Văn nghị luận làthể loại văn: “Viết về những vấn đề núng bỏng thuộc nhiều lĩnh vực đời sốngkhỏc nhau: chớnh trị, kinh tế, triết học, văn hoỏ…Mục đớch của văn nghị luận làbàn bạc thảo luậ
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lớ do chọn đề tài
Văn bản nghị luận là một trong 6 dạng văn bản trong SGK Ngữ văn THCS.Cũng như cỏc văn bản khỏc, ngoài mục đớch văn chương, văn bản nghị luận vớinhững giỏ trị đặc trưng riờng đó đem lại cho học sinh những phỏt triển mà mỗidạng văn bản tạo ra từ chớnh giỏ trị của bản thõn tỏc phẩm Văn bản nghị luậnthuyết phục người đọc, người nghe thụng qua hệ thống luận điểm, luận cứ, luậnchứng và những hỡnh ảnh sinh động gắn với thực tiễn Vẻ đẹp riờng của vănchương nghị luận vừa cuốn hỳt hấp dẫn tạo ra dũng chảy tư duy mạch lạc chặtchẽ trước cỏc vấn đề chớnh trị xó hội và cả đời sống nhõn sinh Văn nghị luận làthể loại văn: “Viết về những vấn đề núng bỏng thuộc nhiều lĩnh vực đời sốngkhỏc nhau: chớnh trị, kinh tế, triết học, văn hoỏ…Mục đớch của văn nghị luận làbàn bạc thảo luận, phờ phỏn hay truyền bỏ tức thời một tư tưởng, một quan điểmnào đú nhằm phục vụ trực tiếp cho lợi ớch của một tầng lớp, một giai cấp nhấtđịnh…Đặc trưng cơ bản của văn bản nghị luận là tớnh thuyết phục- khỏc với vănbản nghệ thuật, văn chương nghị luận trỡnh bày tư tưởng và thuyết phục người
đọc chủ yếu bằng lập luận , lớ lẽ…”(Lờ Bỏ Hõn,Trần Đỡnh Sử, Nguyễn Khắc Phi- Từ điển thuật ngữ văn học – NXB Đại học quốc gia.).
Trước đõy do quan niệm phiến diện nờn nhiều người cho rằng văn chươngchỉ bao gồm những sỏng tỏc bằng tưởng tượng, hư cấu mà ớt nghĩ đến văn nghịluận Hoặc cú nghĩ đến thỡ lại cho rằng đõy là thể loại thường đề cập đến vấn đề
tư tưởng cao siờu, trừu tượng, lập luận khú, diễn đạt khụ nờn khú hấp dẫn Dovậy văn chương nghị luận rất ớt được đưa vào chương trỡnh giảng dạy phổ thụng
Chỉ cú một vài tỏc phẩm nghị luận trung đại ( Sụng nỳi nước Nam, Hịch tướng
sĩ, Bỡnh ngụ đại cỏo) và rất ớt tỏc phẩm nghị luận hiện đại được đưa vào chương
trỡnh THCS Mảng văn bản nghị luận cũn nghốo về đề tài, chưa phong phỳ vềthể loại.Việc dạy văn nghị luận trong nhà trường đó được tiến hành từ lõu Songtớnh phiến diện về đề tài, thể loại của văn bản nghị luận trong nhà trường cũn thểhiện khỏ rừ Dạy học văn bản nghị luận THCS để cho học sinhhiểu là một điều còn rất khó Bởi vậy,phương phỏp dạy học văn bảnnghị luận cũn nhiều điều cần trao đổi tụi đưa ra kinh nghiệm: “Đổi mới
phương phỏp dạy học văn bản nghị luận trong chương trinh Ngữ văn 7 THCS” với mong muốn gúp phần đổi mới phương phỏp dạy học nhằm phỏt huy
tớnh tớch cực của học sinh, nõng cao chất lượng dạy học mụn Ngữ văn theo tinhthần đổi mới
1.2 Mục đớch nghiờn cứu
nõng cao kĩ năng dạy- học một số văn bản nghị luận trong SGK Ngữ vănlớp 7 THCS, nhằm phục vụ cho việc dạy và học mụn Ngữ văn lớp 7 ở bậcTHCS đạt kết quả tốt hơn
1.3 Đối tượng nghiờn cứu
Đổi mới chương trỡnh phổ thụng hiờn nay, văn bản nghị luận được đưa vàoSKG Ngữ văn THCS bắt đầu từ lớp 7 đồng thời với việc hỡnh thành cỏc kiếnthức cho học sinh về làm văn nghị luận Hướng tớch hợp liờn thụng nội dung cỏc
Trang 2việc dạy văn bản nghị luận cú được cơ sở khoa học vững chắc Học sinh đượctrang bị kiến thức đồng thời với việc sử dụng kiến thức để khỏm phỏ cỏc tỏcphẩm văn chương nghị luận.Văn bản nghị luận là một bộ phận trong hệ thốngvăn bản của SGK Ngữ văn THCS Để dạy văn bản nghị luận lớp 7 cú hiệu quảcần phải cú vốn tri thức về nghị luận, cỏc vấn đề xó hội, lịch sử cú liờn quancựng đồng thời với sự chuẩn bị cụng phu của giỏo viờn trong việc thiết kế mộtbài giảng khoa học, hợp lớ nhất
1.4 Phương phỏp nghiờn cứu
- phương phỏp nghiờn cứu xõy dựng cơ sở lý thuyết; phương phỏp điều trakhảo sỏt thực tế, thu thập thụng tin; Phương phỏp thống kờ, xử lý số liệu;phương phỏp phõn tớch và tổng hợp
- tham khảo tài liệu trong sỏch bỏo, mạng Internet…xõy dựng cơ sở lớthuyết :cơ sở lớ luận, hiểu biết chung khi dạy học một số văn bản nghi luận lớp
7 THCS.sau đú tụi tiến hành điều tra khảo sỏt thực tế, thu thập thụng tin
về :Thực trạng của việc dạy học văn nghị luận trong SGK Ngữ văn 7 THCS ởnhà trường Tụi đưa ra cỏc giải phỏp và phương phỏp dạy học văn bản nghi luậntrong SGK Ngữ văn 7 THCS kết hợp với phương phỏp thống kờ, xử lý số liệu,phương phỏp phõn tớch và tổng hợp về kết quả học tập của học sinh trong nhàtrường
2 Nội dung 2.1 cơ sở lý luận
"Văn học là nghệ thuật ngôn từ" là loại hình nghệ thuật
đặc thù với phơng tiện chất liệu cơ bản là ngôn từ Bằng ngôn
từ văn học tái hiện cụ thể sinh động gợi cảm hiện thực kháchquan, do vậy ngời đọc chỉ có thể tiếp nhận nó bằng năng lựccảm nhận tinh tế, bằng trí tởng tợng phong phú Và dạy học mônngữ văn trong trờng phổ thông là định hớng dẫn dắt học sinh
đờng đi vào thế giới nghệ thuật của nhà văn, khám phá vànhận thức phong cách nhà văn để tiếp nhận chiều sâu giá trịvăn chơng Muốn vậy thì thầy và trò phải có cách tổ chức cáchoạt động dạy - học sao cho đạt hiệu quả cao nhất nghĩa làlàm thế nào mà giáo viên là ngời hớng dẫn tổ chức, nêu vấn đềphát vấn để trò tự tìm kiếm kiến thức và bày tỏ quan điểmriêng của bản thân
khi dạy học văn bản nghi luận cú nhiều ý kiến khỏc nhau về văn nghị luậnsong cơ bản vẫn cú những nột chung như sau:
- Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xỏc lập cho người đọc, ngườinghe một tư tưởng, quan điểm nào đú Muốn thế, văn nghị luận phải cú luậnđiểm rừ ràng, cú lớ lẽ, dẫn chứng thuyết phục
- “Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải
quyết những vấn đề cú thực trong đời sống thỡ mới cú ý nghĩa.”(SGK Ngữ văn
7, tập hai, NXB Giỏo dục Hà Nội, 2006, tr 9).
Trang 3- “Mỗi bài văn nghị luận đều phải cú luận điểm, luận cứ, lập luận Trong
một bài văn cú thể cú một luận điểm chớnh và cỏc luận điểm phụ.” (SGK Ngữ văn 7, tập hai, NXBGiỏo dục Hà Nội, 2006, tr19).
- “Nột nổi bật nhất của văn nghị luận là hệ thống lớ lẽ và dẫn chứng đầy
đủ, tiờu biểu để làm sỏng tỏ một vấn đề nào đú nhằm khờu gợi, thuyết phụcngười đọc người nghe hiểu rừ vấn đề, tin vào tớnh chất minh xỏc của sự lập luận
và tỏn thành với quan điểm tư tưởng của người viết để người đọc cú thể vận
dụng chỳng vào đời sống xó hội và cỏ nhõn.” (Nguyễn Thanh Hựng, Một số vấn
đề về văn nghị luận ở cấp 2, NXB Giỏo dục Hà Nội, 1995).
2.2 Thực trạng của việc dạy học văn bản nghị luận trong SGK Ngữ văn 7 THCS
- thời gian gần đõy giỏo viờn cú đủ sỏch giỏo khoa, sỏch tham khảo, sỏchthiết kế bài giảng, và hỗ trợ của cụng nghệ thụng tin cho soạn giảng, tra cứu,tham khảo… đõy là những tài liệu, tư liệu tốt giỳp cho giỏo viờn mở rộng, chọnlọc kiến thức để đưa vào bài giảng của mỡnh
* Khú khăn:
- Nhà trường còn thiếu một số thiết bị dạy học: các băng
đĩa ,tài liệu tham khảo cho mụn học Ngữ văn
- Nhiều giỏo viờn dạy xa trường nên việc thực hiện dạy học, kốmcặp HS mụn ngữ văn còn gặp không ít khó khăn
2.2.2 Học sinh
* Thuận lợi:
- Xỏc định tầm quan trọng của mụn Ngữ Văn 7 nờn đa số học sinh cú ý
thức học tập và rốn luyện bộ mụn Ngữ Văn ngay từ đầu năm học
- Tất cả HS đều là con em trong xã gần trường nên tiện choviệc đi lại Việc triển khai học tổ, nhóm có nhiều thuận lợi Họcsinh có 1 số sách tham khảo cho mụn học Ngữ Văn đặc biệt phần nghị luậnvăn học
* Khú khăn:
- Theo đỏnh giỏ của bản thõn cũng như nhiều giỏo viờn cú kinh nghiệmtrong giảng dạy phần kiến thức này, khú khăn lớn nhất từ phớa học sinh là tư duylập luận lụgớc của cỏc em chưa định hỡnh Điều này cũng cú lý do chương trỡnhlớp dưới chủ yếu là văn miờu tả, kể chuyện…nờn thúi quen của cỏc em vẫn chỉ
là tư duy hỡnh ảnh theo phản ỏnh một chiều đối với hiện thực khỏch quan Tronglỳc đú văn nghị luận đũi hỏi yờu cầu cao hơn về tớnh khoa học, tớnh lụgớc, tớnh
Trang 4biện chứng Từ “rào cản” đó mà sự tiếp cận kiến thức mới đối với các em rất hạnchế, ảnh hưởng rất nhiều đến sự lắng đọng kiến thức mà giáo viên muốn truyềnthụ đến các em Một lý do chủ quan khác là tình trạng học sinh ngại đọc sách,đọc tài liệu và không say mê với việc tìm hiểu những vấn đề thuộc lĩnh vực trừutượng, khó hiểu và khô khan này Nếu không có sự hướng dẫn tận tình, sự thúc
ép của giáo viên thì học sinh cũng rất khó tự giác học và làm bài
Về phía người thầy,cũng còn nhiều lúng túng Trong quá trình giảng dạy, cógiáo viên lại thường chỉ chú ý khai thác nội dung làm toát lên những quan điểm
tư tưởng của tác giả đề cập mà ít chú ý đến vẻ đẹp về hình thức nghệ thuật củatác phẩm, Vì thế việc dạy tác phẩm nghị luận thường khô, không hấp dẫn đốivới học sinh nên dẫn đến tình trạng học sinh chán học cũng là dễ hiểu Hơn nữa
để phục vụ cho những bài giảng này vẫn còn thiếu đồ dùng, giáo cụ để góp phầnnâng cao hiệu quả tiết học Thầy cô nào yêu nghề, say mê với môn học thì tự mòmẫm và thiết kế riêng những đồ dùng phục vụ cho chính bản thân mình Cònkhông thì có sao dùng vậy vì thế ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng học tập củahọc sinh Theo đánh giá của giáo viên giảng dạy, nhiều kiến thức của phần nàychưa phù hợp với các em học sinh lớp 7THCS chưa sát với thực tế cuộc sống
như : Sự giàu đẹp của tiếng Việt, Ý nghĩa của văn chương ở lớp 7.
phải nói rằng dạy học văn bản nghị luận là khó.Vì trên thực tế cả ở thế giới
và Việt Nam văn chương nghị luân có lịch sử rất lâu đời, nó không chỉ có ýnghĩa đối với những vấn đề lớn lao của đất nước, thời đại như công cuộc dựngnước, giữ nước, canh tân đất nước mà còn rất gần gũi và có ý nghĩ trong đờisống cộng đồng, nhiều văn bản viết bằng chứ Hán, nhiều điển tích và từ ngữHán- Việt nên khó hiểu…
- Năm học: 2014 - 2015, Tôi tiến hành khảo sát thực trạng việc học vănbản nghị luận trong SGK Ngữ văn 7 THCS của học sinh lớp 7 trong trường, kếtquả rất thấp so với mục tiêu giáo dục cụ thể:
Văn khối 7: số HS-125 em
Thực tế, dạy học các tác phẩm nghị luận tạo được hứng thú cho học sinh
độ tuổi THCS, cũng như làm sáng lên đặc sắc của nghệ thuật, cuốn hút ngườiđọc, người nghe đối với nghệ thuật lập luận đầy sức thuyết phục của tác phẩmdường như không thật dễ Vì vậy, dạy học văn bản nghị luận đòi hỏi hết sứccông phu Là giáo viên nhiều năm giảng dạy Ngữ văn cho học sinh THCS màchủ yếu là khối lớp 7, tôi thường xuyên nghiên cứu, tham khảo tài liệu, tích luỹkinh nghiệm, trao đổi với đồng nghiệp phương pháp dạy học kiểu bài văn nghịluận bước đầu đã thu được hiệu quả, chất lượng các tiết dạy được đồng nghiệpđánh giá cao
2.3 Các giải pháp thực hiện đề tài
2.3.1 Một vài hiểu biết chung khi dạy học văn bản nghi luận
Về các yếu tố tạo nên văn bản nghị luận
Trang 5- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu radưới hình thức câu khẳng định ( hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu,nhất quán…
- Luận cứ: Là lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chânthực, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục
- Lập luận: Cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ,hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục
Về phép lập luận thường được sử dụng trong văn bản nghị luận
- Phép lập luận chứng minh: “Là một phép lập luận dùng những lí lẽ và dẫnchứng chân thực đã được thừa nhận để làm chứng tỏ luận điểm mới ( cần được
chứng minh) là đáng tin cậy.” ( SKG Ngữ văn 7, tập hai, NXB Giáo dục, Hà Nội,2006, tr 42).
- Phép lập luận giải thích: “là làm cho người đọc hiểu các tư tưởng, đạo lí,phẩm chất, quan hệ…cần dược giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi
dưỡng, tư tưởng, tình cảm cho con người.” ( SGK Ngữ văn 7,tập hai, NXB Giáo dục Hà Nội, 2006, tr 71).
Về các thao tác sử dụng trong lập luận
- Liệt kê: là kê ra từng khoản, từng thứ
- Diễn dịch: là suy diễn
- Quy nạp: là đi từ những hiện tượng, sự kiện riêng đến những kết luậnchung; trái với suy diễn
- So sánh: là nhìn vào cái này mà xem xét cái kia để thấy sự giống nhau,khác nhau hoặc sự hơn kém
- Đối chiếu: là so sánh cái này với cái kia để từ những chỗ giống nhau vàkhác nhau mà biết được rõ hơn
( Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội- Trung tâm từ điển học, 1994)
Về mối quan hệ tương tác trong văn nghị luận
- Mối quan hệ giữa các luận điểm
+ Trong bài văn nghị luận thường có một hệ thống luận điểm trong đó cóluận điểm chính (dùng làm kết luận của bài, là đích của bài viết) luận điểm phụ(dùng làm luận điểm xuất phát hay luận điểm mở rộng) quan điểm Các luậnđiểm liên kết một cách chặt chẽ và sắp xếp theo một trình tự hợp lí theo lập luậnlôgíc, chặt chẽ
+ Trong bài văn nghị luận, sự thống nhất của hệ thống luận điểm tạo bàivăn thành một khối
+ Trong bài văn nghị luận sự sắp xếp hệ thống luận điểm thể hiện lập luậnchặt chẽ của văn bản
- Mối quan hệ giữa luận điểm, lập luận và bố cục văn bản
+ Để tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa các luận điểm, các phần trong vănbản, các phương pháp lập luận thường được sử dụng như:
+ Lập luận theo quan hệ nhân quả
+ Lập luận theo quan hệ tương đồng
+ Lập luận theo quan hệ tổng - phân - hợp
- Mối quan hệ giữa các phương thức biểu đạt:
Trang 6+ Văn bản nghị luận thường kết hợp một cách tinh tế yếu tố biểu cảm, tự
sự, miêu tả Mỗi văn bản, với một chủ đề, đề tài riêng, để đạt được mục đíchnghị luận đã lựa chọn nhiều hình thức biểu đạt phối hợp Phương thức biểu đạtchính giúp cho bài văn sinh động, sức thuyết phục cao
+ Yếu tố biểu cảm tạo cho bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao, tácđộng mạnh tới tình cảm, tạo sức truyền cảm tới người đọc
+ Yếu tố tự sự, miêu tả giúp bài văn rõ ràng, cụ thể hơn
+ Các yếu tố này có tác dụng bổ trợ cho nghi luận và không làm phá vỡmạch nghị luận của bài văn
Văn bản nghị luận trong SGK ngữ văn 7 THCS
Lớp Tổng số văn
bản
Trung đại Hiện đại Nước ngoài
Phân loại văn bản nghị luận theo nội dung
-Nghị luận chính trị xã hội: là nghị luận về một vấn đề chính trị xã hội trongmối quan hệ rộng lớn thuộc mọi lĩnh vực trong đời sống: chính trị, kinh tế, giáodục,môi trường, đạo đức…
-Nghị luận văn học: là bàn bạc về một vấn đề văn học như một tác giả, tácphẩm, trào lưu văn học…
Lớp Phân loại văn bản nghi luận trong SGK Ngữ văn 7 THCS
Nghị luận chính trị xã hội Nghị luận văn học
7 1 Sự giàu đẹp của tiếng Việt
2 Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta
3 Đức tính giản dị của Bác Hồ
4 - Những trò lố hay là Va-ren
và Phan Bội Châu
5 Tục ngữ về thiên nhiên và laođộng sản xuất
6 Tục ngữ về con người và xãhội
7 - Ý nghĩa của văn chương
Phân loại theo vấn đề nghị luận:
Nghị luận chính trị xã hội
- Nghị luận về sự việc, hiện tượng, đời sống
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
Nghị luận văn học
- Vài đặc điểm của hệ thống văn bản nghị luận trong SGK Ngữ văn 7 THCS
- Văn bản nghị luận trong SGK Ngữ văn 7 THCS đa dạng phong phú về thể loại
Trang 72 Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu Truyện ngắn
3 Tinh thÇn yªu níc cña nh©n d©n ta V¨n chÝnhluËn
4 - Sự giàu đẹp của tiếng Việt tiÓu luËn
6 Tụ ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Tục ngữ
7 Tục ngữ về con người và xã hội tục ngữ
Mỗi thể loại văn bản có những đặc trưng riêng Việc dạy văn bản nghịluận cũng như các kiểu văn bản khác chịu sự ràng buộc của yếu tố này Nắmvững đặc trưng thể loại văn bản là một điều kiện dạy học văn bản trong SGKNgữ văn
- Văn bản nghị luận trong SGK Ngữ văn 7 THCS có giá trị cả về nội dung vànghệ thuật Chính sự tích hợp nhiều phương thức biểu đạt trong một văn bản đãtạo nên giá trị của mỗi tác phẩm nghị luận Các phương thức này gắn kết, đanxen có tác dụng tương hỗ đem lại cho tác phẩm nghị luận thành công về nhiềumặt
2.3.2 Nắm được yêu cấu chung của văn bản nghị luận
- Nội dung: phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặtđúng, sai, mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiếnkhẳng định của người viết
- Hình thức: bố cục phải mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, lập luận xác thực;phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác, sinh động, thuyết phục
Tuy nhiên, khi dạy học ta không thể chỉ dừng lại ở những điểm chung này Bởisức hấp dẫn của mỗi tác phẩm nghị luận nằm ở sự độc đáo trong cách lựa chọnluận điểm, cách triển khai luận điểm, cách lập luận, giọng điệu, ngôn từ…Haynói cách khác là ở phong cách nghị luận riêng của từng tác giả, tác phẩm Dovậy, cần triển khai phân tích những bình diện đó để thấy giá trị nội dung và sựhấp dẫn thẩm mỹ riêng của từng tác phẩm
2.3.3 Cần phát hiện được luận điểm mới mẻ, độc đáo ở mỗi tác phẩm
Luận điểm là tư tưởng, quan điểm của người viết đối với vấn đề nghị luậntrong bài văn Nó thường được biểu hiện dưới hình thức tiêu đề của bài văn hoặcnhững câu văn có tinh chất khẳng định hay phủ định Luận điểm phải đúng đắn,sáng tỏ, tập trung, mới mẻ, đáp ứng đòi hỏi của thực tế thì mới có sức thuyếtphục người đọc, người nghe.Thông thường trong một văn bản nghị luận bao giờcũng có một luận điểm trung tâm Đồng thời có một hệ thống các luận điểm bộphận triển khai luận điểm trung tâm theo những cách lập luận cụ thể làm cho bàivăn có tính thuyết phục Như vậy luận điểm là nội dung, lập luận là hình thứcdiễn đạt nội dung ấy
Ví dụ: Tinh thÇn yªu níc cña nh©n d©n ta
Trang 8Vấn đề NL : truyền thống yêu nớc của nhân dân ta Luận
điểm: Dân tộc ta có lòng nồng nàn yêu nớc Việc phỏt hiện cỏc luậnđiểm trong bài văn nghị luận là quan trọng Nhưng quan trọng hơn là phải phõntớch được cỏch trỡnh bày, triển khai hợp lý cỏc luận điểm đú
2.3.4 Phõn tớch được cỏc hay cỏi đẹp trong nghệ thuật lập luận của mỗi tỏc giả, tỏc phẩm
Cỏc thao tỏc lập luận trong văn bản nghị luận rất phong phỳ, linh hoạt Tỏcgiả cú thể lập luận bằng cỏch quy nạp hay diễn dịch, chứng minh hay giải thớch
Hoặc lập luận tương phản hay lập luận bằng cỏch nờu cõu hỏi như (Hịch tướng
sĩ của Trần Quốc Tuấn)…Song cần chỳ ý: nếu văn bản văn chương hư cấu
thường cú sự kết hợp của nhiều phương thức biểu đạt thỡ trong văn nghị luậncũng thường kết hợp nhiều thao tỏc lập luận trong cựng một văn bản Lập luậntrong văn bản nghị luận cũng sử dụng nhiều thủ phỏp nghệ thuật phong phỳ đểthể hiện cảm hứng của chủ thể sỏng tạo và tạo nờn tớnh hỡnh tượng cựng sắc thỏitrữ tỡnh của tỏc phẩm.Tớnh hỡnh tượng là yếu tố đặc trưng của văn chương thẩm
mỹ Tớnh hỡnh tượng trong văn nghị luận khụng phải là yếu tố chớnh mà chỉ làyếu tố phụ, phục vụ cho lập luận chứ khụng được lấn ỏt hệ thống lập luận lụgớccủa tỏc phẩm Tớnh hỡnh tượng của văn bản nghị luận thường thể hiện ở cấp độngụn từ, ở cỏch diễn đạt tu từ, ở cỏch vận dụng thành ngữ, điển cố khộo lộo…Vớ
dụ: trong văn bản Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta, Hồ Chủ Tịch vớ lũng
yờu nước của nhõn dõn ta như của quý được cất sẵn trong rương, trong hũm (đú
là truyền thống tiềm tàng, quý bỏu) Người cũn vớ sức mạnh của lũng yờu nướcnhư những làn súng mạnh liệt trào dõng cuốn phăng bố lũ cướp nước và lũ bỏnnước Rừ ràng sự so sỏnh giàu hỡnh ảnh như trờn đó làm cho cỏch diễn đạt sinhđộng, gợi cảm, gõy được ấn tượng mạnh cho người đọc, người nghe
“Như vậy, trong văn bản nghị luận lớ lẽ, hỡnh ảnh, cảm xỳc, giọng điệuthường hoà quyện chặt chẽ đem lại sự thuyết phục và cả lớ trớ và tỡnh cảm đốivới người đọc và người nghe
2.3.5 Phõn tớch vẻ đẹp ngụn từ của văn bản nghị luận
Mỗi thể loại văn học cú phong cỏch ngụn ngữ riờng phự hợp Để phục vụcho lập luận chặt chẽ, lụgớc, văn nghị luận hay dựng loại cõu khẳng định và phủđịnh thường là phỏn đoỏn, nhận xột hay đỏnh giỏ Loại cõu cú mệnh đề chớnhphụ thường được sử dụng để tạo nờn sự ràng, mạch lạc, đanh thộp, hựng hồn củalời văn.Do nhu cầu lập luận, văn bản nghị luận thường dựng hệ thống từ ngữ cú
tớnh chất lập luận như: thật vậy, tuy thế, bởi lẽ, cho nờn, vỡ vậy, khụng chỉ, mà cũn, giả sử, nếu như, hễ, thỡ, trước hết, sau cựng, …Hoặc là những từ ngữ cú tớnh chất nhấn mạnh, khẳng định hay phủ đinh như: thà, chứ nhất định, quyết khụng, quyết đem, sự thật là…Cần giỳp học sinh phỏt hiện và phõn tớch được vai
trũ của những từ ngữ đú Chỳng khụng chỉ cú tỏc dụng liờn kết văn bản mà cũnthể hiện mối quan hệ nhõn quả của cỏc luận điểm, luận cứ Hoặc chỳng làm cholập luận thờm chặt chẽ, giọng điệu thờm mạnh mẽ, dứt khoỏt
2.3.6 Minh hoạ dạy học một văn bản cụ thể
Để minh hoạ cho dạy học một văn bản nghị luận cụ thể trong SGK Ngữ văn
7 THCS, tụi lược ghi kinh nghiệm của bản thõn khi dạy bài :
“ ý nghĩa Văn chơng” trong SGK Ngữ văn lớp 7 học kỳ II
Trang 9Lúc sinh thời tố hữu đã gữi cụ Nguyễn Du nhng vần thơ xúc
động “Tiếng thơ ai động đất trời”
Vì sao tiếng thơ của cụ Nguyễn Du lại có sức lay độnglòng ngời đến thế
Vì sao những kiệt tác văn chơng lại có sức sống lâu bền vớithời gian đến thế !
Bài “ ý nghĩa văn chơng” của Hoài Thanh sẽ giúp học sinh
thấy đợc điều đó cuộc đời không thể thiếu văn chơng, vănchơng quan tâm đến tất cả những gì thuộc về con ngời
2.3.7 Một vài khú khăn khi dạy học văn bản này
Mặt khác điều đáng lo ngại nhất hiện nay đối với giáoviên dạy bộ môn ngữ văn là cách làm một bài văn nghị luận củahọc sinh, chính vì vậy những bài văn nghị luận chiếm phầnlớn trong chơng trình ngữ văn 7 tập 2 Bài “ý nghĩa văn ch-
ơng” trong chùm văn nghị luận là bài hay và đợc đa vào chơngtrình dạy khó, không những giúp học sinh hiểu đợc ý nghĩavăn chơng, đề cao trân trọng văn chơng mà nó còn giúp họcsinh học đợc phong cách nghị luận qua cách viết nghị luận vănchơng độc đáo của Hoài Thanh điều đó tác động đến họcsinh ở mức độ nào lại phụ thuộc bài giảng của học sinh.Trong khi
đú học sinh lại lười học, lười suy nghĩ, vốn từ yếu, nhiều em khụng yờu thớchmụn Ngữ văn
2.3.8 Biện phỏp để dạy văn bản này hiệu quả
Muốn dạy tốt văn bản này thỡ điều quan trọng là giỏo viờn phải xỏc địnhđỳng thể loại và đặc trưng của thể loại Cho học sinh hiểu được đặc điểm nổibật của bài văn này là sự thuyết phục người đọc bằng lớ trớ và tỡnh cảm là mộtloại văn bản cú nhiều hỡnh ảnh rất gợi cảm tràn đầy yếu tố cảm xỳc Vỡ vậy, nú
là một tỏc phẩm làm rung động lũng người bằng cảm xỳc nghệ thuật , lập luậnchặt chẽ
Một yờu cầu quan trọng nữa là biện phỏp đọc diễn cảm Ở khõu này dochưa xỏc định được tỏc dụng của đọc diễn cảm trong giờ giảng nờn trước đay tụithường xem nhẹ, chỉ đọc qua loa, vỡ sợ thiếu thời gian nờn bài giảng kộm hiệuquả Vỡ vậy, ta phải hiểu rừ: đọc chớnh là tạo điều kiện cho cảm xỳc của học sinhđược khơi đọng theo õm vang của ngụn ngữ Đọc tốt cú ảnh hưởng rừ rệt đếnnúi và viết và cũng qua đọc học sinh cú thể hiểu được phần nào ý nghĩa của bàivăn làm giảm nhẹ cụng sức bỡnh giảng của thầy Vỡ thế khụng thể vụ tỡnh hay cố
ý cất bỏ khõu đọc mà phải làm cho khõu này cú chất lượng thật sự Bài này học
1 tiết nờn ta phải sắp xếp khõu đọc hợp lớ Bài văn là một ỏng văn chương vỡvậy ta nờn chỳ ý khõu đọc Phải đọc thật to, rừ, biểu cảm, phỏt õm chuẩn Vớibài này tụi đọc mẫu trước (khụng nờn để cho học sinh đọc trước vỡ cú thể do đọc
dở mà phỏ hoại bài văn, cú lần tụi đó cho cỏc em đọc trước nờn đó thất bại).Giọng đọc của thầy phải hay, hấp đẫn thể hiện được nội dung tư tưởng của vănbản nhằm lụi cuốn học sinh, truyền cảm cho học sinh ở giai đoạn cảm tớnh nhằmkớch thớch hứng thỳ ở cỏc em Sau đú, tụi gọi 1 học sinh đọc lại Trong quỏ trỡnh
Trang 10hướng dẫn học sinh tỡm hiểu bài, cần giảng đến đõu, đọc đến đấy Đọc trước khiphõn tớch, kết hợp đọc phõn tớch, phõn tớch xong đọc lại.
Kết hợp chặt chẽ giữa hỏi, bỡnh giảng, ghi bảng với việc lắng nghe, độngviờn học sinh phõn tớch, xoỏy sõu vào một số điểm, xoỏy cho ra vấn đề, kớchthớch mạnh mẽ cảm xỳc của học sinh, làm cho cỏc em rung động trước nhữngđiều mới mẻ, đày hứng thỳ mà trước đõy cỏc em chưa nhỡn thấy Tứ đú, học sinhlĩnh hội được toàn văn bản và dần dần cú khả năng tự lực nghiờn cứu những bàisau Giọng giảng tha thiết, xỳc động, lụi cuốn Giỏo viờn phải chọn từ hay, ý đẹp
để bỡnh Đặc biệt chỳ ý giảng từ cho học sinh
Sau khi nghiờn cứu, tỡm ra mạch bài để học sinh tiếp thu cú hiệu quả tốt,tụi xin trỡnh bày định hướng khai thỏc văn bản “ý nghĩa văn chương” của HoàiThanh
Thực trạng dạy bài văn
Văn bản này thuộc kiểu văn bản nghị luận do vậy khi dạyvăn bản này nếu không tìm và hiểu đợc mạch bài sẻ sa vào dạyvăn mà nh tập làm văn: khô, cứng nhắc bởi nó liên quan đếnluận điểm, luận cứ học sinh sẻ cảm thấy không có sự mợt màcủa văn chơng trong đó Nhng nếu cứ đi tìm ý chi tiết sau
đó nâng khái quát vấn đề lên lại dẫn đến không khắc sâucách lập luận của tác giả và khó đạt đợc theo mục đích yêucầu của văn bản thực tế một số giáo viên chỉ dạy theo mạch 1trong 2 bài trên Sách giáo viên ngữ văn 7 tập 2 NXB GD cũngchỉ đi sâu vào lý giải ý nghĩa văn chơng mà cha đề cập
đến cách xây dựng luận chứng, luận cứ để làm cơ sở choluận điểm Chính vì vậy , tôi đã kết hợp cả hai khía cạnh trên
để dẫn dắt học sinh hiểu đợc quan niệm của Hoài Thanh vềnguồn gốc cốt yếu nhiệm vụ và tác dụng của văn chơng tronglịch sữ loài ngời Gợi _ hỏi để học sinh nắm đợc cách lập luậncủa Hoài Thanh một mặt đa các dẫn chứng văn thơ các em đãhọc ở lớp dới và ngoài chơng trình minh hoạ để tháy đợc cáihay cái mợt mà và ý nghĩa khi học văn bản nghị luận Thấy đợcphần nào cách lập luận độc đáo của Hoài Thanh
Minh chứng:
Một số yếu tố ngoài văn bản mà giáo viên cần nghiên cứu để
hỗ trợ cho bài giảng.
- Cuộc đời: Hoài Thanh tên thật là Nguyễn Đức Nguyên,sinh ngày 15/7 /1909, xã Nghi Trung, Huyện Nghi Lộc, Tĩnh NghệTĩnh
Hoài Thanh xuất thân từ một gia đình nhà nho nghèo yêunớc Bác ruột là cụ Nguyễn Đức Công tham gia phong trào xuấtdơng hởng ứng lời hô hào của cụ Phan Bội Châu, sau bị phápbắn và xử bắn đợc nuôi dỡng trong môi trờng yêu nớc từ bé, lớnlên đi học ở trờng Quốc Học Vinh, anh là một trong những họcsinh hăng hái tham gia hoạt động yêu nớc trong nhà trờng Năm
Trang 111927 than gia đảng Tân Việt Năm 1929 tổ chức vỡ, anh bịbắt khi đang theo học trờng bởi, sau đó bị trục xuất về quê.
đó cũng là những năm phong trào chống pháp bị khủng bốmạnh Cuộc bạo động Yên Thế và phong trào Xô viết NghệTĩnh lần lợt thất bại Ngời thanh niên yêu nớc yếu đuối ấy mấtphơng hớng, hoang mang, không tìm thấy ngõ thoát Giữa lúc
đó, văn chơng lãng mạn ra đời Thế là nh ngời chết vớ đợc cọc,anh lao vào văn chơng, tính lấy chuyện văn chơng làm cứucánh cuộc đời, những tỡng đấy cũng là một ccáh để chứng tỏ
lòng tha thiết với giống nòi, với đất nớc “ có thể nói tôi đã tìm thấy ở đó có một chút vui, chút ánh sáng Tôi bỗng phát hiện ra rằng không đánh tây, không làm cách mạng, vẫn có một con
đờng sống, vẫn có thể làm đợc việc này việc nọ ”.
Ông là một trong những ngời tham gia, có thể nối là kiênnhẫn nhất, cuộc tranh luận về nghiệ thuật vào nhng năm 30
Ông rất say mê văn chơng ông yêu nghệ thuật nh một lý tởng,
có quan điểm hẳn hoi, chứ không phải yêu nớc vu vơ, gặp haychăng chớ
Cách mạng tháng Tỏm bùng nổ Hoài Thanh cùng với nhiềunhà văn khác hào hứng đi theo cách mạng Cách mạng đã đổicách sống của nhà văn, do đó đổi cả cách nhìn cách cảmnghĩ đậm màu sắc tiểu t sản của ông xa kia Hoài Thanh giờ
đây mới cảm thấy thực sự sung sớng thỏai mái
Hoài Thanh là ngời khai mạc nền phê bình văn học ViệtNam hiện đại với Hoài Thanh, ông không muốn ai gọi nhà phêbình nhng lại làm cái việc không thể gọi khác gì ngoài phêbình Ngời ngại lý luận, lại phải làm từ rất sớm công việc lýluận ông là phê bình tinh tế, tài hoa, nhiều kinh nghiệm cóthể kể vào bậc nhất từ cách mạng tháng 8 đến nay
Những bài viết, những bài nói, những bài giảng của ông
đã góp phần giúp đông đảo bạn đọc cảm nhận đợc cái hay cái
đẹp trong văn thơ của dân tộc, nhất là rong văn thơ hiện đại Hoài Thanh quan niệm văn chơng chỉ là một bộ phận
Ông muốn giao cho văn chơng chỉ riêng mục tiêu tìm cái đẹp,tức là cái ý nghĩa thiêng liêng vợt lên mọi yêu cầu thời thợng đểhớng tới các giá trị vĩnh cửu Và nhờ vậy con ngời trong văn ch-
ơng nh ông muốn không phải là con ngời cụ thể mang khuônmặt đạo đức trang nghiêm của nhà nho hoặc bộ quần áo ráchrới của lao động Con ngời đó phải đợc nâng lên con ngời viết,con ngời nhân loại
Hoài Thanh luôn luôn khẳng định ông không chủ trơng “nghệ thuật vị nghệ thuật” Ông muốn văn chơng là văn chơng.Nếu ở đời này có một điều nghiêm trọng vì luôn luôn đi bên
Trang 12cạnh những sự huyền bí bao trùm ngời ta và vũ trụ, điều ấy làvăn chơng (ý nghĩa văn chơng, sách văn chơng hành động) Hoài Thanh nói, cảm nhận về cái đẹp và giá trị văn ch-
ơng là một chuyện trừu tợng, không dễ do đếm; sơ giảm vàthô thiện hoá tác dụng này, đó chính là điều Hoài Thanhkhông chấp nhận đợc trong những bài phê phán của ông Nhngtrừu tợng không phải là thần bí đến độ phải thắp hơng tụngniệm, cũng không thể là bất khả tri
Ông quan niệm văn chơng phải đợc tự do, tự do trong vănchơng cũng có nghĩa là cho nhà văn đợc thành thực với mình.Nét nỗi bật cũng nh phãm chất đáng quý nhất trong con ngờicũng nh trong ngòi bút của Hoài Thanh là sự chân thành
Hoài Thanh luôn tìm thơ hay để bình, ông nói nhữngbài nói bài viết của mình là bình thơ, chứ không phải là phêbình Ông biết dừng lại đúng chỗ để dành phần suy nghĩcảm xúc ngời đọc ông phân tích rạch ròi tác dụng của văn học
đói với con ngời.Ông quan niệm rõ thơ tức là ngời “Thích một bài thơ theo tôi nghĩ, trớc hết là thích một cách nhìn, một cách nghĩ, một cách cảm xúc, một cách nói, nghĩa là trớc hết thích một con ngời”.Chính vì vậy Hoài Thanh đã tạo đợc một
phong cách riêng đặc sắc , có sức thấm sâu vào tâm hồn
ng-ời đọc, ngng-ời nghe Ngng-ời ta thờng nói đến cái duyên thầm kín
đáo mà ý nhị của ông
1.Tác phẩm:
Hoài Thanh viết không nhiều, vừa phê bình tiểu luận, vừanghiên cứu bút kí, tất cả 15 tác phẩm So với những gì ông đãtích luỹ đực trong suốt cuộc đời gắn bó với thơ, ta nghĩorằng ông có thể viết đợc nhiều công trình hơn nữa kể cảnhững công trình có quy mô lớn Song ông đã không có điềukiện để thực hiện mong ớc đó của bạn đọc và của chính ông.Nhng ông đã để lại trong lòng nhiều thế hệ ngời đọc ấn tợng,tín nhiệm sâu sắc, đặc bệt làm cho ngời đọc thấm sâu về
ý nghĩa văn chơng Quả thật là tài hoa, độc đáo!
2 định hớng khai thác bài thơ:
Sau khi cung cấp những nét cơ bản về tác giả (vì thờigian theo phân phối chơng trình không chỉ đủ đáp ứngtruyền thụ kiến thức trên, gioá viên ngoại khoá ngoài giờ)
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chung về văn bản : Đọc vănbản và phần chú thích văn bản
Chú ý các từ sau:
- Cốt yếu: Chính – quan trọng nhất
- Công dụng : Lợi ích mang lại khi đợc đem dùng
- Muôn hình vạn trạng: Cuộc sống phong phú muôn hìnhmuôn vẻ đa dạng nhiều dáng vẻ