2.4 Các lược đồ trao đổi bản tin 2.4.1 Các thành phần tham gia : Thiết bị đầu cuối SMbTE và trung tâm dịch vụ nhắn tin SMbSC: + CM : điều hành kết nối + SMbTL : tầng giao vận của hệ thốn
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ 4
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 5
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I : MÔ TẢ CHỨC NĂNG CỦA GIẢI PHÁP DỰA TRÊN NGƯỜI DÙNG (USER BASED SOLUTION ) 8
1.1 Kiến trúc của hệ thống : 8
1.2 Quá trình truyền tin 8
1.3 Giới thiệu về mô hình OSI và mô hình các tầng ISO/OSI của hệ thống SMS qua kết nối PSTN/ISDN 9
1.3.1 Mô hình tham chiếu cho việc kết nối với các hệ thống mở 9
1.3.1.1 Tầng ứng dụng : 10
1.3.1.2 Tầng trình diễn : 10
1.3.1.3 Tầng phiên : 10
1.3.1.4 Tầng giao vận : 10
1.3.1.5 Tầng mạng: 11
1.3.1.6 Tầng liên kết dữ liệu 11
1.3.1.7 Tầng vật lý : 13
1.3.2 Mô hình các tầng ISO/OSI của hệ thống dịch vụ nhắn tin ngắn (SMS) 13
CHƯƠNG II : GIAO THỨC 1 14
2.1 Sự tương tác giữa các thực thể tin nhắn và mạng PSTN/ISDN 14
2.1.1 Quá trình gửi tin từ thiết bị đầu cuối đến trung tâm dịch vụ 14
2.1.2 Quá trình chuyển tin từ trung tâm dịch vụ đến thiết bị đầu cuối 15
2.2 Kiến trúc của giao thức 16
2.2.1 Tầng Vật lý 16
2.2.2 Tầng liên kết dữ liệu 17
2.2.3 Tầng Giao vận 18
2.3 Yêu cầu đối với Gateway 18
2.4 Các lược đồ trao đổi bản tin 19
2.4.1 Các thành phần tham gia : 19
2.4.2 Quá trình gửi tin từ thiết bị bên gửi đến trung tâm 20
2.4.2.1 Trường hợp bình thường : 20
2.4.2.2 Phát hiện lỗi ở tầng giao vận của trung tâm nhắn tin 22
2.4.2.3 Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của trung tâm, lỗi có thể sửa 25
2.4.2.4 Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của thiết bị bên gửi, lỗi sửa được 28
2.4.2.5 Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của trung tâm, lỗi không sửa được 31
2.4.2.6 Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của thiết bị bên gửi,lỗi không sửa được34 2.4.2.7 Các gói tin thiết lập kết nối ở tầng liên kết dữ liệu bên gửi bị timeout 37
Trang 22.4.2.8 Các gói tin Ack ở tầng liên kết dữ liệu bên thiết bị gửi tin bị timeout 39
2.4.2.9 Không có kênh điều hành kết nối nào của thiết bị bên gửi sẵn sàng hoạt động 41
2.4.2.10 Gói tin ở tầng giao vận lớn hơn 176 octet 42
2.4.3 Quá trình chuyển tin từ trung tâm đến thiết bị bên nhận 45
2.4.3.1 Trường hợp bình thường, thiết bị bên nhận không nhấc máy khi có cuộc gọi từ trung tâm 45
2.4.3.2 Trường hợp bình thường, thiết bị bên nhận nhận cuộc gọi từ trung tâm 48
2.4.3.3 Gửi nhiều hơn 1 ( ví dụ 2 ) tin nhắn trong 1 phiên làm việc 51
2.4.3.4 Phát hiện lỗi ở tầng giao vận của thiết bị bên nhận 54
2.4.3.5 Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của thiết bị bên nhận, lỗi có thể sửa được 57
a 2.4.3.6 Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của trung tâm lỗi có thể sửa được60 2.4.3.7 Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của thiết bị bên nhận, lỗi không thể sửa được 63
2.4.3.8 Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của trung tâm, lỗi không thể sửa được 66 2.4.3.9 Các gói tin thiết lập kết nối ở tầng liên kết dữ liệu bên trung tâm bị timeout69 2.4.3.10 Các gói tin Ack ở tầng liên kết dữ liệu bên trung tâm bị timeout 71
2.4.3.11 Không có kênh điều hảnh kết nối nào của trung tâm sẵn sàng hoạt động 73
2.4.3.12 Gói tin tầng giao vận lớn hơn 176 octet 74
CHƯƠNG III : YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI HỖ TRỢ GỬI TIN NHẮN (SM+TE) 77
3.1 Số phone SMbSC 77
3.2 Xử lý nén tín hiệu chuông 77
3.3 Xử lý trường hợp bộ nhớ đầy 77
3.4 Xử lý trường hợp SMbTE bận 78
3.5 Xử lý việc xác minh và hạn chế cuộc gọi 78
3.6 Xử lý cuộc gọi đến có chứa SM 78
3.7 Xử lý cuộc gọi đi 79
3.8 Giới thiệu máy điện thoại nhắn tin POSTEF V1000: 79
CHƯƠNG IV : QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC TIỄN CỦA DỊCH VỤ SMS 81
4.1 Giới thiệu hệ thống 81
4.2 Đặc tính của dịch vụ 81
4.3 Qúa trình triển khai thực tế của dịch vụ 82
CHƯƠNG V : CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 83
5.1 Khảo sát và mô tả hệ thống 83
5.2 Phân tích và thiết kế hệ thống 83
5.3 Thực hiện và triển khai 85
5.3.1 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 9i 85
5.3.1.1 Tổng quan về kiến trúc của Oracle9i Server 85
5.3.1.2 Oracle Server 86
5.3.1.3 Oracle Database 86
5.3.1.4 Oracle Instance 86
5.3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống: 88
5.3.2.1 Bảng QLSO : 88
5.3.2.2 Bảng QLSMS : 89
Trang 35.3.2.4 View SMS_THOIGIAN 90
5.3.3 Thiết kế chức năng 91
5.3.3.1 Chức năng cập nhập dữ liệu từ file text : 91
5.3.3.2 Chức năng cập nhập Đầu số 92
5.3.3.3 Chức năng thống kê chất lượng theo tuyến 94
5.3.3.4 Chức năng thống kê chất lượng theo thời gian 96
5.3.4 Đánh giá tính ứng dụng của chương trình trong thực tiễn 98
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
Communication
Hệ thống viễn thông toàn cầu
SMbTE Short Message Terminal Equipment Thiết bị đầu cuối hỗ trợ gửi, nhận tin nhắn
Trang 5DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 : Tổng quan về hệ thống 1 8
Hình 1.2: Lưu đồ cuộc gọi 8
Hình 1.3: Mô hình các tầng ISO/OSI của hệ thống SMS qua kết nối PSTN/ISDN 13
Hình 2.1 : Mối quan hệ giữa chồng giao thức SMS cho GSM và PSTN/ISDN 14
Hình 2.2: Quá trình thiết lập kết nối qua đường thoại giữa SM+TE và SM+SC 15
Hình 2.3: Sơ đồ mô tả các thành phần của Calling Party Number 15
Hình 2.4 :Lưu đồ thời gian của cuộc gọi SM+TE 16
Hình 2.5: Cấu trúc của thông điệp tầng liên kết dữ liệu 17
Hình 2.6 : Trường hợp bình thường 20
Hình 2.7: Phát hiện lỗi ở tầng giao vận của SM+SC 22
Hình 2.8: Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của SM+SC, lỗi có thể sửa được 25
Hình 2.9: Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của SM+TE, lỗi có thể sửa được 28
Hình 2.10: Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của SM+SC, lỗi không thể sửa được31 Hình 2.11: Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của SM+TE, lỗi không thể sửa được34 Hình 2.12 : Các gói tin thiết lập kết nối ở tầng liên kết dữ liệu bên SM+TE bị timeout37 Hình 2.13 : Các gói tin Ack ở tầng liên kết dữ liệu bên SM+TE bị timeout 39
Hình 2.14 : Không có kênh CM nào của SM+TE sẵn sàng hoạt động 41
Hình 2.15 : Gói tin tầng giao vận lớn hơn 176 octet 42
Hình 2.16 : Trường hợp bình thường, bên SM+TE không nhận cuộc gọi từ SM+SC 45 Hình 2.17 : Trường hợp bình thường, bên SM+TE nhận cuộc gọi từ SM+SC 48
Hình 2.18: Gửi nhiều hơn 1 ( ví dụ 2 ) tin nhắn trong 1 phiên làm việc 51
Hình 2.19 : Phát hiện lỗi ở tầng giao vận của SM+TE 54
Hình 2.20 : Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của SM+TE, lỗi có thể sửa được 57
Hình 2.22 : Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của SM+TE, lỗi không thể sửa được63 Hình 2.23 : Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của SM+SC, lỗi không thể sửa được66 Hình 2.24 : Các gói tin thiết lập kết nối ở tầng liên kết dữ liệu bên SM+SC bị timeout69 Hình 2.25 : Các gói tin Ack ở tầng liên kết dữ liệu bên SM+SC bị timeout 71
Trang 6Hình 2.26: Không có kênh CM nào của SM+SC sẵn sàng hoạt động 73
Hình 2.27 : Gói tin tầng giao vận lớn hơn 176 octet 74
Hình 4.1: Các dịch vụ phát triển trên mạng cố định trên nền SMS 81
Hình 5.1 : Mô hình hệ thống thực tế 83
Hình 5.2 : Biểu đồ phân cấp chức năng 84
Hinh 5.3 : Kiến trúc của Oracle9i Server 85
Hình 5.4 : Instance 87
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1 : Mô hình 7 tầng OSI 9
Bảng 2.1 : Các lỗi có thể xảy ra 17
Bảng 3.1 : Tổng quan về các cách thức mà SM+TE xử lý cuộc gọi đến 79
Trang 7MỞ ĐẦU
Hiện nay, IP đang trở thành nền tảng cơ sở cho các loại mạng truyền thông, kể cả mạng máy tính và mạng viễn thông (ví dụ mạng thế hệ mới NGN ) Song song với sự phát triển hạ tầng mạng, các dịch vụ viễn thông ngày càng đa dạng và được phát triển mạnh, trong đó phải kể đến hệ thống SMS Đây là dịch vụ cho phép gửi và nhận các tin nhắn ngắn Dịch vụ này đã phát triển mạnh trong nhiều năm gần đây, và phát sinh nhu cầu mở rộng chức năng Việc gửi tin nhắn không chỉ giới hạn giữa các mạng điện thoại
di động mà còn có thể gửi nội bộ trong mạng điện thoại cố định, gửi từ điện thoại cố định đến điện thoại di động hoặc ngược lại Đây là một dịch vụ mới, mà nhiều quốc gia trên thế giới đã làm nhằm tạo điều kiện cho các thuê bao cố định được hưởng nhiều dịch vụ giá trị gia tăng như tải nhạc, chuông, hình ảnh và nhắn tin giống như các thuê bao di động Hiện nay đất nước ta có gần 7 triệu thuê bao cố định trên tổng số 80 triệu dân, do vậy khả năng phát triển dịch vụ là rất lớn
Trong quá trình triển khai dịch vụ, việc quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ của hệ thống cần được chú trọng Do vậy em chọn đề tài tốt nghiệp của mình với nội dung “Nâng cao chất lượng dịch vụ SMS” Nội dung đồ án gồm những phần sau : Chương I : Chương này trình bày về tổng quan kiến trúc của hệ thống dịch vụ SMS, 2 bước của quá trình truyền tin nhắn và mô hình các tầng OSI của hệ thống SMS qua kết nối PSTN/ISDN
Chương II : Chương này trình bày chi tiết về giao thức 1, là giao thức tương thích với các dịch vụ GSM SMS Trong đó bao gồm sự tương tác giữa các thực thể, kiến trúc của giao thức, các lược đồ trao đổi bản tin giữa 2 bên SMbTE và SMbSC
Chương III: Chương này trình bày về yêu cầu đối với thiết bị đầu cuối hỗ trợ gửi tin nhắn, giới thiệu máy điện thoại nhắn tin POSTEF V1000 Đây là máy điện thoại nhắn tin được cung cấp bởi công ty cổ phần thiết bị bưu điện, là thiết bị hiện đang được
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn đã giúp đỡ để em hoàn thành
đồ án Chân thành cám ơn sự chỉ bảo tận tình về mọi mặt của thầy Nguyễn Trung Dũng Thầy là giáo viên hướng dẫn trực tiếp, đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốt học kỳ vừa qua
Trang 8CHƯƠNG I : MÔ TẢ CHỨC NĂNG CỦA GIẢI PHÁP DỰA TRÊN NGƯỜI DÙNG (USER BASED SOLUTION )
1.1 Kiến trúc của hệ thống :
Sơ đồ dưới đây mô tả kiến trúc của hệ thống dịch vụ nhắn tin ngắn (SMS) trong mạng PSTN/ISDN Hệ thống bao gồm Thiết bị đầu cuối ( SMbTE ), trung tâm dịch vụ tin nhắn ( SM – SC ) và mạng PSTN/ISDN
Hình 1.1 : Tổng quan về hệ thống 1 SMbTE có thể kết nối với mạng qua hệ thống PSTN/ISDN SMbSC có thể được kết nối tới mạng qua giao diện của ISDN, SS7 hoặc bằng các dạng kết nối khác SMbSC sẽ cung cấp kết nối tới các mạng khác ( như GSM )
1.2 Quá trình truyền tin
Hình 1.2: Lưu đồ cuộc gọi
Cung cấp thông tin CLI ISDN/SS7
SMbSC
Cơ chế Storebandbforward
Cuộc gọi cung cấp CLI
của SMbTE cho SMbSC
Cuộc gọi thứ nhất
Bên khởi đầu: SMbTE
Cuộc gọi cung cấp CLI của SMbSC cho SMbTE
Cuộc gọi thứ hai Bên khởi đầu: SMbSC
PSTN/ISDN
SMbTE Bên gửi
SMbTE Bên nhận
Trang 9Để truyền và nhận tin nhắn, 1 kênh thoại sẽ được thiết lập trong mạng PSTN/ISDN giữa SMbTE và SMbSC, bằng các chương trình điều khiển cuộc gọi cơ bản Quá trình truyền tin nhắn từ bên gửi SMbTE đến bên nhận SMbTE được trình bày trong sơ đồ trên
Quá trình truyền tin nhắn có thể chia làm 2 bước : “submission” : là quá trình truyền tin nhắn từ bên gửi đến SMbSC, “ delivery” là quá trình tin nhắn được truyền từ SMbSC đến bên nhận Cơ chế truyền nhận ở SMbSC là cơ chế “ store and forward “ Ở bước đầu tiên, bên SMbTE thiết lập cuộc gọi đến SMbSC Mạng sẽ cung cấp Caller ID(CLI) của SMbTE cho SMbSC CLI được dùng để xác định SMbTE và để tính cước sau này Sau khi kênh truyền được thiết lập giữa SMbTE và SMbSC thì pha truyền dữ liệu end to end sẽ được thực hiện giữa SMbTE và SMbSC Sau khi truyền xong, kênh này sẽ bị hủy Ở bước thứ 2, bên SMbSC sẽ thiết lập kênh truyền với SMbTE Trong trường hợp này, mạng sẽ cung cấp CLI của SMbSC cho SMbTE SMbTE dùng CLI này
để xác định và kết nối cuộc gọi đến 1 cách tự động Cũng giống như ở bước đầu tiên thì
dữ liệu cũng được truyền sau khi kênh truyền được thiết lập Sau khi quá trình truyền kết thúc thì kênh cũng bị hủy
1.3 Giới thiệu về mô hình OSI và mô hình các tầng ISO/OSI của hệ thống SMS qua kết nối PSTN/ISDN
1.3.1 Mô hình tham chiếu cho việc kết nối với các hệ thống mở
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã xây dựng mô hình tham chiếu cho việc kết nối tới các hệ thống mở (Reference Model for Open Systems Interconnection) vào năm 1984 Mục tiêu của mô hình OSI cung cấp 1 tập hợp các chuẩn về kiến trúc mạng, làm căn cứ cho các nhà thiết kế và chế tạo các sản phẩm về mạng
Mô hình OSI là mô hình phân tầng, gồm 7 tầng : tầng vật lý (Physical), tầng liên kết dữ liệu (Data Link), tầng mạng (Network), tầng giao vận (Transport), tầng phiên (Session), tầng trình diễn (Presentation), tầng ứng dụng (Application) Chức năng cụ thể của các tầng từ trên xuống như sau :
Trang 10Thiết lập, duy trì và hủy các phiên làm việc giữa các ứng dụng
Như vậy 3 tầng trên của mô hình OSI cung cấp các chức năng, tập trung vào các ứng dụng mạng 4 tâng dưới của mô hình, cung cấp các chức năng tập trung vào việc truyền dữ liệu giữa 2 đầu mút (end to end)
b Multiplexing sử dụng port numbers
b Phục hồi lỗi ( Truyền tin cậy )
b Điều khiển luồng
b Truyền dữ liệu end – to – end
b Phân mảnh dữ liệu
Multiplexing sử dụng Port Numbers
TCP và UDP đều hỗ trợ multiplexing, bằng cách sử dụng trường port number trong TCP hay UDP header Tại một thời điểm, các máy tính đều chạy nhiều ứng dụng
Vì vậy trong quá trình truyền nhận dữ liệu, để biết gói tin nào là của ứng dụng nào, TCP và UDP đều sử dụng trường port number trong header Ứng với mỗi phiên làm việc, có một port riêng
Multiplexing làm việc dựa trên một khái niệm được gọi là socket Một socket bao gồm 3 thành phần : địa chỉ IP, giao thức truyền và port number Mọi kết nối từ clients đểu yêu cầu phải có port nguồn và port đích Vì vậy, với mỗi luồng thông tin, đều tồn tại Socket nguồn và Socket đích, và bao gồm 6 giá trị Với 2 luồng thông tin khác nhau, luôn tồn tại ít nhất một giá trị khác nhau Nhờ vậy mà có thể đảm bảo dữ liệu được chuyển đến đúng đích
Trang 11Phục hồi lỗi ( Truyền tin cậy )
TCP cung cấp việc truyền dữ liệu tin cậy ( phục hồi lỗi ), bằng cách sử dụng trường Sequence number (SEQ) và Acknowledgment (ACK) trong TCP header
Điều khiển luồng, sử dụng cửa sổ trượt ( windowing )
TCP thực hiện điều khiển luồng nhờ vào ưu điểm của trường SEQ và ACK kết hợp với trường Window TCP header Trường Window quy định số byte tối đa mà bên gửi
có thể gửi mà không cần xác nhận ACK của bên nhận Nghĩa là nếu số Window = 3000 thì bên gửi có thể truyền liên tiếp các segment nhưng không vượt quá 3000 byte Sau
đó, bên gửi sẽ chờ ACK của bên nhận rồi mới quyết định gửi tiếp Nếu trong quá trình truyền xảy ra lỗi, bên nhận sẽ gửi ACK thông báo và bên gửi chỉ việc gửi lại segment
có số sequence tương ứng Khi bắt đầu truyền, trường window thường được đặt giá trị nhỏ Trong quá trình truyền, nếu không xảy ra lỗi, trường window sẽ được cộng thêm
1, nếu gặp lỗi, sẽ bị chia đôi
Các đặc điểm của UDP :
UDP có các đặc điểm của TCP như truyền dữ liệu, phân mảnh dữ liệu, multiplexing sử dụng port number UDP không có các đặc tính như truyền tin cậy và sắp xếp lại dữ liệu như của TCP
Một sự khác nhau nữa giữa TCP và UDP là TCP là giao thức connectionboriented Nghĩa là yêu cầu phải có sự trao đổi các bản tin trước khi bắt đầu truyền dữ liệu ( thiết lập kết nối ) UDP là giao thức Connectionless, không yêu cầu phải có sự thiết lập kết nối trước
Trang 12Khi có rất nhiều thiết bị trong một mạng máy tính thì việc xảy ra xung đột khi truyền dữ liệu từ các thiết bị là không thể tránh khỏi Khi có một máy tính muốn truyền
dữ liệu trong khi đường truyền đang được dùng bởi một máy khác thì sẽ xuất hiện xung đột và sau đó có thể dẫn đến việc tắc đường truyền của mạng Vì thế, rất cần sự giải quyết cho vấn đề trên Ethernet đã sử dụng thuật toán CSMA/CD ( Carries Sense Multiple Access with Collision Detection) để giải quyết các xung đột
Đặt địa chỉ (Addressing)
Các mạng máy tính hiện nay cho phép rất nhiều thiết bị có thể làm việc cùng với nhau Tuy nhiên, việc truyền dữ liệu từ thiết bị này đến thiết bị khác lại đòi hỏi độ chính xác cao Do đó, các giao thức của tầng liên kết dữ liệu đã chỉ rõ các địa chỉ để đảm bảo việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị được chính xác
Bằng cách đặt địa chỉ đúng vào liên kết dữ liệu header, thiết bị gửi frame có thể chắc rằng sẽ gửi dữ liệu đến đúng thiết bị cần nhận
Mỗi một giao thức tại tầng liên kết dữ liệu định nghĩa một cấu trúc địa chỉ duy nhất Ethernet dùng Media Access Control (MAC), địa chỉ này có độ dài là 6 byte và được cấp bởi nhà cung cấp thiết bị Mỗi một thiết bị sẽ có một địa chỉ MAC duy nhất
và được gắn cứng vào thiết bị Địa chỉ MAC thường được viết dưới dạng hexadecimal
và chia ra thành các phần riêng với 4 số hex Ethernet sử dụng địa chỉ cho một thiết bị duy nhất hoặc địa chỉ cho một nhóm thiết bị trong mạng LAN Unicast là địa chỉ được dùng để nhận biết một card mạng duy nhất trong số tất cả mọi thiết bị trên thế giới Địa chỉ này giúp cho thiết bị gửi và nhận có thể nhận biết đúng địa chỉ cần gửi và nhận dữ liệu trong mạng Group addresses là địa chỉ dùng để nhận diện một nhóm các thiết bị trong cùng một mạng Có hai loại của địa chỉ nhóm là: Broadcast và Multicast Frame Relay dùng địa chỉ là số DLCI, địa chỉ này có độ dài 10 bit
Kiểm tra lỗi (Error detection)
Chức năng kiểm tra lỗi sẽ phát hiện các bit lỗi trong quá trình truyền frame Để thực hiện việc này, các giao thức liên kết dữ liệu gồm có các trường Frame check sequence (FCS) hoặc Cyclical redundancy Check (CRC) trong phần đuôi của Frame Trường này sẽ có các giá trị là kết quả của các công thức toán học ứng dụng cho dữ liệu trong frame Nếu FCS được gửi đúng với FCS được tính bởi thiết bị nhận, frame sẽ được coi là không có lỗi Tuy nhiên, khi nhận ra lỗi thì thiểt bị nhận sẽ không gửi lại lỗi cho thiết bị gửi, nó sẽ tự động hủy data frame đi mà thôi
Định dạng các gói dữ liệu (Identification of the encapsulate data)
Chức năng này cho phép định dạng nội dung của trường dữ liệu trong frame Mỗi một liên kết dữ liệu header có một loại trường riêng dùng để định dạng giao thức được đặt bên trong trường dữ liệu của frame, cung cấp phương tiện để truyền thông tin qua
Trang 13liên kết vật lý, đảm bảo tin cậy Gửi các khối dữ liệu với cơ chế đồng bộ hóa, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu
1.3.1.7 Tầng vật lý :
Tầng Physical đổi dữ liệu thành các bit 0,1 và định ra các chuẩn vật lý được dùng
để gửi và nhận các bit Các chuẩn đó có thể là các chuẩn về cáp như
+ Độ dài tối đa cho mỗi loại cáp
+ Số lượng sợi trong mỗi cáp
+ Hình dáng của đầu kết nối tại mỗi loại cáp…
Mỗi một cáp có thể có nhiều dây dẫn bên trong (conductor), điểm cuối của mỗi dây dẫn mà điểm cuối là trong đầu các kết nối được gọi là Pin Các pin trong mỗi loại cáp được định nghĩa chức năng truyền và nhận riêng
Ưu điểm của mô hình OSI là cung cấp giải pháp cho vấn đề truyền thông giữa các
hệ thống máy tính không giống nhau Hai hệ thống dù khác nhau đi nữa vẫn có thể truyền thông hiệu quả nếu chúng đảm bảo những điều kiên chung sau đây :
+ Chúng cài đặt cùng 1 tập các chức năng truyền thông
+ Các chức năng đó được tổ chức thành cùng 1 tập các tầng Các tầng đồng mức phải cung cấp các chức năng như nhau
+ Các tầng đồng mức phải sử dụng 1 giao thức chung
Do vậy hệ thống nhắn tin SMS cũng dựa trên mô hình OSI và được mô tả như sau
1.3.2 Mô hình các tầng ISO/OSI của hệ thống dịch vụ nhắn tin ngắn (SMS)
Tầng giao vận cung cấp giao diện cho các ứng dụng Để truyền và nhận tin nhắn, tầng giao vận dựa vào tầng liên kết dữ liệu Tầng vật lý sử dụng đường truyền vật lý 1200Baud
Hình 1.3: Mô hình các tầng ISO/OSI của hệ thống SMS qua kết nối PSTN/ISDN
Trang 14CHƯƠNG II : GIAO THỨC 1
Giao thức này hoàn toàn tương thích với các dịch vụ GMS SMS Được mô tả bởi
sơ đồ sau đây :
Hình 2.1 : Mối quan hệ giữa chồng giao thức SMS cho GSM và PSTN/ISDN
2.1 Sự tương tác giữa các thực thể tin nhắn và mạng PSTN/ISDN
2.1.1 Quá trình gửi tin từ thiết bị đầu cuối đến trung tâm dịch vụ
Để thiết lập kênh truyền đến SMbSC, SMbTE gọi đến số của SMbSC Nếu SMbTE kết nối đến mạng PSTN thì sử dụng phương pháp DTMF; nếu kết nối đến mạng ISDL thì các thông tin về cuộc gọi sẽ được truyền trên mạng qua kênh D
Sau khi bên SMbSC trả lời thì kết nối đã sẵn sàng để truyền tin nhắn Bên SMbSC khởi đầu quá trình truyền dữ liệu bằng cách gửi đi bản tin tương ứng ở tầng liên kết dữ liệu
Trong trường hợp có nhiều hơn 1 thực thể SM cùng kết nối tới 1 đường line đích Bên gửi ( GMS hoặc PSTN/ISDN ) có thể đánh địa chỉ của đích dến ( PSTN/ISDN ) bằng cách thêm địa chỉ con của đích SME ( thêm 1 ký tự từ 0 đến 9 ) vào cuối số điện thoại đích Địa chỉ đích sẽ được truyền qua tầng giao vận dưới dạng tham số “ Destination Address “ ; trong khi đó địa chỉ con của đích SME được truyền đến SMbSC trong quá trình Submission Trong quá trình Delivery SM, SMbSC sẽ truyền địa chỉ đầy
đủ của người dùng đích ( bao gồm điạ chỉ đích và địa chỉ con ) qua tầng giao vận dưới
Tầng ứng dụng Tầng giao vận (GSM 3.40) Tầng Relay (GSM 3.40) Các tầng thấp hơn
Chồng giao thức SMS cho GSM
Tầng ứng dụng Tầng giao vận (GSM 3.40) Tầng liên kết dữ liệu Tầng vật lý
Chồng giao thức SMS cho PSTN/ISDN
Đặc điểm kỹ
thuật của mạng
PLMN
Đặc điểm kỹ thuật của mạng PSDN/ISDN
Trang 150 đến 9) và giá trị địa chỉ con mặc định nếu người dùng không xác định (0) Nếu bên SMbSC không hỗ trợ việc đánh địa chỉ con cho các thực thể SM, thì nó cũng từ chối ký
tự địa chỉ con của mạng đích
Ngoài dịch vụ đánh địa chỉ con SME, cho phép nhiều người dùng có thể sủ dụng chung 1 line điện thoại SMbSC còn hỗ trợ người dùng sử dung password hoặc Pin cho hộp thư Các ứng dụng truy nhập vào hộp thư qua 1 mã hàm băm tương ứng.Hình vẽ sau đây mô tả quá trình thiết lập kênh truyền và bước đầu tiên để chấp nhận SM từ SM –TE đến SMbSC
Hình 2.2: Quá trình thiết lập kết nối qua đường thoại giữa SMlTE và SMlSC
2.1.2 Quá trình chuyển tin từ trung tâm dịch vụ đến thiết bị đầu cuối
Để chuyển SM từ SMbSC đến SMbTE, bên SMbSC sẽ gọi đến số của SMbTE Bên SM_TE sẽ dịch “ Calling Party Number “ để xác định ra SMbSC và cách xử lý cuộc gọi Để thực hiện điều này thì trong bộ nhớ của SMbTE phải lưu 1 vài số của SMbSC Sau đây là sơ đồ miêu tả các thành phần của Calling Party Number :
Hình 2.3: Sơ đồ mô tả các thành phần của Calling Party Number
Nếu giá trị “Basic SMbSC Number” và “Called SME Subaddress” bằng các giá trị tương ứng được lưu trong SMbTE thì nghĩa là cuộc gọi đến này đơn thuần chỉ chứa tin
CLI của trung tâm tin nhắn theo sự hiển thị của thiết bị đầu cuối
Basic SMbSC Number Caller SME
Subaddress
Deliver Mode Identifier
Trang 16nhắn Trong trường hợp này thì giá trị Deliver Mode Identifier đuợc dùng để xác định việc liệu có chấp nhận cuộc gọi hay call back đến SMbSC sau 1 vài giây Giá trị này cung cấp 2 chế độ có thể dùng để thiết lập kết nối giữa SMbSC và SMbTE để tính cước Lựa chọn đầu tiên là bên SMbTE trả lời cuộc gọi từ SMbSC và cước sẽ được tính cho SMbSC Lựa chọn thứ 2 là bên SMbSC sẽ chấm dứt cuộc gọi sau 1 khoảng thời gian (đủ để bên SMbTE nhận được ID của SMbSC qua đường PSTN /ISDN ) Với lựa chọn này thì bên SMbTE sẽ phải gọi lại cho SMbSC để nhận tin nhắn và giá cước sẽ được tính cho bên SMbTE
2.2 Kiến trúc của giao thức
2.2.1 Tầng Vật lý
Tầng Vật lý cung cấp các dịch vụ cho tầng liên kết dữ liệu, đó là cho phép việc truyền tin nhắn của tầng liên kết dữ liệu qua đường thoại Các tín hiệu truyền trên đường thoại dùng đường truyền 1200 Baud Tầng vật lý có chức năng truyền FSK và nhận FSK
Thực thể nhận cuộc gọi đến sẽ gửi khung FSK đầu tiên cho thực thể thực hiện cuộc gọi Bước đầu của giai đoạn Submission SM được mô tả bởi hình sau :
Hình 2.4 :Lưu đồ thời gian của cuộc gọi SMlTE Sau khi cuộc gọi được thiết lập, khung FSK đầu tiên ( thông điệp thiết lập kết nối SMS) được SMbSC gửi đến SMbTE Sau đó bên SMbTE sẽ gửi lại frame FSK thứ 2 mang dữ liệu.Nhằm đảm bảo tất cả các thành phần mạng đều cho phép truyền FSK, thời gian trễ nhỏ nhất ( T10) giữa thời điểm chấp nhận cuộc gọi và gửi khung FSK đầu tiên Được tính bằng công thức :
256
;100
10min n ms nT
Giá trị n được xác định bởi hoạt động của mạng
Trong mạng dùng kết nối half duflex và bật chế độ Echobsuppressor và Echobcanceller, thời gian trễ nhỏ nhất giữa 2 lần truyền FSK là
Trang 172.2.2 Tầng liên kết dữ liệu
Tầng liên kết dữ liệu cung cấp dịch vụ cho tầng giao vận, cho phép truyền và nhận tin nhắn giữa các thực thể ngang hàng Ngòai ra tầng liên kết dữ liệu còn cung cấp thêm 1 số chức năng như khả năng phát hiện lỗi, quyết định Mark Signal cho các thông điệp của tầng giao vận Đồng thời cũng điều khiển cả thời gian đáp ứng của các thực thể ngang hàng
Khả năng truyền tối đa của tầng liên kết dữ liệu tương ứng với chiều dài tối đa của tin nhắn là 176 byte Nếu các tin nhắn ở tầng giao vận dài quá 176 byte thì sẽ bị phân mảnh Định dạng của thông điệp ở tầng liên kết dữ liệu được mô tả như hình sau :
Hình 2.5: Cấu trúc của thông điệp tầng liên kết dữ liệu Mark Signal : là 1 khối từ 55b105 bit đánh dấu Nhiệm vụ là đồng bồ hóa FSK nhận được Giá trị này được truyền từ 2 phía ( từ SMbTE đến SMbSC và ngược lại ) Message Type : 1 octet được dùng để xác định thông điệp Các giá trị này có 1 số
ý nghĩa nhất đinh Nếu các bít này là 0 thì nghĩa là thông điệp đã bị phân mảnh, cần phải có thêm 1 hoặc nhiều thông điệp tiếp theo để hoàn thiện Ngược lại các bit này sẽ
có giá trị 1
Message Length : cho biết chiều dài của thông điệp, bao gồm tất cả các trường Tối đa là 176 octet
CheckSum : bao gồm 2 phần bù module 256 của tổng tất cả các octet.Một bit stop
sẽ được điền sau phần Checksum
Xử lý lỗi : nếu có lỗi xảy ra ( sai checksum, hoặc không xác định được dạng thông điệp), tầng liên kết dữ liệu của thực thể nhận sẽ gửi đi bản tin DLL_SMS_ERROR Thông điệp này bao gồm 1 tham số dùng để xác định lỗi Có một số lỗi như sau :
Payload (Tin nhắn ở tầng giao vận)
Checkbsum
Trang 18Tầng liên kết dữ liệu của bên gửi sẽ gửi lại thông điệp gần nhất Nếu vẫn nhận được thông điệp báo lỗi 2 lần, kết nối sẽ bị hủy từ cả 2 phía
Thời gian để trả lời lại thông điệp của tầng liên kết dữ liệu được điều khiển bởi timer ở bên gửi Giá trị của Timer T12 = 4000 ms Nếu hết thời gian, kết nối sẽ bị hủy bởi bên gửi
2.2.3 Tầng Giao vận
Tầng này cung cấp dịch vụ cho tầng ứng dụng Cho phép tầng ứng dụng có thể gửi, nhận tin nhắn đến các thực thể ngang hàng và nhận được thông báo về yêu cầu về tin nhắn cần chuyển đi Kich thước tối đa của tin nhắn là 176 octet
Xử lý lỗi: trường hợp lỗi xảy ra như nhận được bản tin SMS_DELIVER_REP hoặc SMS_SUBMIT_REP, kết nối giữa SMbTE và SMbSC sẽ bị hủy bởi bên nhận được thông báo lỗi Tại tầng này cũng duy trì timer để điều khiển việc thiết lập kết nối Giá trị này phụ thuộc vào đặc tính của từng mạng
2.3 Yêu cầu đối với Gateway
Gateway là giao diện giữa mạng PSTN/ISDN và SMbSC Gateway sẽ thiết lập và hủy các kết nối tầng vật lý giữa môi trường của nhà cung câp SMS và mạng Sau khi kết nối được thiết lập, gateway được kết nối chuyển mạch kênh với SMbTE Gateway phải hỗ trợ các định dạng của tầng vật lý và tầng liên kết dữ liệu
Trang 192.4 Các lược đồ trao đổi bản tin
2.4.1 Các thành phần tham gia :
Thiết bị đầu cuối (SMbTE) và trung tâm dịch vụ nhắn tin (SMbSC):
+ CM : điều hành kết nối
+ SMbTL : tầng giao vận của hệ thống nhắn tin ngắn
+ SMbDLL : tầng liên kết dữ liệu của hệ thống nhắn tin ngắn
Các bản tin trao đổi giữa các tầng của hệ thống SMS :
Từ lớp điều hành kết nối (CM) đến tầng giao vận
Từ tầng giao vận đến lớp điều hảnh kết nối (CM )
Từ tầng ứng dụng đến tấng giao vận
Từ tầng giao vận đến tầng ứng dụng
Từ tầng giao vận đến tầng liên kết dữ liệu
Từ tầng liên kết dữ liệu đến tầng giao vận
Giữa 2 tầng liên kết dữ liệu của thiết bị đầu cuối và trung tâm nhắn tin
Bảng 2.2 : Các bản tin trao đổi giữa các tầng của hệ thống SMS
Trang 202.4.2 Quá trình gửi tin từ thiết bị bên gửi đến trung tâm
2.4.2.1 Trường hợp bình thường :
Hình 2.6 : Trường hợp bình thường Thứ tự bản tin :
1 Ở phía trung tâm bản tin TL_SMS_IND được gửi từ CM đến tầng giao vận để
Trang 212 Tầng giao vận gửi lại bản tin CM_EST_REQ chứa số của trung tâm
3 CM gửi bản tin TL_EST_CFM đến tầng giao vận để xác định lại trạng thái ACTIVE của tầng liên kết dữ liệu
4 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_DATA_REQ đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu gửi dữ liệu Sau bước này trạng thái tầng liên kết dữ liệu là PENDING, chờ thông tin phản hồi
5 APP/CM bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin TL_EST_IND đến tầng giao vận nhằm chỉ dẫn thông tin kết nối ở tầng giao vận
6 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_EST_IND đến tầng liên kết dữ liệu thông báo trạng thái ACTIVE của tầng giao vận
7 Tầng liên kết dữ liệu bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin DLL_SMS_EST đến tầng liên kết dữ liệu bên thiết bị đầu cuối bên gửi, thiết lập việc truyền SMS ở tầng liên kết dữ liệu
8 Tầng liên kết dữ liệu bên gửi gửi bản tin DLLbSMSbDATA sang tầng liên kết
dữ liệu bên trung tâm
9 Tại bên trung tâm bản tin TL_DATA_IND được tầng liên kết dữ liệu gửi lên tầng giao vận
10 Bản tin APP_SMS_IND được tầng giao vận gửi lên tầng ứng dụng
11 Bản tin DLL_DATA_ACK được truyền từ tầng giao vận xuống tầng liên kết dữ liệu nhằm thông báo việc nhận dữ liệu
12 Bản tin DLL_SMS_ACK được truyền từ tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSE nhằm thông báo việc nhận tin nhắn
13 Tại bên SMbTE gửi, bản tin TL_DATA_CFM được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận nhằm xác định các dữ liệu của tầng giao vận
14 Bản tin CM_SMS_CFM được gửi từ tầng giao vận lên CM nhằm xác định các tin nhắn CM gửi
15 Bản tin TL_SMS_REL được gửi từ CM đến tầng giao vận, bắt đầu hủy kết nối
16 Bản tin DLL_REL_REQ được gửi từ tầng giao vận đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu hủy kết nối ở tầng liên kết dữ liệu
17 Bản tin DLL_SMS_REL được gửi từ DDL bên SMbTE đến tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC nhằm thông báo hủy kết nối
18 Tại bên SMbSC, bản tin TL_REL_IND được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận thông báo việc huỷ kết nối
Trang 2219 Tầng giao vận thông báo cho ứng dụng về việc hủy kết nối bằng cách gửi bản tin CM_REL_IND
20 Tại bên SMbTE, bản tin TL_REL_CFM được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận nhằm xác định lại việc hủy kết nối ở tầng giao vận
21 Bản tin CM_REL_IND được gửi từ tầng giao vận lên ứng dụng nhằm thông báo
đã hủy kết nối Trạng thái các tầng giao vận và tầng liên kết dữ liệu ở 2 bên trở
Trang 233 CM gửi bản tin TL_EST_CFM đến tầng giao vận để xác định lại trạng thái ACTIVE của tầng liên kết dữ liệu
4 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_DATA_REQ đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu gửi dữ liệu Sau bước này trạng thái tầng liên kết dữ liệu là PENDING, chờ thông tin phản hồi
5 APP/CM bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin TL_EST_IND đến tầng giao vận nhằm chỉ dẫn thông tin kết nối ở tầng giao vận
6 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_EST_IND đến tầng liên kết dữ liệu thông báo trạng thái ACTIVE của tầng giao vận
7 tầng liên kết dữ liệu bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin DLL_SMS_EST đến tầng liên kết dữ liệu bên thiết bị đầu cuối bên gửi, thiết lập việc truyền SMS ở tầng liên kết dữ liệu
8 Tầng liên kết dữ liệu bên SMbTE gửi bản tin DLLbSMSbDATA sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC
9 Tại bên SMbSC bản tin TL_DATA_INDđược tầng liên kết dữ liệu gửi lên tầng giao vận, xảy ra lỗi tại tầng giao vận
10 Tại SMbSC bản tin DLL_DATA_NACK được gửi từ tầng giao vận đến tầng liên kết dữ liệu thông báo việc không nhận được bản tin ACK của dữ liệu
11 Bản tin DLL_SMS_NACK được gửi từ tầngtầng liên kết dữ liệubên SMbSC đến tầngtầng liên kết dữ liệubên SMbTE thông báo việc không nhận được bản tin ACK của tin nhắn
12 Bản tin TL_DATA_ERR được tầng liên kết dữ liệu gửi lên tầng giao vận thông báo về có lỗi xảy ra
13 Tầng giao vận gửi bản tin APP_SMS_REJ thông báo yêu cầu hủy kết nối đến
CM
14 Bản tin TL_SMS_REL được gửi từ CM đến tầng giao vận, bắt đầu hủy kết nối
15 Bản tin DLL_REL_REQ được gửi từ tầng giao vận đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu hủy kết nối ở tầng liên kết dữ liệu
16 Bản tin DLL_SMS_REL được gửi từ DDL bên SMbTE đến tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC nhằm thông báo hủy kết nối
Trang 2417 Tại bên SMbSC, bản tin TL_REL_IND được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận thông báo việc huỷ kết nối
18 Tầng giao vận thông báo cho ứng dụng về việc hủy kết nối bằng cách gửi bản tin CM_REL_IND
19 Tại bên SMbTE, bản tin TL_REL_CFM được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận nhằm xác định lại việc hủy kết nối ở tầng giao vận
20 Bản tin CM_REL_IND được gửi từ tầng giao vận lên ứng dụng nhằm thông báo
đã hủy kết nối Trạng thái các tầng giao vận và tầng liên kết dữ liệu ở 2 bên trở
về IDLE
Trang 252.4.2.3 Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của trung tâm, lỗi có thể sửa
Hình 2.8: Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của SMlSC, lỗi có thể sửa được Thứ tự bản tin
1 Ở phía SMbTE bản tin TL_SMS_IND được gửi từ CM đến tầng giao vận để yêu cầu chỉ dẫn thông tin về trung tâm dịch vụ nhắn tin ngắn ( SMS)
Trang 262 Tầng giao vận gửi lại bản tin CM_EST_REQ chứa số của trung tâm tin nhắn.Bên tầng giao vận gọi hàm CALL_ INIT để quay số, CM bắt đầu quá trình kết nối
3 CM gửi bản tin TL_EST_CFM đến tầng giao vận để xác định lại trạng thái ACTIVE của tầng liên kết dữ liệu
4 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_DATA_REQ đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu gửi dữ liệu Sau bước này trạng thái tầng liên kết dữ liệul à PENDING
5 APP/CM bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin TL_EST_IND đến tầng giao vận nhằm chỉ dẫn thông tin kết nối ở tầng giao vận
6 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_EST_IND đến tầng liên kết dữ liệu thông báo trạng thái ACTIVE của tầng giao vận
7 tầng liên kết dữ liệu bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin DLL_SMS_EST đến tầng liên kết dữ liệu bên thiết bị đầu cuối bên gửi, thiết lập việc truyền SMS ở tầng liên kết dữ liệu
8 Tầng liên kết dữ liệu bên SMbTE gửi bản tin DLLbSMSbDATA sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC
9 Xảy ra lỗi ở tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC, bản tin DLL_SMS_ERR được gửi sangtầng liên kết dữ liệubên SMbTE
10 Tầng liên kết dữ liệu bên SMbTE gửi lại bản tin DLLbSMSbDATA sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC
11 Tại bên SMbSC bản tin TL_DATA_INDđược tầng Data link gửi lên tầng giao vận
12 Bản tin APP_SMS_IND được tầng giao vận gửi lên tầng ứng dụng
13 Bản tin DLL_DATA_ACK được truyền từ tầng giao vận xuống tầng liên kết dữ liệu nhằm thông báo việc nhận dữ liệu
14 Bản tin DLL_SMS_ACK được truyền từ tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSE nhằm thông báo việc nhận tin nhắn
15 Tại bên SMbTE gửi, bản tin TL_DATA_CFM được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận nhằm xác định các dữ liệu của tầng giao vận
16 Bản tin CM_SMS_CFM được gửi từ tầng giao vận lên CM nhằm nhận lại
17 Bản tin TL_SMS_REL được gửi từ CM đến tầng giao vận, bắt đầu hủy kết nối
18 Bản tin DLL_REL_REQ được gửi từ tầng giao vận đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu hủy kết nối ở tầng liên kết dữ liệu
Trang 2719 Bản tin DLL_SMS_REL được gửi từ DDL bên SMbTE đến tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC nhằm thông báo hủy kết nối
20 Tại bên SMbSC, bản tin TL_REL_IND được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận thông báo việc huỷ kết nối
21 Tầng giao vận gửi bản tin CM_REL_IND thông báo hủy kết nối cho ứng dụng
22 Tại bên SMbTE, bản tin TL_REL_CFM được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận nhằm xác định lại việc hủy kết nối ở tầng giao vận
23 Bản tin CM_REL_IND được gửi từ tầng giao vận lên ứng dụng nhằm thông báo
đã hủy kết nối Trạng thái các tầng giao vận và liên kết dữ liệu ở 2 bên trở về IDLE
Trang 282.4.2.4 Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của thiết bị bên gửi, lỗi sửa
Trang 291 Ở phía SMbTE bản tin TL_SMS_IND được gửi từ CM đến tầng giao vận để yêu cầu chỉ dẫn thông tin về trung tâm dịch vụ nhắn tin ngắn ( SMS)
2 Tầng giao vận gửi lại bản tin CM_EST_REQ chứa số của trung tâm tin nhắn.Bên tầng giao vận gọi hàm CALL_ INIT để quay số, CM bắt đầu quá trình kết nối
3 CM gửi bản tin TL_EST_CFM đến tầng giao vận để xác định lại trạng thái ACTIVE của tầng liên kết dữ liệu
4 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_DATA_REQ đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu gửi dữ liệu Sau bước này trạng thái tầng liên kết dữ liệu là PENDING, chờ thông tin phản hồi
5 APP/CM bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin TL_EST_IND đến tầng giao vận nhằm chỉ dẫn thông tin kết nối ở tầng giao vận
6 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_EST_IND đến tầng liên kết dữ liệu thông báo trạng thái ACTIVE của tầng giao vận
7 tầng liên kết dữ liệu bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin DLL_SMS_EST đến tầng liên kết dữ liệu bên thiết bị đầu cuối bên gửi, thiết lập việc truyền SMS ở tầng liên kết dữ liệu
8 Tầng liên kết dữ liệu bên SMbTE gửi bản tin DLLbSMSbDATA sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC
9 Tại bên SMbSC bản tin TL_DATA_INDđược tầng Data link gửi lên tầng giao vận
10 Bản tin APP_SMS_IND được tầng giao vận gửi lên tầng ứng dụng
11 Bản tin DLL_DATA_ACK được truyền từ tầng giao vận xuống tầng liên kết dữ liệu nhằm thông báo việc nhận dữ liệu
12 Bản tin DLL_SMS_ACK được truyền từ tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSE nhằm thông báo việc nhận tin nhắn
13 Xảy ra lỗi ở tầngtầng liên kết dữ liệubên SMbTE, có thể sửa được, bên tầngtầng liên kết dữ liệucủa SMbTE gửi thông báo lỗi DLL_SMS_ERR sang tầngtầng liên kết dữ liệubên SMbSC
14 Bản tin DLL_SMS_ACK được truyền lại từ tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSE nhằm thông báo việc nhận tin nhắn
15 Tại bên SMbTE gửi, bản tin TL_DATA_CFM được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận nhằm xác định các dữ liệu của tầng giao vận
Trang 3016 Bản tin CM_SMS_CFM được gửi từ tầng giao vận lên CM nhằm xác định lại tin nhắn CM gửi
17 Bản tin TL_SMS_REL được gửi từ CM đến tầng giao vận, bắt đầu hủy kết nối
18 Bản tin DLL_REL_REQ được gửi từ tầng giao vận đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu hủy kết nối ở tầng liên kết dữ liệu
19 Bản tin DLL_SMS_REL được gửi từ DDL bên SMbTE đến tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC nhằm thông báo hủy kết nối
20 Tại bên SMbSC, bản tin TL_REL_IND được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận thông báo việc huỷ kết nối
21 Tầng giao vận thông báo cho ứng dụng việc hủy kết nối bằng cách gửi bản tin CM_REL_IND
22 Tại bên SMbTE, bản tin TL_REL_CFM được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận nhằm xác định lại việc hủy kết nối ở tầng giao vận
23 Bản tin CM_REL_IND được gửi từ tầng giao vận lên ứng dụng nhằm thông báo
đã hủy kết nối Trạng thái các tầng giao vận và liên kết dữ liệu ở 2 bên trở về IDLE
Trang 312.4.2.5 Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của trung tâm, lỗi không sửa được
Hình 2.10: Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của SMlSC, lỗi không thể sửa được Thứ tự bản tin
1 Ở phía SMbTE bản tin TL_SMS_IND được gửi từ CM đến tầng giao vận để yêu cầu chỉ dẫn thông tin về trung tâm dịch vụ nhắn tin ngắn ( SMS)
Trang 322 Tầng giao vận gửi lại bản tin CM_EST_REQ chứa số của trung tâm tin nhắn.Bên tầng giao vận gọi hàm CALL_ INIT để quay số, CM bắt đầu quá trình kết nối
3 CM gửi bản tin TL_EST_CFM đến tầng giao vận để xác định lại trạng thái ACTIVE của tầng liên kết dữ liệu
4 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_DATA_REQ đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu gửi dữ liệu Sau bước này trạng thái tầng liên kết dữ liệu là PENDING, chờ thông tin phản hồi
5 APP/CM bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin TL_EST_IND đến tầng giao vận nhằm chỉ dẫn thông tin kết nối ở tầng giao vận
6 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_EST_IND đến tầng liên kết dữ liệu thông báo trạng thái ACTIVE của tầng giao vận
7 Tầng liên kết dữ liệu bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin DLL_SMS_EST đến tầng liên kết dữ liệu bên thiết bị đầu cuối bên gửi, thiết lập việc truyền SMS ở tầng liên kết dữ liệu
8 Tầng liên kết dữ liệu bên SMbTE gửi bản tin DLLbSMSbDATA sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC
9 Xảy ra lỗi ở tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC, bản tin DLL_SMS_ERR được gửi sangtầng liên kết dữ liệubên SMbTE
10 Tầng liên kết dữ liệu bên SMbTE gửi lại bản tin DLLbSMSbDATA sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC
11 Lỗi vẫn xảy ra và không thể sửa được, do vậy bản tin DLL_SMS_ERR được gửi sangtầng liên kết dữ liệubên SMbTE
12 Tại bên SMbTE, tầng Data link gửi bản tin TL_DATA_REJ lên giao vận, thông báo từ chối nhận dữ liệu, kèm theo nguyên nhẫn lỗi (CRC)
13 Bản tin APP_SMS_REJ được gửi lên CM, thông báo yêu từ chối chuyển tin nhắn
14 Bản tin TL_SMS_REL được gửi từ CM đến tầng giao vận, bắt đầu hủy kết nối
15 Bản tin DLL_REL_REQ được gửi từ tầng giao vận đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu hủy kết nối ở tầng liên kết dữ liệu
16 Bản tin DLL_SMS_RELđược gửi từ DDL bên SMbTE đến tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC nhằm thông báo hủy kết nối
17 Tại bên SMbSC, bản tin TL_REL_IND được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng
Trang 3318 Tầng giao vận thông báo cho ứng dụng về việc hủy kết nối bằng cách gửi bản tin CM_REL_IND
19 Tại bên SMbTE, bản tin TL_REL_CFM được gửi từ liên kết dữ liệu lên tầng giao vận nhằm xác định lại việc hủy kết nối ở tầng giao vận
20 Bản tin CM_REL_IND được gửi từ tầng giao vận lên ứng dụng nhằm thông báo
đã hủy kết nối Trạng thái các tầng giao vận và tầng liên kết dữ liệu ở 2 bên trở
về IDLE
Trang 342.4.2.6 Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của thiết bị bên gửi,lỗi không sửa được
Hình 2.11: Phát hiện lỗi ở tầng liên kết dữ liệu của SMlTE, lỗi không thể sửa được Thứ tự bản tin
1 Ở phía SMbTE bản tin TL_SMS_IND được gửi từ CM đến tầng giao vận để thông báo yêu cầu gửi tin ( SMS)
Trang 352 Tầng giao vận gửi lại bản tin CM_EST_REQ chứa số của trung tâm tin
nhắn.Bên tầng giao vận gọi hàm CALL_ INIT để quay số, CM bắt đầu quá trình kết nối
3 CM gửi bản tin TL_EST_CFM đến tầng giao vận để xác định lại trạng thái ACTIVE của tầng liên kết dữ liệu
4 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_DATA_REQ đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu gửi dữ liệu Sau bước này trạng thái tầng liên kết dữ liệu là PENDING, chờ thông tin phản hồi
5 APP/CM bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin TL_EST_IND đến tầng giao vận nhằm chỉ dẫn thông tin kết nối ở tầng giao vận
6 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_EST_IND đến tầng liên kết dữ liệu thông báo trạng thái ACTIVE của tầng giao vận
7 tầng liên kết dữ liệu bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin DLL_SMS_EST đến tầng liên kết dữ liệu bên thiết bị đầu cuối bên gửi, thiết lập việc truyền SMS ở tầng liên kết dữ liệu
8 Tầng liên kết dữ liệu bên SMbTE gửi bản tin DLLbSMSbDATA sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC
9 Tại bên SMbSC bản tin TL_DATA_INDđược tầng Data link gửi lên tầng giao vận
10 Bản tin APP_SMS_IND được tầng giao vận gửi lên tầng ứng dụng
11 Bản tin DLL_DATA_ACK được truyền từ tầng giao vận xuống tầng liên kết dữ liệu nhằm thông báo việc nhận dữ liệu
12 Bản tin DLL_SMS_ACK được truyền từ tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSE nhằm thông báo việc nhận tin nhắn
13 Xảy ra lỗi ở tầngtầng liên kết dữ liệubên SMbTE, bên tầngtầng liên kết dữ liệucủa SMbTE gửi thông báo lỗi DLL_SMS_ERR sang tầngtầng liên kết dữ liệubên SMbSC
14 Bản tin DLL_SMS_ACK được truyền lại từ tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSE nhằm thông báo việc nhận tin nhắn
15 Xảy ra lỗi ở tầngtầng liên kết dữ liệubên SMbTE, bên tầngtầng liên kết dữ liệucủa SMbTE gửi thông báo lỗi DLL_SMS_ERR sang tầngtầng liên kết dữ liệubên SMbSC và coi lỗi này là không thế sửa được
16 Tại bên SMbSC, tầng Data link gửi bản tin TL_DATA_REJ lên giao vận, thông báo từ chối dữ liệu, kèm theo nguyên nhẫn lỗi (CRC)
Trang 3617 Bản tin APP_SMS_REJ được gửi lên CM, thông báo từ chối tin nhắn
18 Bản tin TL_SMS_REL được gửi từ CM đến tầng giao vận, bắt đầu hủy kết nối
19 Bản tin DLL_REL_REQ được gửi từ tầng giao vận đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu hủy kết nối ở tầng liên kết dữ liệu
20 Bản tin DLL_SMS_RELđược gửi từ DDL bên SMbSC đến tầng liên kết dữ liệu bên SMbTE nhằm thông báo hủy kết nối
21 Tại bên SMbTE, bản tin TL_REL_IND được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận thông báo việc huỷ kết nối
22 Tầng giao vận gửi bản tin CM_REL_IND thông báo cho CM về việc hủy kết nối
23 Tầng giao vận gửi bản tin APP_REL_IND thông báo cho ứng dụng về việc hủy kết nối
24 Tại bên SMbSC, bản tin TL_REL_CFM được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận nhằm xác định lại việc hủy kết nối ở tầng giao vận
25 Bản tin CM_REL_IND được gửi từ tầng giao vận lên ứng dụng nhằm thông báo
đã hủy kết nối Trạng thái các tầng giao vận và tầng liên kết dữ liệu ở 2 bên trở
về IDLE
Trang 372.4.2.7 Các gói tin thiết lập kết nối ở tầng liên kết dữ liệu bên gửi bị
2 Tầng giao vận gửi lại bản tin CM_EST_REQ chứa số của trung tâm tin
nhắn.Bên tầng giao vận gọi hàm CALL_ INIT để quay số, CM bắt đầu quá trình kết nối
Trang 383 CM gửi bản tin TL_EST_CFM đến tầng giao vận để xác định lại trạng thái ACTIVE của tầng liên kết dữ liệu
4 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_DATA_REQ đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu gửi dữ liệu Sau bước này trạng thái tầng liên kết dữ liệu là PENDING, chờ thông tin phản hồi sau đó bị time out
5 Tại bên SMbSC, tầng Data link gửi bản tin TL_DATA_REJ lên giao vận, thông báo từ chối dữ liệu, kem theo nguyên nhẫn lỗi (time out)
6 Bản tin APP_SMS_REJ được gửi lên CM, thông báo từ chối tin nhắn
7 Bản tin TL_SMS_REL được gửi từ CM đến tầng giao vận, bắt đầu hủy kết nối
8 Bản tin DLL_REL_REQ được gửi từ tầng giao vận đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu hủy kết nối ở tầng liên kết dữ liệu
9 Bản tin DLL_SMS_RELđược gửi từ DDL bên SMbTE đến tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC nhằm thông báo hủy kết nối
10 Tại bên SMbSC, bản tin TL_REL_IND được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận thông báo việc huỷ kết nối
11 Tầng giao vận thông báo cho ứng dụng về việc hủy kết nối bằng cách gửi bản tin CM_REL_IND
12 Tại bên SMbTE, bản tin TL_REL_CFM được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận nhằm xác định lại việc hủy kết nối ở tầng giao vận
13 Bản tin CM_REL_IND được gửi từ tầng giao vận lên ứng dụng nhằm thông báo
đã hủy kết nối Trạng thái các tầng giao vận và tầng liên kết dữ liệu ở 2 bên trở
về IDLE
Trang 392.4.2.8 Các gói tin Ack ở tầng liên kết dữ liệu bên thiết bị gửi tin bị
Trang 401 Ở phía SMbTE bản tin TL_SMS_IND được gửi từ CM đến tầng giao vận để yêu cầu chỉ dẫn thông tin về trung tâm dịch vụ nhắn tin ngắn ( SMS)
2 Tầng giao vận gửi lại bản tin CM_EST_REQ chứa số của trung tâm tin
nhắn.Bên tầng giao vận gọi hàm CALL_ INIT để quay số, CM bắt đầu quá trình kết nối
3 CM gửi bản tin TL_EST_CFM đến tầng giao vận để xác định lại trạng thái ACTIVE của tầng liên kết dữ liệu
4 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_DATA_REQ đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu gửi dữ liệu Sau bước này trạng thái tầng liên kết dữ liệu là PENDING, chờ thông tin phản hồi
5 APP/CM bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin TL_EST_IND đến tầng giao vận nhằm chỉ dẫn thông tin kết nối ở tầng giao vận
6 Tầng giao vận gửi bản tin DLL_EST_IND đến tầng liên kết dữ liệu thông báo trạng thái ACTIVE của tầng giao vận
7 tầng liên kết dữ liệu bên trung tâm nhắn tin gửi bản tin DLL_SMS_EST đến tầng liên kết dữ liệu bên thiết bị đầu cuối bên gửi, thiết lập việc truyền SMS ở tầng liên kết dữ liệu
8 Tầng liên kết dữ liệu bên SMbTE gửi bản tin DLLbSMSbDATA sang tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC
9 Tại bên SMbSC bản tin TL_DATA_INDđược tầng Data link gửi lên tầng giao vận
10 Bản tin APP_SMS_IND được tầng giao vận gửi lên tầng ứng dụng Time out
11 Tại bên SMbTE, tầng Data link gửi bản tin TL_DATA_REJ lên giao vận, thông báo từ chối dữ liệu, kèm theo nguyên nhẫn lỗi (time out)
12 Bản tin APP_SMS_REJ được gửi lên CM, thông báo từ chối dữ liệu
13 Bản tin TL_SMS_REL được gửi từ CM đến tầng giao vận, bắt đầu hủy kết nối
14 Bản tin DLL_REL_REQ được gửi từ tầng giao vận đến tầng liên kết dữ liệu yêu cầu hủy kết nối ở tầng liên kết dữ liệu
15 Bản tin DLL_SMS_RELđược gửi từ DDL bên SMbTE đến tầng liên kết dữ liệu bên SMbSC nhằm thông báo hủy kết nối
16 Tại bên SMbSC, bản tin TL_REL_IND được gửi từ tầng liên kết dữ liệu lên tầng giao vận thông báo việc huỷ kết nối
17 Tầng giao vận thông báo cho ứng dụng về việc hủy kết nối bằng cách gửi bản