1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 23 - Năm học 2008-2009

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 135,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv: H·y t×m chi tiÕt miªu t¶ nh©n vËt thÇy Hamen trên các phương diện: trang phục, thái độ đối với học sinh, hành động lúc buổi học kết thúc viết thật to: “ Nước…” Gv: Qua trang phục, th[r]

Trang 1

Tuần 23 Bài 22

Tiết 89: buổi học cuối cùng

Ngày soạn : 11/2/2009

Ngày dạy : 23/2/2009

A Mụctiêu cần đạt:

Giúp học sinh

- Nắm được cốt truyện, nhân vât và tư tưởng của truyện: Qua câu chuyện buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An- dát, truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói dân tộc

- Nắm được tác dụng của phương thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động…

- Giáo dục ý thức yêu học tập và lòng yêu nước

B Chuẩn bị của GV- HS:

a Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

b Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Vượt thác”

3 Bài mới :

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

gv: Đọc mẫu một đoạn

Hs đọc tiếp

Hướng dẫn giọng đọc: giọng điệu và nhịp

điệu của lời văn biến đổi theo cái nhìn và tâm

trạng của chú bé Phrăng, ở đoạn cuối truyện có

nhịp dồn dập, căng thẳng và có giọng xúc động

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả:

Anphongrơ Đôdê (1840-1897) nhà văn Pháp

2 Văn bản:

Hoàn cảnh sáng tác: Sau chiến tranh Pháp – Phổ năm 1870-1871nước Pháp thua trận, hai vùng Andát và Loren giáp biên giới với Phổ

bị nhập vào nước Phổ Phổ là tên một nước chuyên chế trong lãnh thổ Đức trước đây

3 Đọc tìm hiểu chú thích, bố cục

Bố cục: Ba đoạn

 Đoạn 1: Trước buổi học, quang cảnh trên đường

đến trường và cảnh ở trường ( Từ đầu…mà vắng mặt con)

Trang 2

* Hoạt động 2: Đoc hiểu văn bản

Gv: Trước khi diễn ra buổi học cuối cùng,

Phrăng đã thấy những điều lạ gì xảy ra?

Hs:

 Sau xưởng cưa lính Phổ đang tập…

 Trường yên tĩnh, trang nghiêm…

Báo hiệu một cái gì nghiêm trọng khác thường

Gv: Điều nghiêm trọng ấy là gì ?

Hs:

 Vùng Andát rơi vào tay bọn Đức

 Đây là buổi học cuối cùng bằng tiếng

Pháp

Gv: Trước khi biết điều này,Phrăng đã từng có

thái độ như thế nào đối với việc học và đối với

thầy Hamen?

Hs: Sợ bị quả mắng, định trốn học, đi chơi

Gv: Lúc này thái độ của Phrăng ra sao?

Hs: Ngạc nhiên, hoảng hốt, ân hận, buồn bã…(

Đọc đoạn trang 51)

Gv: Khi không đọc được bài, Phrăng đã có suy

nghĩ gì và tâm trạng ra sao?

Hs: Ước có thể đọc thật to quy tắc ấy:lòng rầu

rĩ, buồn bã

*Bình: Chính trong tâm trạng ấy, khi

nghe thầy Hamen giảng ngữ pháp, Phrăng đã

thấy thật rõ ràng và dễ hiểu: “ Tôi kinh ngạc,

thấy sao mình hiểu đến thế Tất cả những điều

thầy nói, tôi thấy thật dễ dàng” Được chứng

kiến những hình ảnh cảm động của các cụ già

đến dự buổi học cuối cùng, nghe và hiểu được

những lời nhắc nhở tha thiết nhất của thầy

 Đoạn 2: Diễn biến buổi học cuối cùng ( Tôi bước…cuối cùng này)

 Đoạn 3: Cảnh kết thúc buổi học cuối cùng( Từ “ Bỗng đồng hồ…hết”)

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật Phrăng:

- Trước khi diễn ra buổi học cuối cùng

 Sợ bị quả mắng, định trốn học đi chơi

- Khi diễn ra buổi học cuối cùng

 Hối hận,buồn bã vì mình đã không cố gắng học: tha thiết, mong muốn tiếp tục được thầy Hamen dạy tiếng Pháp

*Nhận xét: Nhân vật Phrăng:

Trang 3

Hamen, nhận thức và tâm trạng Phrăng đã có

những biến đổi sâu sắc Cậu đã hiểu được ý

nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và

tha thiết muốn trau dồi học tập Đây chính là

lúc lòng yêu nước, yêu tiếng nói dân tộc mình

được bộc lộ

Gv: Các chi tiết miêu tả nhân vật Phrăng đã

làm hiện lên hình ảnh một cậu bé như thế nào

trong tưởng tượng của em?

Thái độ với tiếng Pháp và đối với thầy Hamen

trong buổi học cuối cùng bộc lộ phẩm chất nào

trong tâm hồn Phrăng?

 Hồn nhiên, chân thật biết

lẽ phải

 Tình yêu tiếng Pháp, quý trọng biết ơn người thầy

Đó là tình yêu tiếng nói dân tộc, một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

4 Củng cố:

? Nêu những suy nghĩ của em về nhân vật Phrăng?

5 Dặn dò:

Về nhà tìm hiểu nhân vật thầy giáo Ha-men

D Rút kinh nghiệm:

………

Tuần 23

Tiết 90 : buổi học cuối cùng

Ngày soạn : 11/2/2009

Ngày dạy : 26/2/2009

B Mụctiêu cần đạt:

Giúp học sinh

- Nắm được cốt truyện, nhân vât và tư tưởng của truyện: Qua câu chuyện buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An- dát, truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói dân tộc

- Nắm được tác dụng của phương thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động…

- Giáo dục ý thức yêu học tập và lòng yêu nước

B Chuẩn bị của GV- HS:

c Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

d Học sinh: Soạn bài

Trang 4

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Phân tích nhân vật Phrăng và rút ra nghệ thuật miêu tả nhân vật của tg?

3 Bài mới :

* Hoạt động 1: Đoc hiểu văn bản

Gv: Hãy tìm chi tiết miêu tả nhân vật thầy

Hamen trên các phương diện: trang phục, thái

độ đối với học sinh, hành động lúc buổi học kết

thúc( viết thật to: “ Nước…”)

Gv: Qua trang phục, thái độ của thầy Hamen

trong buổi học cuối cùng em hiểu điều tâm

niệm tha thiết nhất mà thầy muốn nói là gì?

*Bình: Những lời thầy Hamen vừa sâu sắc,

vừa tha thiết, biểu lộ tình cảm yêu mến đất

nước sâu đậm và lòng tự hào về tiếng nói dân

tộc mình Ngôn ngữ không chỉ là tài sản quý

báu của một dân tộc mà còn là “chìa khoá” để

mở của ngục tù khi một dân tộc bị rơi vào vòng

nô lệ

Hs: Đọc đoạn cuối để khắc sâu ấn tượng về

hình ảnh thầy Hamen

* Hoạt động 2: Tổng kết củng cố luyện tập :

Gv: Nhận xét về thầy Hamen?

Gv: Trong những lời thầy Hamen truyền lại

điều quý báu nhất đối với mỗi người là gì?

Hs: Truyền cho sức mạnh, ý nghĩa của tiếng

nói dân tộc, hiểu thêm sự cần thiếtphải học tập,

giữ gìn tiếng nói dân tộc mình

Gv: Em hiểu được từ truyện ý nghĩa sâu sắc

nào?

2.Nhân vật thầy giáo Hamen:

 Trang phục: trang trọng

 Thái độ: lời lẽ dịu dàng, nhiệt tình, kiên nhẫn

 Điều tâm niêm: Hãy yêu quý, giữ gìn và trau dồi cho mình tiếng nói, ngôn ngữ của dân tộc vì đó là một biểu hiện của tình yêu nước

*Nhận xét:

Thầy Hamen là người yêu nghề dạy học, tin ở tiếng nói dân tộcPháp, có lòng yêu nước sâu sắc

III Tổng kết:

1 Nội dung: Nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớncủa tiếng nói dân tộc

2 Nghệ thuật:

 Cách kể từ ngôi thứ nhất với vai kể là một học sinh có mặt trong buổi học cuối cùng

 Chân thật, tự nhiên

 Miêu tả nhân vật qua ý nghĩ, tâm trạng, ngoại hình, lời nói, hành động

 Nghĩa tự nhiên, sử dụng nhiều kiểu câu, biểu cảm, nhiều

Trang 5

Gv: Nhận xét nghệ thuật kể chuyện?

*Bổ sung:

Câu nói của thầy Hamen: “ khi …lao

tù” đã nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh

to lớn của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu

tranh giành độc lập, tự do.Tiếng nói của mỗi

dân tộc được hình thành và vun đắp bằng sự

sáng tạo của biết bao thế hệ qua hàng ngàn

năm Đó là thứ tài sản tinh thần quý báu của

mỗi dân tộc

? Hãy tìm các câu văn trong truyện có sử dụng

phép so sánh và chỉ ra tác dụng của các phép so

sánh ấy?

từ cảm thán, phép so sánh…( Sử dụng linh hoạt các kiểu câu…)

D Rút kinh nghiệm :

Tuần 23

Tiết 91: nhân hoá

Ngày soạn : 11/2/2009

Ngày dạy : 27/2/2009

A Mụctiêu cần đạt:

Giúp học sinh

 Nắm được khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá

 Nắm được tác dụng chính của nhân hóa

 Biết dùng các kiểu nhân hóa trong bài viết của mình

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…

- Học sinh: Đọc trước bài

Trang 6

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Có mấy kiểu so sánh Cho ví dụ

? Chỉ rõ tác dụng của phép so sánh trong ví dụ sau:

3 Bài mới :

* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm :

gv: Tìm phép nhân hóa trong khổ thơ sau:

“ Ông trời…

Đầy đường”

gv: Vậy nhân hoá là gì?

gv: So sánh với cách diễn đạt sau:

 Bầu trời đầy mây đen

 Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay

phấp phới

 Kiến bò đầy đường

Hs:Câu văn giàu hình ảnh hơn

 Sự vât, sự việc sinh động, gần gũi với con người

 Thể hiên suy nghĩ, cảmnhận hồn nhiên của trẻ thơ và tình cảm yêu mến thế giới loài vật

Gv: Tìm những sự vật được nhân hoá trong các

câu thơ, câu văn đã cho(SGK/ 37)

Hs:

a Miệng, tai, mắt, chân, tay

b Tre

c Trâu

Gv: Mỗi sự vật trên được nhân cách hoá bằng

cách nào?

Hs:

a Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật

b Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tình cảm của

người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

c Trò chuyện xưng hô với vật như với

người

Gv:Như vậy, có mấy kiểu nhân hóa?

I Nhân hoá là gì?

Vd:

 Ông trời mặc áo giáp

đen

 Mía múa gươm

 Kiến hành quân

 Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những

từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người

 Tác dụng làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…Trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người

II Các kiểu nhân hoá:

1 Dùng từ gọi người để gọi vật:

vd: Việt Nam, ôi tổ quốc thương yêu!_ trong khổ đau Người đẹp hơn nhiều

2 Dùng từ chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hành

động tính chất của vật

Vd: Người đi rừng núi trông theo bóng người

3 Trò chuyện với vật như với

Trang 7

Tìm thêm ví dụ?

Hs: Tìm ví dụ?

* Hoạt động 2: Luyện tập :

Đọc ghi nhớ SGK/58.

 Chỉ ra các nhân hoá: đông vui, mẹ,con,

anh, em tíu tít, bận rộn

 Tác dụng: Làm cho quang cảnh bến cảng

được miêu tả sống độnghơn, người đọc dễ

hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn

của các phương tiện trên cảng

Đoạn 1:

Đông vui

Tàu mẹ, tàu con

Xe anh, xe em

Tíu tít nhận hàng về

và chở hàng ra bận

rộn

Đoạn 2:

Rất nhiều tàu xe

Tàu lớn, tàu bé

Xe to, xe nhỏ

Nhận hàng và chở hàng ra hoạt động liên tục

So sánh:

Đoạn1: Dùng nhiều phép nhân hóa, ngay cả

tên sự vật cũng được viết hoa như tên người làm

cho việc miêu tả chổi gần với cách miêu tả

người Đoạn văn do đó sinh động, có tính biểu

cảm cao

Đoạn 2: Miêu tả bình thường.

 Đoạn 1: Văn bản biểu cảm Đoạn 2: Văn

bản thuyết minh

 HS tìm các phép nhân hoá và chỉ rõ kiểu

nhân hoá

người

Vd: Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất

Đọc ghi nhớ SGK/58.

III Luyện tập:

Bài 1/ 58

Bài 2/58

Hs kẻ bảng hai cột để so sánh

*Cách diễn đạt:

 Đoạn 1:Dùng nhiều phép nhân hoá nên câu văn sinh động, giàu hình

ảnh và gợi cảm hơn

 Đoạn2: Diễn đạt đơn

điệu không gợi được ở người đọc sự tưởng tượng so sánh

Bài 3/ 58

Bài 4/58

a Trò chuyện xưng hô với vật như với người

b Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tình cảm của

Trang 8

người để chỉ hoạt động, tình cảm của sự vật

c Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

d Dùng từ ngữ chỉ hành

động, tình cảm của người chỉ hành động, tình cảm của vật

4 Củng cố:

? Thế nào là nhân hoá, các cách nhân hoá?

5 Dặn dò:

Về nhà làm bài tập trong vở bài tập ngữ văn

D Rút kinh nghiệm:

……… Tuần 23

Tiết92: phương pháp tả người.

Ngày soạn : 11/2/2009

Ngày dạy : 27/2/2009

A Mụctiêu cần đạt:

Giúp học sinh.

 Nắm được cách tả người và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả người

 Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày, những điều quan sát, lựa chọn được theo thứ tự hợp lý

B Chuẩn bị của GV- HS:

e Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…

f Học sinh: Đọc trước bài

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Muốn tả cảnh cần chú ý gì?

? Nói rõ bố cục bài văn tả cảnh

3 Bài mới :

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Mục tiêu cần đạt

* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm :

gv: Đoạn văn tả ai? Người đó có những

đặc điểm gì nổi bật? Đặc điểm đó thể hiện ở

những từ ngữ và hình ảnh nào?

gv: Đoạn văn khắc hoạ chân dung? Đoạn

nào tả gắn với công việc? Yêu cầu chọn lựa chi

tiết có khác nhau không? Từ ngữ?

gv: Như vậy, muốn tả người cần chú ý

những gì?

Đọc đoạn3: Chia bố cục và xác định nội

dung từng phần?

I Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người:

1 Đoạn1: Tả dượng Hương Thư- người chèo thuyền vượt thác:

 Như một pho tượng

 Bắp thịt nổi cuồn cuộn

 Ăn nói nhỏ nhẹ, nhu mì lúc ở nhà

Đoạn 2: Tả chân dung một nhân

vật gian giảo:

 Mặt vuông, hai má hóp lại

 Lông mày lổm chổm

 Đôi mắt gian hùng

 Mũi gồ sống mương

Đoạn 3: Tả hình của hai người

trong keo vật:

 Quắm đen: lăn xả, thoắt biến, thoắt hoá

 Can ngũ: lờ đờ, chậm chạp

2 Đoạn 2: Tả chân dung

Dùng cái hình ảnh tĩnh, dùng nhiều danh từ, tính từ

Đoạn 1,3: Tả chân dung

gắn với công việc Lựa chọn chi tiết, hình ảnh động với các động

từ, tính từ

KL1: Muốn tả người trước hết

cần xác định đối tượng miêu tả, tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc, hoạt động: sau

đó lựa chọn chi tíêt, hình ảnh và

sử dụng từ ngữ hợp lý, sinh

động và trình bày những chi tiết, hình ảnh đó theo thứ tự nhất

định

Trang 10

Gv: Trình bày nội dung cơ bản của bố cục

bài văn tả người

Hs đọc ghi nhớ SGK/61

* Hoạt động 2: Luyện tập :

Chi tíêt tiêu biểu:

 Tả em bé: Khuôn mặt tròn, bầu

bĩnh, mắt đen láy, môi đỏ, tóc hoe vàng…

 Tả cụ già cao tuổi: Da nhăn nheo,

mái tóc bạc, râu dài bạc trắng như cước, bàn

tay gầy xương, lưng còng…

 Tả cô giáo đang say sưa giảng bài:

Tiếng nói trong trẻo, say sưa, đôi mắt lấp

lánh, bước chân nhẹ nhàng

HS dựa vào bố cục chung của bài văn miêu

tả để xây dựng dàn ý

Viết những hình ảnh miêu tả, so sánh, liên

tưởng ra nháp rồi sắp xếp theo thứ tự hợp lý

trong phần thân bài

Hs có thể thay từ khác miễn là hay và hợp

lý:

Vd: Tôm luộc, đồng thau

Thiên tướng, thần

3 Đoạn 3: 3 phần

 Mở đoạn: Từ đầu…ầm

ầm Giới thiệu chung không khí buổi ( học) đấu vật

 Thân đoạn: Ngay nhịp trống…ngang bụng vậy Miêu tả chi tiết keo vật

 Kết đoạn: Phần còn lại Cảm nghĩ, nhận xét về keo vật

Kết luận2: Bố cục bài văn tả

người có ba phần:

 Mở bài: Giới thiệu người

được tả

 Thân bài: Miêu tả chi tiết( Ngoại hinh, cử chỉ, lời nói…)

 Kết bài: Nhận xét, cảm nghĩ

II Luyện tập:

Bài 1/62

Lựa chọn chi tiết tiêu biểu

Bài 2: Lập dàn ý

Bài 3/62

Các chữ bị xoá “ đồng tụ”

và “ tượng hai ông tướng Đá Ro”

Trang 11

4 Củng cố:

? Nhắc lại phương pháp làm văn tả người?

5 Dặn dò:

Về nhà làm bài tập 3 trong vở bài tập ngữ văn

D Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w