Chú trọng vào tích hợp giữa dạy học TPVC với tri thức đọc hiểu - Tích hợp cơ sở lí luận về phương pháp dạy học Văn và PPDH tiếng Việt và TLV - Tích hợp kiến thức chính khoá với hoạt động[r]
Trang 1HỌC PHẦN : PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ VĂN, VĂN
Thời lượng: 03 ĐVHT - Cao đẳng Sư phạm Ngữ văn
A KẾ HOẠCH HỌC TẬP:
1 Mục tiêu học tập học phần:
* Về kiến thức: Trang bị cho sinh viên những tri thức về chương trình, SGK Ngữ văn THCS,
phương pháp dạy học Văn ở THCS
* Về kĩ năng: Rèn cho Sv các kĩ năng nghiệp vụ sư phạm cần thiết; nghiên cưu tài liệu dạy
học, soạn giáo án, tổ chức các hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá trình độ HS
* Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu nghề, ý thức trách nhiệm với nghề nghiệp.
2 Nội dung và thời lượng học tập:
Thời lượng
Thứ tự tiết
2 , 1
Chương I: Những vấn đề cơ bản về mục tiêu và chương trình Ngữ văn THCS
1 Mục tiêu giáo dục và đào tạo của môn Ngữ văn THCS
2 Những điểm mới của chương trình Ngữ văn THCS
1 - 2
3, 2
Chương II: Nguyên tắc tích hợp trong dạy học Ngữ văn THCS 4 - 7
1 Tích hợp - nguyên tắc dạy học hiện đại
2 Phương hướng vdụng nguyên tắc tích hợp trong dạy học Ngữ văn
1 Phương pháp đọc hiểu trong dạy học Ngữ văn
2 Phương pháp nêu câu hỏi trong dạy học Ngữ văn
3 Thực hành:
9 - 11
8 , 2 Chương IV: Các nguyên tắc, phương pháp dạy học tác phẩm văn
chương ở THCS
1 Tác phẩm văn chương trong nhà trường THCS
2 Những nguyên tắc cơ bản trong dạy học TPVC ở THCS
14 - 16
3 PP dạy học TPVC ở THCS
Trang 2VBBC trong chương trình Ngữ văn THCS.
kịch trong chương trình Ngữ văn THCS
B TÀI LIỆU HỌC TẬP
* Giáo trình: Nguyễn Thanh Hùng (2002), Đọc và tiếp nhận văn chương, NXB GD.
* Tài liệu tham khảo:
1 Chương trình THCS môn Ngữ văn, NXBGD, Hà Nội 2004
2 Chương trình Cao đẳng môn Ngữ văn, Hà Nội, 2004
3 Đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn trong các trường Đại học, cao đẳng đào tạo
GV THCS , Dự án đào tạo giáo viên THCS, Hà Nội 2003.
4 Nhiều tác giả áp dụng dạy và học tích cực trong môn văn NXB ĐHSP, Hà Nội 2003.
Trang 35 Nguyễn Đình Chung, Một số vấn đề về dạy Ngữ văn ở CĐSP, NXBGD 2006
6 Nhiều tác giả tài liệu hướng dẫn thay sách Ngữ văn THCS
7 Nhiều tác giả, Áp dụng dạy và học tích cực trong môn Văn học , NXB ĐHSP Hà Nội, 2003.
8 Nguyễn Thanh Hùng Đọc và tiếp nhận văn chương NXBGD Hà Nội 2002
9 Nhiều tác giả:SGK, SGV THCS, NXBGD
10 Nguyễn Khắc Phi, Tích hợp – một nét nổi bật trong chương trình và SGK (thí điểmt) môn Ngữ văn ở THCS NXB Giáo dục, hà Nội, 2002
11.Đỗ Ngọc Thống, Đổi mới việc dạy và học môn Ngữ văn ở THCS, NXBGD , Hà Nội 1978
12 Vũ Nho Vận dụng dạy học nêu vấn đề trong giảng văn THCS, NXBGD, hà Nội 1999
13 Phan Trọng Luận Phương pháp phân tích tác phẩm văn học trong nhà trường NXBGD, hà
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THCS
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Nắm được một số quan niệm, tầm quan trọng của đọc văn Từ đó xác định
được vị trí, cơ sở, mục đích và yêu cầu đọc hiểu văn bản Ngữ văn THCS
2 Kĩ năng: Nhận biết được cách tiếp cân văn bản đọc hiểu Làm việc nhóm và rút ra kết luận
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, phát huy tính tích cực chủ động , sáng tạo trong dạy và học bộ
môn ở nhà trường nói chung và THCS nói riêng
B Phương tiện / Tài liệu học tập
Trang 41 Nguyễn Thanh Hùng (2002), Đọc và tiếp nhận văn chương, NXB GD.
2 Bộ sách SGK Ngữ văn các lớp THCS, NXB GD
C Nội dung bài dạy:
I Mục tiêu giáo dục và đào tạo môn Ngữ văn THCS
Môn Ngữ văn có vị trí đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu chung của trường THCS:góp phần hình thành những con người có trình độ học vấn phổ thông cơ sở Đó là nhữngngười có ý thức tu dưỡng, biết thương yêu, quý trọng gia đình, bạn bè; có lòng yêu nước, yêuCNXH, biết hướng tới những tư tưởng, tình cảm cao đẹp như lòng nhân ái, tinh thân tôn trọng
lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu cái ác; Biết rèn luyện có tính tự lập, có tư duysáng tạo, có năng lực cảm thụ các giá trị chân, thiện, mỹ trong nghệ thuật, trước hết là trongvăn học, có năng lực thực hành và năng lực sử dụng tiếng Việt như một công cụ để tư duy vàgiao tiếp Đó cũng là những người có ham muốn đem tài trí của mình công hiến cho sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Mục tiêu tổng quát trên đã được cụ thể hóa thành ba phương diện:
1.1 Về kiến thức:
- Thứ nhất: Những đặc điểm hình thức và ngữ nghĩa của các loại đơn vị tiêu biểu củatừng bộ phận cấu thành tiếng Việt (đơn vị cấu tạo từ, đơn vị từ vựng, từ loại chính, kiểu câuthường dùng); nắm được ngữ cảnh, ý định, mục đích, hiệu quả giao tiếp, nắm được các quy tắcchi phối việc sử dụng tiếng Việt để giao tiếp
- Thứ hai: Những tri thức về các kiểu văn bản thường dùng: văn bản tự sự, văn bảnmiêu tả, văn bản biểu cảm, văn bản lập luận, văn bản thuyết minh, văn bản điều hành Đồngthời, nắm được những tri thức thuộc cách thức lĩnh hội và tạo lập các kiểu văn bản đó
- Thứ ba: Một số khái niệm và thao tác phân tích tác phẩm văn học, có được những trithức sơ giản về thi pháp, về lịch sử văn học Việt Nam, song trước hết là nắm được một số tácphẩm văn học ưu tú của Việt Nam và thế giới tiêu biểu cho những thể loại quen thuộc
1.2 Về kỹ năng: Chương trình nhấn mạnh trọng tâm:
- Giúp HS có kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt thành thạo theo các kiểu văn bản Chương trình văn học cũ thiên về luyện đọc, viết, chưa chú ý đúng mức yêu cầu luyệnnghe và nói Chỉ nói riêng về nghe không phải ai cũng biết nghe, và không phải ai cũng có thái
độ nghe đúng và biết tích lũy nhưng điều nghe được trong cuộc đời Ngay cả yêu cầu đọc vàviết có khi quan niệm cũng còn phiến diện Đọc ở đây bao hàm hiểu và cảm Còn viết thìkhông phải chỉ viết đẹp, đúng chính tả, mà quan trọng hơn là còn phải biết các thao tác để tạolập các kiểu văn bản
Trang 5- Có kỹ năng sơ giản về phân tích tác phẩm văn học, bước đầu có năng lực cảm nhận vàbình giá văn học.
1.3.Về thái độ, tình cảm : Chương trình yêu cầu một cách toàn diện:
- Nâng cao ý thức gìn giữ sự giàu đẹp của tiếng Việt và tinh thần yêu quý các thành tựucủa văn học dân tộc và văn học thế giới; yêu quý những giá trị chân, thiện, mỹ và khinh ghétnhững cái xấu xa, độc ác, giả dối được phản ánh qua văn bản
- Xây dựng hứng thú và thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học tập tiếng Việt vàVăn học
- Có ý thức và biết cách ứng xử, giao tiếp trong gia đình, trong trường học và ngoài xãhội một cách có văn hóa
II Những điểm mới của chương trình Ngữ văn THCS
Những điểm mới của chương trình Ngữ văn THCS là sự cụ thể hóa những định hướngđổi mới của chương trình giáo dục phổ thông từ nay đến 2020
1 Những định hướng đổi mới đó là:
- Đảm bảo nguyên tắc kế thừa và phát triển, coi trọng cả 4 kĩ năng nghe nói đọc viếttrong dạy học Ngữ văn
- Lấy quan điểm tích hợp ba phân môn Văn - Tiếng - Làm văn làm nguyên tắc chỉ đạo ,
tổ chức nội dung chương trình, biên soạn SGK và lựa chọn PPDH
- Dạy học theo hướng tổ chức hoạt động phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sángtạo của HS
- Giảm tải lí thuyết, tăng cường hoạt động thực hành
- Đa dạng hóa các hình thức và công cụ đánh giá, áp dụng hình thức trắc nghiệm kháchquan
2 Những điểm mới cơ bản, đó là:
Theo định hướng đổi mới, môn Ngữ văn có nhiều thay đổi so với môn học khác Điềunày thể hiện trước hết ở:
- Sự thay đổi tên gọi môn học là Ngữ văn và việc tổ chức biên soạn 1 cuốn sách thay cho 3 cuốn Văn, tiếng, làm văn.
-> Mang tính kế hoạch hành động sư phạm kết nối mục tiêu giữa các phân môn Ranhgiới ba môn Văn, tiếng Viêt, TLV không còn nữa Nhưng giảng dạy theo quan điểm tích hợpkhông phủ định việc dạy các tri thức, kỹ năng riêng của từng phân môn Vấn đề là làm thế nàophối hợp các tri thức, kỹ năng thuộc từng phân môn thật nhuần nhuyễn nhằm đạt tới mục tiêu
Trang 6- Chương trình lấy quan điểm tích hợp làm chủ đạo Tích hợp kiến thức, kĩ năng của
3 phân môn Văn học, Tiếng việt, Làm văn trong từng bài học Điểm này vừa làm cho sách tinhgọn, giải quyết được mâu thuẫn giữa thời gian có hạn mà kiến thức và kĩ năng cần học lại quánhiều vừa góp phần hạn chế lối dạy các hiện tượng ngôn ngữ tách rời khỏi văn bản và ngữcảnh của văn bản, tạo điều kiện phát triển đồng thời cả 4 kĩ năng cho Hs Dựa trên 1 văn bản
để dạy kiến thức, kĩ năng của từng phân môn giúp Hs vận dụng linh hoạt những kiến thức kĩnăng của các phân môn vào giải mã và tạo lập văn bản
- Chương trình và SGK phải đạt sự thống nhất về kế hoạch, sự phân phối nội dung, thờigian thực hiện¸ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá hợp với trình độ, năng khiếu của hs
- Môn tự chọn và các chủ đề tự chọn thuộc môn Ngữ văn được thực hiện từ lớp 8 nhằmgiúp hs có khả năng và nguyện vọng nâng cao hoặc mở rộng kiến thức.\
- Văn học nhấn mạnh tới đặc điểm địa phương, vùng miền trong lựa chọn kiến thức vàphương pháp cũng như tài liệu hỗ trợ đảm bảo tính khả thi của chương trình và SGK trongđiều kiện đa dạng, phức tạp của đất nước
III Thực hành (01 tiết)
Nhiệm vụ: Thảo luận, đánh giá nhận xét về
1 Mô tả cấu trúc, nội dung SGK Ngữ văn THCS
2 Nhận xét về chương trình SGK NV THCS hiện hành
Cần đạt được:
1 Cấu trúc, nội dung SGK Ngữ văn THCS
1.1 Cấu trúc tổng thể của SGK Ngữ văn
- Mở đầu: Lời giới thiệu và hướng dẫn sử dụng SGKNV
- Các bài học được lựa chọn trên 6 kiểu văn bản Mỗi bài học bắt đầu từ đọc hiểu vănbản, sau đó đưa ra kiến thức, kĩ năng tiếng và làm văn Kèm theo đó là văn bản phụ tham khảo, đọc thêm, có tranh ảnh, biểu bảng tăng tính hấp dẫn cho nội dung
- Sau mõi cụm bài có bà tổng kết, ôn tập để xâu chuỗi kiến thức
- Cách trình bày khoa học, hướng vào việc hướng dẫn tự học, phát triển trí tuệ và vậndụng thực tiễn
1.2 Mô hình cấu trúc bài học Ngữ văn
Về cơ bản đều tuân theo mô hình chung của SGK THCS : cung cấp thông tin > xử líthông tin > rút ra bài học > thực hành luyện tập
Cụ thể như sau:
- Phần Kết quả cần đạt: nêu những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, thái độ
Trang 7Phần Đọc hiểu văn bản gồm: Văn bản, chú thích, câu hỏi đọc hiểu theo 4 loại : đọc hiểu, suy nghĩ - vận dụng, liên tưởng - tích lũy, ghi nhớ - luyện tập.
Phần tiếng Việt gồm : Ngữ liệu, Ghi nhớ, luyện tập
- Phần Tập làm văn gồm: Ngữ liệu, Ghi nhớ, luyện tập
2 Nhận xét:
- Ưu điểm:
+ Có sự nhấn mạnh điểm đồng quy các kiến thức Văn, tiếng, Làm văn
+ Coi trọng 4 năng lực nghe nói đọc viết
+ Phát huy năng lực chủ động, tích cực sáng tạo của HS trong học tập NV
- Hạn chế:
+ Việc tích hợp 3 phân môn dẫn tới một số kiến thức, kĩ năng sẽ bị bỏ qua để dạy cáikhác Ví dụ: lớp 6 học xong Bánh chưng bánh giày, Con Rồng cháu Tiên, Thánh Gióng sau đómới học bài tìm hiểu chung về văn bản tự sự
+ Nhiều khi trong bài học k thấy sự đồng quy giữa những phân môn khác
NỘI DUNG SINH VIÊN TỰ HỌC , TỰ NGHIÊN CỨU
(01 Tiết - tiết 03) Nội dung tự học: Mô tả cấu trúc, nội dung SGK Ngữ văn THCS
Nội dung tự học cần đạt được:
1.1 Chương trình gồm 3 phân môn Tiếng, Văn, Làm văn với những kiến thức và kĩnăng riêng
1.2 Lấy 6 kiểu văn bản làm trục đồng quy: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận (nghịluận), thuyết minh và điều hành (hành chính công vụ) để làm cơ sở sắp xếp nội dung cho từngphần, rèn kĩ năng nghe nói đọc viết, hình thành năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản
1.3 Nội dung chương trình xây dựng theo hai nguyên tắc hàng ngang và đồng tâm đểsắp xếp nội dung của chương trình
- Nguyên tắc hàng ngang: xây dựng, phối hợp các hoạt động bồi dưỡng, rèn luyện
kiến thức và rèn kỹ năng của 3 phân môn trong từng thời kỳ, cùng như ở mỗi thời điểm nhấtđịnh Nhưng ít nhiều sẽ phá vỡ tính hàng dọc của hệ thống tri thức Để khắc phục tình trạngnày, chương trình đã dành một số tiết ôn tập, tổng kết theo từng phân môn Những vấn đềtrong hệ thống tri thức của phân môn được giảng dạy ở thời gian trước đó Riêng việc sắp xếpcác văn bản tính hệ thống dọc thể hiện ở nguyên tắc bố trí các tác phẩm cùng thể loại, cùngmột mảng văn học vào một cụm bài và tuân thủ trình tự văn học sử bất cứ nơi nào có thể tuânthủ
Trang 8Ví dụ: Truyền thuyết được học trước Cổ tích Trong phần truyền thuyết Con Rồngcháu Tiên được học trước Thánh Gióng, và Thánh Gióng được học trước Sự tích Hồ Gươm
- Nguyên tắc đồng tâm: chương trình chia việc giảng dạy môn Ngữ văn thành hai
vòng: Vòng 1 (lớp 6.7); vòng 2 (lớp 8.9) Ở mỗi vòng, 6 kiểu văn bản đều được dạy Đồngtâm là một nguyên tắc sư phạm vừa phải phản ánh tính tiếp nối và phát triển của hệ thống trithức, vừa phản ánh một số quy luật nhận thức theo trình độ và tâm sinh lý lứa tuổi
Ví dụ: Văn bản tự sự được đưa vào giảng dạy ở lớp 6 nhưng những vấn đề khó như: cácyếu tố miêu tả, biểu cảm và lập luận trong văn bản tự sự thì đến vòng 2 HS mới học
1.4 Chương trình định chuẩn kiến thức, kĩ năng cho HS THCS với các yêu cầu cơ bản:
- Thành thạo 4 kĩ năng: nghe nói đọc viết
- Có năng lực tiếp nhận, hiểu và cảm thụ VBVH
- Kĩ năng phân tích, bình giá TPVH
1.5 Đưa vào ctrinh v/bản nhật dụng, lựa chọn tương thích với 6 kiểu văn bản, dành chomỗi lớp 3 tiết dạy 50 yếu tố Hán Việt rải đều trong các bài học
1.6 Đánh giá kết quả học tập theo hướng đọc hiểu văn bản, phân tích, nghị luận
D HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Mục tiêu giáo dục và đào tạo, điểm mới của chương trình và SGK Ngữ văn THCS.
2 Chuẩn bị bài : Nguyên tắc tích hợp trong dạy học Ngữ văn
Tiết: 04 - 08 Ngày ký duyệt
CHƯƠNG II NGUYÊN TẮC TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN THCS
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: - Nguyên tắc dạy học hiện đại : nguyên tắc tích hợp.
- Phương hướng vdụng nguyên tắc tích hợp trong dạy học Ngữ văn THCS
2 Kĩ năng: Phân tích, khái quát, tổng hợp kiến thức Từ đó vận dụng tích cực trong dạy học bộ
môn Ngữ văn THCS
3 Thái độ: Cần học tập nghiêm túc, phát huy tính tích cực chủ động , sáng tạo trong dạy và
học bộ môn ở nhà trường nói chung và THCS nói riêng
B Phương tiện / Tài liệu học tập
* Giáo trình:
1 Nguyễn Thanh Hùng, PPDH Ngữ văn ở THCS, NXB ĐHSP HN, 2007
* Tài liệu tham khảo
Trang 92 Chương trình THCS môn Ngữ văn, NXBGD, Hà Nội 2012.
3 Bộ Sách giáo khoa Ngữ văn các lớp THCS, NXB GD, 2013
* Bảng phụ/ máy chiếu
C Nội dung bài dạy:
I Tích hợp - nguyên tắc dạy học hiện đại
1 Tích hợp (integration) là gì?
- Tích hợp là phương hướng phối hợp nhất thể hóa, quy tụ một cách tốt nhất của các
quá trình, khả năng vào một chỉnh thể duy nhất
- Tích hợp trong dạy học: là tư tưởng, nguyên tắc, là quan điểm giáo dục hiện đại
là phương hướng phối hợp một cách tốt nhất các quá trìnhhọc tập của nhiều môn học
-> Ưu điểm: + Kết quả nắm vững kiến thức, kĩ năng , phát triển phương pháp làm việccủa môn học và phân môn sẽ tốt hơn
+ Giúp Hs học tập thông minh và sáng tạo kiến thức , kĩ năng, phươngpháp toàn diện và hợp lí
2 Tích hợp trong dạy học Ngữ văn
- Trong dạy học Ngữ văn: tích hợp được hiểu một cách đơn giản là dạy học ba phânmôn hợp nhất, hòa trộn trong nhau, học cái này thông qua cái kia Trong đó mỗi phân môn vừagiữ bản sắc riêng, vừa hòa nhập với nhau để cùng hình thành những tri thức và kỹ năng Ngữvăn thống nhất ở HS là một việc làm mới mẻ
- Tuy nhiên, cũng phải nói ngay không phải bài nào cũng có thể thực hiện việc tích hợp
Do đó, việc tích hợp dọc, ngang trong dạy học Ngữ văn phải được thực hiện một cách linhhoạt không nên máy móc
II Phương hướng vdụng nguyên tắc tích hợp trong dạy học Ngữ văn
1 Cơ sở vận dụng tích hợp trong dạy học Ngữ văn (theo sơ đồ)
Sơ đồ thực hiện định hướng tích hợp trong dạy học Ngữ văn:
hòa nhập hòa nhập hòa nhập
NGỮ VĂN nhất thể hóa
Văn
Yếu tố đặc thù
Yếu tố trung gian
Tiếng Việt
Yếu tố đặc thù
Yếu tố trung gian
Làm văn
Yếu tố đặc thù
Yếu tố trung gian
Trang 10
2 Cách thức tích hợp
- Để thực hiện dạy môn Ngữ văn theo định hướng tích hợp, người GV cần thực hiệnmột cách linh hoạt, sáng tạo Mấu chốt của sự sáng tạo đó là luôn suy nghĩ về mục tiêu của bộmôn Ngữ văn nói chung để tìm ra những yếu tố đồng quy giữa ba môn từ đó thực hiện địnhhướng tích hợp trong từng thời điểm, theo từng vấn đề:
+ Tích hợp trong từng thời điểm (tích hợp ngang) Ví dụ giảng bài Vượt thác là VB
miêu tả (SGK NV 6 T2) cần khai thác 2 vấn đề đang dạy ở phần tiếng Việt (phép so sánh) vàphần tập làm văn (phương pháp tả cảnh)
+ Tích hợp trong từng vấn đề (tích hợp dọc): Tích hợp giữa nội dung đang giảng dạy
ở phân môn này có liên hệ đến các nội dung khác đã dạy hoặc sẽ dạy ở hai phân môn kia hoặc
ở chính phân môn ấy Đối với kiến thức đã dạy, cần lợi dụng cơ hội này để củng cố ôn tập,đồng thời qua đó rèn cho HS ý thức và kỹ năng vận dụng mọi kiến thức đã học để xử lý cácvấn đề trước mắt Đối với kiến thức sẽ dạy, có thể giới thiệu chừng mực để gợi trí tò mò tinhthần ham hiểu biết ở HS
Hệ thống theo sơ đồ sau:
Tích hợp ngang
Tích hợp dọc
NGỮ VĂN nhất thể hóa
Văn Tiếng Việt
Văn Tiếng Việt
Trang 11Tích hợp ngang
Ôn tập, tổng kết
Ví dụ: Văn bản Bài học đường đời đầu tiên của Tô Hoài (SGK Ngữ văn 6, tập 2)
-> Tích hợp ngang: tích hợp văn bản với nội dung Phó từ trong phần tiếng Việt bằng
cách:
? Tìm những câu trong văn bản có sử dụng phó từ
? Xác định phó từ trong 1 số câu được trích ra từ văn bản Bài học đường đời đầu tiên.
Để tích hợp với làm văn Tìm hiểu chung về văn miêu tả, giáo viên có thể nêu câu hỏi:
? Hãy chỉ ra đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt được sử dụng trong văn bản
? Những chi tiết và hình ảnh nào giúp em hình dung về nhân vật Dế Mèn
? Nêu những đặc điểm được miêu tả về nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt
3 Phương hướng tích hợp cho bộ môn Ngữ văn THCS
- Tích hợp giữa năng lực chuyên môn với năng lực nghiệp vụ theo hướng rèn luyện kĩnăng nghề nghiệp
- Tích hợp nội dung kiến thức truyền thống và kiến thức hiện đại: (tích hợp trên cơ sở líthuyết tiếp nhận, thi pháp; giữa dạy TPVC với đọc hiểu và tri thức đọc hiểu Chú trọng vàotích hợp giữa dạy học TPVC với tri thức đọc hiểu)
- Tích hợp cơ sở lí luận về phương pháp dạy học Văn và PPDH tiếng Việt và TLV
- Tích hợp kiến thức chính khoá với hoạt động ngoại khoá
- Tích hợp kiến thức môn học với công nghệ thông tin và phương tiện nghe nhìn trong DH
- Tích hợp giữa câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu với luyện tập, bài tập và kiểm tra đánh giánăng lực học sinh
- Tích hợp kiến thức kĩ năng ở vòng I với vòng II :
III.Thực hành (2 tiết)
Nội dung: Lựa chọn 1 số đơn vị bài học bất kì trong SGK Ngữ văn THCS hiện hành và
chỉ ra nguyên tắc tích hợp có thể vận dụng thực hiện dạy các bài học đó
Nhiệm vụ:
- Sinh viên: làm việc theo 4 nhóm tiến hành thực hiện nội dung đơn vị bài học theo
chương trình sách GK Ngữ văn từ lớp 6 đến 9 (kì II)
Sau đó tổng kết, so sánh, trình bày bảng phụ và trình bày trước lớp.Bài 1, 2,3 6 Bài 1, 2,3 6
Trang 12- Giáo viên: Giao nhiệm vụ, bám sát nhóm thảo luận, hướng dẫn, tổng kết đúc rút ra
kiến thức tổng quát
Yêu cầu cần đạt:
- Lựa chọn được đơn vị bài học.
- Trình bày trước lớp ý tưởng của nhóm (1 tiết)
- Chỉ ra được nguyên tắc tích hợp được vận dụng thực hiện bài học
+ Tích hợp ngang: tích hợp kiến thức của 3 phân môn cùng trong đơn vị bài học
+ Tích hợp dọc : sự kết hợp với nội dung kiến thức, kĩ năng của đơn vị bài học đó vớiđơn vị bài học trước đó và sau đó
- Trình bày được các dấu hiệu tích hợp trong chương trình Ngữ văn THCS:
+ Tên gọi văn bản - thể loại văn bản
+ Nội dung bao hàm kiến thức 3 phân môn Văn - tiếng Việt - Tập làm văn
+ Tích hợp nội dung kiến thức trong cùng môn học, tích hợp với các môn học khác.+ Tích hợp các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội chung, vùng miền
+ Tích hợp nhiều phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trong bài học, tiết học
+ Tích hợp chương trình chính khóa với hoạt động ngoài giờ, chương trình ngoại khóa
- Nhận xét đánh giá được việc sử dụng nguyên tắc tích hợp trong đơn vị bài học
NỘI DUNG SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU
(01 tiết - Tiết 08)Nội dung tự học:
1 Cơ sở chung để môn Ngữ văn thực hiện định hướng tích hợp
2 Tác dụng của tích hợp trong dạy học Ngữ văn
Định hướng nội dung cần đạt:
1 Cơ sở chung để môn Ngữ văn thực hiện định hướng tích hợp
- Ngôn ngữ dưới dạng nói và viết là phương tiện công cụ và nôị dung giao tiếp của cả
ba phân môn Văn học (đọc văn) TV và TLV
- Văn bản là đặc trưng cấu tạo của cả ba phân môn, dù là bài văn, tiếng Việt hay TLVđều là những phát ngôn hoàn chỉnh làm nên đơn vị hiểu được nghĩa trong giao tiếp Có thểxem văn bản nghệ thuật là văn bản sáng tạo, tiếng Việt là văn bản khai thác, còn làm văn làvăn bản luyện tập kỹ năng trong quá trình tích hợp
Trang 13Văn bản của cả ba phân môn đều chứa đựng những mức độ khác nhau của tính khoahọc, tính nghệ thuật, tính xã hội và tính sáng tạo của nó Đó cũng là cơ sở chung để suy nghĩ
về sự quy tụ những giao điểm của quá trình tích hợp
- Sự tích hợp bên trong vừa tự nhiên, vừa năng động của chủ thể GV và HS, trí thôngminh, sức tưởng tưởng trực giác và suy luận tỉnh táo đóng góp rất nhiều vào con đường tíchhợp Ngữ văn
2 Tác dụng của tích hợp trong dạy học Ngữ văn
- Đáp ứng được với xu thế dạy học hiện đại (phối hợp một cách tối ưu quá trình dạyhọc riêng rẽ, các môn học, phân môn khác nhau trong một đơn vị kiến thức, một tiết dạy, mộtđơn vị bài học, những đơn vị bài học)
- Tạo năng lực mới cho HS trong quá trình học tập Ngữ văn
1 Trình bày nguyên tắc tích hợp trong dạy học Ngữ văn THCS
2 Phương hướng vận dụng nguyên tắc tích hợp trong dạy học Ngữ văn THCS
3 Chuẩn bị bài Phương pháp đọc hiểu và nêu câu hỏi trong DH Văn ở THCS
Tiết: 09 - 12 Ngày ký duyệt
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP ĐỌC HIỂU VÀ PHƯƠNG PHÁP NÊU CÂU HỎI TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Nắm được một số vấn đề cơ bản về phương pháp đọc hiểu tác phẩm văn chương
và phương pháp nêu câu hỏi trong dạy học TPVC ở THCS
2 Kĩ năng: Nhận Làm việc nhóm và rút ra kết luận, đánh giá kiến thức
3 Thái độ: Cần học tập nghiêm túc, trau dồi tu dưỡng để trở thành người đọc có văn hóa, đọc
Trang 14* Tài liệu tham khảo
2 Nhiều tác giả tài liệu hướng dẫn thay sách Ngữ văn THCS
3 Bộ sách giáo khoa Ngữ văn các lớp THCS, NXB GD, 2013
4 Chương trình Ngữ văn THCS năm 2013
* Bảng phụ/ máy chiếu
C Nội dung bài dạy:
I Phương pháp đọc hiểu trong dạy học Ngữ văn
1 Thế nào là đọc hiểu?
- Đọc hiểu văn bản là hoạt động trung tâm, là một chiến lược trong đổi mới PPDH Ngữvăn hiện nay
Vì sao phải tiến hành đọc hiểu văn bản văn chương?
- Nội dung phần văn trong ngữ văn THCS chủ yếu là “Đọc – hiểu văn bản”
- Từ những yêu cầu và mục đích khác nhau mà người ta có thể định nghĩa khác nhau vềđọc và đọc hiểu văn bản
* Đọc “đó là công việc giải mã những kí hiệu đã được viết ra thành văn bản, là dung nạp hay
suy nghĩ về một kĩ năng thông tin nào đó, là sự tái tạo những ý tưởng của người khác”
Dạy học sinh đọc là dạy cách đọc ra nội dung trong những mối quan hệ ngày càng baoquát tác phẩm Đồng thời chuyển tác phảm nghệ thuật thành một vũ trụ tình cảm và xúc độngthẩm mĩ trong tư duy hình tượng cho riêng mình
* Hiểu là sự vượt qua khoảng cách mơ hồ giữa chủ thể học sinh và văn bản tác phẩm để khám
phá ra tình người sâu xa trong cuộc sống mà sự đóng góp của ngôn ngữ không gì thay được
Là nắm vững và vận dụng được kiến thức đọc, là mục đích cuối cùng mà người đọcmuốn đạt được
* Đọc hiểu văn bản là quá trình lao động sáng tạo mang tính thẩm mĩ nhằm phát hiện ra ý
nghĩa giá trị của tác phẩm trên cơ sở phân tích đặc trưng văn bản nghệ thuật
Là đọc ra nội dung ý nghĩa toát lên từ cấu trúc chỉnh thể của nó (cấu trúc ngôn ngữ, cấutrúc hình tượng và cấu trúc ý nghĩa)
2 Các cấp độ đọc – hiểu văn bản
* Lí luận dạy đọc - hiểu văn bản ( SGV - NV 6) đã nêu: "Bên cạnh đặc trưng bộ môn
còn phải chú ý cả đến dặc trung phân môn Cần làm sao cho học sinh biết chủ động, tích cựctiếp cận tác phẩm theo hướng đọc > suy ngẫm -> liên tưởng Khả năng đọc hiểu (bao gồm
cả cảm thụ b) một tác phẩm văn chương lệ thuộc không ít vào việc có thể trả lời được haykhông những câu hỏi đặt ra ở những cấp độ khác nhau" và chỉ ra 3 cấp độ của việc đọc – hiểu:
Trang 15- Đọc trên dòng: Mức thấp nhất là chỉ cần sử dụng những thông tin đã có ngay trongvăn bản Đó là trường hợp câu trả lời có sẵn trong bài
- Đọc giữa dòng: Mức cao hơn là buộc phải suy nghĩ và sử dụng những thông tin trongbài Đó là trường hợp phải suy nghĩ ra câu hỏi trả lời từ những đầu mối có trong văn bản
- Đọc vượt ra khỏi dòng: Là yêu cầu khái quát giữa những cái mà học sinh đã đọc vớithế giới bên ngoài bài học
Khám phá văn bản theo hướng ấy thì học sinh không chỉ hứng thú, hiểu sâu văn bản màcòn liên hệ được một cách sinh động, tự nhiên việc học văn với những vấn đề của cuộc sống
* SGT tr 36 chia ra 3 cấp độ đọc hiểu:
- Đọc kĩ : là cách đọc nhiều lần tỉ mỉ, tốc độ vừa phải, bám sát từng từ, từng câu, từng
đoạn, các chi tiết, thấy được mối quan hệ giữa chúng, có khả năng lí giải, đánh giá, hiểu chínhxác văn bản
- Đọc sâu: là phương pháp đọc tìm kiếm quan hệ bên trong thế giới nghệ thuật của tác
phảm Đây là phương pháp đọc phát hiện ra phương thức trình bày nghệ thuật độc đáo của TP
- Đọc sáng tạo là phương pháp tiếp nhận tác phẩm nghệ thuật ngôn từ một cách sáng
tạo, chủ yếu bằng sự cảm thụ trực tiếp tác phẩm Phương pháp đọc sáng tạo bao gồm một hệthống biện pháp, cách thức tổ chức, hướng dẫn, giảng dạy của giáo viên và những hình thức,những kiểu hoạt động học tập tương ứng của học sinh, nhằm giúp các em chủ động:
+ Đọc, thưởng thức văn bản ngôn từ
+ Tri giác, quan sát, cảm thụ thế giới hình tượng của tác phẩm, sáng tạo lại, biến hìnhtượng tác phẩm văn chương thành hình tượng của riêng mình
+ Thể hiện và phát huy năng khiếu nghệ thuật, phát triển năng lực cảm thụ và rènluyện các kỹ năng thưởng thức, cảm thụ tác phẩm văn chương
Tóm lại: Đọc- hiểu là hình thức cao nhất, là đích cuối cùng của việc đọc trong nhà
trường Để đọc hiểu có kết quả đòi hỏi người dạy người học phải nắm được khái niệm, điềukiện và các phương pháp chung về đọc – hiểu, giúp cho quá trình dạy đọc hiểu có kết quả
II Phương pháp nêu câu hỏi trong dạy học Ngữ văn
1 Mục đích nêu câu hỏi:
- Giáo viên thực hiện bài giảng
- Luyện tập và thực hành bài giảng vào cuộc sống
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh học tập tích cực
- Khích lệ kích thích suy nghĩ học sinh
- Đánh giá trình độ nhận thức của học sinh
Trang 162 Các kiểu câu hỏi: Có 2 kiểu câu hỏi lớn:
2.1 Câu hỏi sự kiện: là loại câu hỏi tái hiện kiến thức, nhằm ghi nhớ thông tin và kiếnthức đã học
2.2 Câu hỏi suy nghĩ hoặc câu hỏi sáng tạo: yêu cầu học sinh vận dụng suy nghĩ độclập với quá trình tư duy chặt chẽ và sâu sắc
2.3 Ngoài ra còn nhiều loại khác: nhận diện, kiểm tra, giả định
3 Phương pháp đặt câu hỏi
3.1 Tiêu chí của những câu hỏi có chất lượng
- Nội dung CH phải rõ ràng, ngắn gọn, chính xác, trực tiếp , tránh đánh đố nhiều nghĩa
- Có tác dụng kích thích hứng thú và tư duy của học sinh, gợi trí tò mò và đòi hỏi hsphải suy nghĩ và vận dụng những kiến thức đã học Thường dùng từ vì sao, giải thích, mô tả,
so sánh
- Câu hỏi phù hợp với lứa tuổi, khả năng và mối quan tâm của hs
- Tác động vào cảm xúc thẩm mĩ của người học
3.2 Các kỹ năng đặt câu hỏi
a Dừng lại sau khi đặt câu hỏi
* Tác dụng: - Đưa ra những câu hỏi tốt hơn hoàn chỉnh hơn
- Dành thời gian cho HS suy nghĩ để tìm ra lời giải
* Cách thức:
- Sử dụng thời gian chờ đợi ( 3-5 giây) sau khi đưa ra câu hỏi
- Yêu cầu HS trả lời ngay sau thời gian “ chờ đợi”
b Phản ứng với câu trả lời đúng/sai
Khi GV phản ứng với câu trả lời sai của HS có thể xảy ra hai tình huống sau:
+ Phản ứng tiêu cực: phản ứng về mặt tình cảm, học sinh tránh không tham gia vàohoạt động
+ Phản ứng tích cực: HS cảm thấy mình được tôn trọng, được kích thích phấn chấn và
có thể có sáng kiến trong tuơng lai
* Tác dụng:
- Nâng cao chất lượng câu trả lời của HS
- Tạo ra sự tương tác cởi mở
- Khuyến khích sự trao đổi
* Cách thức:
Trang 17- Cần bình tĩnh, nhẹ nhàng tạo điều kiện để hs trả lời trọn vẹn ý Tôn trọng và chấpnhận câu trả lời thông minh
- Quan sát các phản ứng của HS sau khi bạn mình trả lời đúng/ sai
- Tạo cơ hội lần thứ hai cho HS trả lời bằng cách không chê bai, chỉ trích gây ức chế tưduy cho các em
- Sử dụng một phần câu trả lời của HS để khuyến khích HS tiếp tục thực hiện
c Tích cực hóa với tất cả HS
* Tác dụng:
- Phát triển ở HS những cảm tưởng tích cực như HS cảm thấy “ những việc làm đódành cho mình”
- Kích thích được các HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập
- Tạo sự công bằng trong lớp học
* Cách thức:
- GV chuẩn bị trước các câu hỏi
- Gọi HS trả lời (tất cả các đối tượngt) – có thể gọi một HS trả lời các câu hỏi khácnhau trong một tiết dạy
d Phân phối đều câu hỏi cho cả lớp
* Tác dụng:
- Tăng cường sự tham gia của HS
- Giảm thời gian nói của GV
- Thay đổi khuôn mẫu hỏi - trả lời
* Cách thức:
- GV cần chuẩn bị trước và đưa ra những câu hỏi (câu hỏi mở, có nhiều cách trả lời, cónhiều giải pháp khác nhau; câu hỏi phải rõ ràng, dề hiểu súc tích) Giọng nói phải đủ to cho cảlớp nghe thấy
- Khi hỏi HS trong trường hợp là câu hỏi khó nên đưa ra những gợi ý nhỏ
- GV cố gắng hỏi nhiều HS, cần chú ý hỏi những HS thụ động và những HS ngồi khuấtphía dưới lớp
e Tập trung vào trọng tâm
* Tác dụng:
- Giúp HS hiểu được trọng tâm của bài học thông qua việc trả lời câu hỏi , tìm ra các
sai sót hoặc lấp các “chỗ hổng” của kiến thức
- Cải thiện tình trạng HS đưa ra câu trả lời “ Em không biết” hoặc trả lời không đúng
Trang 18- Đưa ra câu trả lời hoàn chỉnh hơn
- Hiểu được ý nghĩa của câu trả lời, từ đó hiểu được bài
* Cách thức: GV có thể đặt ra các câu hỏi yêu cầu HS đưa thêm thông tin
h Liên hệ
* Tác dụng: Giúp HS hiểu sâu hơn bài học thông qua việc liên hệ với các kiến thức khác
* Cách thức: Yêu cầu HS liên hệ các câu trả lời của mình với những kiến thức đã học của mônhọc và những môn học có liên quan
i Tránh tự trả lời câu hỏi của mình đưa ra
- Nếu có HS nào đó chưa rõ câu hỏi, GV cần chỉ định một HS khác nhắc lại câu hỏi
- Câu hỏi phải dễ hiểu, phù hợp với trình độ HS, với nội dung kiến thức bài học Đốivới các câu hỏi yêu cầu HS trả lời về những kiến thức mới thì những kiến thức đó phải có mốiliên hệ với những kiến thức cũ mà HS đã được học hoặc thu được từ thực tế cuộc sống
k Tránh nhắc lại câu trả lời của HS
* Tác dụng:
- Phát triển khả năng tham gia vào hoạt động thảo luận và nhận xét các câu trả lời củanhau
- Thúc đẩy HS tự tìm ra câu trả lời hoàn chỉnh
* Cách thức: Để đánh giá được câu trả lời của HS đúng hay chưa đúng GV nên chỉ định các
HS khác nhận xét về câu trả lời của bạn, sau đó GV kết luận
Ngoài ra cần chuẩn bị câu hỏi chu đáo, tùy theo mức độ mà chỉ định học sinh, tránh nhắc lại câu hỏi như thúc giục, khủng bố tinh thần
Trang 193.3 Hệ thống câu hỏi nhận thức
a Câu hỏi biết/ tái hiện
* Mục tiêu: ôn lại được những gì đã biết, đã trải qua
* Cách thức dạy học: Khi hình thành câu hỏi GV có thể sử dụng các từ, cụm từ sau đây:
Ai ?; cái gì; ? ở đâu ? thế nào ? khi nào ? Hãy định nghĩa ; hãy mô tả hãy kể lại
b Câu hỏi hiểu:
* Mục tiêu: nhằm kiểm tra HS cách liên hệ, kết nối các dữ kiện, số liệu, các đặc điểm khitiếp nhận thông tin
* Cách thức: Khi hình thành câu hỏi GV có thể sử dụng các cụm từ sau đây: Hãy so sánh hãy liên hệ vì sao ? Giải thích ? Em có nhận xét gì? (khi đi đến kết luận) Em có thể diễnđạt như thế nao? (khi chứng minh luận điểm) Bao gồm cả dạng phân tích vấn đề
GV có thể tham khảo một số gợi ý sau để xây dựng các câu hỏi đánh giá: Hiệuquả sử dụng của nó như thế nào?; Việc làm đó có thành công không?; Tại sao?; Nhà văn cóthể được coi là vĩ đại hay không? Theo em trong số các giả thuyết đưa ra giả thuyết nào là hợp
Nội dung: Lựa chọn 1 số đơn vị bài học bất kì trong SGK Ngữ văn các khối từ
lớp 6 đến lớp 9 và xây dựng hệ thống các loại câu hỏi để đọc hiểu và áp dụng trong dạy học TPVH
Trang 20- Xây dựng hệ thống câu hỏi đa dạng, bám sát nội dung kiến thức của TPVH.
- Câu hỏi ngắn gọn, xúc tích, đủ ý và đảm bảo tính khoa học, chính xác.
- Hệ thống câu hỏi có khả năng gợi mở kiến thức, kích thích sự chủ động, tích cực, sáng tạo trong câu trả lời.
- Tạo ra những tình huống thú vị cho bài học
- Câu hỏi bám sát đối tượng người học, phù hợp với nhiều đối tượng
- Đầy đủ các loại câu hỏi
+ Câu hỏi tái hiện
+ Câu hỏi hiểu
+ Câu hỏi vận dụng
- Lưu ý:
Tránh nhầm với câu hỏi thông thường, cần xây dựng hệ thống câu hỏi đọc hiểu Tức là phải sử dụng hình thức đọc, hoặc là giai đoạn đọc, mức độ đọc, dạng đọc, biện pháp để tiếp cận phân tích, bình giá, cắt nghĩa tác phẩm văn chương với mục đích khám phá giá trị đích thực cả về nội dung, nghệ thuật tác phẩm và có thể sử dụng chúng trong đời sống
NỘI DUNG SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU
(01 tiết - Tiết 12)Nội dung tự học:
1 Các biện pháp hình thức đọc sáng tạo
2 Những thái độ cần tránh trong đọc – hiểu văn bản
Định hướng nội dung cần đạt:
Đọc diền cảm của GV, HS có tầm quan trọng và hiệu quả đặc biệt:
+ Gây khôngkhí cho giờ học
Trang 21+ Đọc trước khi tìm hiểu tác phẩm
+ Đọc trong quá trình tìm hiểt tác phẩm
+ Đọc sau khi đã cảm thụ sâu tác phẩm
- Đọc phân vai: là biện pháp gây được hứng thú thể nghiệm của HS trong học tập
- Tổ chức đọc phân vai với:
+ Các văn bản thuộc thể loại tự sự
+ Các văn bản có số lượng nhân vật vừa phải, tư tưởng nhà văn, tính cách nhân vậtchủ yếu được thể hiện qua đối thoại
- Trong những giờ chính khóa: chỉ nên đọc những TP ngắn, hoặc một vài đoạn
2 Những thái độ cần tránh trong đọc – hiểu văn bản
* Đọc đại khái là cách đọc thiếu trách nhiệm§, đọc để đối phó, do ngưòi đọc chưa xác địnhđược đúng mục đích, vì vậy không nắm hết nội dung của văn bản Đây là cách đọc thường gặp
ở học sinh
* Đọc cắt xén là cách đọc thiếu trách nhiệm, qua loa khiến người đọc không thể hình dungkết cấu, nội dung của văn bản
Trang 22* Đọc suy diễn là do hậu quả của cách đọc đại khái, cắt xén làm cho người đọc không hiểuđúng, hiểu chính xác văn bản nên có thái độ suy diễn tùy tiện, thậm chí hiểu sai văn bản
D HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Phương pháp đọc hiểu và nêu câu hỏi TPVH
2 Ôn tập lại từ đầu kiểm tra thường xuyên
Tiết: 13 Ký duyệt
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN 1
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Nắm được một số vấn đề cơ bản về mục tiêu và chương trình NV THCS;
Nguyên tắc tích hợp trong dạy học Ngữ văn THCS
2 Kĩ năng: Đánh giá, nhận xét các vấn đề về chương trình, SGK Ngữ văn THCS Sử
dụng nguyên tắc tích hợp trong dạy học Ngữ văn THCS
3 Thái độ: Làm bài nghiêm túc và tự giác
B NỘI DUNG KIỂM TRA - Thời gian 45 phút
Đề bài: Dựa vào đơn vị bài học 21 (Ngữ văn 6, tập 2) và chỉ ra nguyên tắc tích
hợp có thể vận dụng thực hiện dạy các bài học đó
Đáp án:
1 Cơ sở sử dụng nguyên tắc tích hợp : dùng lối so sánh, miêu tả để
đạt được dụng ý nghệ thuật Cụ thể như sau:
1.0
Trang 23- Văn bản : Vượt thác là bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, phong phú và
thể hiện vẻ đẹp của người lao động Để làm nổi bật vẻ đẹp đó tác giả
sử dụng thành công nghệ thuật phối hợp miêu tả thiên nhiên và cảnh
sinh hoạt của con người
1.0
- Tiếng Việt: tìm hiểu về các kiểu so sánh và tác dụng của so sánh 1.0
- Làm văn: tìm hiểu về phương pháp viết văn tả cảnh để viết một bài
văn, đoạn văn tả cảnh theo một thứ tự nhất định
1.0
2 Cách thức tích hợp:
- Trong đơn vị bài học sử dụng tích hợp ngang (tích hợp từng thời
điểm) Để giảng bài Vượt thác là văn bản miêu tả cần khai thác vấn
đề về so sánh (tiếng Việt) và phương pháp tả cảnh (Làm văn)
1.5
- Để làm sáng tỏ vấn đề hơn thì SGK còn sử dụng nguyên tắc tích hợp
dọc (tích hợp trong từng vấn đề) Cụ thể phần tiếng Việt là sự triển
khai bài so sánh ở đơn vị bài học số 19, còn phần làm văn thì triển
khai từ đơn vị bài học 18, 19 và tiếp tục học ở đơn vị bài học 22
1.5
3 Phương hướng vận dụng tích hợp: đó là sự tích hợp dựa trên cơ
sở lí luận về phương pháp văn, tiếng và làm văn
Trang 24CHƯƠNG IV CÁC NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TPVC Ở THCS
(8 , 2 , 1)
Tiết: 14 - 17 Ngày ký duyệt
&1 TÁC PHẨM VĂN CHƯƠNG VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
TRONG DẠY HỌC TPVC Ở THCS
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Nắm được một số vấn đề về tác phẩm văn chương (TPVC) ở THCS Đồng
thời nắm được các nguyên tắc cơ bản trong dạy học TPVC ở THCS
2 Kĩ năng: Nhận biết được các tác phẩm văn chương (TPVC) ở THCS Sử dụng thành
thạo các nguyên tắc cơ bản trong dạy học TPVC ở THCS
3 Thái độ: Cần học tập nghiêm túc, phát huy tính tích cực chủ động , sáng tạo trong dạy và
học TPVC ở THCS
B Phương tiện / Tài liệu học tập
* Giáo trình:
1 Nguyễn Thanh Hùng, PPDH Ngữ văn ở THCS, NXB ĐHSP HN, 2007
* Tài liệu tham khảo
2 Nguyễn Thanh Hùng (2002), Đọc và tiếp nhận văn chương, NXB GD.
3 Bộ sách giáo khoa Ngữ văn các lớp THCS, NXB GD, 2013
Trang 254 Chương trình Ngữ văn THCS năm 2013
C Nội dung bài dạy:
I Tác phẩm văn chương trong nhà trường THCS
- Là những tác phẩm có giá trị về mặt tư tưởng và hình thức nghệ thuật được tuyểnchọn từ văn học của dân tộc và văn học thế giới Đó là những tác phẩm hoàn chỉnh (hoặcnhững đoạn trích tiêu biểu) phù hợp với hứng thú và khả năng nhận thức, đánh giá vàthưởng thức của học sinh
- Đây là những tác phẩm cung cấp những điều kiện tốt về tài liệu tham khảo, vềphương pháp để HS nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản, biết phân tích giá trị nội dung
và hình thức nghệ thuật của tác phẩm theo đặc trưng thể lọai
- Những TPVC đó đảm bảo yêu cầu giáo dục tư tưởng, lối sống và bồi dưỡng tâmhồn, thái độ đúng đắn của HS với thiên nhiên môi trường sinh thái, với XH, con người
- Phần văn cần phải đảm bảo vừa là những dạng mẫu cho dạy phần TLV vừa là ngữliệu phong phú đa dạng để dạy học phần tiếng Việt
- Hệ thống văn bản trong SGK Ngữ văn THCS gồm nhiều loại văn bản: Văn bản hưcấu và văn bản không hư cấu Vì vậy, mối liên hệ giữa môn văn với đời sống xã hội đượcgắn bó chặt chẽ hơn
- Đưa TPVC vào trong nhà trường THCS là để làm phương tiện hình thành cho HSnhững hiểu biết chắc chắn về tác phẩm với đặc trưng ngôn ngữ và hình tượng của nó Caohơn nữa là qua đọc văn để tiếp cận phân tích, cắt nghiã và bình luận tác phẩm văn chương,
GV và HS khai thác các chức năng nhận thức cuộc sống, giáo dục con người và bồi dưỡngcảm xúc về cái đẹp để HS có được cuộc sống tinh thần phong phú
II Các nguyên tắc cơ bản trong dạy học TPVC ở THCS
1 Nguyên tắc dạy học tác phẩm văn chương theo đặc trưng môn học : có 3 trưng cơ
bản
1.1 Đặc trưng nghệ thuật
TPVC là một công trình được xây dựng bằng ngôn ngữ nghệ thuật nên cần chú ý tới
đặc trưng bản chất của nó là sáng tạo nên hình tượng nghệ thuật về cuộc sống
Sau cần phải lưu ý đến tính thẩm mỹ, đến bản chất nghệ thuật của môn học
1.2 Đặc trưng khoa học:
Trang 26Thông qua việc dạy học các văn bản trong SGK Ngữ văn THCS nhằm cung cấp cho HS những những kiến thức cơ bản, có hệ thống:
- Khoa học về sự hình thành phát triển của văn học dân tộc theo tiến trình nội tạicủa nó (văn học sử)
1.3 Đặc trưng giao tiếp
- Sử dụng công cụ ngôn ngữ để xây dựng nên cuộc đối thoại của nhà văn với bạn
đọc, của các nhân vật giao tiếp.
- Rèn luyện cho người đọc, người học khả năng giao tiếp tốt
2 Nguyên tắc phát huy tính tích cực năng động của học sinh
- Tính tích cực năng động của học sinh là sự nỗ lực trong hoạt động nhận thức vì thếcần phải tìm cách tác động vào hứng thú nhận thức của học sinh
- Nguyên tắc này hướng vào học sinh, phát huy được tiềm lực nội tại ở học sinh để
họ nắm vững kiến thức lí thuyết bằng việc thông hiểu hệ thống khái niệm, quy luật là quantrọng Sau đó đòi hỏi phải theo kịp hoạt động học tập Cuối cùng nhấn mạnh tới biện pháplàm hs ý thức được bản thân quá trình học tập, và nắm vững phương pháp để làm việc cóhiệu quả
-> Ý nghĩa: biểu thị sự tin tưởng vào tiềm năng học sinh, sự dân chủ, bình đẳng vàtôn trọng hs
- Dạy hs biết cách đọc văn để hình thành năng lực đọc hiểu các thể loại và văn bản
3 Nguyên tắc dạy học theo loại thể
- Trong quá trình sáng tạo, mỗi thể loại nghệ thuật lại biểu hiện những quy luật
sáng tạo thẩm mỹ với những nét đặc thù riêng của mình.
Ví dụ: cùng là văn học nhưng tự sự thì phản ánh cuộc sống con người theo cách thứckhách quan hóa và phát hiện những tình huống điển hình của số phận con người Thơ thì
Trang 27phản ánh và biểu hiện cuộc sống con người theo cách chủ quan hóa đối tượngvà nhằmphát hiện những cảm xúc nồng nàn, tinh tế và bí ẩn của đời sống qua cái nhìn của trí tuệtrái tim Kịch là sự phản ánh cuộc sống con người và dân tộc qua những xung đột mãnh liệt
và mâu thuẫn phức tạp con người
- Cần tìm những dấu hiệu cách tân, sáng tạo của nhà văn theo thi pháp thể loại.
4 Dạy học văn gắn với đời sống
Đối với môn văn, dạy học gắn với đời sống có một ý nghĩa lớn Được thể hiện trên
ba bình diện:
4.1 Gắn tác phẩm với cuộc sống lịch sử sản sinh ra nó
Căn cứ vào đặc điểm từng tác phẩm, trình độ từng lớp, mục tiêu cụ thể của bài dạy,
GV hướng dẫn các em vận dụng vốn sống, vốn kinh nghiệm, vốn tri thức, văn học để phân
tích những vấn đề quan trọng, cần thiết, và hấp dẫn nhất mà tác phẩm đặt ra có mối quan
hệ mật thiết với những vấn đề của thời đại, cuộc sống cách mạng đang diễn ra hôm nay
Cần phải tránh liên hệ một cách vụn vặt, gắn gép, và khiên cưỡng, biến tác phẩm,văn bản để thuyết lý đạo đức, tư tưởng
4 2 Gắn thế giới nghệ thuật được nhà văn sáng tạo (thế giới tinh thần) với thế giới tinh
=> Tóm lại dạy học gắn với đời sống là một nguyên tắc có vị trí quan trọng và ýnghĩa thiết thực đối với môn văn trong nhà trường THCS Những yêu cầu có tính chấtnguyên lý để đảm bảo nguyên tắc
Trang 28Như vậy: các nguyên tắc trên được xác lập xuất phát từ nguyên lý, phương châm
giáo dục, từ đặc trưng, mục tiêu và nhiệm vụ của môn Ngữ văn ở trường THCS Các
nguyên tắc này có mối quan hệ mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau Đó là những cơ sở lý luận, những định hướng cho quá trình vận dụng các phương pháp dạy học tác phẩm văn chương ở THCS
NỘI DUNG SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU
(01 tiết - Tiết 17) Nội dung tự học: Một số vấn đề về khái niệm, sự ra đời, sự tồn tại và sự phát huy tiềm
năng sáng tạo ra TPVC
Định hướng nội dung cần đạt:
1 Khái niệm TPVC : hiện chưa có khái niệm cụ thể Tùy theo từng trường hợp người dạy sẽphải phát huy được đặc trưng TPVC
2 Sự ra đời của TPVC
- Do tài năng sáng tạo của người nghệ sĩ
- Sự hòa nhập, sống chung với dân tộc mình Phải biết yêu thương, thông cảm với cuộcsống nhọc nhằn của dân tộc Trân trọng và vì con người
- Tài năng quan sát và phản ánh hiện thực của nhà văn
- Nhà văn phải có trí tuệ và năng lực nghệ thuật
3 Sự tồn tại của TPVC:
- Thể hiện ở hai hình thức: Cơ sở vật chất thông qua ngôn từ (nói và viết); cơ sở tìnhthần thông qua hình tượng nghệ thuật
- Thông qua thể loại (tự sự, trữ tình và kịch) và thể tài (truyện ngắn, tiểu thuyết
- TPVC chỉ thể hiện những đặc trưng của nó trong quá trình cảm nhận và đánh giá tácphẩm ở những phạm vi khác nhau
4 Sự phát huy tiềm năng sáng tạo
Trang 29- Cần đọc tác phẩm theo nguyên tắc trần thuật văn học.
- Tạo sự đồng nhất trong cách tiếp cận giữa nhà văn và bạn đọc
D HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Trình bày một số vấn đề về TPVC THCS Các nguyên tắc cơ bản trong DH TPVC
2 Chuẩn bị bài Phương pháp dạy học và quy trình thực hiện dạy học TPVC
Tiết: 18 - 21 Ngày ký duyệt
&2 PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH
DẠY HỌC TPVC Ở THCS
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Nắm được một số phương pháp dạy học và quy trình dạy học TPVC ở THCS
2 Kĩ năng: sử dụng thành thạo phương pháp dạy học và quy trình dạy học TPVC ở THCS
3 Thái độ: Cần học tập nghiêm túc, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo trong dạy học
TPVC ở THCS
B Phương tiện / Tài liệu học tập
* Giáo trình:
1 Nguyễn Thanh Hùng, PPDH Ngữ văn ở THCS, NXB ĐHSP HN, 2007
* Tài liệu tham khảo
2 Nguyễn Thanh Hùng (2002), Đọc và tiếp nhận văn chương, NXB GD.
3 Bộ sách giáo khoa Ngữ văn các lớp THCS, NXB GD, 2013
4 Chương trình Ngữ văn THCS năm 2013
Trang 30Phương pháp: là con đường dẫn tới mục đích Trong đó sử dụng những phương thức
hoạt động tổng hợp, vận dụng nhiều thao tác biện pháp và cách thức có mục đích xác định, cókiến thức và kinh nghiệm ứng với các hoạt động thực tiễn
Phương pháp dạy học: là những phương thức hoạt động, phối hợp của giáo viên và
học sinh trong những điều kiện dạy học cụ thể, nhằm đạt được các mục tiêu dạy học
+ Phương pháp dạy: là những cách thức làm việc của GV nhằm truyền thụ tri thức, tổchức, kiểm tra, đánh giá quá trình lĩnh hội và vận dụng tri thức của HS nhằm đạt được mụctiêu dạy học
+ Phương pháp học: là những cách thức làm việc của HS trong việc lĩnh hội và vậndụng tri thức cũng như trong việc cùng tham gia và tự tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá quátrình học tập nhằm đạt được mục tiêu học tập
Phương pháp dạy và phương pháp học cần có sự phối hợp và thống nhất với nhau.Phương pháp dạy cần hỗ trợ cho phương pháp học
2 Phương pháp dạy học tác phẩm
2.1 Phương pháp dạy học TPVC truyền thống
2.1.1 Phương pháp thuyết trình
* PP thuyết trình là phương pháp trong đó GV dùng lời để trình bày tài liệu học tập
cho Hs trong một thời gian nhất định nhằm truyền thụ cho Hs tri thức mang tính hệ thóng.Phương pháp này sử dụng phổ biến trong khi giảng dạy tài liệu mới hay khi trình bày làm sáng
tỏ một vấn đề phức tạp mà người đọc không thể độc lập nhận thức
* Các hình thức thuyết trình
- Giải thích: còn gọi là giảng giải, là cách thức dùng lời để giải thích, chứng minh khái
niệm, hiện tượng nhằm nêu lên bản chất của khái niệm
- Kể chuyện: còn gọi là tường thuật, giảng thuật Đây là hình thức GV sử dụng tài liệu
một cách có hệ thống bằng cách kể lại, thuật lại những sự kiện về cuộc đời, sự nghiệp của tácgiả hoặc nhân vật Hình thức này thường được áp dụng cho những bài mở đầu, một chương
có những nội dung có tính minh họa Trong quá trình thực hiện hình thức này có thể sử dụngcâu hỏi đàm thoại, sử dụng các phương tiện kĩ thuật như tranh băng hình để minh họa chotừng phần trình bày nhằm thu hút sự chú ý, kích thích tính tích cực của HS
- Diễn giảng: GV dùng lời nói kết hợp với bảng phấn trình bày một nội dung hoàn
chỉnh có tính phức tạp, trừu tượng và khái quát nội dung có hệ thống, liên tục, và mạch lạctrong một thời gian tương đối dài Khi diễn giảng GV có thể kết hợp hình thức thuyết trìnhkhác nhau: giải thích, kể chuyện, đàm thoại, nêu vấn đề để phân tích tổng hợp, so sánh, khái
Trang 31quát hóa đánh giá các luận điểm Ở THCS khi áp dụng hình thức này GV trình bày tài liệudựa trên nội dung, đề mục SGK kết hợp với giảng giải minh họa để HS hiểu nội dung diễngiảng kết hợp câu hỏi đan xen để HS có thời gian suy nghĩ và trả lời
* Ưu điểm của phương pháp thuyết trình:
- GV có thể truyền đạt những nội dung lý thuyết tương đối khó, phức tạp chứa đựngnhiều thông tin mà HS không dễ dàng tìm hiểu một sâu sắc
- Tác động mạnh mẽ đến tình cảm, tư tưởng, sự chú ý của Hs thông qua nội dung, tàiliệu, cách trình bày, cử chỉ, điệu bộ của GV
- Phương pháp này không đòi hỏi quá nhiều phương tiện thiết bị Hs học ít vất vả vàmắc phải sai lầm
* Nhược điểm của phương pháp thuyêt trình:
- HS thụ động tiếp thu, chủ yếu nghe và tái hiện, chóng mệt mỏi, không phát huy đượctính tích cực chủ động của HS
- Hạn chế phát triển ngôn ngữ nói, tính tích cực độc lập, tư duy sáng tạo của Hs
- GV không nắm được chính xác trình độ nhận thức và kiểm tra, khó đo lường sự lĩnhhội của HS
* Để khắc phục nhược điểm trên, GV cần:
- Kết hợp các phương pháp khác
- Chú ý thay đổi cấu trúc của mỗi bài
- Thay đổi ngữ điệu, chú ý yếu tố truyền cảm để gây sự chú ý
- Thể hiện phương pháp dưới dạng trình bày, nêu vấn đề dưới các dạng mâu thuẫn nhậnthức cần giải quyết, sau đó chỉ ra con đường giải quyết vấn đề
2.1.2 Phương pháp giảng bình
* PP giảng bình: là sự truyền thụ kiến thức một chiều, nhàm phát hiện cái mới, cái tinh
vi qua nội dung, nghệ thuật bằng việc sử dụng lời bình luận
Mục đích của người bình là truyền tải cảm xúc của mình về TPVC đến người nghe làm cho họcũng có cùng suy nghĩ với mình và với ý định NT của nhà văn
* Có nhiều cách giảng bình:
- Bình bằng hồi ức làm cho yếu tố sống dậy, có thể bình bằng so sánh, đọc diễn cảm
đoạn thơ, câu thơ GV kể cho Hs nghe những kỉ niệm xúc động của chính bản thân khi đọc tp
đó
Ví dụ: giảng bình bài “Cảnh khuya” GV kể: “Tôi còn nhớ niềm sung sướng của tôi khilần đầu tiên được nghe hai câu thơ: “Tiếng suối trong bóng lồng hoa” Sung sướngv ì được
Trang 32nghe hai câu thơ hay nhưng đặc biệt hơn nữa vì những câu thơ hay ấy lại là của Bác Cô đãđọc rất nhiều vần thơ về thiên nhiên từ ánh trăng thương nhớ của Nguyễn Du, cảnh ao thutrong veo trong thơ Nguyễn Khuyễn, đến hình ảnh con nai vàng ngơ ngác của Lưu Trọng Lư,rồi cánh cò phân vân trong thơ Xuân Diệu Nhưng đọc bài thơ Cảnh khuya của HCM - ngườichiến sĩ CM sao mà thấy thiên nhiên thơ mộng quá, yêu kiều quá
-> Tác dụng: tạo hứng thú cho học sinh muốn tìm hiểu cái hay cái đẹp của TP , chú ý
những lời tâm sự riêng tư phải có ý nghĩa tiêu biểu và tích cực
- Bình bằng lời khen:
GV có thể khen trực tiếp về giá trị tác phẩm nhưng chú ý không sa vào bình luận xã hộihọc
- Bình theo con đường đối chiếu so sánh:
Ví dụ: Bình Thu điếu của Nguyễn Khuyến GV có thể nhắc lại quá trình mấy trăm nămbài thơ thu của DT để thấy giá trị, vị trí của những vần thơ cụ Tam Nguyên Yên Đổ
* Ưu điểm:
- Chuyển tải được lượng thông tin lớn, logic chặt chẽ, tiết kiệm thời gian làm việc cho
HS và những việc HS không thể hoặc khó khám phá tìm tòi
- Có thể trực tiếp khơi gợi hứng thú, niềm say mê định hướng tư tưởng, tình cảm cho hS
- Phù hợp với nhiefu kieru bài hình thành nội dung lí thuyết
* Nhược điểm:
- Thu được ít thông tin phản hồi từ HS
- Hạn chế tính tích cực chủ động sáng tạo của HS Hs thụ động và khả năng lưu giữthông tin ít, sự tập trung thấp
- Giờ học dễ đơn điệu, nhàm chán, không phát huy được hết khả năng nghe nói đọc viếtcủa Hs
* Lưu ý khi vận dụng PPDH
- Thường xuyên rèn luyện năng lực bình giảng, chịu khó, mạnh dạn
- Trong giờ văn ít nhất phải có một lời bình dù ngắn hay dài vì nếu không hấp dẫn sẽlàm giảm chất nhân văn, không khí giờ học khô khan, học sinh không được kích thức hứng thúhọc tập Từ đó học sinh có thể bắt chước tập bình văn thơ
2.2 Phương pháp dạy học hiện đại (phương pháp dạy học tích cực)
* PPDH tích cực là phương pháp sử dụng các hoạt động, chủ động phát huy tính cách
cực chủ động, sáng tạo của người học
* Quá trình dạy học tích cực
Trang 33Thầy - tác nhân -> Trò - chủ thể
1 Hướng dẫn -> Tự nghiên cứu
2 Tổ chức -> Tự thể hiện
3 Trọng tài, cố vấn -> Tự kiểm tra
4 Kết luận, kiểm tra -> Tự điều chỉnh
* Những phương pháp dạy học tích cực
2.2.1 Phương pháp đọc hiểu (C3/1)
2.2.2 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Bản chất: là PPDH mà GV tạo tình huống sư phạm có vấn đề, tổ chức, hướng dẫn Hs
phát hiện và vượt qua tình huống ấy để đạt được mục đích học tập một cách tích cực
- Quy trình thực hiện:
+ B1: Nêu vấn đề - tạo tình huống, giải thích chính xác tình huống để Hs hiểu đúng
+ B2: Vạch kế hoạch giải quyết vấn đề - Gv hướng dẫn HS làm rõ mối quan hệ cái đãbiết và cái phải tìm
+ B3: Tiến hành giải quyết vấn đề, đưa ra lời giải - HS thực hiện dưới sự h/ dẫn
+ B4: Đánh giá kết quả: phân tích, khai thác lời giải
Lưu ý: GV chỉ tìm cách định hướng, gợi mở cho Hs tự phát hiện và nêu rõ mục đích của
tìm tòi hình thành giả thuyết để Hs cân nhắc tìm biện pháp thích hợp để GQVĐ
Ví dụ: Bài “Ếch ngồi đáy giếng”
(1): Nêu vấn đề: Theo em, cái chết của con ếch là kết cục bi thảm của sự kiêu ngạo, chủquan Đúng hay sai, cm?
(2): Hướng dẫn liên hệ nguyên nhân dẫn tới cái chết của ếch
(3): Từ cái đã biết Sv trình bày chính kiến của mn trước cái chết của ếch
(4): GV tỏng hợp đánh giá
- Cách thức thực hiện:
+ Phương pháp GQVĐ có hướng dẫn:
Thực chất của cách thức này là sau khi tạo những tình huống có vấn đề, GV nêu vấn đề
và chỉ rõ logic của quá trình suy nghĩ GQVĐ Dạng thức này được vận dụng với những tìnhhuống có vấn đề không vừa sức với HS
PP GQVĐ tự do có điều chỉnh: là sự kết hợp giữa tìm tòi vấn đề tự do và có hướng
dẫn Chỉ gợi ý để các em tự làm theo điều chỉnh của mn
GQVĐ tự do: Áp dụng với Hs khá giỏi là chủ yếu
Trang 34Hs tự tìm tòi và phát hiện ra tình hướng vấn đề, nêu và giải quyết nó Từ đó, Hs sẽ có
khả năng nhớ lâu, có đk tốt rèn luyện tư duy tích lũy kĩ năng học tập có tính chất nghiên cứuđồng thời cũng phát huy tính tích cực tự học tự sáng tạo của HS
2.2.3 Phương pháp tự học
- GV dựa vào nguồn tài liệu sẵn có, hướng dẫn học sinh làm việc độc lập thông qua bài
tập, chủ đề được giao
- Sv tự học, tích lũy, nghiên cứu kiến thức
II Quy trình thực hiện dạy học TPVC (Phác thảo tiến trình dạy bài học Đọc hiểu văn bản)
Bài , tiết TÊN BÀI HỌC
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (nếu có)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động Giới thiệu bài mới, dẫn dắt đến bài học Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
Trang 354 Giải nghĩa từ khó
5 Bố cục
II Đọc - phân tích văn bản
Gv: hướng dẫn Hs trả lời thảo luận câu hỏi
đọc hiểu văn bản và các câu hỏi khác để
phân tích, đọc hiểu nội dung, nghệ thuật
văn bản
II Phân tích văn bản
Hoạt động 3: Tổng kết (ghi nhớ) III Ghi nhớ
Hướng dẫn học tập / củng cố
- Gồm cả nội dung trên lớp và ngoài giờ học.
- Hỗ trợ các học sinh yếu kém hoặc thực hành bài tập.
NỘI DUNG SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU
(01 tiết - Tiết 21)Nội dung tự học: Phương pháp đọc sáng tạo văn bản văn học
Định hướng nội dung cần đạt:
- Khái niệm: Là PPDH sáng tạo” “tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần” Là đọckhông bị lôi cuốn theo mọi điều tp dẫn dắt Hs phải hiểu hiện thực trong TP không phải nguyên sihiện thực đời sống, đọc tp phải nắm bắt được hiện thực ấy thông qua nghệ thuật giả định ht ấy
- Đọc sáng tạo là thấy được cái phản ánh, cái được biểu hiện bề sâu của văn bản từ đónhận thức giá trị tác phẩm
- Có hai hình thức: đọc thầm và đọc thành tiếng
- Vai trò của người thầy thể hiện ở năng lực tổ chức cho HS đọc-hiểu văn bản kết hợpvới đọc sáng tạo Tồn tại lớn nhất trong dạy học Ngữ văn hiện nay là GV vẫn cảm thụ thay,đọc thay văn bản, nói hộ cái hay của tác phẩm thay cho HS
* Chú ý: Khi đọc thành lời khả năng sáng tạo của Hs thể hiện ở năng lực đọc diễn cảm: Ngoài việc đọc đúng quy tắc ngữ pháp, đúng đặc trưng thể loại thì mỗi tác phẩm có mộtgiọng điệu riêng Nắm bắt đúng giọng điệu của tác phẩm chính là nắm bắt đúng tư tưởng vàtình cảm của tác giả Tác phẩm trữ tình cần đọc khác với tác phẩm tự sự; đọc đoạn đối thoạikhác đoạn độc thoại nội tâm; đọc văn tả khác đọc văn kể, văn tường thuật; đọc văn chính luậnkhác với đọc bài tùy bút… Tùy từng văn bản cụ thể mà giáo viên và HS có thể chọn cho mìnhmột “tông giọng” phù hợp
Trang 36Có thể xem đọc diễn cảm là nghệ thuật của trình diễn Đọc diễn cảm không phải là
“khoe giọng” mà là sự thể hiện xúc động của trái tim Diễn cảm ở đây hoàn toàn không phải là
ở sự uốn éo đầu lưỡi mà thể hiện những cảm xúc nội tại của tâm hồn
Bằng hình thức đọc diễn cảm, giáo viên có thể tạo cho HS những bất ngờ, hứng thú,giúp các em có cảm nhận mới mẻ về văn bản, kích thích khả năng liên tưởng, trí tưởng tượng
để thâm nhập vào thế giới nghệ thuật của văn bản
D HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Nêu các PPDH Ngữ văn , Văn
2 Lựa chọn văn bản văn học trong CT SGK NV THCS, đọc và tìm hiểu văn bản Sau đó thiết
kế bài dạy (chuẩn bị cho tiết thực hành)
Tiết: 22 - 23 Ngày ký duyệt
&3 THỰC HÀNH
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Nắm được các nguyên tắc, phương pháp và tiến trình dạy học TPVC ở THCS
2 Kĩ năng: Xây dựng được phương pháp, tiến trình một bài giảng cụ thể dựa trên các nguyên
tác cơ bản khi dạy học TPVC
3 Thái độ: Cần học tập nghiêm túc, trau dồi tu dưỡng để trở thành người dạy có kĩ năng và
năng lực sư phạm
B Phương tiện / Tài liệu học tập
* Giáo trình:
1 Nguyễn Thanh Hùng, PPDH Ngữ văn ở THCS, NXB ĐHSP HN, 2007
* Tài liệu tham khảo
2 Bộ sách giáo khoa Ngữ văn các lớp THCS, NXB GD, 2013
3 Chương trình Ngữ văn THCS năm 2013
* Bảng phụ/ máy chiếu
C Nội dung thực hành
1 Nội dung: Thiết kế các hoạt động dạy học bài học “Ếch ngồi đáy giếng” (Ngữ văn 6, tập 1)
2 Nhiệm vụ:
- Giáo viên: Chia 4 tổ / 4 hoạt động dạy học
Hướng dẫn, đánh giá kết quả thực hành
Trang 37- Sinh viên: Làm việc theo nhóm tiến hành thực hiện nhiệm vụ (1 tiết)
Sau đó đại diện trình bày , tổng kết, so sánh và nộp lại kq (1 tiết)
3 Nội dung cần đạt:
3.1 Soạn được các hoạt động dạy học trong giáo án
3.2 Thực hành giảng và trình bày nội dung
Ngày soạn
Ngày dạy
Tuần/ bài: 11 - Tiết 39
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
(Truyện ngụ ngôn)
A- Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa truyện ngụ ngôn
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số NT đặc sắc trong truyện Ếch ngồi đáy giếng
- Bài học cuộc sống ngụ ngôn trong câu chuyện
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Phân tích và nhận ra được các biện pháp nghệ thuật trong câu chuyện
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: giao tiếp, tư duy và nhận thức
Trang 38- Hoặc giới thiệu theo cách thông thường: Văn học dân gian từ trước đến nay được
coi như một kho tàng văn học phong phú với nhiều thể loại Trong đó có thể loại truyện ngụngôn Hnay chúng ta cùng nhau tìm hiểu 1 văn bản của thể loại: Ếch ngồi đáy giếng
- Hoặc diễn lại ngắn gọn vở ếch ngồi đáy giếng (có sự chuẩn bị ở nhà)
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích*, tóm
tắt văn bản
- Sv đọc và trình bày
CH1: Truyện ngụ ngôn là gì?
- Sv trả lời
- Gv rút ra khái niệm và giải thích thêm:
+ Ngụ ngôn là lời nói có hàm ý, nghĩa là không nói thẳng,
nói trực tiếp điều muốn nói
+ Truyện ngụ ngôn thường có hai nghĩa : nghĩa đen và
nghĩa bóng Nghĩa đen là nghĩa bề ngoài nghĩa cụ thể của
chính câu chuyện kể dễ nhận ra Nghĩa bóng là nghĩa gián
tiếp nhưng lại là mục đích chính của người sử dụng
Thường thì truyện ngụ ngôn do dân gian sáng tạo nhưng
cũng có những câu chuyện ngụ ngôn do một tác giả sáng
tác như : La Phông Ten và Ê dốp
- GV dẫn : Chúng ta sẽ phân tích văn bản này theo bố cục
2 phần
- HS đọc phần 1
CH2: Em hãy cho biết Ếch được giới thiệu sống trong
môi trường như thế nào?
- Sv trả lời, và bằng hiểu biết mô tả lại môi trường sống
Phần 2 : còn lại : Khi Ếch ra ngoài
4 Khái niệm truyện ngụ ngôn
Là truyện kể bằng văn vần, vănxuôi, mượn truyện loài vật, đồ vật,con người nhằm khuyên nhủ, răndạy con người
II Phân tích văn bản
1 Khi ở trong giếng:
- Môi trường sống:
+ Trong giếng+ Xung quanh chỉ có vài con vật
bé nhỏ
Trang 39dưới giếng
- Gv giải thích thêm về môi trường sống: Giếng được
đào sâu trong lòng đất theo phương thẳng đứng khoảng 10
-> 20m có miệng và đáy bằng nhau có thể xây bằng gạch
xung quanh hoặc đất để cung cấp nước sinh hoạt cho con
người gọi là giếng khơi hay giếng đất Ngày nay giếng
khoan là chủ yếu nên còn rất ít giếng khơi được sử dụng
trong các gia đình
CH3: Em có nhận xét gì về môi trường sống của ếch?
Ếch đã sống trong môi trường đó bao lâu và có những
hành động, suy nghĩ như thế nào?
CH4: Theo em, sự suy nghĩ ấy của ếch đúng hay sai?
Từ đó nhận xét gì về tính cách và sự hiểu biết của con
ếch.
- GV giải thích thêm: Thực tế bầu trời rộng lớn, bao la
vô cùng Vậy mà ếch ta lại tưởng tượng trời chỉ bé bằng
cái vung Đó là 1 sự tưởng tượng chủ quan Bởi lẽ nó đã ở
trong không gian chật hẹp ấy đã quá lâu rồi
- GV dẫn : Với cách kể hết sức ngắn gọn, phần 1 đã giới
thiệu 1 chú ếch sống lâu trong một không gian chật hẹp
tầm nhìn hạn chế dẫn đến hiểu biết hạn hẹp Nó chưa bao
giờ sống thêm, biết thêm 1 thế giới, 1 môi trường nào
khác ngoài cái không gian giếng chật hẹp của nó Nó ít
hiểu biết, 1 sự ít hiểu biết kéo dài lâu ngày cho nên quá
chủ quan, kiêu ngạo Sự chủ quan kiêu ngạo đó đã thành
thói quen, thành bệnh của nó Vậy khi không còn ở trong
môi trường ấy thì Ếch sẽ sống ra sao ? Chúng ta sang
phần 2
CH5 : Ếch đã sống rất lâu trong giếng, vậy nguyên
nhân nào (chủ quan hay khách quan) ếch lại ra ngoài?
Môi trường chật hẹp
- Thời gian sống: lâu ngày
- Hành động: kêu ồm ộp mọi vậthoảng sợ
- Suy nghĩ: tưởng trời bé bằng cáivung và oai như 1 vị chúa tể
-> Đó là 1 sự tưởng tượng chủquan
-> Hiểu biết hạn hẹp nên kiêu ngạo,huênh hoang
2 Khi ra bên ngoài
- Mưa to - nước dềnh lên - ra ngoài
Trang 40(mưa to nước tràn ếch ra ngoài)
(Hoàn cảnh đưa đẩy chứ Ếch chưa có ý định ra khỏi giếng
ấy- hoàn cảnh khách quan)
CH6: Khi ra ngoài, môi trường sống, thái độ và hành
động của ếch có thay đổi không? được diễn tả như thế
nào?
CH: Em hiểu đi lại nghênh ngang là thế nào (Không coi ai
ra gì, không cần tránh ai)
CH7 thảo luận: Theo em, tại sao nó có thái độ và hành
động như vậy? Và cái kết của thái độ ấy là gì
- Sv trình bày theo nhóm
- Gv giải thích: Do sự hiểu biết hạn hẹp cùng với tính chủ
quan kiêu ngạo, coi trời bằng vung và mình vẫn là chúa tể
- có nghĩa là nó vẫn giữ thói quen cũ không chịu đổi thay
cho dù môi trường đã thay đổi
CH8 Liên hệ: Chắc chắn đến tận lúc nằm bẹp tắc thở
dưới móng chân trâu, ếch không hiểu nổi tai họa do
đâu? Vậy là ếch đáng giận hay đáng thương?
-> Vừa giận vừa đáng thương Giận vì Ếch hiểu biết quá
hạn hẹp mà không chịu học hỏi , mở rộng tầm hiểu biết để
dẫn đến cái chết Thương vì đến chết Ếch cũng không
hiểu lí do vì sao mình lại bị trâu giẫm bẹp
CH9: Câu chuyện có dừng lại ở việc của Ếch không?
Qua đó, em học được bài học gì cho bản thân?
Gv chốt: Đây là câu chuyên ngụ ngôn mượn hình ảnh chú
Ếch để nói bóng gió chuyện con người Nói về hạng
người hiểu biết hạn hẹp nhưng lại chủ quan, kiêu ngạo
huênh hoang, ra vẻ ta đây Khuyên chúng ta phải luôn biết
học hỏi mở rộng tầm hiểu biết của mình, không chủ quan,
kiêu ngạo, phải học hỏi để mở rộng tầm hiểu biết
Từ ý nghĩa sâu sắc đó mà nhan đề của truyện đã trở
thành một thành ngữ là: “ếch ngồi đáy giếng”
CH9: Nhắc lại ý nghĩa của thành ngữ ?
=> Môi trường sống thay đổi
=> Phê phán kẻ hiểu biết hạn hẹpnhưng lại huênh hoang
=> Dù hoàn cảnh khó khăn vẫn phải
mở rộng hiểu biết, nhìn xa trông rộng
=> Không chủ quan kiêu ngạo