1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHUONG PHAP DAY HOC TIET LUYEN TAP VE BIEN PHAP TUTU

13 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 22,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§ång thêi nªn ®Ó häc sinh lÊy vÝ dô vÒ c¸c biÖn ph¸p tu tõ nµy nh»m t¸c dông gióp häc sinh nhËn biÕt dÔ dµng c¸c biÖn ph¸p tu tõ.Sau cïng gi¸o viªn nªn chèt l¹i kiÕn thøc chuÈn vÒ c¸c bi[r]

Trang 1

Phơng pháp dạy học tiết luyện tập

về biện pháp tu từ.

Giới thuyết chung

Các biện pháp tu từ luyện tập là tiết học các em đã làm quen ở ch ơng

trình THCS, đó là các biện pháp: ẩn dụ, nói giảm nói tránh, nói quá. ở chơng trình THPT lớp 10 Ngữ Văn nâng cao có dành một tiết cho học sinh luyện tập về các biện pháp tu từ này Vậy đây là một tiết học mang tính chất

ôn luyện, củng cố và khắc sâu kiến thức về một số biện pháp tu từ từ vựng

mà các em đã đợc học ở THCS, quan trọng hơn là giúp các em hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học và làm văn

Với tiết học này chúng ta sẽ làm gì để vừa khắc sâu lí thuyết về các biện pháp tu từ cho trò, giúp học sinh nhận diện chính xác các biện pháp tu

từ ẩn dụ, nói giảm – nói tránh, nói quá, quan trọng hơn là các em biết vận dụng để đọc hiểu văn bản văn học và làm văn, tránh một giờ học đơn điệu, tẻ nhạt, nhàm chán chỉ là sự nhắc lại kiến thức lí thuyết đơn thuần

ở đây ngời viết xin đa ra một số giải pháp mang tính chủ quan về cách dạy một tiết Tiếng Việt mang tính chất ôn luyện – Tiết Luyện tập về biện pháp tu từ từ trong sgk Ngữ Văn 10 nâng cao tập 1 – tiết 55

Giải pháp cụ thể.

1.Ôn tập lí thuyết.

Việc đầu tiên cần làm của một tiết luyện tập là ôn lại kiến thức lí thuyết

đã học về các biện pháp tu từ Giáo viên nêu yêu cầu học sinh nhắc lại các biện pháp tu từ sẽ luyện tâp, khái niệm hay cách hiểu của em về các biện pháp tu từ này Đồng thời nên để học sinh lấy ví dụ về các biện pháp tu từ này nhằm tác dụng giúp học sinh nhận biết dễ dàng các biện pháp tu từ.Sau cùng giáo viên nên chốt lại kiến thức chuẩn về các biện pháp tu từ lên bảng trong của máy chiếu hay bảng phụ để học sinh vận dụng vào tiết luyện tập

2.Luyện tập.

Đây là hoạt động tiếp theo của tiết luyện tập ở đây giáo viên hớng dẫn cả lớp cùng làm bài tập 1.a từ đó yêu cầu học sinh nêu khái niệm về ẩn

dụ Giáo viên đa khái niệm chuẩn cho học sinh

Yêu cầu các em hoạt động nhóm làm các bài tập còn lại trong SGK (khoảng 3 phút) theo gợi ý hớng dẫn (viết lên bảng trong để sử dụng máy chiếu)

Cử đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến, hoàn chỉnh bài tập

Giáo viên đa thêm các bài tập nhận diện, rèn kĩ năng đọc – hiểu cho học sinh bằng bảng phụ gọi 2 học sinh lên bảng điền từ làm bài tập Trong khoảng thời gian này giáo viên đa câu hỏi cho lớp khuyến khích mọi học sinh tham gia, tránh thời gian chết và thu hút đợc học sinh, động viên khuyến khích các em mạnh dạn, tự tin để khẳng định mình

Trang 2

3.Củng cố

- ở đây giáo viên đa bài tập củng cố đó là dạng bài tập vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ vào việc đọc hiểu văn bản văn học và làm văn, rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ văn bản văn học

- Cuối cùng hệ thống hóa về các biện pháp tu từ bằng bảng trong chiếu lên máy chiếu để khắc sâu, nâng cao kiến thức về các biện pháp tu từ

đã học cho học sinh

Giáo án tham khảo

Tiết 55

Luyện tập về biện pháp tu từ

Ngày soạn:

Ngày giảng:

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Củng cố hiểu biết về các biện pháp tu từ ẩn dụ, nói giảm, nói tránh, nói quá

- Biết vận dụng những kiến thức trên vào việc đọc – hiểu văn bản và làm văn

B Phơng tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế dạy học, máy chiếu, bảng phụ

C Cách thức tiến hành:

Dạy học nêu vấn đề, ôn luyện, củng cố, kết hợp các hình thức trao đổi,

Trang 3

thảo luận, trả lời câu hỏi.

D Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nhắc lại các biện pháp tu từ em đã đợc học ở THCS?

3 Bài mới:

Để giao tiếp hay tạo lập văn bản đạt mục đích cao nhất yêu cầu con ngời không chỉ biết lựa chọn nội dung phù hợp, nói đủ, đúng vấn đề mà phải nói hay, nói giàu hình tợng, có sức truyền cảm mạnh mẽ hay nói khác đi lời nói phải có tính nghệ thuật Muốn vậy chúng ta không thể không kể đến vai trò của các biện pháp tu từ trong việc tạo ra tính nghệ thuật cho ngôn ngữ.

ở tiết học này chúng ta cùng luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng đã học

ở THCS.

Thời

gian Hoạt động của giáoviên Hoạt động củahọc sinh Nội dung cần đạt

Em hãy chú ý theo dõi

SGK,ở tiết học này

chúng ta sẽ luyện tập

về những biện pháp tu

từ nào?

Đây có phải là lần đầu

chúng ta biết về các

biện pháp tu từ này

không?

Em biết gì về biện

pháp tu từ từ vựng?

GV nhấn mạnh: Biện

pháp tu từ từ vựng là

biện pháp sử dụng từ

ngữ một cách sáng tạo

để diễn đạt nội dung

một cách nghệ thuật

Em hãy nêu lại khái

niệm ẩn dụ? đa ví dụ?

Trả lời theo sgk: ẩn dụ, nói giảm- nói tránh, nói quá

Đã học ở THCS

Nêu cách hiểu

Nhắc lại khái

niệm: Gọi tên

sự vật này bằng tên sự vật hiện tợng khác có nét

t-ơng đồng với

nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho

sự diễn đạt.

Vd: “Em tởng

nớc giếng sâu

- Em nối sợi

I Củng cố lí thuyết.

* Biện pháp tu từ.

1

ẩ n dụ.

Trang 4

Thế nào là biện pháp

nói giảm, nói tránh?

Ngợc với nói giảm, nói

tránh là nói quá, vậy

nói quá là gì?

Giáo viên đa kiến thức

lí thuyết lên máy

chiếu

Em hãy đọc yêu cầu

gàu dài Ai

ngờ nớc giếng cạn Em tiếc

hoài sợi dây

HS nêu lại khái niệm

Là biện pháp

tu từ dùng cách diễn đạt

tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng

nề, tránh thô

tục, thiếu lịch sự.

Vd: “áo bào

thay chiếu anh

về đất Sông

Mã gầm lên khúc độc hành

- Là phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm.

Vd: “ G ơm mài đá, đá núi phải mòn – Voi uống nớc, nớc sông phải cạn”

Hs theo dõi để ghi nhớ

1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.a

2 Nói giảm nói tránh.

3 Nói quá.

II Luyện tập.

1 Bài tập 1.

Trang 5

bài tập 1.a

Tục ngữ có câu:

Một giọt máu đào

hơn ao nớc lã”

Trong câu tục ngữ trên

giọt máu đào chỉ cái

gì, ao nớc lã chỉ cái gì?

Nớc lã là thứ nớc

không màu, không

mùi, không vị nên

th-ờng chỉ quan hệ lạnh

nhạt, ngời dng nớc lã,

ở đây còn có sự đối lập

giữa chất (một giọt

máu đào) với lợng

(một ao nớc lã)

Từ đó em hãy nêu ý

nghĩa câu tục ngữ?

Vậy em hãy cho biết

thế nào là ẩn dụ tu từ?

Giáo viên mở rộng:

Về mặt từ vựng ẩn dụ

là một phơng thức

chuyển nghĩa của từ

làm cho từ phát triển

thành từ nhiều nghĩa

Vd: chân” trong

“N-ớc đến chân mới nhảy ”

là nghĩa gốc còn trong

chân núi, đ

ờng chân

trời … ” dùng với

nghĩa chuyển theo

ph-ơng thức ẩn dụ Đây là

ẩn dụ ổn định hóa đợc

ngời bản ngữ sử dụng

và nhận biết giống

nhau trong những hoàn

cảnh phát ngôn tơng

tự

ẩn dụ tu từ chia ba

loại: nhân hóa, vật

hóa, chuyển đổi cảm

HS trả lời theo

nghĩa gốc và nghĩa chuyển

HS trả lời và ghi theo ý chốt của giáo viên

a

- Giọt máu đào: Để chỉ mối

quan hệ của những ngời có cùng quan hệ huyết thống

- Ao nớc lã: chỉ mối quan

hệ ngời dng nớc lã, không

có quan hệ họ hàng

Câu tục ngữ khẳng định đề cao mối quan hệ họ hàng, cùng huyết thống

ẩn dụ tu từ là biện pháp

lâm thời chuyển nghĩa của

từ theo cách gọi tên một sự vật bằng tên một sự vật khác có quan hệ tơng

đồng.

Trang 6

giác (giáo viên đa ví

dụ)

Em hãy đọc yêu cầu

bài tập 1.b, bài tập 2,

bài tập 3, bài tập 4

( Giáo viên hớng dẫn

HS hoạt động nhóm đa

yêu cầu bài tập lên

máy chiếu)

Nhóm 1(tổ 1): Bài tập

1.a

Nhóm 2 (tổ 2): Bài 2

(Giáo viên gợi ý bằng

việc giới thiệu tình bạn

cao đẹp giữa Nguyễn

Khuyến và Dơng

Khuê, hoàn cảnh sáng

tác bài thơ)

Nhóm 3 (tổ 3): Bài 3

Nhóm 4 (tổ 4): Bài 4

Mận - đào v – ờn hồng

là những sự vật gần

gũi, dễ gợi liên tởng từ

sự vật này nghĩ đến sự

vật kia tạo nên sự gắn

bó đẹp đẽ và vì thế câu

chuyện tình trở nên

duyên dáng, tế nhị, kín

đáo tạo sức lôi cuốn,

hấp dẫn đặc biệt của

những câu hát giao

duyên Trong ca dao ta

bắt gặp rất nhiều lối tỏ

tình tế nhị, đáng yêu

này Đêm trăng thanh

anh mới hỏi nàng Tre

vừa đủ lá, đan sàng

nên chăng …”

( Giáo viên đa câu hỏi

gợi ý để học sinh hình

thành kĩ năng luyện tập

trên bảng trong hoặc

máy chiếu

4 HS lần lợt

đọc yêu cầu bài tập

HS hoạt động nhóm theo những yêu cầu trong phiếu bài tập (bảng

phút), cử đại diên nhóm trình bày, các nhóm khác hoặc HS khác

bổ sung, góp ý

Đại diện nhóm

1 trình bày HS theo dõi, đa ý kiến bổ sung 1.b.+ Mận: chỉ ngời con trai.

+ Đào: chỉ ngời con gái.

+ Vờn hồng: chỉ tình trạng

hôn nhân

Câu ca dao là lời ớm hỏi, tỏ tình và lời đáp kín đáo tế nhị, đáng yêu

Trang 7

Có thể nói tình bạn

nguyễn Khuyến –

Dơng Khuê là tình bạn

cao đẹp “Kính yêu từ

trớc đến sau… ”vì vậy

mất Dơng Khuê là nỗi

đau quá lớn không thể

bù đắp nổi

Từ việc phân tích trên

em hãy nêu khái niệm

biện pháp tu từ nói

giảm – nói tránh?

( Giáo viên hớng dẫn

HS đa thêm ví dụ)

Giáo viên hớng dẫn

Học sinh khai thác

hiệu quả của biện pháp

tu từ sử dụng

Biện pháp tu từ?

Nghĩa thực của những

câu này?

GV bình hiệu quả biểu

đạt của những cách

diễn đạt này

Đại diện nhóm

2 ( trình bày trên máy chiếu

trong)

Hs khác bổ sung, góp ý

Đại diện nhóm

3 trình bày theo yêu cầu của giáo viên (

trong)

HS đa ý kiến

bổ sung

2 Bài tập 2:

_ Nói thẳng, nói trực tiếp ở

đây phải dùng từ chết

- ở đây Nguyễn Khuyến

dùng từ thôi, về, lên tiên,

chẳng ở” chỉ cái chết của

Dơng Khuê

- Đây là biện pháp nói tránh, nói giảm

Hiệu quả: tránh gây cảm

giác quá đau buồn trớc cái chết đột ngột của bạn

Nh-ng nỗi đau buồn vẫn day dứt, triền miên (Nguyễn Khuyến dùng liên tiếp 4 cách nói giảm)

Khái niệm: Nói giảm- nói

tránh là dùng các từ ngữ

có mức độ thấp hơn mức

độ, tính chất, đặc điểm của

sự vật, hiện tợng … nhằm mục đích khiêm tốn, lịch sự hoặc tránh xúc phạm trực tiếp đến ngời khác.

3 Bài tập 3:

Biện pháp tu từ: nói quá

Từ biểu thị: tát bể Đông

cạn, đánh chết.

- Thực chất:

+ Câu 1: Đề cao, khẳng

định sự hòa thuận trong quan hệ vợ chồng

+ Câu 2: đề cao, khẳng

định vẻ đẹp phẩm chất của con ngời

Trang 8

Hiệu quả của biện

pháp nói quá?

Gv đặt câu hỏi mở

rộng: Cũng bàn về mối

quan hệ giữa nội dung

và hình thức còn có

những câu tục ngữ

nào? yêu cầu học sinh

nêu đợc ý nghĩa biểu

đạt…

Lep Tônxtôi có viết “

ngời ta đáng yêu

không phải vì đẹp mà

đẹp vì đáng yêu”

Gv đa thêm ví dụ và

phân tích trong các văn

bản văn học ví dụ G “

-ơm mài đá đá núi phải

mòn … ” và phân tích

hiệu quả biểu đạt của

cách diễn đạt này

Từ đó nêu khái niêm

biện pháp tu từ nói

quá?

GV yêu cầu HS phân

tích hiệu quả biểu đạt

của một ví dụ cụ thể,

HS nhóm khác nhận

xét, bổ sung, giáo viên

nhận xét, đánh giá

Học sinh đa ví dụ

“ Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn”

………

Hs nêu khái niệm sau khi phân tích (trên bảng trong)

Đại diện nhóm

4 trình bày

đa ví dụ trong

đời sống hoặc trong văn chơng ( bằng bản trong)

HS khác bổ sung làm ví dụ phong phú hơn

Tác dụng của biện pháp tu

từ này là để nhấn mạnh, gây ấn tợng , tạo sức truyền cảm mạnh mẽ

* Khái niệm: Nói quá là

dùng các từ ngữ để cờng

điệu mức độ, tính chất, đặc

điểm của sự vật hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm…

4 Bài tập 4:

* ẩn dụ:

- Thuyền về có nhớ bến

chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

- Ai đi đâu đấy hỡi ai

Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm ”

* Nói giảm, nói tránh:

- Mấy hôm nay cụ nhà cháu khó ở.

- Cháu mời cụ dùng bữa.

* Nói quá:

Trang 9

GV nhận xét hiệu quả

hoạt động nhóm của

các tổ có động viên,

khuyến khích, phê bình

uốn nắn kịp thời

Giáo viên đa bài tập bổ

sung ( trên bảng phụ)

Em hãy đọc yêu cầu

bài tập?

Điền những từ ngữ nói

giảm-nói tránh sau đây

vào chỗ trống (….): đi

nghỉ, khiếm thị, chia

tay nhau, có tuổi, đi

b-ớc nữa

a Khuya rồi mời bà

.

…………

b Cha mẹ em ………

từ ngày em còn rất bé,

em về ở với bà ngoại.

c Mẹ đã …… Rồi nên

chú ý giữ gìn sức khỏe.

d Đây là lớp học cho

trẻ em ………

đ Cha nó mất, mẹ nó

Nên chú nó rất

……

thơng nó.

Giáo viên đa yêu cầu

bài tập lên bảng phụ

Em hãy đọc yêu cầu

bài tập

Điền các thành ngữ sau

đây vào chỗ trống

( )để tạo biện pháp tu

từ nói quá: bầm gan

tím ruột, chó ăn đá gà

ăn sỏi, nở từng khúc

ruột, ruột để ngoài da,

vắt chân lên cổ.

a ở nơi … , cỏ không

HS đọc yêu cầu bài tập

HS lên bảng làm điền từ vào chỗ trống

ở trên bảng phụ bằng bút dạ

HS đọc yêu cầu bài tập

HS lên bảng

điền từ vào chỗ trống trên bảng phụ bằng bút dạ

- Nói một tấc đến trời.

- Giận bầm gan tím ruột.

5 Bài tập 5

a đi nghỉ.

b chia tay nhau.

c có tuổi

d khiếm thị.

đ đi bớc nữa.

6 Bài tập 6

a chó ăn đá, gà ăn sỏi

Trang 10

mọc nổi nữa là trồng

rau, trồng cà.

b Nhìn thấy tội ác của

giặc, ai ai cũng giận

.

c Cô Oanh tính tình

xởi lởi, … , ai ai cũng

quí.

d Lời khen của cô

giáo làm cho nó …

đ Bọn giặc hoảng hồn

mà chạy

……

Trong thời gian 2 HS

làm bài tập trên bảng

giáo viên đa bài tập

cho học sinh dới lớp

làm

Khi chê trách một điều

gì để ngời nghe dễ tiếp

nhận, ngời ta

thờng sử dụng biện

pháp nói giảm - nói

tránh bằng cách phủ

định điều ngợc lại với

nội dung đánh giá ví

dụ: Lẽ ra nói Bài thơ

của anh dở lắm” thì lại

bảo Bài thơ của anh

cha đợc hay lắm”

Hãy vận dụng cách nói

giảm nói tránh nh thế

để đặt 5 câu đánh giá

trong những trờng hợp

khác nhau

Tơng tự nh bài 7 Em

hãy tìm 5 thành ngữ có

dùng biện pháp tu từ

nói quá chẳng hạn nh

Xấu ma chê quỷ hờn

HS lắng nghe yêu cầu câu hỏi sau đó xung phong trả lời (5 HS mỗi em đặt một câu)

HS theo dõi, lắng nghe câu hỏi & xung phong trả lời (5 HS mỗi em nêu một thành ngữ)

b bầm gan, tím ruột.

c ruột để ngoài da.

d nở từng khúc ruột.

đ Vắt chân lên cổ.

7 Bài tập 7.

Ví dụ:

- Bộ phim này không hay lắm.

- Cái áo này chị mặc không hợp lắm.

- Loại nhạc này chị hát không hay lắm.

………

8 Bài tập 8.

- Đẹp chim sa, cá lặn.

- Ngáy nh sấm.

- đen nh cột nhà cháy.

- Răng cải mả.

- Mệt bở hơi tai.

Trang 11

Củng cố:

- Giáo viên củng cố, nâng cao, khắc sâu lại khái niệm về các biện pháp

tu từ đã học:ẩn dụ, nói giảm nói tránh, nói quá(trên máy chiếu)

- Mở rộng một số biện pháp tu từ khác nh so sánh, hoán dụ, đối…

Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh làm bài tập 5 trong SGK và các bài tâp trong sách

bài tập nâng cao

- Đa bài tâp rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản( bảng phụ hoặc máy chiếu và phát phiếu học tập cho học sinh)

Tìm các ẩn dụ trong các ví dụ dới đây Nêu lên nét tơng đồng giữa các sự vật, hiện tợng đợc so sánh ngầm với nhau:

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây“ ”

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

- Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

- Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dòng ngời đi trong thơng nhớ

Kếửtàng hoa dâng bảy mơi chín mùa xuân”

H ớng dẫn:

- ở câu Thuyền về có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi“ –

thuyền : ”

- ẩn dụ: + Thuyền: Ngời ra đi ( thờng là ngời con trai)

+ Bến: ngời ở lại (thờng là chỉ ngời con gái).

=> Đây là lời thề ớc, hứa hẹn, nhắn nhủ về sự thủy chung

- Cơ sở:

+ Thuyền Bến:– Là hai sự vật luôn gắn bó với nhau trong thực tế ở đây dùng để thể hiện tình cảm gắn bó keo sơn của con ngời

+ Bến: ý nghĩa hiện thực chỉ sự ổn định nên gợi liên tởng đến

ng-ời phụ nữ chờ đợi nhung nhớ, thủy chung

+ Thuyền: ý nghĩa thực chỉ sự di chuyển, không cố định thờng

gợi nghĩ đến ngời con trai, hiểu là sự ra đi Đây là liên tởng tơng đồng tạo hiệu quả nghệ thuật đặc sắc

………

Ngày đăng: 26/05/2021, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w