợi chỉ Hoa nhỏ, màu trắng hay hồng, mọc thành các tán Quả thì là dạng hình trứnghay hình thoi, dài 4-5 mm, chứa một hạt
Loại thảo được này có chứa nhiều khoáng chất như Fennel và các vitamin nhưvitamin C, chất xơ, mangan, kali, magiê, canxi, sắt, vitamin B3 giúp kháng khuẩn vàrất hữu ích cho hệ thống miễn dịch
Hơn nữa, do có chứa nhiều chất xơ nên thì là giúp giảm mức độ cholesterol trong
cơ thể Ngoài ra thành phần Kali có trong thìa là còn là một khoáng chất cần thiết giúplàm giảm huyết áp cao cho những người bị bệnh tim
Trong sản xuất thì là được cho vào để làm tăng thêm hương vị cho sản phẩm tuynhiên không nên sử dụng quá nhiều vì chất béo chiết xuất từ hạt cây thì là đã được chứngminh nó khá độc hại ngay cả khi sử dụng với số lượng nhỏ - dẫn đến phát ban da, khó thở
và buồn nôn
2.2.7 Tỏi
Có tên khoa học là Allium sativum L.
Tỏi là cây thân thảo sống nhiều năm
Thân thực hình trụ, phía dưới mang nhiều rễ
phụ, phía trên mang nhiều lá Ở mỗi nách lá
phía gốc có một chồi nhỏ sau này phát triển
thành một tép tỏi Các tép này nằm chung
trong một cái bao (do các bẹ lá trước tạo ra)
thành một củ tỏi
Trong tỏi có một ít iod và tinh dầu (100kg tỏi chứa chừng 60g đến 200g tinh dầu).Thành phần chủ yếu của tỏi là một chất kháng sinh allicin - hợp chất sunfua có tác dụngdiệt vi khuẩn rất mạnh đối với vi trùng Staphyllococcus, thương hàn, phó thương hàn, lỵ,
tả, bạc hầu…
Tỏi có vị cay, tính ấm có tác dụng hành khí tiêu tích, sát trùng giải độc, ức chế cácloại vi khuẩn, các nấm gây bệnh và có tính lợi tiểu nhờ vào các fructosan và tinh dầu
Trang 23Tỏi thường được dùng làm gia vị phi thơm giúp món ăn thêm mùi hấp dẫn, đồngthời là thuốc chữa bệnh đái đường, phòng ngừa trạng thái ung thư, giúp chống nhữngbệnh như đau màng óc, bệnh xơ cứng động mạch, huyết áp cao
Yêu cầu kỹ thuật của tỏi trong chế biến
Hình dạng: tỏi có tép to và đều, các củ tỏi phải còn ở trạng thái nguyên vẹn, không bịdập, không bị rời khỏi củ
Tính chất: củ tỏi còn tươi, không bị sâu mọt, không bị nấm mốc, sạch sẽ và khônglẫn cát, đất
Tỏi sau khi lột phải được rửa sạch lại, đồng thời kiểm tra và loại bỏ các tép bị hưhỏng Tiếp đó đưa vào chờ chế biến ở nơi khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát, tránh côn trùng Cheđậy tốt để tránh vật lạ rơi vào
Sau khi kiểm tra xong, tỏi được đưa vào kho nguyên liệu, không nên để lâu màphải đưa vào chuẩn bị chế biến ngay để bảo toàn tính chất
2.2.8 Ớt
Quả ớt còn có nhiều tên gọi khác nhau như Lạt tiêu, Lạt tử, Ngưu giác tiêu, Hảitiêu Tên khoa học Capsium frutescens L; Capsium annuum L., thuộc họ Cà Solanaceae
Là một cây nhỏ có thể sống vài năm, thân dưới hóa gỗ Cây có nhiều cành, nhẵn Lá mọc
so le, hình thuôn dài, đầu nhọn Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá Quả
mọc rủ xuống đất, chỉ riêng ở cây ớt chỉ thiên thì quả lại quay lên
trời có thể được trồng hoặc mọc hoang
Nghiên cứu của y học hiện đại cũng thống nhất với y học
cổ truyền về tác dụng chữa bệnh của ớt Kết quả nghiên cứu của
các nhà khoa học Trung Quốc cho thấy quả ớt có rất nhiều ích lợi
cho sức khỏe Trong ớt có chứa một số hoạt chất như: capsicain
là một Alkaloid chiếm tỷ lệ khoảng 0,05-2%
Cấu trúc hóa học đã được xác định là acid isodexenic vanilylamit, có đặc điểm bốchơi ở nhiệt độ cao, gây hắt hơi mạnh Ngoài ra còn có Capsaicin, là hoạt chất gây đỏ,nóng, chỉ xuất hiện khi quả ớt chín, chiếm tỷ lệ từ 0,01-0,1% Một điều lý thú làCapsaicin có tác dụng kích thích não bộ sản xuất ra chất Endorphin, một chất Morphin